Để đánh giá đúng thực trạng đời sống và việc làm của người dân bị thuhồi đất thực hiện các dự án, đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả và giải
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Đại học Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Đại học Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Lớp : K46 – ĐCMT – N01 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2014 - 2018
Gỉang viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Thi
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này em xin chân thành cảm ơn Bangiám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoaQuản lý Tài nguyên – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy côtrong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa họcvừa qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Thi đã giúp đỡ vàdẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND phường ĐồngBẩm đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quanTrong thời gian thực tập em đã cỗ gắng hếtmình, nhưng do kinh nghiệm
và kiến thức có hạn nên bản luận của em không tránh khỏi sai sót và khiếmkhuyết Em rất mong được ác thầy cô và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến
bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, thành công trong sựnghiệp trồng người
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Đông Thị Khánh Hằng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Bẩm năm 2015 .28
Bảng 4.2: Bảng giá đất nông nghiệp thuộc địa phận dự án khu .39
nhà ở Đồng Bẩm .39
Bảng 4.3 Tổng hợp bồi thường về đất đai 39
Bảng 4.4: Chuyển đổi sử dụng đất trong các khu dự án .40
Bảng 4.5 Tổng hợp kinh phí bồi thường hỗ trợ GPMB .41
Bảng 4.6 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ của các hộ dân .46
Bảng 4.7 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân sau khi thu hồi đất khu nhà ở Đồng Bẩm .47
Bảng 4.8: Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân trước và sau khi bị thu hồi đất dự án Khu nhà ở Đồng Bẩm 49
Bảng 4.9 Thu nhập của bình quân của các hộ tại dự án trước và sau khi thu hồi đất 51
Bảng 4.10: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại dự án .51
Bảng 4.11 Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án Khu nhà ở Đổng Bẩm 52
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi đất .53
Bảng 4.13 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân .55
sau khi thu hồi đất .55
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Cơ cấu các ngành kinh tế xã Đồng Bẩm năm 2015 24
Hình 4.2 Phương án sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân tại khunhà ở Đồng Bẩm 48
Hình 4.3 Tình hình lao động và việc làm của người dân trước và sau khi thu hồi đất tại Dự án khu nhà ở Đồng Bẩm 50
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
2.1.2 Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
2.1.3.Một số quy định về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
2.2 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt trên thế giới và ở Việt Nam
5 2.2.1 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của thế giới 5
2.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 7
2.2.3 Sơ lược công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Thái Nguyên 12
2.3 Cơ sở pháp lí của đề tài 14
2.3.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước 14
2.3.2 Các văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
Trang 73.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm,thời gian nghiên cứu nghiên cứu 17
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Đồng Bẩm 17
3.3.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Đồng Bẩm 17
3.3.3.Khái quát công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm 17
3.3.4 Tổng hợp kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Khu nhà ở Đồng Bẩm 17
3.3.5.Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án 18
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp thông tin số liệu thứ cấp 18
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp 19
3.4.3.Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 20
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Tình hình xã hội 26
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Đồng Bẩm 27
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của phường năm 2015 27
4.2.2.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Bẩm 30
Trang 84.3 Khái quát công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
phường Đồng Bẩm 33
4.3.1 Tình hình chung 33
4.3.2 Quy trình thực hiện GPMB,hỗ trợ tái định cư 33
4.3.3 Những vấn đề tồn tại, vướng mắc 35
4.4 Tổng hợp kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Khu nhà ở Đồng Bẩm 36
4.4.1 Khái quát về Khu nhà ở Đồng Bẩm 36
4.4.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án 37
4.4.3 Kết quả bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất tiến hành tại dự án 38
4.5 Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án 44
4.5.1 Tình hình chung về bồi thường, hỗ trợ 44
4.5.2 Kết quả thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tại dự án 46
4.5.3 Tác động đến một số chỉ tiêu cơ bản 48
4.5.4 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và giải quyết việc làm tại dự án 56
4.6 Đề xuất một số giải pháp 58
4.6.1 Nhóm giải pháp về chính sách 59
4.6.2 Giải pháp tổ chức và quản lý 61
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ NN&PTNT
17 Trung học cơ sở, trung học phổ thông THCS,THPT
Trang 101
Trang 111.1.Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
Trong khoảng thời gian gần 20 năm trở lại đây nhu cầu sử dụng đất đaicho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp,khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cáccông trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảoquốc phòng, an ninh … ngày càng tăng Tuy nhiên, công tác thu hồi đất xâydựng dự án phát triển cơ sở hạ tầng, nhà ở cũng làm ảnh hưởng lớn đến đờisống chính trị - xã hội của người dân
Để đánh giá đúng thực trạng đời sống và việc làm của người dân bị thuhồi đất thực hiện các dự án, đề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản
lý, sử dụng đất đai có hiệu quả và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc hiệnnay nhằm ổn định, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất trên địabàn phường , được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên –trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời với sự hướng dẫn trực tiếp
của thầy giáo: TS Nguyễn Quang Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cưú các tác động của dự án xây dựng khu nhà ở Đồng Bẩm đến đời sống người dân trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các tác động của dự án xây dựng khu nhà ở Đồng Bẩmđến đời sống người dân trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành Phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội của phường Đồng Bẩm
- Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bànphường Đồng Bẩm
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường,giải phóng mặt bằngkhi Nhà nước thu hồi đất
- Đánh giá những ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường,giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân bị thu hồi đất tại dự án
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đời sống,việc làm cho người có đất bị thu hồi xây dựng khu nhà, cơ sở hạ tầng ở hiệnnay tại phường Đồng Bẩm
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích thu hồi cho người sử dụng đất(theo khoản 12 điều 3 Luật Đất đai 2013)[1]
2.1.1.3 Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (theo khoản 14, điều
3 Luật đất đai năm 2013)[1]
2.1.2.4 Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây đểsinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránhkhỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án pháttriển Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại vềđất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lạicuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó Thu hồi đất, Bồi thườnggiải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủđộng quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư pháttriển và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế– xã hội Quá trình thực hiện bồi thường GPMB phải đảm bảo hài hoà giữa
Trang 14các lợi ích: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp, của cộng đồngdân cư và đặc biệt là lợi ích của người dân.
2.1.2 Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là công việc đa dạng, phức tạp vừa mang tính kỹthuật, pháp luật và mang tính xã hội cao Nó liên quan trực tiếp đến lợi íchcủa các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được thực hiện trên mỗi vùng đấtkhác nhau có điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí khác nhau.Các khu vực nội thị, khu vực ven đô, khu vực nông thôn mật độ dân cưkhác nhau, ngành nghề đa dạng và hoạt động sản xuất theo một đặc trưngriêng của vùng đó Do đó, GPMB đối với từng vùng cũng có những điểmriêng biệt
- Tính phức tạp thể hiện: Công tác GPMB có tác động lớn đến mọi mặtđời sống kinh tế xã hội của người dân có đất bị thu hồi thực hiện dự án Đấtđai có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội củangười dân Đối với vùng nông thôn thì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp Còn đối với đô thị, thìđất đai là tài sản có giá trị lớn , gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt củangười dân Do vậy dựa vào các đặc điểm trên mà chúng ta thấy quá trình bồithường của mỗi dự án là khác nhau
2.1.3 Một số quy định về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Theo điều 74 Luật Đất đai 2013 của nước ta thì :
+ Người sử dụng đất khi được Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điềukiện bồi thường theo quy định tại điều 75 của Luật này thì được bồi thường
+ Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì bồi thườngbằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định tại thời điểm thu hồi đất
Trang 15+ Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi phải đảm bảo dân chủ, kháchquan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
- Theo điều 83 Luật Đất đai 2013 quy định thì
+ Người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồithường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ
+Việc hỗ trợ phải đảm bảo khách quan, công bằng, công khai, kịp thời
và đúng quy định của pháp luật
+ Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất
Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề ghiệp và tìm kiếm việc làm đối vớitrường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuấtđất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cánhân mà phải di chuyển chỗ ở
Hỗ trợ khác
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập vàthực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất
2.2 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của thế giới
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quantrọng nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nướcthu hồi đất phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộđời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởngkhông những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng.Đặc biệt, ở những nước đang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghềnông nghiệp đó là vấn đề sống còn của họ Dưới đây là một số kinh nghiệmquản lý đất đai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Namchúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB
Trang 16* Chính sách bồi thường đất đai ở Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á,quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơchế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý,việc đền bù được tiến hành theo trình tự, tổ chức nghe ý kiến người dân; địnhgiá đền bù Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự
án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so vớigiá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cánhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường
* Chính sách bồi thường đất đai ở Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng didân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt vớitình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ởcho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nôngdân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chínhsách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý vàchính sách tái định cư Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ
do thành phố quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách
Xơ-un khoảng 5 km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất độngsản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền muacăn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc
* Chính sách bồi thường đất đai ở Trung Quốc
Hiến Pháp Trung quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữuNhà nước và sở hữu tập thể Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồiđất, kể cả đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đấtmới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắnliền với đất bị thu hồi Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chínhsách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất,
Trang 17giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất
để thực hiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏithì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợiích của nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất
có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngườinào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi đấtđược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định
cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thường đất đai
và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đainhững năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, chocác loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
2.2.2 Công tác giải phóng mặt bằng tại Việt Nam
* Trước khi có Luật Đất đai năm 1993
Luật Đất đai năm 1988 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 Điều 48 quy định: “Đền bù thiệt hạithực tế cho người đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình, bồi hoànthành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quyđịnh của pháp luật.”
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 186/HĐBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đíchkhác Căn cứ để tính mức bồi thường thiệt hại về đất nông nghiệp và đất córừng tại Quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Toàn bộ tiền bồithường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết cho ngân sáchTrung ương 30%, Địa phương 70% để sử dụng vào mục đích khai hoang,phục hoá, định canh và định cư cho nhân dân vùng bị thu hồi đất
Hiến pháp 1992 là căn cứ quan trọng trong việc xây dựng pháp luật đấtđai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, đó là:
Trang 18+ Điều 17 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thốngnhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”.
+ Điều 18 quy định “Các tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất sửdụng lâu dài và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật”
+ Điều 23 quy định “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bịquốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồithường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thứctrưng mua, trưng dụng do luật định”
*Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2013
Luật Đất đai năm 1993 đã quy định “đất có giá” và người sử dụng đất
có các quyền và nghĩa vụ cụ thể:
Căn cứ Luật Đất đai năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định90/CP ngày 17/8/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thuhồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng
Để đáp ứng yêu cầu của xã hội và sự phát triển của nền kinh tế, Quốchội đã sửa đổi Luật Đất đai năm 1993 vào các năm 1998 và 2001 Theo đó,Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành các văn bản quy định về chính sáchbồi thường, GPMB
Đối tượng được đền bù thiệt hại: Người đang sử dụng đất Người đang
sử dụng đất và tài sản trên đất hợp pháp khi bị thu hồi đất được đền bù thiệthại theo quy định của pháp luật
Đối tượng phải đền bù thiệt hại: Người sử dụng đất được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất
Phạm vi áp dụng: Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụngvào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Trang 19Phạm vi đền bù thiệt hại:
+ Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi
+ Đền bù về tài sản hiện có
+ Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh
+ Trả chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi màphải chuyển nghề nghiệp
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện đền bù,
* Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theoquy định của Luật Đất đai năm 2013 được quy định chi tiết và kèm theo nhiềuvăn bản dưới luật được ban hành để hướng dẫn thực hiện:
- Thông tư số 36/2014TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của BộTài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất,xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xá định giá đất
- Thông tư số 37/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khinhà nước thu hồi đất
Trang 20- Thông tư số 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết
và hưỡng dẫn thi hành một số điều của luật giá đất
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định về giá đất
- Nghị định số 47/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều luật giá đất
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng; mục đích phát triển kinh tế trong các trườnghợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các
dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ Còn đối với các dự án sảnxuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thìnhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê QSD đất, nhận góp vốn bằngQSD đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thựchiện thủ tục thu hồi đất
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự
án đầu tư thì Nhà nước quyết định thu hồi đất và giao cho tổ chức phát triểnquỹ đất cấp tỉnh để thực hiện việc bồi thường, GPMB và quản lý quỹ đất thuhồi
Giá đất bồi thường: Giá đất do Nhà nước quy định đảm bảo nguyên tắcsát với giá chuyển nhượng QSD đất thực tế trên thị trường trong điều kiệnbình thường; đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục đích
sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá nhưnhau; giá đất bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng được UBND
Trang 21cấp tỉnh quy định và công bố, không bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mụcđích sử dụng.
Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổinghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển Đặc biệt, đối với người bị thuhồi trên đất nông nghiệp được giao mà không có đất nông nghiệp để bồithường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo chuyểnđổi nghề nghiệp , tìm kiếm việc làm được Nhà nước thì được hỗ trợ chuyểnđổi nghề nghiệp với mức từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi, tạoviệc làm theo quy định: giao đất có thu tiền sử dụng đất tại vị trí có thể làmmặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp, nếu không có đất để giaothì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi lao động được hỗ trợđào tạo chuyển đổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi đất không có nguyệnvọng nhận bồi thường bằng đất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nôngnghiệp thì được bồi thường bằng giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu táiđịnh cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Trường hợpngười bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao độngThương binh và Xã hội công bố theo từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua
hộ nghèo
Tái định cư: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự ántái định cư; khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảmbảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí táiđịnh cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp Trường hợpkhông có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền
và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khuvực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn.Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải
Trang 22tri trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi (khoản 1 điều 93 Luật Đất đai 2013)[1]
Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Được quyđịnh cụ thể, chi tiết như: trước khi bị thu hồi đất ít nhất 90 ngày đối với đấtnông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp người sử dụng đất phảiđược thông báo chủ trương thu hồi đất từ đó có đủ thời gian để tìm hiểu chínhsách pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thựchiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất đềuđược tham gia trực tiếp hoặc thông qua người đại diện; phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư phải được công khai
2.2.3 Sơ lược công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Thái Nguyên
Bộ máy làm công tác bồi thường, GPMB từ tỉnh đến các huyện, thànhphố, thị xã dần được kiện toàn đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, lựachọn bố trí đủ cán bộ có chuyên môn phù hợp, từng bước chuyển đổi các banbồi thường, GPMB ở các địa phương theo mô hình trung tâm phát triển quỹđất để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đồng thời tổ chứccác lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách liên quan đếnbồi thường, GPMB, quản lý đất đai cho cán bộ quản lý và lãnh đạo địaphương, lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội nơi có các dự án triển khai
Thời gian qua, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của Đảng bộ, Chính quyền
và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã được sự quantâm giúp đỡ về nhiều mặt của Đảng, Nhà nước và Chính phủ nên sự tăngtrưởng kinh tế liên tục đạt mức cao và thu hút được nguồn vốn đầu tư trongnước và nước ngoài lớn Các dự án đầu tư được đăng ký và thực hiện trên địabàn tỉnh Thái Nguyên ngày càng nhiều cả về số lượng và quy mô đầu tư
Thái Nguyên cũng từng bước thực hiện triển khai đồng bộ các quyhoạch, nhất là quy hoạch các khu tái định cư, bố trí vốn để xây dựng các khutái định cư, xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia
Trang 23xây dựng khu tái định cư Tỉnh chỉ đạo chính quyền địa phương xử lý kịp thờicác vướng mắc, cản trở công tác GPMB ở một số dự án: đường Bắc Sơn kéodài, Khu dân cư số 1 Hoàng Văn Thụ, tổ hợp thương mại - khách sạn cao cấp
- văn phòng cho thuê Gia Sàng giải quyết dứt điểm các trường hợp khiếukiện kéo dài liên quan đến GPMB ở thành phố Thái Nguyên và huyện PhúLương Thời gian qua, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của Đảng bộ, Chính quyền
và nhân dân các dân tộc tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã được sự quantâm giúp đỡ về nhiều mặt của Đảng, Nhà nước và Chính phủ nên sự tăngtrưởng kinh tế liên tục đạt mức cao và thu hút được nguồn vốn đầu tư trongnước và nước ngoài lớn Các dự án đầu tư được đăng ký và thực hiện trên địabàn tỉnh Thái Nguyên ngày càng nhiều cả về số lượng và quy mô đầu tư Cóđược kết quả đó là do tỉnh đã quan tâm đúng mực đến công tác bồi thườngGPMB và coi thực hiện tốt công tác thường GPMB là đi trước một bướctrong việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước Trên địa bàn tỉnh có 210 dự ántriển khai công tác bồi thường GPMB, trong đó có 137 dự án đã cơ bản hoànthành công tác bồi thường GPMB và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án, vớitổng diện tích đất thu hồi trên 20 triệu m2 và tổng số tiền chi trả bồi thường,
hỗ trợ GPMB lên tới hơn 1000 tỷ đồng Trong đó là các dự án trọng điểm sau:
Dự án Xây dựng Đường Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dự án nâng cấp cảitạo Quốc lộ 37 đoạn Cầu Ca - Phố Hương, Dự án xây dựng nhà máy may xuấtkhẩu Shinwon Hàn Quốc, dự án Đường Quang Trung thành phố TháiNguyên ;Còn lại 91 dự án đang triển khai công tác bồi thường GPMB vớigiá trị đã lập phương án 1.126.748 triệu đồng, phê duyệt và chi trả cho dânđược 884.013 triệu đồng, khối lượng còn lại tiếp tục triển khai thực hiện Lĩnhvực công nghiệp có nhiều dự án đầu tư được thực hiện đã làm tốt công tácGPMB, kết quả nổi bật phải nói đến dự án đầu tư xây dựng nhà máy côngnghiệp Shinwon tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên với diện tích bị thuhồi 80.000m2, vốn đầu tư trên 20 triệu USD Tuy công tác GPMB trên địa bàn
Trang 24đã có nhiều chuyển biến tích cực so với trước đây nhưng vẫn bộc lộ một sốhạn chế, vướng mắc như: các ngành, các địa phương chậm tổ chức triển khai,đùn đẩy trách nhiệm khi tổ chức bồi thường GPMB ở một số dự án trọngđiểm Ở một số nơi còn xảy ra tình trạng bố trí tái định cư chậm, chất lượngxây dựng khu tái định cư chưa đảm bảo theo thiết kế, thiếu đồng bộ về điện,nước, hạ tầng Một số nhà đầu tư năng lực tài chính hạn chế, không bố tríđược tiền để chi trả bồi thường, GPMB, gây bức xúc trong dân hoặc chưa làmđầy đủ quy trình thu hồi đất, điển hình là một số dự án: Nhà hát ca múa nhạcdân gian Việt Bắc, Trường đại học Việt Bắc, Khu công nghiệp Trung Thành -Phổ Yên, dự án Trung Tín Hotel Đó là bài toán khó đang đặt ra cho Đảng,chính quyền và nhân dân Tỉnh Thái Nguyên thực hiện trong thời gian tới đây
2.3 Cơ sở pháp lí của đề tài
2.3.1 Các văn bản pháp quy của nhà nước
Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung
và phường Đồng Bẩm nói riêng đều thực hiện theo quy định của Luật vàNghị định mà Chính phủ đã ban hành:
- Căn cứ luật Đất đai năm 2013
- Thông tư số 36/2014TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của BộTài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất,xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xá định giá đất
- Thông tư số 37/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khinhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết
và hưỡng dẫn thi hành một số điều của luật giá đất
Trang 25- Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 27 tháng 1 năm 2015 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định về giá đất
- Nghị định số 47/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều luật giá đất
Dưới nghị định còn có những văn bản hướng dẫn chi tiết trong quá trìnhthực hiện và cụ thể hóa các đối tượng và phạm vi mà Luật và Nghị định đề cậpđến
2.3.2 Các văn bản pháp quy của tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 08 năm 2014 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi nhà Nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ;
- Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đất để tính bồi thường, hỗ trợ giảiphóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở Đồng Bẩm, thành phố TháiNguyên
- Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 18 tháng 05 năm 2015 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất để thực hiện bồi thườngGPMB một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Trang 26- Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 15tháng 06 năm 2017 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất để thực hiện bồi thườngGPMB một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường câytrồng vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh TháiNguyên
- Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủysản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 582/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 1 năm 2015 củaUBND tỉnh Thái Nguyên về việc kiện toàn Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Trang 27PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng ở tại phường Đông Bẩm
Nghiên cứu về vấn đề đời sống và việc làm của người dân khi bị thị thuhồi đất để thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở tại phường Đồng Bẩm
Tác động của dự án đến đời sống nhân dân
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các tác động của dự án xây dựng Khu nhà ở ĐồngBẩm đến đời sống người dân trên địa bàn phường Đồng Bẩm, thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm,thời gian nghiên cứu nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên địa phường Đồng Bẩm thành phố TháiNguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 15/8/2017 đến 14/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 6 nội dung lớn:
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Đồng Bẩm
3.3.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Đồng Bẩm
3.3 3.Khái quát công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phường Đồng Bẩm
3.3.4 Tổng hợp kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án xây dựng Khu nhà ở Đồng Bẩm
Trang 283.3.5.Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chí lựa chọn dự án nghiên cứu
Dự án nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở phân tích đạt điểm tối ưunhất mang lại kết quả nghiên cứu làm nổi rõ thực trạng công tác bồi thườngGPMB trên địa phường Đồng Bẩm tác động đến đời sống và việc làm củangười dân để từ đó đưa ra được giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống vàcác giải pháp việc làm ổn định cho người bị thu hồi đất Trong số các dự ánđầu tư thuộc địa bàn phường Đồng Bẩm Tôi lựa chọn dự án đạt được các tiêuchí
sau:
- Dự án có ảnh hưởng lớn đến đời sống và việc làm của người bị thu hồiđất (Có diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi là chủ yếu để thực hiện
dự án )
- Dự án đã hoàn tất việc bồi thường ít nhất từ một đến hai năm;
3.4.1 Phương pháp thông tin số liệu thứ cấp
-Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện đất đai (đặc điểm khí hậu,thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng đất ); điều kiện kinh tế, xã hội (thựctrạng phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ) tại UBND phườngĐồng Bẩm các phòng ban chuyên môn của phường
- Điều tra các thông tin hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp điềutra nhanh nông thôn và điều tra có sự tham gia của người dân Những thôngtin bao gồm nhưng vấn đề có liên quan: tình hình sử dụng đất đai, các loạihình sử dụng đất, các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường liên quan đến sốliệu và những yếu tố ảnh hưởng, trở ngại tới quá trình sử dụng đất
Trang 29Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản như điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, dân sinh, tài liệu về thổ nhưỡng, về tài nguyên nước,khoáng sản, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Kế thừa các tài liệu, báo cáo trong giai đoạn nghiên cứu như: báo cáoquy hoạch sử dụng đất; báo cáo công tác bồi thường, GPMB các năm; báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương
Kế thừa các kết quả nghiên cứu những thông tin, số liệu khoa học
3.4.2 Điều tra số liệu sơ cấp
- Dự án Khu nhà ở Đồng Bẩm có 162 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đât(đợt 1+ đợt 2)
- Đề tài đã chọn ngẫu nhiên mỗi đợt là 20 hộ của dự án xây dựng Khu nhà
ở Đồng Bẩm bằng phiếu điều tra ( mẫu phiếu tại phần phụ lục )
- Và đề tài đã điều tra phỏng vấn trực tiếp 40/40 hộ gia đình, cá nhân
bị thu hồi đất nông nghiệp
3.4.3.Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu
- Tổng hợp số liệu trên phần mềm Microsost Excel để phân tích số liệuthu thập được qua phiếu điều tra
- Sau khi thu thập toàn bộ những thông tin, số liệu được kiểm tra, độchính xác đại diện, đảm bảo độ tin cậy Xử lý, tính toán thông qua các bảngbiểu thống kê, đồ thị để so sánh đáng gia và rút ra kết luận
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Bẩm là xã nằm phía Bắc ( nay là phường Đồng Bẩm ) giáp trungtâm của Thành phố Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ, với diện tích tự nhiên402,37 ha Địa giới hành chính của xã như sau:
- Phía Bắc giáp Phường Chùa Hang –Tp Thái Nguyên
- Phía Nam giáp phường Trưng Vương và phường Túc Duyên
- Phía Đông giáp xã Linh Sơn – Tp Thái Nguyên
- Phía Tây giáp phường Quang Vinh
Xã nằm trên trục Quốc lộ 1B, cách trung tâm Thành phố Thái Nguyênkhoảng 2 km Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế
- xã hội của xã
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Đồng Bẩm nằm trong khu vực nối tiếp giữa đồng bằng và trung du, địahình tương đối bằng phẳng với các dải phù sa cổ, có độ cao trung bình 20m sovới mực nước biển, đất đai được bồi đắp bởi phù sa sông Cầu Địa hình thấpdần theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam, trừ một số khu vực đồi núi cao,phần còn lại là đồng bằng ven sông Cầu
4.1.1.3 Khí hậu
Chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
+ Mùa đông lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đếntháng 3 năm sau
* Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm , chênh lệch giữa các tháng nóngnhất (Tháng 6; 28,90C) và tháng lạnh nhất ( tháng 1 :15,20C) là 13,70C Tổng
Trang 31số giờ nắng trung bình năm dao động từ 1300-1700 giờ, phân bố đều cáctháng trong năm
- Chế độ mưa: Lượng mưa dao động từ 2000-2500 mm tập trung vàocác tháng 5-10
- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình là 87,58%
4.1.1.4 Thuỷ văn
Nhìn chung các con suối đều bắt nguồn từ khu vực đồi núi phía Bắc vàĐông Bắc của huyện Đông Hỷ chảy vào sông Cầu, mật độ sông suối khoảng0,2 km/km2 Trên địa bàn xã có 2 con sông chính chảy qua là sông Cầu vàsuối Linh Nham, bao bọc 80% diện tích của xã
Sông Cầu là sông lớn nhất, chảy theo hướng Bắc Nam, là nguồn cungcấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, có tiềm năng khai thác vận tải thủy,song chế độ dòng chảy thất thường, gây xói lở bờ sông và lũ lụt hàng năm vàomùa mưa (nhất là tháng 7 - 9 ngập khoảng 3 m)
Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Hóa Thượng, Linh Sơn
- Đất phù sa được bồi: Phân bố chủ yếu ven sông Cầu, có độ màu mỡ
cao, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, thích hợp cho canh tác các loại raumàu và cây trồng cạn
- Đất phù sa không được bồi: Đây là loại đất chủ yếu của xã, phân bố
rộng khắp, đã được khai thác cải tạo lâu đời phù hợp cho thâm canh cao, vớinhiều mô hình canh tác có hiệu quả
Ngoài ra trên địa bàn còn có một số loại đất: đất nâu vàng trên phù sa cổ vàđất dốc tụ
Trang 32Nhìn chung, đất đai của xã có độ phì cao, có thể phát triển nhiều loại câytrồng như cây lương thực, cây rau màu, và cây lâu năm, cây ăn quả có thể ứngdụng nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Tài nguyên nước
Nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất được lấy chủ yếu từ 2 nguồn nướcmặt và nước ngầm
- Nguồn nước mặt được lấy chủ yếu từ nước mưa, nước ao hồ mặtruộng,sông
- Nuồn nước ngầm đây là nguồn nước đáp ứng chủ yếu phần lớn nhucầu sản xuất và sinh hoạt cho bà con toàn xã
Mặt nước: diện tích 0,9ha chiếm 0,22% tổng diện tích, chủ yếu lànhững ao hồ nhỏ của nhân dân quản lý sử dụng vào việc nuôi trồng thủy sản
* Các nguồn tài nguyên khác
+ Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, xã có 1,90 ha đất lâm nghiệp(toàn bộ 100% là đất rừng rừng phòng), chiếm 0,47% diện tích đất tự nhiêncủa toàn xã
+ Tài nguyên nhân văn
Nhân dân xã Đồng Bẩm cần cù lao động, có tinh thần và truyền thốngđoàn kết đấu tranh anh dũng quật cường trong quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
4.1.1.6 Thực trạng môi trường
* Về môi trường nước
Nguồn nước mặt ở các sông,ao hồ có dấu hiệu ô nhiễm và có xu hướngtăng lên, đặc biệt là ở các khu tập trung dân cư
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: hiện xã không có tuyến thoát nướcthải riêng Nước thải sinh hoạt đa phần không được xử lý
Trang 33- Thoát nước thải chăn nuôi: các công trình chăn nuôi hầu hết gắn với
hộ gia đình, tỷ lệ các hộ chăn nuôi cao khoảng 70% số hộ có tham gia vào cáchoạt động chăn nuôi Bên cạnh đó, nước thải chăn nuôi cũng chưa được xử lý
mà thải thẳng ra các kênh mương tự nhiên
* Môi trường không khí
Tình trạng ô nhiễm bụi lơ lủng tập trung cao ở các khu đô thị,khu sảnxuất ở mức độ nhẹ song ngày càng gia tăng do nhu cầu đi lại giao thong,pháttriển công nghiệp ngày càng cao
* Môi trường đất
Do sức ép của dân số của xã và của Thành phố (dân số ngày càng tăngtrong những năm trở lại đây (năm 2015 là 5.579 người) nên người dân phảithâm canh tăng vụ/năm, chính điều này đã làm môi trường đất thêm suy thoái
Ngoài hoạt động sản xuất nông nghiệp đang góp phần vào làm ô nhiễm
và suy thoái môi trường đất thì các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp kháccũng góp phần đáng kể vào chất lượng môi trường đất hiện nay của xã
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tươngđối tích cực Từ một xã thuần nông thì nay cơ cấu kinh tế của xã đã chuyểnhướng theo cơ cấu tăng giá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ - thương mại (đến năm 2015 dịch vụ - thương mại chiếm 65% cơ cấukinh tế của xã; nông nghiệp chiếm 23% cơ cấu và tiểu thủ công nghiệp chiếm12%) Phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ nguồn vốn của Nhà nước tập trunghiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn để phát triển kinh tế của xã trong thờigian tới
Trang 34Hình 4.1 : Cơ cấu các ngành kinh tế xã Đồng Bẩm năm 2015
( Nguồn: UBND xã Đồng Bẩm cung cấp) 4.1.2.2 Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, kinh tếcủa xã đã có những bước chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng hàng nămkhá lớn, năm sau tăng so với năm trước, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra cho cácngành kinh tế đều vượt chỉ tiêu (năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp và dịch vụ đạt khoảng 15,5 tỷ đồng, đến năm 2014 tăng lên18,30 tỷ đồng tăng khoảng 18% so với năm 2010; năng suất lúa đạt 50,30 tạ/ha/năm đến năm 2014 năng suất đạt 50,56 tạ/ha/năm) Tốc độ tăng trưởngkinh tế năm 2015 đạt 10,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 21 triệuđồng/người/năm
4.1.2.3 Tình hình phát triển một số ngành, lĩnh vực chủ yếu
a Về sản xuất nông nghiệp
Tổng sản lượng lương thực có hạt cả nhiệm kỳ đạt 4.732 tấn/4.412,5 tấn,đạt 107,24%, vượt 7,24% so với nghị quyết đề ra
Giá trị thu nhập sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt 100 triệu đồng/ha,vượt 100% so với chỉ tiêu đề ra
Trang 35Thường xuyên duy trì và phát triển đàn gia súc, gia cầm ổn định Trong
đó : Đàn trâu : 200 – 250 con : đàn bò ở mức 100 con; đàn lợn : 5.500 con 6.500 con, trong đó 400 đầu lợn nái sinh sản Do làm tốt công tác tiêm phòngdịch nên trong nhiệm kỳ qua không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn
-Giá trị thu nhập từ chăn nuôi đạt :13.612.112.500 đồng
b Về hoạt động thương mại - du lịch
Kinh doanh dịch vụ phát triển chủ yếu phục vụ sản xuất,xây dựng giaothông vận tải và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã
Giá trị thu nhập đạt : 87,44 tỷ
c, Công nghiệp_ tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất công nghiệp của địa phương những năm qua phát triển khá tốt,giá trị sản xuất công nghiệp tăng dần qua các năm Hiện nay trên địa bàn xã
có 2 công ty cổ phần nhà nước; 2 công ty trách nhiệm hữu hạn; 5 doanhnghiệp; 2 nhà hàng, khách sạn và 192 hộ có quầy kinh doanh, dịch vụ trên địabàn, hàng năm đóng góp tích cực vào việc tăng thu nhập và giải quyết công
ăn việc làm cho người dân trong xã
Trong đó đáng chú ý là hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Cờ Hồng hàngnăm có đóng góp nhiều vào việc tăng trưởng kinh tế - xã hội của xã Doanhthu năm 2015 đạt 2,2 tỷ đồng; thu nhập bình quân công nhân đạt 1,8 triệu/người/tháng
d, Xây dựng cơ sở hạ tầng
Thực hiện mục tiêu Nghị quyết đại hội nhiệm kỳ đề ra và bám sát chủtrương chỉ đạo của thành ủy Thái Nguyên Nhiệm kỳ qua, Đảng bộ đã tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng cở sở hạ tầng, đáp ứng sự nghiệp của địaphương; tích cực tranh thủ các nguồn vốn của nhà nước, phát huy mọi nguồnlực trong nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng như: Đã xây dựng được
23 hạng mục công trình với tổng giá trị 18 tỷ 680 triệu đồng Trong đó: Ngânsách nhà nước: 13 tỷ 061 triệu đồng; nhân dân đóng góp 5 tỷ 500 triệu đồng;nguồn khác hỗ trợ: 221 triệu đồng
Trang 36* Giao thông đối nội
- Đường trục xã: Chạy theo hướng Bắc – Đông Bắc Phía Bắc hướng ra
xã Hóa Thượng, phía Đông Bắc hướng ra hướng quốc lộ 1B
+ Chiều dài: 2,43 km
+ Mặt cắt đường 5m – 7m, đường nhựa (so với tiêu chí nông thôn mớithì chưa đạt chuẩn)
- Đường trục thôn:
+ Tổng chiều dài: khoảng 8167 m
+ Mặt cắt đường 2,5 – 3m, đường bê tông Toàn xã bao gồm 08 tuyếngiao thông liên thôn, xóm chính
* Giao thông trục thôn, ngõ xóm - Các tuyến đường trục thôn dài 15km đãđược bê tông hóa, mặt cắt đường có độ dài 2 – 2,5m
Trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn
xã được thực hiện khá tốt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã 0,53 %
* Lao động
Tổng số lao động toàn xã là 3679 người chiếm 65,05% dân số toàn xãphần lớn là lao động nông nghiệp
Số lao động trong độ tuổi lao động đối với nam từ 18 đến 60, nữ 18 đến
55 tuổi là: 3354 người trên tổng số 5656 nhân khẩu = 59,2%
Tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp đối với nam từ
18 đến 60, nữ 18 đến 55 tuổi có khả năng lao động thường xuyên và bánthường xuyên trong lĩnh vực nông nghiệp của xã là 2391 người trên tổng số
5656 nhân khẩu = 42,2%
Trang 37Lao động nông nghiệp 1299 người, chiếm 35,3 %; Dịch vụ - thươngmại 1595 người, chiếm 43,35%; tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 758người, chiếm 21,35%.
4.1.3.2 Giáo dục, y tế
* Giáo dục
Công tác giáo dục có bước chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục –đào tạo từng bước được nâng lên Đến nay 3/3 trường trên địa bàn xã đều đạtchuẩn quốc gia; Các trường đều thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục;
thực hiện tốt cuộc vận động “ Hai không “ với 4 nội dung trong giáo dục; thực hiện tốt cuộc vận động “ Hai cực “ với 4 nội dung trong giáo dục và phong trào “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực “ Cơ sở vật chất đầu
tư, trang thiết bị dạy và học thường xuyên được quan tâm Công tác khuyếnhọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập cộng đồng thực hiện có hiệu quả,toàn xã có 4,45% số người có trình độ trung cấp; 9,76% số người có trình độĐại học, Cao đẳng và 0,35% số người có trình độ trên đại học
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Đồng Bẩm
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của phường năm 2015
4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Theo số liệu thống kê thì tổng diện tích tự nhiên của xã là 402,37 ha.Trong đó:
- Bình quân diện tích tự nhiên: 711,40 m2/người
- Đất nông nghiệp: 234,69 ha
- Đất phi nông nghiệp : 179,52 ha Bình quân : 317,4 m2/người
- Đất chưa có mục đích sử dụng : 31,2 ha
Diện tích, cơ cấu sử dụng đất của xã năm 2015 như sau:
Trang 38Bảng 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Bẩm năm 2015
STT hiệu Kí Mục đích sử dụng Diện tích Cơ cấu(%)
Tổng diện tích tự nhiên 402,37 100
A Đất nông nghiệp 234,69 58.33
B Đất phi nông nghiệp 179,52 44,62
C Đất chưa sử dụng 31,18 7,75
( Nguồn:do UBND xã cung cấp) 4.2.1.2 Biến động đất đai
a Đất nông nghiệp
Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp của xã là 236,05 ha đến năm 2015
là 234,69 ha như vậy sau 5 năm diện tích đất nông nghiệp giảm 1,36 ha
* Đất sản xuất nông nghiệp
Trang 39Năm 2010 có 233,15 ha đến năm 2015 diện tích đất sản xuất nôngnghiệp còn 231,89 ha giảm 1,26 ha, trong đó:
- Đất trồng lúa giảm : 0,62 ha
- Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm : 0,68 ha
- Đất trồng cây lâu năm tăng : 0,04 ha
b Đất phi nông nghiệp
* Đất quốc phòng
Năm 2010 có diện tích 18,40 ha, đến năm 2015diện tích đất quốcphòng 18,69 như vậy giai đoạn 2010 – 2015 diện tích đất quốc phòng tăng0,29 ha
* Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Năm 2010 trên địa bàn xã có 6,56 ha diện tích đất sản xuất kinh doanh,đến năm 2015 diện tích loại đất này là 6,59 ha tăng là 0,03 ha
* Đất cơ sở hạ tầng
Năm 2010 tổng diện tích đất cơ sở hạ tầng của xã là 40,89 ha đến năm
2015 thì diện tích là 40,59 ha như vậy trong 5 năm diện tích đất cơ sở hạ tầngcủa xã giảm 0,30 ha
* Đất ở tại nông thôn
Năm 2010 diện tích đất ở của xã là 43,37 ha, đến năm 2015 diện tíchloại đất này là 44,71 ha tăng 1,34 ha so với năm 2005
Trang 404.2.2.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Bẩm
4.2.2.1 Đo đạc lập bản đồ địa chính
Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất,
cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết hợp
với phòng quản lý Đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranhgiới mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất
- Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất:
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được xây dựng; bản
đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đang được thực hiện
4.2.2.2 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Xã đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất vàchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Hoàn chỉnhcác biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch của thành phố Quỹđất của xã tính đến năm 2015 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý
cụ thể như sau:
Diện tích đất theo đối tượng sử dụng: 310,77 ha
+ Hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng : 276,60 ha+ UBND xã sử dụng : 4,03 ha
+ Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng: 7,75 ha+ Cơ quan đơn vị của nhà nước : 22,05 ha+ Tổ chức khác : 0,04 ha
+ Cộng đồng dân cư : 0,30 haDiện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý: 91,60 ha
+ UBND xã quản lý: 87,70 ha+ Tổ chức khác : 3,09 ha