1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011-2020”

122 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, đóng góp của KH&CN vào pháttriển KT-XH còn mức khiêm tốn so với nhu cầu đặt ra từ phát triển KT-XH của Tỉnh.Đặc biệt trong giai đoạn 2011-2020, trước yêu cầu mới về tiến trình c

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG 4

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

Phần thứ nhất BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC 9

1 Bối cảnh quốc tế 9

1.1 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập 9

1.2 Xu thế hướng tới nền kinh tế dựa trên tri thức, dựa trên KH&CN 10

1.3 Xu thế phát triển bền vững 11

1.4 Các xu thế lớn về phát triển KH&CN 12

2 Bối cảnh trong nước 12

2.1 Đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế 12

2.2 Xu thế phát triển đào tạo đại học và KH&CN Việt Nam 13

3 Bối cảnh khu vực các tỉnh vùng TDMNBB 14

3.1 Tiềm năng và lợi thế của vùng TDMNBB 14

3.2 Khó khăn và hạn chế của vùng TDMNBB 15

3.3 Định hướng phát triển KT-XH và KH&CN vùng TDMNBB 16

3.4 Nằm trong hàng lang kinh tế "Côn Minh-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh" 17

3.5 Triển vọng hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng TDMNBB 18

4 Cơ hội và thách thức đối với phát triển KH&CN của Tỉnh 19

4.1 Cơ hội 19

4.2 Thách thức 21

Phần thứ hai HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ VÀ KH&CN 23

1 Hiện trạng các nguồn lực tự nhiên 23

1.1 Vị trí địa lý 22

1.2 Đặc điểm địa hình 22

1.3 Khí hậu ….22

1.4 Tài nguyên 22

2 Hiện trạng các nguồn lực xã hội 27

2.1 Dân số 26

2.2 Lao động và việc làm 27

3 Tình hình phát triển kinh tế thời gian qua 28

3.1 Tình hình chung 28

3.2 Các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu 29

3.3 Cơ cấu các thành phần kinh tế 30

4 Hiện trạng KH&CN của tỉnh Lào Cai 32

4.1 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN 32

4.2 Hiện trạng cơ quan thực hiện hoạt động KH&CN 32

4.3 Cơ chế, chính sách phát triển KH&CN thời gian vừa qua 37

4.4 Hiện trạng tiềm lực KH&CN 39

4.5 Kết quả hoạt động KH&CN 45

5 Phân tích và đánh giá những điểm mạnh (lợi thế) và điểm yếu (bất lợi thế) của tỉnh Lào Cai đối với phát triển KH&CN 58

5.1 Lợi thế của tỉnh Lào Cai đối với phát triển KH&CN 58

1

Trang 3

5.2 Bất lợi của tỉnh Lào Cai đối với phát triển KH&CN 61

Phần thứ ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KH&CN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2011-2020 63

1 Quan điểm phát triển KH&CN của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2020 63

1.1 Phát triển KH&CN xuất phát từ các mục tiêu KT-XH, BVMT và giữ vững AN-QP 64

1.2 Phát triển KH&CN góp phần xây dựng luận cứ chính sách quản lý 64

1.3 Phát triển KH&CN dựa trên “lợi thế của người đi sau” 64

1.4 Phát triển KH&CN dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả những lợi thế SS Tỉnh 65

1.5 Phát triển KH&CN theo hướng nhập và làm chủ công nghệ nhập, đồng thời chú trọng tăng cường năng lực nội sinh về KH&CN của Tỉnh 65

1.6 Phát triển KH&CN dựa trên nguyên tắc lựa chọn ưu tiên hợp lý 66

1.7 Phát triển KH&CN trên cơ sở nâng cao dân trí, nguồn nhân lực để khai thác tiềm năng của Tỉnh 66

2 Mục tiêu phát triển KH&CN của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2020 66

2.1 Phát triển KH&CN gắn với phát triển KT-XH và BVMT sinh thái 66

2.2 Tăng cường tiềm lực KH&CN của Tỉnh 68

2.3 Đổi mới cơ chế quản lý KH&CN 70

2.4 Phát triển KH&CN gắn với xây dựng cơ chế, chính sách 70

3.Các định hướng và phương án quy hoạch 70

3.1 Định hướng các nghiên cứu ưu tiên 70

3.2 Định hướng KH&CN vào một số ngành/sản phẩm chủ lực, thế mạnh của Tỉnh 72

3.3 Định hướng các công nghệ ưu tiên 73

3.4 Định hướng hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN 73

3.5 Phát triển tổ chức KH&CN trên địa bàn 73

3.6 Phát triển tiềm lực KH&CN trên địa bàn 75

3.7 Quy hoạch hàm lượng KH&CN 75

3.8 Quy hoạch nguồn vốn đầu tư cho KH&CN 76

3.9 Quy hoạch nguồn nhân lực KH&CN 78

3.10 Tổng hợp và lựa chọn các phương án Quy hoạch 79

Phần thứ tư GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 80

1 Nhóm giải pháp gắn KH&CN với phát triển KT-XH và xây dựng chính sách của Tỉnh 80 1.1 Giải pháp KH&CN góp phần phát triển lĩnh vực mũi nhọn, khâu đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh 80

1.2 Giải pháp KH&CN góp phần phát triển nông, lâm nghiệp và nông thôn theo hướng CNH-HĐH 80

1.3 Giải pháp KH&CN góp phần phát triển CN-TTCN phục vụ CNH-HĐH 80

1.4 Giải pháp KH&CN góp phần phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, quản lý, bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trường sinh thái 81

1.5 Giải pháp KH&CN góp phần phát triển xã hội hài hoà với phát triển kinh tế 81

2 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường tiềm lực KH&CN của Tỉnh 81

2.1 Giải pháp phát triển hệ thống cơ quan KH&CN 81

2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN của Tỉnh 81

2.3 Giải pháp phát triển các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN 83

2.4 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và thông tin cho hoạt động KH&CN 84

2.5 Khai thác, tận dụng năng lực KH&CN trong nước và quốc tế 85

2.6 Phát triển thị trường công nghệ 86

Trang 4

3.1 Đổi mới về căn bản thiết chế quản lý KH&CN 86

3.2 Đổi mới cơ chế lập kế hoạch KH&CN 87

3.3 Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực TC-ĐL-CL, SHTT, an toàn bức xạ 88

4 Nhóm giải pháp KH&CN trong điều kiện BĐKH 89

5 Các Chương trình/Đề án trọng điểm thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020…

90

5.1 Chương trình KH&CN phục vụ nông thôn mới 90

5.2 Chương trình KH&CN phục vụ các ngành CN-TTCN và thương mại 92

5.3 Chương trình KH&CN phục vụ du lịch 93

5.4 Chương trình KH&CN phục vụ một số sản phẩm chiến lược/ sản phẩm triển vọng là thế mạnh của tỉnh Lào Cai 94

5.5 Chương trình NC&TK, ĐMCN và nâng cao năng suất chất lượng, tăng cường xuất khẩu cho các DN trên địa bàn tỉnh Lào Cai 94

5.6 Chương trình KH&CN đối với một số lĩnh vực “công nghệ đang nổi” trên địa bàn tỉnh Lào Cai 95

5.7 Chương trình điều tra cơ bản, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 96

5.8 Chương trình khoa học xã hội và nhân văn và khoa học quản lý 97

5.9 Chương trình KH&CN phục vụ GD&ĐT 98

5.10 Chương trình KH&CN phục vụ Y dược 98

5.11 Chương trình phát triển nguồn nhân lực KH&CN Lào Cai giai đoạn 2011-2020 .98 5.12 Đề án đổi mới cơ chế quản lý KH&CN tỉnh Lào Cai ………… 101

5.13 Đề án xây dựng và phát triển đơn vị NC&TK mới tỉnh Lào Cai ………… 101

5.14 Đề án xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai ………… 101

Phần thứ năm TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 103

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

3

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

Sơ đồ 1 Khung phân tích của Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển KH&CN 8

Sơ đồ 2 Nội dung chính của Quy hoạch phát triển KH&CN 8

Sơ đồ 3 Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN tỉnh Lào Cai 31

Bảng 1 Tình hình sử dụng đất tỉnh Lào Cai 23

Bảng 2 Dân số tỉnh Lào Cai phân theo giới tính, thành thị và nông thôn 26

Bảng 3 Lực lượng lao động của tỉnh Lào Cai theo trình độ chuyên môn (%) 27

Bảng 4 Cơ cấu lao động (%) theo khu vực Lào Cai so với cả nước (2000-2008) 28

Bảng 5 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (%) 29

Bảng 6 Các mặt hàng XNK chính trên địa bàn Tỉnh 29

Bảng 7 Các đơn vị thực hiện hoạt động KH&CN tỉnh Lào Cai 36

Bảng 8 Cơ cấu (số lượng) trình độ cán bộ tỉnh Lào Cai (2005-2009) 39

Bảng 9 Cơ cấu (%) trình độ cán bộ tỉnh Lào Cai (2005-2009) 39

Bảng 10 Cơ cấu nguồn thu của các tổ chức KH&CN (tr.đ.) 40

Bảng 11 Cơ cấu chi của các tổ chức KH&CN (tr.đ.) 40

Bảng 12 Kinh phí đầu tư cho KH&CN vùng TDMNBB (tỷ đồng) 41

Bảng 13 Kinh phí sự nghiệp KH&CN giai đoạn 2005-2009 (tr.đ.) 41

Bảng 14 Trị giá TSCĐ của các tổ chức KH&CN (2005-2009) (tr.đ.) 42

Bảng 15 Đầu tư vào TSCĐ của các đơn vị KH&CN (tr.đ.) 42

Bảng 16 Thực hiện các đề tài, dự án KH&CN (2005-2009) 45

Bảng 17 Mục tiêu phát triển tổ chức KH&CN đến năm 2015 và 2020 68

Bảng 18 Các ngành/ sản phẩm chủ lực và triển vọng Lào Cai 72

Bảng 19 Tỷ lệ đóng góp của các thành tố trong GDP 75

Bảng 20 PA quy hoạch đóng góp của KH&CN vào GDP 76

Bảng 21 Các PA quy hoạch vốn đầu tư của TXH cho KH&CN (% GDP) 77

Bảng 22 Các thông số của mỗi phương án quy hoạch vốn TXH đầu tư cho KH&CN 77

Bảng 23 Phương án tỷ lệ NSNN/NNSNN đầu tư cho KH&CN 77

Bảng 24 Phương án nhân lực KH&CN/tổng số lao động làm việc trong các ngành kt 78

Bảng 25 Tổng hợp các phương án quy hoạch 79

Bảng 26 Phân kỳ kinh phí đầu tư cho các chương trình/đề án KH&CN 102

Trang 6

TC-ĐL-CL tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng

5

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong nhiều năm qua, Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh Lào Cai đã cónhững đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), giữ vững an ninh, quốcphòng và bảo vệ môi trường sinh thái của Tỉnh Tuy vậy, đóng góp của KH&CN vào pháttriển KT-XH còn mức khiêm tốn so với nhu cầu đặt ra từ phát triển KT-XH của Tỉnh.Đặc biệt trong giai đoạn 2011-2020, trước yêu cầu mới về tiến trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, những thách thức mới từ bối cảnh quốc tế, trongnước và vùng TDMNBB đặt ra cho Tỉnh, KH&CN cần phải trở thành yếu tố then chốt,động lực trong quá trình xây dựng năng lực phát triển của Tỉnh

Đề án “Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Lào Cai đoạn 2011-2020” nhằm phục

vụ các mục tiêu đã được đề ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, Quy hoạchphát triển các ngành/sản phẩm của Tỉnh đến năm 2020 cũng như Chiến lược phát triểnKH&CN Việt Nam đến năm 2020

Như vậy, Quy hoạch phát triển KH&CN Lào Cai giai đoạn 2011-2020 là một bộphận hợp thành của Chiến lược phát triển KH&CN quốc gia, đồng thời là bộ phận hữu cơcủa Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Lào Cai đến năm 2020 Quy hoạchphát triển KH&CN tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2020 đưa ra những quan điểm, mục tiêu,định hướng phát triển và phương án quy hoạch, hệ thống giải pháp cũng như các chươngtrình/ đề án trọng tâm để xây dựng một hệ thống KH&CN có năng lực và được quản lý cóhiệu quả, góp phần nâng cao trình độ KH&CN của Tỉnh, của các ngành và lĩnh vực KT-

XH trọng điểm của Tỉnh, từng bước đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nền kinh tế và khai tháchiệu quả các nguồn lực của Tỉnh

Nhằm thống nhất giữa Quy hoạch phát triển KH&CN của Tỉnh với Quy hoạchtổng thể phát triển KT-XH của Tỉnh và Chiến lược phát triển KH&CN của quốc gia, Quyhoạch phát triển KH&CN tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2020 được xây dựng dựa trên

những căn cứ quan trọng sau đây:

Thứ nhất, các căn cứ về phát triển KH&CN cấp quốc gia

- Luật Khoa học và Công nghệ (được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X,

kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9/6/2000)

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 272/2003/QĐ-TTg, ngày 31/12/2003phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 phêduyệt Đề án Đổi mới cơ chế quản lý KH&CN

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21/3/2006 phêduyệt phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 5 năm 2006 – 2010

- Định hướng Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2020

Trang 8

Thứ hai, các căn cứ về phát triển KT-XH của Tỉnh và Nhà nước liên quan đến

Tỉnh

- Các Nghị quyết, đề án, quy hoạch phát triển vùng:

+ Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH

và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng TDMNBB đến năm 2010

+ Quyết định số 79/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số37-NQ/TW của Bộ Chính trị

+ Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng TDMNBB đến năm 2020

+ Các chiến lược, kế hoạch phát triển hai hành lang một vành đai kinh tế

+ Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KT-XH đối với các tỉnh vùngtrung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010

+ Quyết định số 113/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định: số 24/2008/QĐ-TTg; số25/2008/QĐ-TTg; số 26/2008/QĐ-TTg và số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủtướng Chính phủ

+ Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về

“Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Lào Cai đến năm 2020”

- Các văn bản của tỉnh Lào Cai:

+ Dự thảo Báo cáo Chính trị của BCH Đảng bộ khóa XIII trình đại hội đại biểuĐảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV (2011-2015), tháng 5/2010

+ Quyết định số 1712/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về việcphê duyệt đề tài, dự án nghiên cứu khoa học năm 2009

+ Tỉnh ủy Lào Cai (số 175-Ctr/TU ngày 04/6/2010), Chương trình tổ chức thựchiện Thông báo kết luận số 234-TB/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) vềbáo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện NQTW2 (khóa VIII) về KH&CN và nhiệm vụ giảipháp phát triển KH&CN từ nay đến năm 2020

+ Các nghị quyết của Tỉnh ủy về thu hút đầu tư; công tác xóa đói giảm nghèo, laođộng, việc làm, đào tạo, dạy nghề và xuất khẩu lao động; nông nghiệp, nông thôn; côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp; du lịch; xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa,thể dục thể thao; phát triển thành phố Lào Cai,

+ Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh Lào Cai: quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch khai thác chế biến khoáng sản, quy hoạch phát triển rau, hoa, thuốc lá,v.v

Thứ ba, các căn cứ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch

7

Trang 9

+ Nghị định 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản

lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

+ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11 tháng 01 năm 2008 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP

+ Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 92/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

Khung phân tích của Báo cáo tổng hợp Đề án “Quy hoạch phát triển KH&CN

tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011- 2020” được thể hiện trong Sơ đồ 1, các nội dung chính của Quy hoạch được thể hiện trong Sơ đồ 2 dưới đây.

Sơ đồ 1 Khung phân tích của Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển KH&CN

Sơ đồ 2 Nội dung chính của Quy hoạch phát triển KH&CN

Nội dung:

(Phần thứ ba, tư và năm)

Quan điểm và mục tiêu Các định hướng, phương án phát triển KH&CN

Các giải pháp Các chương trình/đề án

Tổ chức thực hiện

Phân tích, đánh giá

và tổng hợp

+Cơ hội và thách thức +Điểm mạnh và yếu

Phân tích các yếu tố bên ngoài

(ngoại lực) khả dĩ có tác động

tới Lào Cai

(Phần thứ nhất)

Phân tích các yếu tố bên trong

(nội lực) tỉnh Lào Cai

Trang 10

Phần thứ nhất

BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC

1 Bối cảnh quốc tế

1.1 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập

Tự do hóa thương mại, đầu tư và tài chính

Tự do hóa thương mại, đầu tư và tài chính là xu thế hiện đang diễn ra trong bốicảnh các nền kinh tế trên thế giới đang hướng vào mở cửa, giao lưu kinh tế, hội nhậpkinh tế toàn cầu và khu vực theo cơ chế thị trường Xu thế này tác động đến lựa chọnđịnh hướng phát triển KH&CN của mỗi quốc gia trên các khía cạnh sau:

- Sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư đòi hỏi hướng các hoạt độngKH&CN vào việc khẳng định, duy trì vị trí của đất nước trên các lĩnh vực có lợi thế sosánh

- Sự phụ thuộc lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh và xu thế toàn cầu hóa(TCH) đòi hỏi các hoạt động KH&CN hướng vào tăng cường năng lực cạnh tranh quốcgia và trên cơ sở đó thu hút các luồng vốn đầu tư và công nghệ

- Sự hạn chế mức độ can thiệp của Nhà nước (chính phủ) đối với các luồng hànghóa, vốn, công nghệ, đòi hỏi tăng cường tiềm lực KH&CN vừa để thu hút các luồngvốn đầu tư, công nghệ vừa để hướng các luồng vốn và công nghệ này vào đúng nơi, đúnglúc cho các mục tiêu và nhu cầu của quốc gia

Sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách ngày càng lớn giữa nước giàu và nước nghèo trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

Gắn liền với những tác động tích cực của TCH là sự phân hoá và sự cách biệtngày càng lớn giữa các nước giàu và các nước nghèo Những thách thức do TCH đặt rađối với các nước nghèo, chậm phát triển mà nền KH&CN của quốc gia phải tính đến là:

- Trình độ và kỹ năng lao động của các nước đang phát triển còn hạn chế, tỷ lệ laođộng đã qua đào tạo thấp Do vậy các nước này thường phải lựa chọn loại công nghệthích hợp ở trình độ trung bình hoặc trung bình tiên tiến

- Mặt bằng trình độ học vấn của dân cư ở các nước đang phát triển thường khôngcao, tạo ra những rào cản đối với việc tiếp thu kiến thức KH&CN

- Tình trạng nợ ngày một lớn và phổ biến ở nhiều quốc gia đang phát triển, chậmphát triển trên thế giới đang không chỉ là gánh nặng cho nền kinh tế quốc gia mà còncho cả việc đổi mới công nghệ và nhập công nghệ để phát triển KT-XH của đất nước

Sự phân công lao động quốc tế

Sự phân công lao động quốc tế theo hướng các nước giàu, phát triển sẽ chiếmlĩnh tầng chế biến sâu đối với các sản phẩm, dịch vụ, còn các nước nghèo, kém phát

9

Trang 11

triển sẽ ở các tầng chế biến thấp Các nước nghèo có thể trở thành không chỉ nguồn cungcấp và sơ chế nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm phụ trợ cho các nước giàu, pháttriển mà còn là nơi tiếp nhận, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ cao cấp với giá rất cao, thậmchí còn là “bãi thải” hàng hóa thừa và chất thải (hiểu theo nghĩa rộng của từ này).

Sự liên kết toàn cầu

- Tạo ra những cơ hội (huy động nguồn lực, phối kết hợp hoạt động KH&CN, )

và những thách thức cho sự phát triển KH&CN của đất nước Những thách thức này liênquan không chỉ tới trình độ KH&CN của đất nước so với trình độ chung của thế giới vàkhu vực, mà còn cả tới hạ tầng KH&CN (như phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu, mạnglưới KH&CN, ) cũng như trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ KH&CN

- Đòi hỏi các quốc gia tương đối giống nhau về lợi thế so sánh (nông nghiệp,nhân công, ) phải phát triển KH&CN một mặt hướng tới hội nhập với trình độ pháttriển KH&CN chung, mặt khác phải lựa chọn những mũi nhọn và định hướng phát triểnriêng, cơ bản để tạo dựng và củng cố vị thế nền kinh tế quốc gia trong sự phân công,hợp tác lao động quốc tế

Sự khác biệt về chế độ chính trị - xã hội trong bối cảnh TCH

Sự khác biệt này là một yếu tố cần phải tính đến trong việc hoạch định chiến lược

và chính sách phát triển của đất nước nói chung và KH&CN nói riêng Đảng và Nhànước ta chủ trương hội nhập, liên kết quốc tế và khu vực, tham gia các tổ chức quốc tếtrên cơ sở giữ vững độc lập tự chủ và bản sắc dân tộc Sự khác biệt về định hướng pháttriển chính trị - xã hội của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực đòi hỏi phải đượctính đến trong khi xây dựng định hướng phát triển KH&CN:

- Vai trò đặc biệt đối với các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cũng như cáckhía cạnh xã hội - nhân văn của sự đổi mới và phát triển công nghệ

- Đặc thù nền kinh tế Việt Nam so với nhiều nước khác là: kinh tế quốc doanhvẫn là chủ đạo Từ đó cho thấy vai trò quan trọng của Nhà nước trong phát triển KT-

XH, trong đó có phát triển KH&CN

1.2 Xu thế hướng tới nền kinh tế dựa trên tri thức, dựa trên KH&CN

Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà sự tăng trưởng, phát triển của nó không còndựa chủ yếu vào các nguồn lực tự nhiên như trong xã hội công nghiệp, mà chủ yếu dựavào nguồn tri thức KH&CN (loại nguồn lực có khả năng tái tạo, tự sinh sản và khôngbao giờ bị cạn kiệt) Nền kinh tế tri thức có những đặc điểm tác động trực tiếp tới sự lựachọn định hướng phát triển KH&CN của một quốc gia đó là:

- Hàm lượng kiến thức, thông tin cao trong sản phẩm và dịch vụ

- Sự phát triển dựa trên nền tảng “chất xám”, tri thức và thông tin

- Sự liên kết mạng và sự tích hợp trong các hoạt động của nền kinh tế

Trang 12

- Nhân tố con người và vai trò của tri thức, kỹ năng của nhân lực là yếu tố quyếtđịnh trong cạnh tranh và phát triển.

- Sự linh hoạt, uyển chuyển trong điều chỉnh và phát triển kinh tế

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong xu thế hướng tới nền kinh

tế dựa trên tri thức có thể tận dụng những lợi thế phục vụ cho sự phát triển KH&CN củađất nước như sau:

- Định hướng đào tạo nhân lực đi thẳng vào các lĩnh vực KH&CN mới, đặc trưngcho nền kinh tế tri thức mà Việt Nam có thế mạnh (chẳng hạn CNSH, CNTT, )

- Lựa chọn và tiếp thu những thành tựu mới nhất về KH&CN hướng vào nền kinh

tế tri thức nhằm khai thác và phát huy những lợi thế so sánh của đất nước trong tươngquan với các nền kinh tế trong khu vực và thế giới

Tuy vậy, việc hội nhập xu thế chung hướng tới nền kinh tế tri thức ở các nướcđang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng đặt ra những thách thức cầnđược chú ý là:

- Nền giáo dục và học vấn của đất nước còn chưa sẵn sàng cho sự hội nhập này

- Cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở hạ tầng thông tin còn yếu kém

1.3 Xu thế phát triển bền vững

Tính bền vững trong phát triển ngày nay trở thành nhu cầu và đòi hỏi hàng đầucủa mọi quốc gia trên thế giới Theo quan niệm chung, sự bền vững trong phát triển baohàm bền vững về KT- XH và môi trường sinh thái Phát triển bền vững là sự phát triểnđáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại tới sự phát triển của các thế hệ tươnglai KH&CN là nhân tố quan trọng đảm bảo tính bền vững trong phát triển của xã hội

Những cuộc khủng hoảng kinh tế, sự gia tăng các vấn đề xã hội (nghèo đói, chiếntranh, dịch bệnh, ) và đặc biệt là sự gia tăng các vấn đề ô nhiễm và suy thoái môitrường không chỉ đe doạ tính bền vững trong phát triển mà thậm chí yếu tố môi trườngcòn đặt ra và kéo lùi giới hạn của sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Có thể nêulên những giới hạn của tăng trưởng kinh tế bền vững và tác động tới sự lựa chọn địnhhướng phát triển KH&CN như sau:

- Môi trường sinh thái trở thành một yếu tố giới hạn sự tăng trưởng Sự suy thoáimôi trường buộc các quốc gia không chỉ phải tính đến yếu tố môi trường trong các kếhoạch/quy hoạch phát triển mà còn phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng thân thiệnmôi trường, các lựa chọn công nghệ và CGCN cũng phải tính đến tính chất thân thiệnmôi trường

- Xu hướng tăng các hàng hóa và dịch vụ cao cấp ngày càng cao ở tất cả các nướcdẫn đến không chỉ sự gia tăng của các chất thải mà còn kéo theo sự gia tăng chi phí ngàycàng nhiều hơn cho việc xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường

11

Trang 13

1.4 Các xu thế lớn về phát triển KH&CN

Làn sóng đổi mới đang và sẽ diễn ra mạnh mẽ trong hàng loạt lĩnh vực KH&CN:Xuất hiện những đột phá mới trong công nghệ phần mềm, máy tính, vô tuyến viễn thông,trí tuệ nhân tạo, ; Phát triển CNSH trên các mặt kỹ thuật tái tổ chức gien, công nghệ visinh, công nghệ tế bào, công nghệ enzyme, ; Hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi vật liệuphức hợp, vật liệu siêu dẫn, vật liệu “thông minh”, ; KH&CN năng lượng hạt nhân tiếptục phát triển theo hướng hỗn hợp tiên tiến, KH&CN năng lượng mặt trời sẽ tiến triển cótính đột biến, quy mô khai phá năng lượng gió, năng lượng địa nhiệt, năng lượng sóngbiển, năng lượng hyđro, không ngừng được mở rộng; kỹ thuật la-de phát triển nhanhchóng; Công nghệ tự động hoá và người máy có sự phát triển bước ngoặt

Cùng với xu hướng đổi mới diễn ra mạnh mẽ trong các lĩnh vực KH&CN là sự lớnmạnh không ngừng và vai trò ngày càng to lớn của các ngành CNC Đó là những ngànhchứa đựng hàm lượng quan trọng về NC&TK, sản phẩm được đổi mới nhanh chóng, thúcđẩy cạnh tranh và hợp tác trong NC&TK Những ngành công nghệ này đồng thời cungcấp và đòi hỏi nhiều loại hàng hoá mới

2 Bối cảnh trong nước

2.1 Đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế

Ở nước ta, quá trình CNH-HĐH có quan hệ chặt chẽ với việc từng bước phát triểnkinh tế tri thức Trong thời gian qua, tại nhiều diễn đàn và công trình nghiên cứu, mốiquan hệ hai chiều giữa CNH-HĐH với phát triển kinh tế tri thức đã từng bước được làm

rõ Về đại thể, có mạnh dạn đi ngay vào phát triển kinh tế tri thức mới có khả năng thayđổi phương thức và đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH Hay nói cách khác, phát triển kinh tếtri thức tạo điều kiện cho việc thực hiện mô hình CNH-HĐH “rút ngắn” ở nước ta Ngượclại, việc thực hiện các bước đi và mục tiêu của quá trình CNH-HĐH tạo ra kết cấu hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội để đi vào kinh tế tri thức Quá trình CNH-HĐH ở nước ta phảinắm bắt các tri thức và công nghệ mới nhất của thời đại để hiện đại hóa nông nghiệp vàcác ngành kinh tế hiện có, đồng thời phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụdựa vào tri thức, dựa vào KH&CN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanhcác ngành kinh tế tri thức Việc đẩy mạnh CNH-HĐH ở nước ta thực hiện một số yêu cầusau:

+ Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định và bền vững;

+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngànhcông nghiệp và dịch vụ;

+ Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để hiện đại hoá nông nghiệp và cácngành kinh tế hiện có;

+ Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức, KH&CN;+ Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

Trang 14

Trong chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam đến năm 2020, dự kiến tốc độ tăngtrưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 2011-2020 khoảng 7,5-8%/năm Đến năm 2020 GDP bình quân đầu người đạt trên 3.000 USD, cơ cấu kinh tế hiệnđại, hiệu quả; tỷ trọng nông nghiệp dưới 15% trong GDP, tỷ lệ lao động nông nghiệp cònkhoảng 30-32%, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm trên 60% tổng lao động xã hội.

Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và trên 85% dân cư ở nông thôn được sửdụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở SX-KD mới áp dụng công nghệ sạch hoặctrang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở SX-KD hiện có đạttiêu chuẩn về môi trường; hầu hết các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp,khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85%chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường

2.2 Xu thế phát triển đào tạo đại học và KH&CN Việt Nam

Xu thế phát triển đào tạo đại học Việt Nam

- Xu thế đa dạng hóa các loại hình đào tạo để trở thành các trường đa ngành, đalĩnh vực với nhiều loại hình đào tạo và phương thức đào tạo (Bộ GD&ĐT cho biết sẽphấn đấu đạt tỷ lệ bình quân sinh viên/một vạn dân là 200 vào năm 2010, 300 vào năm

2015 và 450 vào năm 2020 Trong đó, có khoảng 70-80% sinh viên theo học các chươngtrình nghề- ứng dụng và 20-30% sinh viên theo học các chương trình nghiên cứu)

- Xu thế xã hội hóa và tư nhân hoá các hoạt động đào tạo, gắn các hoạt động đàotạo với hoạt động KH&CN, với SX-KD, thị trường lao động; hình thành nhiều trường đàotạo tư thục, bán công, liên doanh

- Xu thế đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh

- Xu thế phát triển mạng lưới các đại học nghiên cứu Đây là xu thế tất yếu trongquá trình phát triển của đất nước nhằm gắn các hoạt động giảng dạy với các hoạt độngnghiên cứu và thực tiễn

- Xu thế phát triển các trường đại học công nghiệp, đại học doanh nghiệp

Xu thế phát triển KH&CN Việt Nam

- Xu thế chuyển từ nền kỹ thuật chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, sự khéo léo sangnền kỹ thuật dựa trên sự hiểu biết, tri thức khoa học KH&CN từ chỗ biệt lập hoặc còntách rời hay phụ thuộc vào sản xuất thành một ngành sản xuất mà sản phẩm của nó là cácsản phẩm và dịch vụ khoa học, được xếp ngang hàng với sản xuất vật chất và được quyvào quỹ đạo chung của sản xuất xã hội, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp đối với nềnsản xuất xã hội KH&CN được coi là một nguồn lợi giàu có của một quốc gia

- Xu thế đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống KH&CN theo hướng XHH, kết hợpKH&CN với SX-KD, kế hoạch với thị trường, hội nhập với khu vực và quốc tế

13

Trang 15

- Xu thế lấy việc ứng dụng, tiếp nhận CGCN là chính; đi thẳng vào công nghệ hiệnđại ở những ngành và lĩnh vực đòi hỏi phải vươn lên cạnh tranh trên thị trường trong,ngoài nước, hoặc những lĩnh vực cơ sở hạ tầng, dịch vụ đòi hỏi sớm phải tương hợp quốc

tế để hội nhập KH&CN phải góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, hỗ trợ việctiếp thu, làm chủ và cải tiến công nghệ nhập Kết hợp hài hoà giữa nhập công nghệ hiệnđại và phát triển công nghệ truyền thống

- Xu thế phát triển kinh tế dựa vào KH&CN, cơ chế kinh tế phải tạo ra “sức kéo”

từ phía các hoạt động KT-XH đối với KH&CN Phát triển KH&CN hướng vào phục vụcác mục tiêu KT-XH, đảm bảo phát triển bền vững, an ninh và quốc phòng

3 Bối cảnh khu vực các tỉnh vùng TDMNBB

3.1 Tiềm năng và lợi thế của vùng TDMNBB

Là vị trí chiến lược về chính trị, quốc phòng và an ninh

Vùng TDMNBB có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, quốc phòng

và an ninh TDMNBB giáp với Thượng Lào và có thể giao lưu thuận lợi bằng đường sắt

và đường bộ với các tỉnh phía Nam Trung Quốc qua các cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai.Vùng này liền kề với khu vực đồng bằng sông Hồng (khu vực kinh tế phát triển sôi độngcủa đất nước)

Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người, gắn bó lâu đời, mang đậm nét bảnsắc văn hóa truyền thống và đa dạng (Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…) Nơi đây

có Việt Bắc, cái nôi của cách mạng, có Điện Biên Phủ lịch sử

Có lợi thế về thủy điện, khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

TDMNBB là vùng có khoáng sản và trữ năng thuỷ điện lớn nhất Việt Nam Lòngđất ở đây giàu than, quặng sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, đất hiếm, apatit Khu Tây Bắc cómột số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng-niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu).Khu Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn cả là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc và bôxit(Cao Bằng), kẽm – chì ở Chợ Điền (Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai) Mỏ thiếc Tĩnh Túc(Cao Bằng) Khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatit (Lào Cai) Nhiều nguyên liệuphục vụ sản xuất vật liệu xây dựng như đá vôi, sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịulửa

Trữ năng thuỷ điện của hệ thống sông Hồng chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của

cả nước Các nhà máy thủy điện đã và đang được khai thác như thủy điện Hòa Bình, Thác

Bà, Sơn La, Đại Thị, Tuyên Quang và nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ đang được xây dựngtrên các phụ lưu của các sông

Tiềm năng về cây công nghiệp, cây dược liệu, các loại rau quả cận nhiệt và ôn đới

và phát triển chăn nuôi gia súc và thủy sản nước lạnh

TDMNBB có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹkhác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở vùng trung du), có thế mạnh để phát triển các cây

Trang 16

công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, vớicác loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.

Ở các vùng núi giáp biên giới như Cao Bằng, Lạng Sơn, cũng như trên vùng núicao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý(tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả…) và các cây ăn quả như mận, đào, lê Ở Sa

Pa có thể trồng rau mùa đông và sản xuất hạt giống quanh năm

TDMNBB có nhiều đồng cỏ, có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấysữa), ngựa, dê Bên cạnh đó, Vùng này còn có thể phát triển các loại thủy sản nước lạnh

Tiềm năng và điều kiện phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu và kinh tế trang trại

Vùng TDMNBB có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinhthái-nghỉ dưỡng (Sapa, các vườn hồ Hoàng Liên, Ba Bể, Núi Cốc,…), du lịch lịch sử vănhóa (Đền Hùng, Điện Biên Phủ, ATK, văn hóa lễ hội các dân tộc thiểu số Vùng,…) và dulịch thể thao-mạo hiểm (leo núi Fanxipan, vượt thác ghềnh trên hệ thống sông Hồng…)

Vùng TDMNBB nằm ở vị trí tiếp giáp với cả Lào và Trung Quốc, có lợi thế trongviệc phát triển kinh tế cửa khẩu

Với vị trí địa lý thuận lợi, diện tích tự nhiên lớn, nhiều tiểu vùng khí hậu khácnhau, vùng TDMNBB rất thuận lợi cho việc phát triển các mô hình kinh tế trang trại câylâu năm, cây công nghiệp, cây và hoa ôn đới, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

3.2 Khó khăn, hạn chế của vùng TDMNBB

Hạn chế về điều kiện tự nhiên, khí hậu

Vị trí địa lý và địa hình của Vùng không thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triểnkinh tế Trên địa bàn Vùng có sự phân bố không đồng đều về nguồn nước theo lãnh thổ

và theo mùa, diện tích bị xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa nhiều, diện tích rừng giảm mạnh.Việc phát triển kinh tế nông nghiệp của Vùng chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết rét đậm,rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông

Hạn chế về mặt xã hội

So với các vùng khác, chất lượng nguồn lao động thấp (tỷ lệ lao động qua đào tạochuyên môn kỹ thuật tính đến 9/2009 chiếm 16,9%) Nạn phá rừng, khai thác gỗ quý chưađược kiểm soát chặt chẽ và chưa quan tâm đến việc trồng mới và bảo vệ rừng

Nạn du canh, du cư trong Vùng vẫn xảy ra Phát triển kinh tế thời gian qua làmthay đổi phần nào cơ cấu cổ truyền làng xã và đời sống tâm linh của người dân tộc

Trình độ phát triển kinh tế thấp

Nền kinh tế đã có những bước phát triển nhưng chưa thực sự bền vững, đặc biệt làtrong sản xuất nông nghiệp, nhiều sản phẩm phát triển chưa gắn với nhu cầu thị trường,không coi trọng chế biến sâu, hoặc chế biến không gắn với vùng nguyên liệu Tốc độ pháttriển kinh tế nhanh chủ yếu tập trung ở vùng đô thị, ven các trục giao thông còn vùng sâu,

15

Trang 17

vùng xa chậm phát triển Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa cânxứng với thế mạnh của vùng.

Hệ thống kết cấu hạ chưa theo kịp yêu cầu phát triển KT-XH

Mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp nước, bệnh viện, trường học,… đã được chútrọng đầu tư, nâng cấp nhưng vẫn chưa theo kịp nhu cầu phát triển KT-XH

3.3 Định hướng phát triển KT-XH và KH&CN vùng TDMNBB

Các vấn đề tổng thể

- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH, nâng cao khả năng cung cấp các dịch

vụ xã hội cho phát triển kinh tế, góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, giảm dầnkhoảng cách với các vùng khác trong cả nước

- Sớm giải quyết dứt điểm số hộ đói kinh niên, đói giáp hạt

- Tạo sự chuyển biến tích cực về cơ cấu lao động và chất lượng nguồn nhân lực;tăng cường công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội, nâng cao dân trí và cải thiện rõ rệt đời sốngtinh thần của nhân dân, đặc biệt là đời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số

- Bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái; sử dụng và bảo vệ tàinguyên thiên nhiên, môi trường để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và cải thiệnchất lượng cuộc sống

Một số nhiệm vụ đặc thù của miền núi

- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nhất là đồng bàocác dân tộc thiểu số Nâng cấp bệnh viện tuyến huyện; tiếp tục cải tạo và xây dựng cácbệnh viện tuyến tỉnh; Hiện đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh; Tăng cườngnâng cao năng lực của hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện bảo đảm đủ khảnăng đáp ứng nhu cầu phòng bệnh cho nhân dân

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo vàChương trình mục tiêu quốc gia giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mớitrên toàn Vùng, đặc biệt là giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa, ở các xã vùng biêngiới; tích cực giải quyết có hiệu quả phương thức canh tác lạc hậu, tự cấp tự túc, du canh

du cư, đồng thời thực hiện các kế hoạch của các tỉnh về giải quyết đất, giống, vốn vay,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, v.v để giúp các hộ nghèo vươn lên thoátnghèo; coi trọng giải quyết những vấn đề bức xúc trong đời sống và xã hội của các tỉnhtrong Vùng: đói nghèo, di dân tự do, phá rừng đốt nương làm rẫy, thiếu nước sản xuất,thiếu nước sinh hoạt, cải thiện điều kiện vệ sinh; tăng cường các biện pháp giải quyết việclàm tăng thêm hàng năm ở tất cả các tỉnh trong Vùng

Định hướng phát triển KH&CN vùng TDMNBB

Trang 18

- Xây dựng các trung tâm nghiên cứu KH&CN tại các trường đại học của Vùng,trước hết tập trung nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi và nghiêncứu, ứng dụng các công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông, lâm sản; Tăngcường xây dựng hệ thống khuyến nông, khuyến lâm từ tỉnh đến cơ sở; nghiên cứu ápdụng những tiến bộ KH&CN nhằm giải quyết những khó khăn có tính đặc thù và thựchiện CNH-HĐH vùng TDMNBB; Nghiên cứu sử dụng nguồn tài nguyên nước có hiệuquả, coi trọng công trình tưới cho các loại cây trồng cần ít nước nhưng đạt hiệu quả kinh

tế cao như công trình tưới cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu

- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ trong các ngành khai thác tài nguyên khoángsản, bảo quản, chế biến nông, lâm sản nhằm đảm bảo an toàn, môi trường và phát triểnbền vững; việc xây dựng các dự án hạ tầng đô thị, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, côngnghiệp, v.v phải bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn, môi trường và phát triển bền vững

- Tạo sự chuyển biến cơ bản về cơ cấu lao động và chất lượng nguồn nhân lựcbằng cách vừa khẩn trương mở rộng đào tạo tại chỗ, vừa điều chuyển có tổ chức một bộphận lao động Vùng đồng bằng Bắc Bộ lên công tác và lao động ở những ngành và lĩnhvực có nhu cầu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; Đầu tư mở rộng, nâng cấp cơ

sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đào tạo nghề hiện có, xây dựngmới một số trung tâm đào tạo nghề trọng điểm ở thành phố, thị xã, huyện của các tỉnhtrong Vùng; xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên ở tất cả các huyện, thành phố;đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho một số trường đại họctrong Vùng theo hướng đa ngành như Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại họcHùng Vương (Phú Thọ); củng cố và mở thêm các trường cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và các cơ sở dạy nghề; đổi mới cơ cấu đào tạo theo ngành nghề và trình độ nhằmđáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH và nhu cầu cán bộ cho các địaphương trong Vùng; đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở

3.4 Nằm trong hành lang kinh tế “Côn Minh-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh”

Nhiều tỉnh vùng TDMNNBB nằm trong Tuyến hành lang kinh tế “Côn Quảng Ninh” Tuyến hành lang kinh tế này là một trong 5 hành lang kinh tế của Tiểuvùng sông Mekong mở rộng (GMS), một bộ phận của chương trình hợp tác Việt Nam-Trung Quốc, trên cơ sở phát triển giao thương với các tỉnh phía Tây Nam (Trung Quốc),các tỉnh, thành phố trong cả nước theo tuyến hành lang Hơn nữa, khi hành lang kinh tếCôn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng-Quảng Ninh đi vào hoạt động thì Trung Quốc

Minh-sẽ thâm nhập vào ASEAN qua tuyến hành lang này Do đó, Trung Quốc hết sức coi trọngtuyến huyết mạch của vùng Tây Nam (Trung Quốc) qua cửa khẩu Lào Cai vào Việt Nam.Đây là cửa ngõ gần nhất để miền Tây (Trung Quốc) mở rộng trao đổi nhiều mặt với khuvực và các nước khác

Lào Cai ở vị trí là “cửa ngõ” quan trọng nối dài thị trường Việt Nam với thị trườngTây Nam (Trung Quốc), hiện đang phát triển rầm rộ trong chiến lược Đại khai phá miền

17

Trang 19

Tây (Trung Quốc); với cả Tiểu vùng Mê Kông mở rộng mà hệ thống đường xuyên Áđang hình thành cùng với nhiều kế hoạch hợp tác phát triển Tiểu vùng Lào Cai trở thànhcửa khẩu trung chuyển trên hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng, nơi hội tụ hay mộttrung tâm kinh tế mở hoặc thành một cầu nối kinh tế Việt Nam với Trung Quốc, ViệtNam với Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, Việt Nam với thị trường tự do ASEAN - TrungQuốc.

3.5 Triển vọng hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài vào vùng TDMNBB

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Sau khi nước ta gia nhập WTO, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tăng rấtnhanh, tạo nên một làn sóng đầu tư nước ngoài mới Trong các năm 2007 vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào Việt Nam đạt trên 20 tỷ USD, dự kiến trong các năm 2008 - 2010 đạttrên 20 tỷ USD mỗi năm

Tại khu vực Bắc Bộ, ngoài thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, BắcNinh, Hải Dương các nhà đầu tư nước ngoài đã quan tâm hơn đến các tỉnh xa hơn trong

đó có tỉnh Lào Cai Với tiềm năng về phát triển dịch vụ, du lịch cùng với sự phấn đấu củatỉnh và có chính sách thông thoáng, trong những năm tới chắc chắn sẽ được sự quan tâmcủa các nhà đầu tư và lượng vốn thu hút vào tỉnh Lào Cai sẽ tăng lên đáng kể

Dự báo thu hút ODA

TDMNBB là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về KT-XH, quốc phòng và anninh của cả nước, có tiềm năng lớn về thuỷ năng, khoáng sản, lợi thế về nông, lâmnghiệp Đồng thời, vùng TDMNBB cũng có ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái của

cả vùng Bắc Bộ Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2004 của Bộ Chính trị xácđịnh nhiệm vụ ưu tiên đầu tư cho vùng TDMNBB bằng mọi nguồn lực, trong đó có ODA.Nghị quyết đề ra yêu cầu “xây dựng chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút nguồn vốnODA phát triển cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo để phát triển kinh tế xã hội” Bên cạnhcác nguồn vốn đầu tư từ các nguồn khác nhau trong nước, trong giai đoạn tới đây VùngTDMNBB sẽ là vùng dành được ưu tiên cao về nguồn vốn ODA từ nhiều nhà tài trợ songphương và đa phương như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB), Nhật Bản, Thuỵ Điển, UNICEF, IFAD, WFP, cho chương trình xoá đói giảmnghèo với việc phát triển mạng lưới giao thông và điện nông thôn bao gồm cả phát triểnthuỷ điện nhỏ, phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho đồng bàovùng cao, vùng sâu, vùng xa Để cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho người dân vùngcao thì vấn đề cơ sở hạ tầng xã hội như y tế, giáo dục cũng sẽ được chú trọng, bao gồmxây dựng và mở rộng mạng lưới y tế tới tận các huyện, xã vùng cao, đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị cho các trường học, nhất là các trường học cho con em đồng bào các dân tộcthiểu số

Việt Nam sẽ ở vào trình độ nước đang phát triển có thu nhập trung bình với GDPbình quân đầu người/năm sẽ đạt khoảng 1.100-1.200 USD vào năm 2010 và phấn đấu đến

Trang 20

năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp Theo thông lệ viện trợ quốc tế,vốn ODA cung cấp cho các nước có thu nhập trung bình thường có các điều kiện cungcấp kém ưu đãi hơn Do vậy, dự kiến thời kỳ sau năm 2010, việc cung cấp ODA sẽ cónhững thay đổi rất cơ bản về cơ cấu nguồn vốn này cũng như các điều kiện tài chính Từkinh nghiệm quốc tế, có thể dự báo rằng nguồn ODA của Việt Nam trong thời kỳ sau

2010 sẽ vẫn được duy trì, thậm chí có khả năng khối lượng nguồn vốn này còn có thểtăng lên Tuy nhiên, về cơ cấu vốn chắc sẽ thay đổi theo chiều hướng ODA viện trợkhông hoàn lại sẽ giảm dần, ODA vốn vay sẽ tăng lên với những điều kiện tài chính thayđổi theo hướng giảm dần tính ưu đãi (lãi suất cho vay có thể cao hơn, thời gian ân hạn vàthời gian trả nợ sẽ ngắn hơn) so với các điều kiện tài chính ưu đãi của ODA mà Việt Namđược hưởng trong 5 năm 2006-2010

Do tính chất và điều kiện tài chính của ODA sẽ có những thay đổi như dự báo ởtrên, nên định hướng sử dụng nguồn vốn này cũng cần có những thay đổi phù hợp Trongthời kỳ sau năm 2010 tình hình KT-XH của Việt Nam nói chung và vùng TDMNBB nóiriêng chắc sẽ đạt được những tiến bộ quan trọng, ngân sách của Trung ương và địaphương sẽ được cải thiện đáng kể Do các khoản vay đều phải được bảo lãnh của Nhànước, không cần thiết phải sử dụng ODA vốn vay kém ưu đãi với quy mô lớn để đầu tư từngân sách cho các dự án không có khả năng hoàn vốn cao Sau 2010, do định hướng sửdụng các nguồn vốn ODA kém ưu đãi hơn cho các lĩnh vực có khả năng hoàn vốn caonhư năng lượng, công nghiệp , vốn ODA ưu đãi sẽ được tập trung chủ yếu cho lĩnh vựcxóa đói giảm nghèo và các khu vực khó khăn, đặc biệt là vùng TDMNBB

Đối với vùng TDMNBB nói chung, tỉnh Lào Cai nói riêng, vốn ODA sẽ tiếp tụcđược đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông thôn tổng hợp nhằm tiếp tục nâng cao đời sốngcủa người dân vùng cao, đặc biệt là các dân tộc thiểu số Ngoài ra, nguồn vốn ODA cũng

sẽ được ưu tiên hỗ trợ cho việc phát triển các ngành dịch vụ (như du lịch) và các ngànhnghề địa phương nhằm tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân trong vùng ODA vẫntiếp tục được sử dụng hỗ trợ cho lĩnh vực lâm nghiệp, bảo vệ rừng và môi trường sinhthái tại khu vực TDMNBB, trong đó có tỉnh Lào Cai, vì khu vực này đã và sẽ là lá phổicho toàn khu vực miền Bắc, nhất là trong bối cảnh một số tỉnh trong vùng sẽ phát triểnnhanh mạng lưới đô thị đi đôi với phát triển công nghiệp

4 Cơ hội và thách thức đối với phát triển KH&CN của Tỉnh

4.1 Cơ hội

+ Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thúc đẩy nhanh sự phát triển lực lượng sảnxuất, đem lại sự tăng trưởng cao của nền kinh tế thế giới, theo đó nó góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế thế giới

+ Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tạo cơ hội truyền bá và chuyển giao nhữngthành quả mới về KH&CN, về tổ chức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh đưa kiến

19

Trang 21

thức và kinh nghiệm đến với nhiều quốc gia, dân tộc và đặc biệt là tạo tiền đề và điềukiện cho các quốc gia đi sau rút ngắn lộ trình CNH-HĐH

+ Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế mang lại những nguồn lực rất quan trọng vàcần thiết cho các nước đang phát triển, tạo khả năng cho các nước này có thể phát triểnrút ngắn, nhưng đồng thời nó cũng yêu cầu các nước đang phát triển phải xây dựng đượcchiến lược phát triển quốc gia theo hướng có khả năng “bắt nhịp” và “thích nghi” đượcvới xu hướng phát triển hiện đại

+ Quan điểm của Đảng và Nhà nước đã khẳng định “KH&CN là quốc sách hàngđầu, là động lực phát triển KT-XH, là điều kiện cần thiết giữ vững độc lập dân tộc và xâydựng thành công CNXH” CNH-HĐH đất nước phải bằng KH&CN Đảng và Nhà nước

có chính sách đầu tư khuyến khích, hỗ trợ phát triển KH&CN và KH&CN là nội dungthen chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩytăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh

+ Chủ trương đẩy mạnh đổi mới của Đảng và Nhà nước mở ra cơ hội cho đổi mới

cơ chế quản lý KH&CN của Lào Cai (địa phương có thể áp dụng các chính sách đổi mớichung để khắc phục những bất hợp lý đang diễn ra)

+ Cơ chế mới nhấn mạnh sự gắn kết hoạt động KH&CN với hoạt động SX-KD Sẽ

có nhiều hình thức phong phú, nhiều cơ chế đa dạng bắt buộc, thúc ép và khuyến khíchcác lực lượng KH&CN hướng hoạt động của mình vào phục vụ phát triển KT-XH Đây làmột cơ hội để Lào Cai tranh thủ thu hút lực lượng KH&CN cả nước vào hỗ trợ cho sựnghiệp phát triển của địa phương

+ Bên cạnh khai thác tiềm lực KH&CN quốc gia, Tỉnh còn có cơ hội mở rộngquan hệ ra quốc tế, tranh thủ tiềm lực KH&CN quốc tế:

- Thực hiện lồng ghép, thống nhất các nội dung hợp tác quốc tế về kinh tế với hợptác quốc tế về KH&CN;

- Thực hiện đa dạng hoá các đối tượng CGCN, các luồng CGCN, các loại hình vàphương thức CGCN;

- Tăng cường thu hút chuyên gia nước ngoài đến làm việc;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ KH&CN tham gia hợp tác quốc tế

+ Tiếp cận được với những tiến bộ KH&CN mới nhất và từ đó có thể lựa chọn,điều chỉnh định hướng phát triển KH&CN, hỗ trợ cho quá trình CNH-HĐH rút ngắn củatỉnh Lào Cai

+ Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, tỉnh Lào Cai có thể tận dụng các cơhội để lựa chọn và tiếp nhận cũng như thích nghi các công nghệ mới, phù hợp, mở ranhững ngành nghề mới, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động Năng lực và trình độKH&CN của Tỉnh cần được định hướng sớm vào việc tận dụng cơ hội này

Trang 22

+ Các nước đang điều chỉnh cơ cấu kinh tế và gắn liền với nó là cơ cấu công nghệ

có thể tạo ra những cơ hội cho Việt Nam cả về điều chỉnh thích nghi, cả về CGCN trongđiều kiện cụ thể của nước ta đang cần

+ Sự hợp tác và phân công lao động trong khu vực, giữa các quốc gia ASEAN trên

cơ sở thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi choviệc định hướng hoạt động KH&CN trong Tỉnh phối hợp với chiến lược và định hướngphát triển KH&CN quốc gia

+ Phát triển tiềm năng con người và nâng cao trình độ KH&CN cho con ngườitrong tỉnh Lào Cai

+ Xu thế hướng tới xã hội thông tin và nền kinh tế dựa trên tri thức, dựa trênKH&CN cũng như xu thế hợp tác quốc tế trong phát triển KH&CN, hội nhập quốc tế tạo

ra những điều kiện thuận lợi để tỉnh Lào Cai có thể tận dụng, khai thác cho các mục tiêuphát triển con người và đào tạo, nâng cao trình độ KH&CN cho con người trong Tỉnh.Một chiến lược đúng đắn trong đào tạo nguồn nhân lực KH&CN có thể đóng góp quantrọng cho việc tạo lập năng lực cạnh tranh của Tỉnh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

và phát triển xã hội

+ Định hướng phát triển KT-XH vùng TDMNBB cộng với vị trí thuận lợi của tỉnhLào Cai, “cửa ngõ” của hành lang kinh tế tạo ra nhiều cơ hội cho tỉnh Lào Cai trong hợptác, phát triển và tận dụng những tiến bộ KH&CN của Trung Quốc

4.2 Thách thức

+ Khó bắt kịp với nhịp độ phát triển chung của KH&CN Trình độ KH&CN củatỉnh Lào Cai còn có khoảng cách khá xa so với trình độ KH&CN chung của cả nước Đây

là một rào cản lớn cho sự hội nhập về KH&CN của Tỉnh

+ Các nguồn lực cho phát triển KH&CN, đặc biệt là nền giáo dục, học vấn và cơ

sở hạ tầng KH&CN ở Việt Nam và của Tỉnh chưa thực sự sẵn sàng để hội nhập trướcnhững xu thế phát triển KH&CN trên thế giới đang diễn ra sôi động

+ Thiếu động lực cho sự phát triển KH&CN Đây là một thách thức lớn và chungcho tất cả nền kinh tế còn chưa phát triển như ở tỉnh Lào Cai Hiện tại việc liên hệ, gắn bóhữu cơ giữa KH&CN với hoạt động KT-XH vẫn còn những hạn chế nhất định

+ Định hướng phát triển KT-XH, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH của Tỉnh và củađất nước đặt ra nhiều đòi hỏi cho khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý và khoahọc ứng dụng của Tỉnh

+ Ở vị trí “cửa ngõ” của hành lang kinh tế, sẽ diễn ra nhiều giao lưu và hợp tác vềKH&CN, đặc biệt là luồng CGCN từ Trung Quốc vào Việt Nam đòi hỏi nội lực KH&CNcủa Tỉnh phải ở một tầm nhất định để tránh chuyển giao những công nghệ lạc hậu, côngnghệ gây nhiều ô nhiễm vào tỉnh Lào Cai nói riêng và Việt Nam nói chung

21

Trang 23

+ Đổi mới hoạt động KH&CN diễn ra lâu dài và hết sức phức tạp Sẽ có nhữngbước thử nghiệm và những khía cạnh cần thực tiễn trả lời Đó là cơ hội để địa phương thểhiện sự năng động sáng tạo của mình nhưng cũng có nhiều thách thức đặt ra để hạn chếtối đa sai lầm trong phát triển KH&CN.

Trang 24

Phần thứ hai

HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ VÀ KH&CN

1 Hiện trạng các nguồn lực tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc vớidiện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.383,89 km2 (chiếm 2,45% tổng diện tích tự nhiên cảnước), có tọa độ địa lý từ 20040’ đến 20050’ vĩ độ Bắc và từ 1030 đến 104038’ kinh độÐông Phía Bắc của tỉnh Lào Cai giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Nam giáp tỉnhYên Bái, phía Ðông giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Toàn tỉnh đượcchia thành 9 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm Thành phố Lào Cai (cách thủ đô HàNội 296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ, là trung tâm chính trị, hành chínhKT-XH, văn hóa và KH&CN của tỉnh) và 8 huyện

1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi thấp, bị chia cắt lớn,với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ, đường sắt chạy qua vùngtrung tâm của tỉnh Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông

- Bắc sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộngđồng dân cư sinh sống Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất đaicủa tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m đến 3.143 m so với mựcnước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình vùng núi với cáctác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trường thiên nhiên rất đa dạng với nhiềuvùng sinh thái khác nhau (tiểu vùng)

1.3 Khí hậu

Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi phối bởi yếu tố địahình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, ôn đớirất thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, đặc biệt là nhiều loại cây trồng,vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu, thảo quả, v.v…

Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 – 240C; cao nhất 360C, thấp nhất 100C(có nơi dưới 00C như ở Sa Pa); độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấpnhất 75% Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp;lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấpnhất ở thị xã Lào Cai 1.320 mm Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, cónơi mật độ rất dày Trong các đợt rét đậm thường xuất hiện sương muối, ở những vùng có

độ cao trên 1.000m (Sa Pa, Bát Xát) nhiều năm có tuyết rơi

1.4 Tài nguyên

1.4.1 Tài nguyên đất và sử dụng

23

Trang 25

Lào Cai có diện tích tự nhiên rộng 638.389 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đadạng bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khácnhau, gồm đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trênnúi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất xói mòn mạnh trơ sỏi

đá và đất dốc tụ

Đặc điểm khí hậu xứ lạnh kết hợp với diện tích đất nông, lâm nghiệp dồi dào là lợithế cho Lào Cai phát triển các loại nông sản đặc sản xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như:rau, hoa, quả, dược liệu, thuỷ sản v.v

Bảng 1. Tình hình s d ng ử dụng đất tỉnh Lào Cai ụng đất tỉnh Lào Cai đất tỉnh Lào Cai ỉnh Lào Cai t t nh L o Cai ào Cai

Chỉ tiêu

2000 2005 2008D/tích

(ha) (%) D/tích(ha) (%) D/tích(ha) (%)

I Nhóm đất nông nghiệp 286.323 45,70 352.883 55,46 385.585 60,40

1 Diện tích đất nông

nghiệp 61.616 9,83 70.689 11,11 70.758 11,08

2 Diện tích đất lâm nghiệp 224.707 35,87 282.194 44,35 314.827 49,32

II Nhóm đất phi N.nghiệp 13.060 2,08 29.62 4,65 32.826 5,14

1 Đất ở 2.722 0,43 3.217 0,51 3.437 0,54

2 Đất chuyên dùng 10.338 1,65 26.403 4,15 29.389 4,60

III Nhóm đất chưa sử

dụng 327.109 52,21 253.830 39,89 219.978 34,46

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, 2009

1.4.2 Tài nguyên nước

Lào Cai có hệ thống sông, suối được phân bố khá đều với 2 con sông lớn chảy qua

là sông Hồng và sông Chảy Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hàng nghìn sông, suối,trong đó có 107 sông, suối dài từ 10 km trở lên

Sông Hồng không những có vai trò quan trọng trong phát triển giao thương bằngđường thuỷ giữa Lào Cai - đầu mối của Việt Nam với Vân Nam - đầu mối quan trọng củamiền Tây (Trung Quốc), mà nó còn tạo ra tiềm năng phát triển du lịch đường sông Vớilợi thế có cửa khẩu trên sông Hồng cho phép Lào Cai đảm nhận các hoạt động dịch vụxuất nhập cảnh khách du lịch sông Hồng Tuy nhiên, trong những năm qua sự phối hợpgiữa các tỉnh, thành phố nằm trong lưu vực với Lào Cai chưa chặt chẽ và hiệu quả nêntiềm năng du lịch trên sông Hồng chưa được khai thác, phát triển

Hệ thống sông, suối dày với địa hình dốc tạo ra lợi thế cho Lào Cai trong phát triểnthuỷ điện nhỏ và vừa Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến năm 2020, Lào Cai cótrên 110 điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công suất lên đến 1.100 MW

Trang 26

Nguồn nước ngầm của tỉnh khá dồi dào, trữ lượng ước tính 30 triệu m3, trữ lượngđộng khoảng 4.448 triệu m3 với chất lượng khá tốt Ngoài ra, Lào Cai còn có bốn nguồnnước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu nhạt (Sa Pa), hiệnchưa được khai thác, sử dụng Đây sẽ là tiềm năng lớn để phát triển du lịch.

Diện tích rừng lớn, thảm thực vật phong phú và sự đa dạng các loại động vật là lợithế của tỉnh trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản; du lịch

1.4.4 Tài nguyên khoáng sản

Lào Cai là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng lớn và có tínhđại diện về chủng loại của cả nước Đến nay đã phát hiện được 150 mỏ và điểm mỏ vớitrên 30 loại khoáng sản, trong đó có một số mỏ khoáng sản đã được thăm dò, đánh giá trữlượng, chất lượng như: mỏ Apatit với trữ lượng 2,5 tỷ tấn, mỏ sắt Quý Xa trữ lượng 124triệu tấn, mỏ đồng Sinh Quyền trữ lượng 53 triệu tấn, mỏ Molipden Ô Quy Hồ trữ lượng15,4 nghìn tấn, cụ thể:

- Quặng sắt: Phân bố ở Quý Xa bên bờ phải sông Hồng (xã Sơn Thuỷ, huyện VănBàn) có trữ lượng địa chất: 120 triệu tấn, trữ lượng khai thác: 98 triệu tấn, hàm lượng sắttrong quặng là 53%

Hiện trạng cơ sở hạ tầng ngoài mỏ không thuận lợi đòi hỏi vốn đầu tư lớn, mặtkhác năng lực vận chuyển của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai còn hạn chế (không quá

500 ngàn tấn/ngày mỗi chiều) làm hạn chế hiệu quả và quy mô khai thác mỏ Nếu sửdụng quặng trong nước mỏ nằm quá xa khu gang thép Thái Nguyên thì chi phí vậnchuyển lớn

- Quặng đồng: Lào Cai có 2 mỏ đồng là Sinh Quyền và Tả Phời Mỏ đồng SinhQuyền (dài 60 km từ suối Lũng Pô tới TP Lào Cai) có trữ lượng địa chất: 53,5 triệu tấn,hàm lượng đồng trong quặng trung bình 1,03% Đây là mỏ đa kim, ngoài đồng còn thuhồi được: vàng (trữ lượng: 34,7 tấn); đất hiếm (trữ lượng: 333.134 tấn); lưu huỳnh (trữlượng: 843.100 tấn); bạc (trữ lượng: 25 tấn) Đây là mỏ đồng lớn nhất ở Việt Nam, có thểkhai thác lộ thiên

25

Trang 27

- Apatit: Nguồn cung cấp nguyên liệu duy nhất cho công nghiệp sản xuất phânlân Hiện tại, giá thành quặng còn cao do chi phí trong tuyển quặng lớn, đòi hỏi côngnghiệp khai thác, tuyển quặng apatit cần nhiều đổi mới.

- Đá vôi và sét xi măng: Trữ lượng khoảng 2 triệu tấn dùng làm nguyên liệu sảnxuất xi măng Sản phẩm xi măng này chất lượng không cao

- Sét gạch, ngói: Mỏ sét (Giang Đông) với trữ lượng 1,5 triệu tấn đáp ứng nhu cầunguyên liệu cho các nhà máy gạch, ngói Các mỏ sét đều nằm lộ thiên, khai thác dễ dàng

- Caolin: Mỏ cao lin Sơn Mãn trữ lượng khoảng 400 ngàn tấn, dùng cho côngnghiệp sản xuất sứ dân dụng Trong những năm tới cần đưa công nghệ tuyển hiện đại đểtận dụng phụ gia cho công nghiệp giấy

- Fenspat: Đã phát hiện một số mỏ nhỏ cách thành phố Lào Cai khoảng 8 km trữlượng: 5 triệu tấn, dùng làm men sứ, thuỷ tinh

Ngoài ra, Lào Cai còn có một số mỏ quặng có giá trị kinh tế cao như quặngĐôlomit (mỏ Cốc San) dùng làm vật liệu chịu lửa mác thấp, làm phụ gia cho luyện kimđen; quặng Grafit: mỏ Nậm Thi có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, hàm lượng các bonnghèo 8-20%, dùng làm bôi trơn, đúc, làm ruột bút chì

Như vậy, Lào Cai có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm với trữlượng lớn Đây là sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Caiphát triển các ngành công nghiệp như: Luyện kim, hoá chất, phân bón, vật liệu xây dựng,v.v….Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của tỉnh còn chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên năngsuất và hiệu quả trong khai thác, chế biến khoáng sản chưa cao Mặt khác, sự phát triểnngành công nghiệp này có giới hạn và sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái,trong khi Lào Cai có lợi thế rất lớn về phát triển du lịch (Sa Pa) Điều này đặt ra cho tỉnhcần có cơ chế, chính sách nhằm giảm thiểu tác động của công nghiệp khai thác, chế biếnkhoáng sản đến môi trường sinh thái

1.4.5 Tài nguyên du lịch-văn hóa

Lào Cai sở hữu tài nguyên du lịch và các giá trị nhân văn quý giá bậc nhất củavùng TDMNBB và cả nước Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - một trong 21 trọng điểm dulịch của Việt Nam Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200 - 1.800m, khí hậu mát mẻquanh năm, có phong cảnh rừng cây, núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt độngvăn hoá truyền thống của đồng bào các dân tộc vùng cao như chợ tình Sa Pa Đỉnh núiPhan Xi Păng - nóc nhà của Đông Dương với dãy Hoàng Liên Sơn và Vườn quốc giaHoàng Liên rất hấp dẫn đối với cả các nhà nghiên cứu khoa học và khách du lịch

Có 25 nhóm ngành dân tộc cùng chung sống hoà thuận, Lào Cai là tỉnh rất phongphú về bản sắc văn hoá, truyền thống lịch sử, di sản văn hoá, Các dân tộc Tày, Dao,Giáy có hàng nghìn bản sách cổ bằng chữ Nôm Đặc biệt, Sa Pa có bãi đá cổ trải rộng8km² với gần 200 khối đá được chạm khắc những hoa văn kỳ lạ trên đá với nhiều hình

Trang 28

dạng: bậc thang, hình người, con đường, chữ viết v.v có những rãnh tròn khá giống biểutượng mặt trời, có hình nam nữ giao phối - biểu tượng sự sinh sôi, và rất nhiều nhữngvạch kẻ lạ mắt Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều di tích nổi tiếng như đền Bảo Hà, đềnThượng, kiến trúc nhà Hoàng A Tưởng, Không chỉ nhiều di sản vật thể và phi vật thể,Lào Cai còn sở hữu một kho tàng văn học dân gian đồ sộ đến nay vẫn chưa được khámphá hết.

Ngoài ra, Lào Cai còn có nhiều địa danh lịch sử, hang động tự nhiên và các vùngsinh thái với các đặc sản nông, lâm sản như mận Bắc Hà, rau ôn đới, thảo dược, cá Hồi(Phần Lan), cá Tầm (Nga) Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai cũng là một trong những lợi thếcủa tỉnh trong việc kết hợp phát triển du lịch với thương mại, tạo sức hấp dẫn thu hútkhách du lịch trong nước và quốc tế

Có thể đánh giá, Lào Cai hội tụ khá đủ các tài nguyên về du lịch và nhân văn đểphát triển hầu hết các sản phẩm của ngành du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa,

du lịch tham quan nghiên cứu, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hội chợ, dulịch leo núi, v.v…

2 Hiện trạng các nguồn lực xã hội

2.1 Dân số

Dân số của Lào Cai hiện nay (theo kết quả điều tra 01/04/2009) là 613.075 người,trong đó nữ chiếm 50,3% và nam chiếm 49,7% Trong giai đoạn 2000 – 2009, dân sốcủa Tỉnh tăng trung bình hằng năm với tốc độ 1,8%/năm Dân số của tỉnh Lào Cai tậptrung nhiều ở vùng nông thôn và vùng núi (78,8% năm 2008) Tỷ lệ dân số ở thành thị làthấp (21,2%); 9 năm qua, tỷ trọng dân số thành thị tăng chậm từ 17,88% (năm 2000) lên21,2% (năm 2009).Điều này cũng phản ánh quá trình đô thị hóa chậm của Lào Cai.

Bảng 2 Dân số tỉnh Lào Cai phân theo giới tính, thành thị và nông thôn

Năm Tổng số Tỷ lệ nam/ nữ Tỷ lệ thành thị/ nông thôn

2000 526.824 262.938/263.841 94.234/432.590

2005 576.850 287.190/289.660 118.950/457.900

2009 613.075 300.000/304.648 129.952/483.123

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Lào Cai, 2009

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nhiều dân tộc anh em sinh sống, đông nhất là dân tộcKinh chiếm 35,9%, các dân tộc thiểu số khác chiếm 64,1% dân số toàn tỉnh, gồm dântộc H’mông chiếm 22,21%, tiếp đến là dân tộc Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%,Nùng 4,4%, còn lại là các dân tộc khác Có một số dân tộc đặc biệt ít người như Phù Lá,Sán Chay, Hà Nhì, La Chí,

2.2 Lao động và việc làm

Lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế từ 15 tuổi trở lên) của Tỉnh hàngnăm có xu hướng tăng lên Năm 2000 lực lượng lao động là 290.100 người, năm 2005 là

27

Trang 29

325.380 người, đến năm 2008 lực lượng lao động là 343.936 người; tốc độ tăng trungbình hàng năm trong giai đoạn 2000-2008 là 2,32%

Trình độ văn hoá là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Tỷ lệ số người trong lực lượng lao động tốt nghiệp THPT của Lào Cai (12%) thấp hơn sovới mức chung của vùng Đông Bắc (17%), và thấp hơn rất nhiều so với mức bình quânchung của cả nước (22%).Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật của Lào Cai là50.000 người, chiếm khoảng 16% Tỉ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật tạiLào Cai có xu hướng được cải thiện Nhưng hiện tại cũng chỉ cao hơn mức trung bình củaĐông Bắc một chút

Bảng 3 Lực lượng lao động của tỉnh Lào Cai theo trình độ chuyên môn (%)

Tổng Không có

CMKT

Sơ cấp, học nghề trở lên CNKT THCN

CĐ/ĐH trở lênLào Cai 100 83,92 16,08 12,53 1,3 2,25Đông Bắc 100 83,78 16,22 12,20 1,81 2,21Việt Nam 100 80,30 19,70 12,59 4,05 3,06

Nguồn: Số liệu thống kê Lao động – Việc làm, Tổng cục thống kê & Bộ LĐ-TB&XH

Cũng giống như các tỉnh khác vùng TDMNBB và cả nước, Lào Cai cũng có sựmất cân đối giữa đội ngũ có trình độ cao đẳng/đại học với trung học chuyên nghiệp, côngnhân kỹ thuật và lao động có tay nghề1 Lực lượng lao động được đào tạo ở trình độTrung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật quá ít trong khi đó qui mô đào tạo Caođẳng/Đai học nhất là loại hình tại chức tăng nhanh Số cán bộ có trình độ cao ít và tậptrung chủ yếu ở các ngành giáo dục-đào tạo, y tế Trừ hai ngành này, rất ít cán bộ chuyênmôn có trình độ cao làm việc tại cấp cơ sở

Đến hết tháng 9/2009 tỉnh đã cấp đăng ký kinh doanh cho 1.413 DN, 203 hợp tác

xã và gần 14.000 hộ kinh doanh cá thể2 Tổng số lao động trong các DN trên 36.000người, các hợp tác xã và hộ sản xuất kinh doanh cá thể sử dụng lao động tạo việc làm tạichỗ cho khoảng gần 30.000 lao động Trong khi đó hàng năm, người bước vào tuổi laođộng của tỉnh tăng từ 6.000 đến 10.000 lao động cộng thêm số lao động chưa có việc làm

ổn định khiến nhu cầu giải quyết việc làm luôn ở mức khoảng 15.000-20.000 lao động.Như vậy việc làm tạo ra cho người lao động trên địa bàn Lào Cai là chưa nhiều Trongthời gian tới, cần chú trọng hơn công tác đào tạo nghề cũng như xúc tiến việc làm, mởrộng SX-KD

Bảng 4 Cơ cấu lao động (%) theo khu vực Lào Cai so với cả nước (2000-2008)

Khu vực 2000 2005 2006 2007 2008NN-LN-TS 79,92 (65,09) 77,18 (57,10) 76,26 (55,37) 75,26 (53,90) 74,17 (52,62)CN-XD 6,98 (13,11) 7,48 (18,20) 7,75 (19,23) 8,28 (19,97) 8,77 (20,83)

DV 13,10 (21,80) 15,34 (24,70) 15,99 (25,40) 16,46 (26,13) 17,06 (26,55)

1 Cơ cấu trình độ hợp lý của nền sản xuất bước vào công nghiệp hoá phải là: 1 cao đẳng/ đại học - 4 trung học chuyên nghiệp - 10 công nhân kỹ thuật.

Trang 30

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, 2009

Trong ngoặc đơn () là con số trung bình của cả nước

Bảng 4 cho thấy cơ cấu lao động đang làm việc theo 3 khu vực kinh tế chuyển

dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảmdần tỷ trọng lao động trong khu vực nông lâm thủy sản Tỷ trọng lao động đang làm việctrong khu vực nông, lâm thủy sản của cả nước là khoảng 52,62%, trong khi đó Lào Cai là74,17% vào năm 2008 Tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm thủy sản của Lào Caihiện còn ở mức khá cao so với cả nước, và như vậy tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng công nghiệp hoá còn rất chậm

3 Tình hình phát triển kinh tế thời gian qua

3.1 Tình hình chung

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân (2005-2010) khá cao, đạt 13,0%/năm, trongđó: Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ của tỉnh cao, đạt 12,43%/năm, cao hơn nhiều mứcbình quân của cả nước (8,1%); Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp-xây dựng đạt21,47%/năm, cao hơn bình quân cả nước (8,9%); Tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâmnghiệp và thuỷ sản đạt 6,66%/năm, cao hơn nhiều so với mức bình quân của cả nước(3,84%)

Cơ cấu kinh tế tỉnh Lào Cai (Bảng 5) đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng

các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp vàthủy sản Trong đó, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 44,36% năm

2000 xuống còn 36,40% năm 2005 và 30,52% năm 2008 (giảm 13,84%); tỷ trọng ngànhcông nghiệp-xây dựng tăng từ 21,64% năm 2000 lên 27% năm 2005 và 33,42% năm 2008(tăng 11,78%); và ngành dịch vụ tăng từ 34% năm 2000 lên 36,6% năm 2005 và 36,06%năm 2008 (tăng khoảng 2%) Một điều dễ nhận thấy là cơ cấu kinh tế của ngành dịch vụtỉnh Lào Cai hầu như không tăng trong giai đoạn 2005-2008

Về tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giai đoạn 2000-2005, tốc độ giảm tỷ trọngngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 4,66%/năm (cả nước: 5,01%/năm); tốc độ tăng tỷtrọng ngành CN-XD là 3,48%/năm (và cả nước: 3,4%/năm); tốc độ tăng tỷ trọng ngànhdịch vụ đạt 3,28%/năm (cả nước giảm 0,34%/năm) Giai đoạn 2005-2008, tốc độ giảm tỷtrọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 1,96%/năm; tốc độ tăng tỷ trọng ngànhCN-XD là 2,15%/năm; tốc độ giảm tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 0,19%/năm Như vậy, tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Lào Cai cao hơn mức bình quân của cả nước

Bảng 5 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (%)

NămNgành

2000 2005 2008 Tốc độ

2000-05

Tốc độ2005-08Nông, lâm, thuỷ sản 44,36 36,40 30,52 4,66 -1,96

CN-XD 21,64 27,00 33,42 3,48 2,15

Dịch vụ 34,00 36,60 36,06 3,28 -0,19

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, 2009

29

Trang 31

Bảng 5 cho thấy cơ cấu kinh tế của Tỉnh nhìn chung đã có những chuyển dịch

đáng kể và đã phát triển với cơ cấu DV-CN-NN trong đó dịch vụ chiếm vai trò chủ đạotrong nền kinh tế của Tỉnh trong những năm gần đây Tuy nhiên, mặc dù giàu tài nguyênkhoáng sản nhưng tốc độ tăng tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng của tỉnh thấp Đặcbiệt trong lĩnh vực dịch vụ, từ năm 2005-nay hầu như không tăng Điều này thể hiện sựphát triển ngành CN-XD và dịch vụ của tỉnh chưa xứng với tiềm năng

3.2 Các mặt hàng xuất, nhập khẩu chính

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn tỉnh Lào Cai là hàng công nghiệpnặng, khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp và hàng nông sản Ngược lại,các mặt hàng nhập khẩu trên địa bàn tỉnh là rau quả các loại, thạch cao, thóc giống, phânbón, điện và phôi thép

51.631(1.360)

2 Hàng công nghiệp nhẹ và TCN 1.441

(1.441)

5.185(5.185)

3.457(3.457)

3 Hàng nông sản 852

(58)

3.443(2.923)

347(NA)

(3.713)

29.333 (20.643)

127.500 (105.434)

1 Máy móc, thiết bị, dụng cụ 274

(274) (3.160)3.960 (7.740)12.627

2 Nguyên, nhiên, vật liệu 1.854

(1.854) (8.256)8.256 (84.726)85.935Rau quả các loại (tấn) - 47.200 14.703Thạch cao (tấn) 6.548 2.507 7.946Thóc giống (tấn) 417 647 743

(9.395)

16.636(6.636)Phân bón (tấn) - 2.193 211.834

Phôi thép, thép tấm-ống (tấn) - 16 20.044

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, 2009

Con số trong ngoặc đơn () là của riêng địa phương

Bảng 6 cho thấy các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu Lào Cai chủ yếu là tài

nguyên (các loại quặng), hầu như ít có mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao Trong khi

đó lại nhập mặt hàng chế biến từ quặng như phôi thép, thép tấm, thép ống, nguyên, nhiênvật liệu thô hay thậm chí một số mặt hàng mà Việt Nam nói chung và Lào Cai nói riêng

Trang 32

có thế mạnh phát triển như rau, quả các loại Điều này càng đòi hỏi sự tác động mạnh mẽ

từ phía KH&CN

3.3 Cơ cấu các thành phần kinh tế

Về cơ cấu thành phần kinh tế trong GDP, khu vực kinh tế nhà nước chiếm 38,5%năm 2000, 35,1% năm 2005 và 38,7% năm 2008; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài cũng tăng từ 0,55% năm 2000 đã tăng lên khoảng 0,8% trong những năm gần đây

Cơ cấu các thành phần kinh tế đã có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng sắp xếplại và đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước, phát huy tiềm năng của thành phần kinh tế dândoanh, kinh tế hợp tác và các thành phần kinh tế khác Các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh có tốc độ phát triển cao, đạt 11,39%/năm (cả nước: 6,98%/năm); kinh tế Nhà nướcđạt 12,71%/năm (cả nước: 7,46%/năm) Giai đoạn 2001-2005, đóng góp của khu vựckinh tế ngoài quốc doanh vào tăng trưởng kinh tế trên 60% (cả nước: 41%) Điều đánglưu ý là mặc dù có tốc độ tăng trưởng cao, đạt 24,31%/năm (cả nước: 9,9%/năm) song tỷtrọng đóng góp khu vực FDI trong phát triển kinh tế của tỉnh còn nhỏ, chiếm 0,55% năm

2005 (cả nước: 16%) Đây là thách thức đối với tỉnh trong huy động vốn đầu tư, đẩynhanh quá trình chuyển giao và ứng dụng TBKH trong sản xuất và đời sống xã hội

Số liệu điều tra, đánh giá và xếp hạng về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2009 chỉ ra rằng, nănglực cạnh tranh thu hút đầu tư của Lào Cai rất tốt, đứng thứ nhất trong vùng TDMNBB vàđứng thứ 3/63 tỉnh, thành phố cả nước

Tốc độ tăng trưởng số lượng DN của tỉnh khá cao, đạt 32,5%/năm, cao hơn mứcbình quân của vùng TDMNBB (32,2%/năm) và cả nước (21,4%/năm) Số lượng DN củatỉnh cao hơn mức bình quân của vùng TDMNBB, bằng 121,7%, tuy nhiên thấp hơn rấtnhiều so với mức bình quân của cả nước, bằng 36,6% năm 2004 Với lợi thế về vị trí địa

lý, tài nguyên khoáng sản, du lịch và năng lực cạnh tranh xếp ở thứ hạng cao mà số lượng

DN thấp là một nghịch lý Giải thích về nghịch lý này có nhiều nguyên nhân nhưng chủyếu vẫn là sự yếu kém về cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực thấp

Về chất lượng phát triển DN: Tốc độ tăng trưởng vốn SX-KD và doanh thu thuầnbình quân của một DN ở tỉnh khá cao, đạt 31,4%/năm và 28,1%/năm, cao hơn mức bìnhquân của vùng TDMNBB (28,6%/năm và 21,7%/năm) và cả nước (18,4%/năm và 20,9%/năm) Tuy nhiên, mức vốn SX-KD và doanh thu thuần của DN ở tỉnh lại thấp hơn mứcbình quân của vùng TDMNBB (bằng 98,9% và 84,5%) và cả nước (bằng 10% và 10,8%).Đây là một trong những dấu hiệu cho thấy các DN ở Lào Cai mới chỉ phát triển về sốlượng chứ chưa phát triển về chất lượng

Số lao động bình quân làm việc trong các DN ở Lào Cai cao hơn mức bình quâncủa vùng TDMNBB (bằng 108% năm 2004) và thấp hơn nhiều mức bình quân của cảnước (bằng 26,6% năm 2004) Sức hút lao động của các DN thấp có nhiều nguyên nhân,trong đó nguyên nhân chính là các DN mới chỉ tập ở lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng

31

Trang 33

sản; mặt khác cũng chỉ mới ở giai đoạn khai thác chứ chưa chế biến sâu khoáng sản Các

DN trong lĩnh vực thương mại, du lịch mới chỉ hoạt động ở trạng thái “tiếp đón” kháchhàng, khách du lịch chứ chưa phát triển thành mạng lưới rộng khắp các tỉnh, thành phốtrong nước và quốc tế Trong khi đó, các DN trong lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhưdệt may, giầy da, chế biến nông, lâm sản chưa phát triển mạnh

Lào Cai đã hoàn thành việc chuyển đổi, cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữucác DNNN do địa phương quản lý Các DNNN thực hiện cổ phần hoá đã và đang hoạtđộng hiệu quả hơn, tăng đầu tư tài sản, thiết bị và vốn lưu động, thu nhập bình quân mộtlao động ở một số doanh nghiệp tăng gần 2 lần so với trước khi cổ phần hoá Kinh tế tậpthể có bước được củng cố, mở rộng

4 Hiện trạng KH&CN của tỉnh Lào Cai

4.1 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN

4.1.1 Quản lý nhà nước về KH&CN

Công tác quản lý KH&CN ở tỉnh Lào Cai được tổ chức ở hai cấp tỉnh và huyện

(Sơ đồ 3) Cấp tỉnh là Sở KH&CN Tổng số cán bộ công chức, viên chức và lao động của

Sở và các đơn vị trực thuộc là 84 người, trong đó có 01 tiến sỹ, 03 thạc sỹ và gần 90%cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học

Hội đồng

KH&CN cấp huyện/Tp

Các cá nhân, tổ chức không thuộc sở hữu nhà nước

Cơ quan, DN, tổ

chức TW quan NCKH, Trường, cơ

DN, tổ chức địa phương

Thực hiện hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Sở KH&CN UBND huyện/

TpSở/ngành

UBND tỉnh Lào Cai

Hội đồng KH&CN tỉnh Lào Cai

Hội đồng KH&CN sở/ngành

Hội đồng KH&CN huyện/Tp

Quản lý nhà nước nói chung

Quản lý nhà nước về KH&CN

Thực hiện hoạt động KH&CN

Tư vấn về chuyên môn (hoạt động KH&CN)

Sơ đồ 3 Sơ đồ tổng quát hệ thống QLNN về KH&CN tỉnh Lào Cai

Trang 34

Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chức năng quản lý nhà nước về KH&CNđược giao cho phòng Kinh tế hoặc phòng Công thương cấp huyện/thành phố phụ trách.Tuy vậy, cho đến thời điểm này, ở tất cả các huyện/thành phố của tỉnh Lào Cai đều chưa

có cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước hoạt động KH&CN Cán bộ kiêm nhiệm phụtrách KH&CN của phòng thuộc UBND các huyện còn chưa đủ, thiếu nghiệp vụ về quản

lý KH&CN

Hội đồng khoa học tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn về KH&CN chotỉnh trong việc hoạch định chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển KH&CN củaTỉnh Ngoài Hội đồng KH&CN tỉnh, trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng đã thành lập một sốhội đồng KH&CN chuyên ngành như:

- Hội đồng KH&CN sở, ngành như Sở Công thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở

Y tế, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Bệnh viện Đa khoa số 1, Bệnh viện Đa khoa số 2,Bệnh viện Y học cổ truyền

- Hội đồng KH&CN cấp huyện như Tp Lào Cai, huyện Mường Khương Có một

số bệnh viện đa khoa tuyến huyện cũng đã thành lập hội đồng khoa học như huyện SaPa,huyện Mường Khương

- Hội đồng KH&CN các trường THCN và Cao đẳng như Trường Cao đẳng Sưphạm, Trường Trung cấp nghề, trường Trung học y tế

Các hội đồng này đã góp phần tham mưu, tư vấn trong việc xây dựng kế hoạchphát triển KH&CN hàng năm của ngành, địa phương và đơn vị Tuy nhiên, hoạt độngcủa các hội đồng KH&CN này không thường xuyên, chỉ họp khi xét duyệt, nghiệm thucác nhiệm vụ, đề tài và dự án KH&CN

Tham gia quản lý hoạt động KH&CN của các cơ quan không thuộc khu vực nhànước trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn có Hội KHKT, các hội và các tổ chức xã hội khác

Trong thời gian qua, hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN của tỉnh Lào Cai đãthực hiện tích cực các hoạt động quản lý sau: Tư vấn về công tác hoạch định chính sách,lập kế hoạch và triển khai kế hoạch phát triển KH&CN cho UBND tỉnh Lào Cai; Quản lýhoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Quản lý về SHTT; Quản lý về antoàn bức xạ và hạt nhân; Quản lý công nghệ thông tin; Quản lý về TC-ĐL-CL

Nhìn chung công tác quản lý nhà nước về KH&CN của tỉnh Lào Cai đã có những

nỗ lực to lớn để thực hiện các nhiệm vụ được giao Các hoạt động quản lý KH&CN diễn

ra trên diện rộng với khối lượng lớn, đã được thực hiện một cách có trách nhiệm Tuyvậy, hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN của tỉnh Lào Cai còn có một số hạn chế:Thiếu sự liên kết theo chiều ngang trong hệ thống quản lý nhà nước; Năng lực của độingũ cán bộ làm công tác quản lý về KH&CN chưa thực sự tương xứng với yêu cầu đặt ra,đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện - họ thiếu về số lượng,yếu về trình độ quản lý, không có tính chuyên nghiệp; Trang thiết bị phục vụ công tácquản lý nhà nước về KH&CN thiếu, mức độ tin học hoá thấp

33

Quản lý về chuyên môn (hoạt động KH&CN)

Tư vấn về chuyên môn (hoạt động KH&CN)

Các tổ chức quản lý hoạt động KH&CN không thuộc sở hữu nhà nước

Hình 16 Sơ đồ tổng quát về hệ thống KH&CN tỉnh Lào Cai

Trang 35

4.1.2 Quản lý nhà nước về KH&CN trên các lĩnh vực

(a) Quản lý đề tài, dự án KH&CN

Công tác quản lý các đề tài, dự án KH&CN là một trong những nhiệm vụ quantrọng của hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN tỉnh Lào Cai Trên cơ sở các chủtrương, chính sách của Đảng, nhà nước về KH&CN, đặc biệt là sau khi có Luật KH&CNnăm 2000, Nghị định 81/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtKH&CN, đã tạo sự chuyển biến cơ bản trong nhận thức và hành động của các ngành, cáccấp về vai trò của KH&CN Công tác quản lý các đề tài, dự án KH&CN tại địa phương đãtừng bước được đổi mới từ khâu đề xuất, xác định nhiệm vụ, xét duyệt đề cương đếnnghiệm thu, ứng dụng kết quả nghiên cứu sau nghiệm thu phục vụ sản xuất và đời sống.Công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN được cải tiến theo hướng nâng cao trách nhiệm vàquyền chủ động trong đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho các cơ quan quản lý, tổchức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án KH&CN; nâng cao hiệu quả ứng dụng củacác đề tài, dự án KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH địa phương

Đề tài, dự án KH&CN phục vụ CNH-HĐH hóa nông lâm nghiệp, nông thôn

Nghiên cứu, phát triển các giống lúa, ngô, rau, hoa, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và dượcliệu, các giống vật nuôi như bò, lợn, một số thủy sản nước lạnh mang lợi thế đặc thù củađịa phương cho năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi phục vụ phát triển nông thôn

và vùng đồng bào dân tộc ít người, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khănnhằm mục đích xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế hàng hóa, dịch vụ bền vững,…

Đề tài, dựa án KH&CN phục vụ phát triển CN-TTCN: Nghiên cứu ứng dụng các

tiến bộ kỹ thuật trong chế biến các loại nông lâm sản; nghiên cứu các giải pháp nhằm sửdụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; các giải pháp phát triển các làng nghề,…

Đề tài, dự án KH&CN thuộc lĩnh vực xã hội - nhân văn, khoa học quản lý: Nghiên

cứu các vấn đề về lịch sử con người Lào Cai, phát huy mặt tích cực của luật tục trongvùng đồng bào dân tộc thiểu số để xây dựng thôn buôn văn hóa, nông thôn mới

Như vậy có thể nói rằng trong thời gian qua, hoạt động quản lý các đề tài, dự ánKH&CN đã có nhiều chuyển biến tích cực, bám vào nhu cầu từ thực tế SX-KD, nhờ đónhiều kết quả của các nghiên cứu đạt được góp phần tích cực vào phát triển KT-XH củatỉnh và các địa phương đồng thời còn cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoạchđịnh chính sách và xây dựng kế hoạch phát triển của nhiều ngành/lĩnh vực trong Tỉnh.Tuy nhiên, hoạt động quản lý đề tài, dự án KH&CN thời gian qua vẫn còn những hạn chếnhất định cần được khắc phục trong thời gian tới (tập trung nguồn lực giải quyết nhữngmục tiêu chiến lược, các ngành thế mạnh theo yêu cầu phát triển KT-XH của địa phươngtheo quy trình chặt chẽ thống nhất; xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp nhằm đẩymạnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu giai đoạn sau nghiệm thu; nhân rộng mô hìnhphục vụ sản xuất và đời sống,…)

Trang 36

(b) Công tác quản lý TC-ĐL-CL

Công tác tiêu chuẩn hoá, phổ biến áp dụng các văn bản pháp quy:

- Đề xuất và tham mưu cho Sở KH&CN trình UBND Tỉnh một số văn bản quiphạm pháp luật, chính sách và biện pháp để thực hiện có hiệu quả về công tác TC-ĐL-CLtrên địa bàn Tỉnh

- Công tác thông tin - tuyên truyền về chính sách pháp luật TC-ĐL-CL được thựchiện tốt với cộng đồng Hàng năm đã xây dựng kế hoạch triển khai thường xuyên chỉ đạocác Phòng Kinh tế/Phòng Công thương các huyện, thành phố thành lập các đoàn kiểm traliên ngành tăng cường đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát thị trường Chú trọng kiểmtra các loại hàng hoá thực phẩm phục vụ người tiêu dùng đạt kết quả tốt

- Tổ chức các hội nghị phổ biến các văn bản pháp quy về đo lường cho các DN, cơ

sở SX-KD trên địa bàn Tỉnh với nhiều lượt người và đối tượng tham dự

- Tổ chức các hội nghị nâng cao nhận thức cho các DN, tổ chức trên địa bàn tỉnh

về hệ thống quản lý theo TCVN ISO 9000 và ISO 14000

- Tuyên truyền hướng dẫn về các hoạt động: Công bố tiêu chuẩn chất lượng hànghoá và hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn; Giải thưởng chất lượng Việt Nam cho các DN, cơ sởSX-KD trong Tỉnh

Công tác quản lý Tiêu chuẩn-Chất lượng và Hàng rào kỹ thuật thương mại (TBT)

- Tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá của sản phẩm và kiểm tra saucông bố cho các cơ sở SX-KD Hỗ trợ các tổ chức, DN áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam như ISO 9000, ISO 14000

- Hoạt động về giải thưởng chất lượng quốc gia: Tổ chức thông tin, tuyên truyềnphổ biến về giải thưởng chất lượng quốc gia đến các DN thuộc tất cả các lĩnh vực vàngành nghề Qua các năm tổ chức giải thưởng chất lượng Việt Nam kể từ năm 2006 đến

2010, Tỉnh đã có rất nhiều DN tham dự giải và được trao giải thưởng

Công tác quản lý Đo lường

Hoạt động quản lý đo lường tập trung vào việc kiểm định, hiệu chuẩn các phươngtiện đo lường nằm trong danh mục các phương tiện đo nhà nước quản lý đảm bảo tiêuchuẩn theo qui định Hướng dẫn các tổ chức, các DN thực hiện các quy định về đơn vị đolường hợp pháp, chuẩn đo lường, kiểm định phương tiện đo lường, phép đo và hàng hóađóng gói sẵn theo định lượng, sản xuất, buôn bán phương tiện đo và các quy định khác cóliên quan

Công tác kiểm định phương tiện đo: Định kỳ hàng năm, tổ chức điều tra, rà soáttình hình sử dụng các loại phương tiện đo tại các DN trên địa bàn toàn Tỉnh theo danhmục bắt buộc phải kiểm định Hoạt động cân đối chứng tại các chợ được duy trì, nhờ đó

mà tình trạng mua gian, bán lận đã giảm rõ rệt, các vụ tranh chấp về đo lường cũng giảm

35

Trang 37

đáng kể Hoạt động này đã góp phần xây dựng và duy trì nếp sống văn minh thương mại,bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.

Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về TC-ĐL-CL trên địa bàn Tỉnh

Công tác tổ chức thanh tra và kiểm tra liên ngành đã đi vào hoạt động thườngxuyên và có hiệu quả ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã Hằng năm phối hợp với các sở, ngành

có liên quan như Thanh tra Sở KH&CN, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Y tế, SởNN&PTNT, các ngành chức năng liên quan tổ chức nhiều đợt thanh, kiểm tra về đolường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho hàng ngàn lượt cơ sở, DN trong Tỉnh Hoạtđộng này đã giúp phát hiện và kịp thời xử lý các vi phạm về chất lượng xăng dầu, mũ bảohiểm, thép xây dựng, ghi nhãn hàng hóa , các vi phạm về đo lường trong kinh doanhxăng dầu, vật liệu xây dựng, phân bón, taximet, kinh doanh vàng bạc, thu mua nông sản,

sử dụng các phương tiện đo y tế dùng trong dịch vụ khám chữa bệnh, định lượng hàngđóng gói sẵn…, góp phần chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về đolường, chất lượng, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng

(c) Hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ

Xây dựng và ban hành quyết định về thẩm định công nghệ dự án đầu tư và thẩmđịnh chuyển giao công nghệ trên địa bàn Tỉnh Hướng dẫn lập hồ sơ thẩm định công nghệ

và cấp Phiếu xác nhận thẩm định công nghệ một số dự án đầu tư cho một số cơ sở, tổchức thực hiện các nội dung theo phiếu xác nhận

Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền về “Quản lý công nghệ vàSHTT”

(d) Hoạt động SHTT

Tư vấn các thủ tục đăng ký bảo hộ quyền SHTT cho các cá nhân và DN (các giảipháp hữu ích, chỉ dẫn địa lý,…) Phối hợp tổ chức thực hiện một số dự án về xác lập vàquản lý quyền đối với chỉ dẫn địa lý

(đ) Hoạt động quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân

Tổ chức lớp đào tạo cấp chứng chỉ An toàn bức xạ cho các cơ sở y tế trên địa bàntỉnh Triển khai điều tra khảo sát bức xạ trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng báo cáo và phục

vụ công tác quản lý

(e) Hoạt động thông tin KH&CN

Thường xuyên cập nhật các ấn phẩm thông tin trong và ngoài ngành như: sách,báo, tạp chí khoa học, các bộ tiêu chuẩn của ngành

Cập nhật thông tin qua mạng quốc gia VISTA Bổ sung các băng hình phim tư liệukhoa học và các cơ sở dữ liệu trên đĩa CD do Cục thông tin KH&CN Quốc gia cungcấp.Thường xuyên cập nhật các tư liệu về hoạt động của ngành bằng hình ảnh

Trang 38

Xuất bản tập san, kỷ yếu các đề tài, dự án KH&CN tỉnh Lào Cai, tuyên truyền trênphương tiện thông tin đại chúng về hoạt động KH&CN và bảo vệ môi trường.

(g) Hoạt động thanh tra KH&CN

Triển khai thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra; Giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo thuộc thẩm quyền Các cơ sở tập trung chú ý thanh kiểm tra công tác bảo vệ môitrường đối với các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng; an toàn bức xạcủa các cở sở y tế trên địa bàn; Thanh kiểm tra một số đề tài/dự án KH&CN

Như vậy có thể nói rằng được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBNDtỉnh, của Bộ KH&CN đồng thời có sự phối hợp của các ngành, các huyện, thành phố,hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN trên các lĩnh vực ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạnvừa qua đã có sự phát triển đầy khích lệ, có thể nói thời gian vừa qua, đặc biệt từ năm

2005 đến nay đã tiến hành nhiều hoạt động tích cực, đồng bộ Với các nhà lãnh đạo vàquản lý đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, những chương trình, dự án có ảnh hưởnglớn đến khả năng phát triển KH&CN của Tỉnh nói riêng, đóng góp cho sự phát triển nóichung của KH&CN Việt Nam Với các DN thì đã nâng cao nhận thức về sự phát triển,khả năng cạnh tranh phụ thuộc nhiều vào KH&CN và đổi mới công nghệ Với các tổ chứcthực hiện hoạt động KH&CN thì đã có nhiều nhiệm vụ gắn với thực tiễn phát triển KT-

XH của địa phương Tuy nhiên, một số hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN còn cónhững hạn chế nhất định, chưa thực sự theo kịp với yêu cầu của sự phát triển, sự phối hợphoạt động giữa các ngành, huyện, thành phố với Sở KH&CN chưa thường xuyên nhịpnhàng, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý KH&CN chưa được trang bị một cáchđồng bộ

4.2 Hiện trạng cơ quan thực hiện hoạt động KH&CN

Qua kết quả điều tra tiềm lực KH&CN, tổng số đơn vị có chức năng hoạt động

KH&CN trên địa bàn tỉnh Lào Cai tính đến 31/12/2009 là 40 đơn vị (Bảng 7), trong đó có

5 trường THCN và cao đẳng Ngoài các trường THCN và Cao đẳng, chủ yếu các đơn vịnày là thực hiện các hoạt động dịch vụ KH&CN (gần như không có cơ quan với nghĩa làNC&TK) Hầu hết các tổ chức KH&CN này đều tập trung trên địa bàn Tp Lào Cai

Bảng 7 Các đơn vị thực hiện hoạt động KH&CN tỉnh Lào Cai

Ngoài ra, tham gia hoạt động KH&CN trên địa bàn Tỉnh còn có các đơn vị hành

chính, tổ chức chính trị-xã hội, xã hội có hoạt động KH&CN bán chuyên nghiệp, một sốcác đơn vị hoạt động KH&CN của các DN thuộc mọi thành phần kinh tế

37

Trang 39

Mạng lưới tổ chức thực hiện hoạt động KH&CN tiếp tục phát triển cả về số lượng

và chất lượng Một số đơn vị KH&CN đang chuyển dần sang cơ chế tự trang trải hoàntoàn hoặc trang trải một phần kinh phí hoạt động, tạo điều kiện cho các đơn vị phát huytính tự chủ và thực hiện xã hội hóa trong hoạt động KH&CN Các Hội đồng khoa học cơ

sở tiếp tục được hình thành, củng cố, kiện toàn, cơ sở vật chất của các đơn vị KH&CNtiếp tục được đầu tư tăng cường phục vụ yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ Tuy nhiên, các tổ chức KH&CN phát triển nhưng chưa tương xứng với quy mô,cũng như những đòi hỏi từ thực tế Năng lực nghiên cứu khoa học của các tổ chứcKH&CN vẫn còn hạn chế Ngoại trừ các bệnh viện và một số cơ quan thuộc SởNN&PTNT, phần lớn các tổ chức KH&CN có quy mô lao động nhỏ (10-20 người)

4.3 Cơ chế, chính sách phát triển KH&CN thời gian vừa qua

Trên cơ sở quán triệt các Nghị quyết, Chương trình hành động và kế hoạch củaĐảng và Chính quyền tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai đã từng bước cụ thểhóa vào nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị, đồng thời phối hợp với các ngành trong Tỉnh,các cơ quan nghiên cứu, trường đại học tập trung đưa tiến bộ KH&CN phục vụ phát triểnKT-XH của địa phương Kết quả đã tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, nângcao trình độ SX-KD, trình độ dân trí của nhân dân, nâng cao sức cạnh tranh của nhiều sảnphẩm và những bước tiến đáng kể trong đổi mới phương thức, cơ chế quản lý, thu húttiềm lực KH&CN, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH ở địa phương

Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN được đổi mới theo hướng

có trọng tâm, trọng điểm, bám sát hơn các nhiệm vụ phát triển KT-XH Các chương trình,

đề tài, dự án KH&CN trên địa bàn tỉnh Lào Cai được bố trí tập trung hơn, khắc phục mộtbước tình trạng phân tán, dàn trải, cân đối hơn giữa lĩnh vực khoa học ứng dụng triển khaivào thực tế SX-KD và đời sống với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn Cơ chế tuyểnchọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo nguyên tắc cạnh tranh, dân chủ,bình đẳng và công khai bước đầu được áp dụng, góp phần nâng cao chất lượng thực hiệncác nhiệm vụ KH&CN

Cơ chế quản lý các tổ chức thực hiện hoạt động KH&CN đã từng bước được đổimới theo hướng XHH và gắn kết với SX-KD Cơ chế, chính sách tài chính cho KH&CN

đã được đổi mới Việc cấp kinh phí cho việc thực hiện các hoạt động KH&CN trên địabàn Tỉnh đã được cải tiến một bước trên cơ sở tuyển chọn theo nguyên tắc cạnh tranh vàgiảm bớt các khâu trung gian Quyền tự chủ về tài chính bước đầu được triển khai ápdụng đối với các tổ chức thực hiện KH&CN

Hoạt động chuyển giao công nghệ, SHTT đã được ban hành tạo điều kiện cho việcthương mại hoá các thành quả KH&CN Hình thành kênh giao dịch thị trường thúc đẩyhoạt động mua bán thiết bị và các sản phẩm KH&CN

Trang 40

Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước về KH&CN đã được cải tiếnmột bước thông qua việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ vàtrách nhiệm của Sở, bộ phận quản lý KH&CN cấp Huyện

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN

Có thể nói rằng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước KH&CN trên địa bàn tỉnh LàoCai đã dần được kiện toàn và từng bước phát triển, việc phân công, phân cấp quản lý vàphối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở các ngành và huyện, thành phố chặt chẽ và rõràng hơn Cơ chế tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án KH&CN được tiếnhành công khai, dân chủ qua đó hàng năm đã thu hút được nhiều tổ chức cá nhân trong vàngoài tỉnh tham gia; thủ tục cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thuận lợi, kịp thời theotiến độ đề tài, dự án Việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN có trọng tâm, trọng điểm vàbám sát mục tiêu phát triển KT-XH địa phương Một số đề tài dự án mang tính đột phádẫn đường, đã làm tiền đề cho các chương trình dự án kinh tế phát triển, làm cầu nối giữanghiên cứu KH&CN với thực tiễn SX-KD và đào tạo

Từng bước hình thành và phát triển thị trường công nghệ

Đã triển khai nhiều giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ khuyếnkhích khen thưởng cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN; hỗ trợ DN nâng caonăng suất chất lượng và hội nhập; chương trình hỗ trợ xác lập, khai thác phát triển tài sảntrí tuệ, xây dựng thương hiệu,… các hội chợ công nghệ quốc gia (Techmart Việt Nam)với nhiều lượt DN tham gia, nhiều hợp đồng được ký kết trao đổi mua bán thiết bị côngnghệ và cây giống Các hoạt động trên đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc hình thành và pháttriển thị trường công nghệ kết nối “cung – cầu” công nghệ

Phát triển phong trào ứng dụng tiến bộ KH&CN, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể; công tác phổ biến,tuyên truyền và ứng dụng tiến bộ KH&CN hiện đại vào sản xuất và đời sống ngày càngsâu rộng và mang lại hiệu quả thiết thực; nhận thức và trình độ ứng dụng KH&CN củanhân dân ngày càng được nâng lên, từng bước tiếp thu, làm chủ, sáng tạo công nghệ tiêntiến và hiện đại, tạo điều kiện để các tiến bộ kỹ thuật đến với sản xuất nhanh hơn Bêncạnh đó, nhiều giải pháp, mô hình nông dân sáng tạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của các

cá nhân và tổ chức trên địa bàn Tỉnh đã được phát triển mạnh mẽ

Các chính sách khác

Phối hợp các ngành chức năng cụ thể hóa chủ trương chính sách của Đảng và Nhànước cũng như các chính sách phát triển KH&CN của Trung ương

4.4 Hiện trạng tiềm lực KH&CN

Tiềm lực KH&CN của tỉnh Lào Cai được xem xét trên các phương diện:

4.4.1 Nhân lực KH&CN

39

Ngày đăng: 21/03/2019, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w