1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích nét đặc thù của luật quốc tế về quyền con người so với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế

9 270 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 33,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về Luật quốc tế về quyền con người international human rights law, tuy nhiên, từ góc độ pháp lý, có thể hiểu luật quốc tế về quyền con người là

Trang 1

Mở đầu

I KHÁI QUÁT LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI

1 Khái niệm luật quốc tế về quyền con người.

2 Vị trí của luật quốc tế về quyền con người

3 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế về quyền con người.

II NÉT ĐẶC THÙ CỦA LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI SO VỚI CÁC NGÀNH LUẬT KHÁC TRONG HỆ THÔNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ.

1 Nét đặc thù của luật quốc tế về quyền con người.

Tính phổ biến (universal

Tính không thể chuyển nhượng (inalienable):

Tính không thể phân chia (indivisible

Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent

2 Mối quan hệ giữa luật quốc tế về quyền con người với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế.

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC 1

1 Khái niệm về Luật nhân đạo quốc tế.

2 Những điểm giống nhau cơ bản giữa Luật nhân đạo quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

3 Những điểm khác nhau cơ bản giữa Luật nhân đạo quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

PHỤ LỤC 2

1 Khái niệm Luật hình sự quốc tế

2 Mối quan hệ giữa Luật hình sự quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

MỞ ĐẦU

Quyền con người được xác định như là những chuẩn mực được cộng đồng quốc tế thừa nhận và tuân thủ Những chuẩn mực này kết tinh những giá trị nhân văn của toàn nhân loại,

Trang 2

áp dụng cho tất cả mọi người Nhờ có những chuẩn mực này, mọi thành viên trong gia đình nhân loại mới được bảo vệ nhân phẩm và mới có điều kiện phát triển đầy đủ các năng lực của cá nhân với tư cách là một con người Cho dù cách nhìn nhận có những khác biệt nhất định, một điều rõ ràng là quyền con người là những giá trị cao cả cần được tôn trọng và bảo

vệ trong mọi xã hội và trong mọi giai đoạn lịch sử Quyền con người đã được luật hóa thành

luật quốc tế về quyền con người với những nét đặc thù cơ bản Ở bài tập này em xin “Phân

tích nét đặc thù của Luật quốc tế về quyền con người so với các ngành luật khác trong

hệ thống pháp luật quốc tế”.

III KHÁI QUÁT LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI

4 Khái niệm luật quốc tế về quyền con người.

Có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau về Luật quốc tế về quyền con người

(international human rights law), tuy nhiên, từ góc độ pháp lý, có thể hiểu luật quốc tế về

quyền con người là một hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn và tập quán pháp lý quốc tế xác lập, bảo vệ và thúc đẩy các quyền tự do cơ bản cho mọi thành viên của cộng đồng nhân loại Điều cần lưu ý là khái niệm luật quốc tế về quyền con người hẹp hơn khái niệm luật về

quyền con người (human rights law) Bởi vì trong khi luật quốc tế về quyền con người chỉ bao hàm các văn kiện pháp lý quốc tế (toàn cầu và khu vực) thì luật về quyền con người bao hàm cả các văn kiện pháp lý quốc tế và quốc gia về quyền con người

5 Vị trí của luật quốc tế về quyền con người

Luật quốc tế về quyền con người là một ngành luật nằm trong hệ thống luật quốc tế chung (hay còn gọi là công pháp quốc tế, public international law) cùng với các ngành luật quốc tế khác như luật nhân đạo quốc tế, luật hình sự quốc tế, luật biển quốc tế, luật hàng không quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự, luật tổ chức quốc tế…

Luật quốc tế về quyền con người có hai khía cạnh cơ bản sau:

- Luật quốc tế về quyền con người mở rộng phạm vi chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật quốc tế Trước đây, luật quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế, tuy nhiên, hiện nay, cùng với sự ra đời của luật quốc tế về quyền con người, mặc dù chủ thể chính của luật quốc tế vẫn là các quốc gia và tổ chức quốc tế nhưng trong một số bối cảnh, luật quốc tế còn điều chỉnh cả mối quan hệ giữa các cá nhân và các nhà nước liên quan đến các quyền và tự do cá nhân mà đã được luật quốc tế ghi nhận và bảo đảm

Trang 3

- Luật quốc tế về quyền con người làm thay đổi quan niệm truyền thống về tính bất khả xâm phạm về phương diện đối nội của chủ quyền quốc gia trong luật quốc tế Trong luật quốc tế trước đây, về phương diện đối nội, chủ quyền quốc gia được hiểu là quyền toàn vẹn và bất khả xâm phạm của các nhà nước được tự do hành động trong đối xử với công dân và xử lý các công việc nội bộ của nước mình Hiện nay, mặc dù các nhà nước vẫn có quyền đầu tiên và vai trò hàng đầu trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến công việc nội

bộ và công dân của nước mình, song trong nhiều bối cảnh, quyền hành động của nhà nước với các công dân không phải là một quyền tuyệt đối

6 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế về quyền con người.

Xét đối tượng điều chỉnh, luật quốc tế về quyền con người điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể truyền thống của luật quốc tế chung (các nhà nước và tổ chức quốc tế) trong việc ghi nhận, bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người ở mọi cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế Tuy nhiên, luật quốc tế về quyền con người điều chỉnh cả mối quan hệ giữa các nhà nước và cá nhân công dân liên quan đến việc bảo đảm thực thi các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người

Xét phương pháp điều chỉnh, về cơ bản, luật quốc tế về quyền con người hiện vẫn áp dụng những phương pháp điều chỉnh chung của luật quốc tế trong đó đặt trọng tâm vào các biện pháp vận động, gây sức ép quốc tế Xét ở khía cạnh phương pháp điều chỉnh, điểm đặc trưng nhất của luật quốc tế về quyền con người so với nhiều ngành luật quốc tế khác có lẽ là vấn đề thẩm quyền tài phán chung trong việc điều tra, truy tố và xét xử những kẻ phạm các tội diệt chủng, tội ác chiến tranh, tội ác chống nhân loại mà thông thường gắn liền hoặc liên quan mật thiết đến những vi phạm quyền con người nghiêm trọng

IV NÉT ĐẶC THÙ CỦA LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI SO VỚI CÁC NGÀNH LUẬT KHÁC TRONG HỆ THÔNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ.

3 Nét đặc thù của luật quốc tế về quyền con người.

Theo nhận thức chung của cộng đồng quốc tế, quyền con người có các đặc thù cơ bản là: tính phổ biến, tính không thể chuyển nhượng, tính không thể phân chia, tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau Những đặc tính này là những đặc tính riêng và đặc biệt, không thể nhầm lần

và trùng hợp của luật quốc tế về quyền con người so với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế

- Tính phổ biến (universal): Thể hiện ở chỗ quyền con người là những gì bẩm sinh,

vốn có của con người và được áp dụng bình đẳng cho tất cả mọi thành viên trong gia đình

Trang 4

nhân loại, không có sự phân biệt đối xử vì bất cứ lý do gì, chẳng hạn như về chủng tộc, dân tộc, giới tính, tôn giáo, độ tuổi, thành phần xuất thân

- Tính không thể chuyển nhượng (inalienable): Thể hiện ở chỗ các quyền con

người không thể bị tước đoạt hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, kể cả các cơ quan và quan chức nhà nước, trừ một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như khi một người phạm một tội ác thì có thể bị tước quyền tự do

- Tính không thể phân chia (indivisible): Thể hiện ở chỗ các quyền con người đều

có tầm quan trọng như nhau, về nguyên tắc không có quyền nào được coi là có giá trị cao hơn quyền nào Việc tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền con người nào đều tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị và sự phát triển của con người Tuy nhiên, cần chú ý là trong thực tế, tùy những bối cảnh cụ thể và với những đối tượng cụ thể, có thể ưu tiên thực hiện một số quyền nhất định, miễn là phải dựa trên những cơ sở và yêu cầu thực tế của việc bảo đảm các quyền đó chứ không phải dựa trên sự đánh giá về giá trị của các quyền đó Ví dụ, trong bối cảnh dịch bệnh đe dọa hoặc với những người bị bệnh tật, quyền được ưu tiên thực hiện là quyền được chăm sóc y tế Hoặc ở phạm vi rộng hơn, các Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) và Công ước về quyền trẻ em (CRC) đặt

ra một số quyền ưu tiên cần được bảo đảm với phụ nữ, trẻ em Những ưu tiên như vậy không có nghĩa là bởi các quyền được ưu tiên thực hiện có giá trị cao hơn, mà là bởi các quyền đó trong thực tế thường bị bỏ qua, có nguy cơ bị đe doạ hoặc bị vi phạm nhiều hơn

so với các quyền khác

- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent): Thể hiện ở

chỗ việc bảo đảm các quyền con người, toàn bộ hoặc một phần, nằm trong mối liên hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác, và ngược lại, tiến bộ trong việc bảo đảm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyền khác Thực tế cho thấy, trong hầu hết các trường hợp, rất khó, thậm chí là không thể thực sự thành công trong việc bảo đảm riêng một quyền con người nào đó mà bỏ qua các quyền khác Đơn cử, để thực hiện tốt các quyền bầu cử, ứng cử (các quyền chính trị cơ bản), cần bảo đảm một loạt quyền kinh tế, xã hội, văn hóa khác có liên quan như quyền được giáo dục, quyền được chăm sóc y tế, quyền có mức sống thích đáng vì nếu không, các quyền bầu cử, ứng cử rất ít có ý nghĩa với những người đói khổ, bệnh tật hay mù chữ

Trang 5

4 Mối quan hệ giữa luật quốc tế về quyền con người với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế.

Nhắc đến việc bảo vệ quyền con người, dù dưới góc độ nào, có nghĩa cũng đề cập đến việc bảo vệ nhân thân, các quyền và lợi ích hợp pháp của con người Tại Lời nói đầu Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948 (được Đại Hội đồng Liên Hợp quốc thông

qua và công bố theo Nghị quyết số 217A (III) ngày 10/12/1948) đã khẳng định: “Việc thừa

nhận phẩm giá vốn có, các quyền bình đẳng và không thể tách rời của mọi thành viên trong gia đình nhân loại là cơ sở cho tự do, công bằng và hòa bình trên thế giới Điều cốt yếu là quyền con người cần phải được pháp luật bảo vệ để con người không buộc phải nổi dậy như là một biện pháp cuối cùng nhằm chống lại sự độc tài và áp bức Các quốc gia thành viên đã cam kết, cùng với Liên Hợp quốc, phấn đấu thúc đẩy sự tôn trọng và tuân thủ chung các quyền và tự do cơ bản của con người” Như vậy, việc tôn trọng và bảo vệ quyền

con người là nhiệm vụ chung của tất cả các quốc gia và mọi dân tộc trên thế giới, trước hết là trên phương diện chính trị - pháp lý, sau là thực tiễn xã hội Từ đó đến nay, trải qua hơn 50 năm nhưng nghiên cứu về nhân quyền và bảo vệ quyền con người đã và luôn luôn là vấn đề nóng hổi và có ý nghĩa chính trị thời đại quan trọng của hành tinh chúng ta, đặc biệt là trước yêu cầu của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, khi việc bảo vệ an ninh quốc gia,

an ninh quốc tế và quyền con người bằng Luật quốc tế trước nguy cơ đe dọa của chiến tranh xâm lược, của xung đột vũ trang và bạo lực, sự hủy hoại và suy thoái môi trường sống, trước tội ác diệt chủng và chống loài người là đòi hỏi có tính cấp bách hơn bao giờ hết Nói tóm lại, tất cả các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế, dù luôn có những đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp điều chỉnh riêng, nhiệm vụ riêng… thì đều luôn hướng đến bảo vệ và thực hiện tốt luật quốc tế về quyền con người

KẾT LUẬN

Trên đây là những phân tích khái quát nhất về những nét đặc thù của luật quốc tế về quyền con người so với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật quốc tế Từ đó thấy được vai trò và vị trí quan trọng, không thể thiếu xót và thay thế của ngành luật này

PHỤ LỤC 1

Luật quốc tế về quyền con người (luật nhân quyền quốc tế) là một ngành luật độc lập trong pháp luật quốc tế, với những nét đặc thù riêng khiến cho ngành luật này luôn có

Trang 6

những điểm đặc biệt và riêng rẽ Tuy nhiên, khi nói đến luật quốc tế về quyền con người thì người ta không thể không nói đến Luật nhân đạo quốc tế, vì hai ngành luật này có mỗi quan

hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, mặc dù giữa chúng vẫn có những điểm khác nhau quan trọng Trong giới hạn bài tập, em xin được đưa ra một phụ lục ngoài lề nói về mối quan hệ giữa hai ngành luật này

4 Khái niệm về Luật nhân đạo quốc tế.

Một cách khái quát nhất có thể hiểu Luật nhân đạo quốc tế là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực được thiết lập bởi các điều ước và tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh các mối quan hệ giữa các bên tham chiến trong các cuộc xung đột vũ trang (mang tính chất quốc tế hoặc không mang tính chất quốc tế) để bảo vệ những nạn nhân chiến tranh (bao gồm dân thường và những chiến binh bị thương, bị ốm, bị đắm tàu, bị bắt làm tù binh)

5 Những điểm giống nhau cơ bản giữa Luật nhân đạo quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

- Cả hai ngành luật đều nhấn mạnh việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người Cụ thể, cả hai ngành luật đều có những quy định về cấm tra tấn, đối

xử vô nhân đạo hoặc nhục hình, về các quyền cơ bản của con người trong tố tụng hình sự,

về việc bảo vệ phụ nữ trẻ em…

- Cả hai ngành luật có chung một số các nguyên tắc cơ bản, cụ thể như nguyên tắc không phân biệt đối xử, nguyên tắc tôn trọng tính mạng, phẩm giá con người…

- Cả hai ngành luật có một số điều ước và văn kiện chung, ví dụ Công ước về quyền trẻ em, Nghị định thư tùy chọn bổ sung công ước này về sự tham gia của trẻ em trong xun đột vũ trang hay Quy chế Rôm về Tòa án hình sự quốc tế…

- Cả hau ngành luật đều xác định chủ thể có nghĩa vụ đầu tiên và quan trọng nhất trong việc thực thi luật và các quốc gia thành viên

6 Những điểm khác nhau cơ bản giữa Luật nhân đạo quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

- Mỗi ngành luật được hình thành và phát triển trong những hoàn cảnh khác nhau, theo những cách thức khác nhau Luật nhân đạo quốc tế hình thành và phát triển giữa thập

kỷ 60 của thế kỷ XIX bởi sự nỗ lực của Hội Chữ Thập Đỏ Trăng lưỡi niềm đỏ quốc tế -một tổ chức có tư cách phi chính phủ Trong khi Luật nhân quyền quốc tế ra đời và phát triển sau khi Liên hợp quốc ra đời (1945) chủ yếu là do các nỗ lực của các quốc gia thành viên Liên hợp quốc – một tổ chức có tư cách liên chính phủ

- Luật nhân đạo quốc tế chỉ áp dụng trong bối cảnh các cuộc xung đột vũ trang (có hoặc không có tính chất quốc tế), trong khi Luật nhân quyền quốc tế áp dụng trong mọi hoàn cảnh, kể cả trong bối cảnh hòa bình hoặc chiến tranh

Trang 7

- Một số nguyên tắc của Luật nhân đạo quốc tế liên quan đến những vấn đề nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật nhân quyền quốc tế Ví dụ, những khía cạnh về hành vi thù địch, hành động tham chiến, địa vị của tù binh chiến tranh và của thường dân, quy chế bảo vệ của biểu tượng chữ thập đỏ và trăng lưỡi niềm đỏ… Ngược lại thì một số nội dung của Luật nhân quyền quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật nhân đạo của quốc

tế Ví dụ như quyền tự do báo chí, quyền lập hội, quyền bầu cử hay quyền đình công…

- Luật nhân đạo quốc tế bảo vệ những nạn nhân chiến tranh bằng cách cố gắng giảm thiểu những tổn hại và đau đớn do chiến tranh gây ra với con người Trong khi đó thì Luật nhân quyền quốc tế bảo vệ mọi con người bằng cách thúc đẩy sự phát triển và sự tham gia của họ vào mọi mặt của đời sống xã hội

- Luật nhân đạo quốc tế quan tâm trước hết tới việc đối xử với những người nằm trong vòng kiểm soát của đối phương và việc giới hạn những phương pháp, phương tiện tiến hành chiến tranh của các bên tham chiến Còn Luật nhân quyền quốc tế quan tâm trước hết đến việc hạn chế quyền tự do hành động vô nguyên tắc của các Nhà nước đối với công dân của họ và những người khác đang sinh sống trên lãnh thổ hoặc thuộc quyền tài phán của nước họ

- Luật nhân đạo quốc tế bảo vệ những thường dân bị kẹt trong hoàn cảnh xung đột

vũ trang, thông qua các nguyên tắc về tiến hành chiến tranh Luật nhân quyền quốc tế bảo

vệ tất cả mọi cá nhân trong mọi hoàn cảnh thông qua những tiêu chuẩn quốc tế về quyền và

tự do của con người

Trang 8

PHỤ LỤC 2

Luật hình sự quốc tế là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế Tuy Luật hình

sự quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế là hai ngành luật độc lập những giữa chúng cũng có một mối quan hệ mật thiết và quan trọng

2 Khái niệm Luật hình sự quốc tế

Luật hình sự quốc tế có thể được hiểu “là tổng thể các nguyên tắc, các quy phạm pháp lý quốc tế để điều chỉnh các vấn đề pháp lý trong hoạt động hợp tác đấu tranh phòng, chống tội phạm của cộng đồng quốc tế” hay tương tự được hiểu là “tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh sự hợp tác giữa các quốc gia trong việc đấu tranh chống tội phạm Luật hình sự quốc tế là một ngành mới trong hệ thống pháp luật quốc tế Tội ác quốc tế thường cụ thể gây ra nên việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những kẻ phạm tội nghiêm trọng là việc làm rất cần thiết để bảo đảm hòa bình và an ninh thế giới”

3 Mối quan hệ giữa Luật hình sự quốc tế và Luật nhân quyền quốc tế.

Quyền con người là những đặc quyền vốn có tự nhiên của con người, chỉ có con người mới có và các quyền này phải được bảo vệ bằng pháp luật quốc gia và quốc tế, trong đó có Luật hình sự quốc tế

- Luật hình sự quốc tế quy định các nguyên tắc, nhiệm vụ và các điều ước quốc tế để các quốc gia tham gia ký kết và thực hiện nhằm bảo vệ quyền dân tộc tự quyết, an ninh quốc gia, an ninh quốc tế và quyền con người

- Luật hình sự quốc tế quy định các tội phạm quốc tế, tội phạm có tính chất quốc tế để truy cứu trách nhiệm hình sự, bảo vệ an ninh nhân loại và quyền con người

- Luật hình sự quốc tế quy định thẩm quyền xét xử (tài phán) để góp phần xét xử nghiêm minh, đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo vệ quyền con người

- Luật hình sự quốc tế quy định hoạt động tương trợ tư pháp, dẫn độ tội phạm để xử lý

và bảo vệ quyền con người

- Luật hình sự quốc tế quy định việc thành lập các tổ chức thành viên để thực hiện chức năng và nhiệm vụ giữ gìn an ninh thế giới, bảo vệ quyền con người

Trang 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

*

* *

1 Khoa luật, Đại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình lí luận và pháp luật về quyền con

người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009.

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật quốc tế (Chương VI - Luật quốc tế về quyền con người), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2010.

3. http://www.nhanquyen.vn

4. http://vi.wikipedia.org

Ngày đăng: 21/03/2019, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w