Đáp ứng nhucầu giống cho sản xuất, chúng tôi tiến hành triển khai thí nghiệm: "Chọn lọc dòng thuần theo các tiêu chí: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh" Thuộ
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chính của hơn 1/2 dân
số thế giới tập trung tại các nước châu Âu, châu Á,châu Phi và châu Mỹ
La Tinh Lúa gạo có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lươngthực và ổn định xã hội Theo dự báo của FAO – Food anh AgricutureOrganization thế giới đang nguy cơ thiếu hụt lương thực do dân số pháttriển quá nhanh, sức mua lương thực, thực phẩm tại nhiều nước tăng, biếnđổi khí hậu toàn cầu gây hiểm họa khô hạn, bão lụt, quá trình đô thị hóalàm giảm đất nông nghiệp, nhiều quốc gia phải dành đất, nước để trồngcây nhiên liệu sinh học vì sự khan hiếm nguồn nhiên liệu rất cần thiết chonhu cầu của đời sống và công nghiệp phát triển Chính vì vậy, an ninhlương thực là vấn đề cấp thiết hàng đầu của của thế giới hiện tại và trongtương lai
Lúa ưu thế lai hay gọi tắt là lúa lai là một khám phá lớn để nâng caonăng suất, chất lượng và hiệu quả trong canh tác lúa Lúa lai được nghiêncứu và phát triển rất nhanh, thành công ở Trung Quốc Lúa lai cũng đã vàđang mở rộng ở các nước trồng lúa trong khu vực châu Á khác như ViệtNam, Ấn Độ, Myanmar, Philippines… Việt Nam đã và đang từng bướcnghiên cứu và phát triển lúa lai vì tiềm năng năng suất và hiệu quả kinh
tế của chúng Tại Việt Nam, công tác nghiên cứu chọn tạo lúa lai đã đạtđược những thành quả đáng kể với những tổ hợp lai năng suất chất lượngnhư Việt Lai 20, Việt Lai 24, TH3-3, HYT103…được nông dân ứng dụngvào sản xuất Song thực tế ngoài sản xuất diện tích lúa lai chưa được mởrộng do giá giống còn cao, chất lượng chưa đảm bảo đặc biệt là các giốnglúa lai có nguồn gốc từ Trung Quốc, các giống này thường nhiễm sâu
Trang 2bệnh và không thích nghi với khí hậu Việt Nam Do vậy, các giống lúathuần vẫn được nông dân ưu tiên lựa chọn đưa vào sản xuất Đáp ứng nhu
cầu giống cho sản xuất, chúng tôi tiến hành triển khai thí nghiệm: "Chọn lọc dòng thuần theo các tiêu chí: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh"
Thuộc đề tài: " Nghiên cứu, chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh cho vùng Bắc trung Bộ " là việc làm thiết thực.
PHẦN II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Làm thuần một số giống lúa có triển vọng
- Đánh giá chọn lọc những giống có triển vọng về năng suất và thờigian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh cao, sinh trưởng vàphát triển tốt để đem ra nhân và làm thí nghiệm so sánh chính quy
- Rút ra những giống có tiềm năng năng suất cao và có tính chốngchịu sâu bệnh phục vụ cho công tác nhân giống và nghiên cứu tiếp theo
PHẦN III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số đặc tính sinh học và đặc trưng hình thái của cácdòng, giống
- Nghiên cứu thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống
- Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng, giống
- Nghiên cứu một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cácdòng, giống
Trang 33.2 Vật liệu nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu gồm : 80 Dòng giống với giống đối chứng là KD18theo bảng sau:
7 B5 KD18/AC5 D6-1-1-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
10 B8 KD18/AC5 D6-2-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
11 B9 KD18/AC5 D1-2-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
12 B10 KD18/AC5 D6-2-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
13 B11 KD18/AC5 D1-2-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
14 B12 KD18/AC5 D6-1-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
15 B13 KD18/AC5 D1-1-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
16 I1 AC5/DB5 D1-2-1-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
17 I2 AC5/DB5 D2-1-1-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
Trang 419 I4 AC5/DB5 D1-2-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
23 C5 AC5/50 D2-2-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
24 C6 AC5/50 D2-2-1-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
Trang 665 C4 AC5/50 D2-1-2-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
67 C3 AC5/50 D2-1-2-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
68 G3 BM2002/VD108 D1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
69 D2 BM2002/VD108 D3-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
70 B2 KD18/AC5 D1-1-1 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
71 B4 KD18/AC5 D6-2-2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
Trang 780 BT6 – D5 -2 BT6 – D5 -2 Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Địa điểm bố trí thí nghiệm:
- Địa điểm nghiên cứu: Viện KHKTNN Bắc Trung Bộ
Băng 1
Băng 2
Băng 3
Băng 4
Băng 5
PHÍA NAM
PHÍA TÂY
3.3.3 Diện tích thí nghiệm:
- Mỗi giống cấy với diện tích: 6 hàng
Trang 83.4 Các chỉ tiêu theo dõi:
3.4.1 Theo dõi thời gian sinh trưởng và phát triển:
Trang 9- Ngày bắt đầu trổ:
- Ngày kết thúc trổ:
- Ngày chín:
3.4.2 Một số đặc tính nông học của các dòng - giống:
Các chỉ tiêu được theo dõi 5 khóm/dòng giống:
- Chiều cao cây cuối cùng (theo thang điểm IRRI): Chiều cao được đo từ mặt đất tới đỉnh ngọn bông không kể râu hạt ( cm)
1 Bán lùn (<90 cm)
5 Trung bình (90-125 cm)
9 Cao (>125 cm)
- Độ dài giai đoạn trổ (theo thang điểm IRRI)
1 Tập trung (không quá 3 ngày)
5 Trung bình (4-7 ngày)
9 Dài (>7 ngày)
- Số nhánh hữu hiệu/khóm
- Chiều dài bông: đo từ cổ đến đỉnh bông (cm)
- Chiều cao thân: đo từ mặt đất đến cổ bông (cm)
3.4.3.Đặc điểm hình thái
- Màu sắc lá: đánh giá bằng phương pháp cảm quan (Xanh đậm, Xanh trung
bình, Xanh nhạt)
- Màu sắc gốc: đánh giá bằng phương pháp cảm quan (Xanh, tím)
- Màu sắc thân: đánh giá bằng phương pháp cảm quan (Xanh đậm, Xanhtrung bình, Xanh nhạt)
Trang 10- Màu sắc hạt: đánh giá bằng phương pháp cảm quan ( vàng nhạt, vàng, vàngsáng, vàng đậm, vàng nâu, nâu vàng, tím đậm, đen)
- Hình dạng hạt: đánh giá bằng phương pháp cảm quan( tròn, bán tròn, thon,bán thon, thon dài)
- Kiểu xếp hạt: đánh giá bằng phương pháp cảm quan( gối,gối 1/2,sít).
3.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (tạ/ha)
- Số bông/m2 = Số bông hữu hiệu/khóm x khóm/m2
3.4.6 Nghiên cứu sâu bệnh hại
Nghiên cứu hai loại bệnh chính: Đạo ôn và khô vằn (theo thang điểm của IRRI)Sâu bệnh: sâu đục thân, sâu cuốn lá (theo thang điểm của IRRI)
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý thống kê bằng Excel
Trang 11PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống thí nghiệm
Bảng 1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống (ngày)
TT Tên tổ hợp
Cấy
Gieo-Cấy - BĐ Trô
KTT
BĐT- Chín Tổng TGST
Trang 15- Tuổi mạ của các dòng theo dõi là 27 ngày Nguyên nhân làm thời gian mạtương đối dài là do thời tiết lạnh.
- Vụ Xuân năm nay do thời tiết lạnh, mưa phùn sau khi cấy từ nên cây lúahồi xanh lâu hơn khoảng 10 ngày
- Thời gian từ cấy đến trỗ:
Thời gian sinh trưởng của các dòng khác nhau chủ yếu là do thời gian
từ gieo đến trỗ khác nhau Thời gian từ gieo đến trỗ ngắn thì thời gian sinhtrưởng ngắn và ngược lại Xác định thời gian từ khi cấy đến ngày trỗ là rấtquan trọng vì thời kỳ trỗ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của điều kiện ngoạicảnh và quyết định rất lớn đến việc hình thành năng suất dẫn đến việc đượcmùa hay mất mùa Ngoài ra, đây là cơ sở quan trọng để bố trí thời vụ gieotrồng hợp lý Thời gian từ cấy đến khi trỗ của các dòng biến động từ 64 - 78ngày Dòng D6 có thời gian từ cấy đến trỗ ngắn nhất (62 ngày) ngắn hơn đốichứng (KD18) 6 ngày, còn dòng A5 có khoảng thời gian này dài nhất (78ngày)
Đa số các dòng trong thí nghiệm có thời gian trỗ khá tập trung từ 3
-5 ngày, phần lớn là bằng đối chứng KD18 ( 4 ngày) Các dòng có thời gian
từ lúc bắt đầu trỗ đến kết thúc trỗ dài nhất là: B2, B12, BT6 – 22 ( 5 ngày)
- Thời gian sinh trưởng của các cá thể dao động trong khoảng 113ngày ( D6)– 128 ngày (J1, A61)
2 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính
Chọn giống có năng suấ cao, chất lượng tốt là chưa đủ mà giống cònphải có khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bấtthuận Đó là mong muốn của người sản xuất, là yêu cầu đặt ra đối với cácnhà chọn giống hiện nay
Kết quả đánh giá một số sâu bệnh chính trên ruộng thí nghiệm đượctrình bày ở bảng 2:
Bảng 2: Một số sâu, bệnh hại chính
Thứ tự Tên dòng Sâu cuốn lá Sâu đục thân Bệnh đạo ôn
Trang 19Gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh đến trỗ bông, theo đánh giá thì vụ xuân
2015 sâu cuốn lá hầu như không gây hại hoặc có gây hại cũng ở mức độnhẹ và được phòng trừ kịp thời nên không ảnh hưởng tới năng suât
- Sâu đục thân: hầu như không gây hại hoặc có gây hại cũng ở mức độ nhẹ
Trang 20- Bệnh đạo ôn:
Bệnh thường xuất hiện ở giai đoạn đẻ nhánh đến chín Vụ xuân 2015thời tiết tương đối thuận lợi nên bệnh đạo ôn xuất hiện ít trên dòng, nhữngdòng bị cũng chỉ nhiễm ở mức độ nhẹ điểm 1
3 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng thuộc các tổ hợp lai
Đặc điểm nông sinh học do đa gen quy định, ngoài ra còn chịu tácđộng của môi trường Đây là đặc trưng của giống đồng thời cũng phản ánhphần nào khả năng thích ứng của giống với điều kiện ngoại cảnh Một số đặcđiểm nông sinh học được khảo sát và trình bày trong bảng 3:
Bảng 3: Một số đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai
TT
Chỉ tiêu
Dòng
Số nhánh HH/khóm (nhánh)
Chiều dài bông (cm) CCCC (cm)
Trang 24- Chiều dài bông:
Chiều dài bông của các dòng thuộc các tổ hợp lai dao động từ 22,0 cm(BOT1) đến 28,1 cm (B5) Hầu hết các tổ hợp đều thuộc nhóm giống có chiềudài bông lớn hơn giống đối chứng KD18( 23,1) Có các dòng có chiều dài bôngcao là: B2(27,4 cm), A6 (28,5 cm), I4( 28,46 cm), 15(9-4) ( 29,4cm)
- Chiều cao cây cuối cùng: các dòng dao động từ 94,2 cm( E4) -115,7
cm( E9) Đa số các dòng đều thuộc nhóm cây có chiều cao trung bình
Trang 254 Một số đặc trưng hình thái của các dòng thuộc các tổ hợp lai
Bảng 4: Một số đặc điểm hình thái của các dòng thuộc các tổ hợp lai
TT Tên dòng Màu sắc lá Màu sắc thân Màu sắc gốc Màu sắc hạt dạng hạt Hình xếp hạt Kiểu
13 B11 Xanh đậm Xanh đậm Xanh Vàng sáng Thon dài Gối 1/2
18 I3 Xanh đậm Xanh đậm Xanh Vàng sáng Bán tròn Sít
Trang 2624 C6 Xanh TB Xanh TB Xanh Vàng sáng Tròn Gối
41 BT6 Xanh đậm Xanh đậm Xanh Vàng đậm Thon dài Gối 1/3
45 15(9-4) Xanh đậm Xanh đậm Xanh Vàng sáng Thon dài Gối
50 BT6 – 22 Xanh đậm Xanh TB Xanh Vàng đậm Bán tròn Gối ½
51 BT6 – 19 Xanh đậm Xanh TB Xanh Vàng đậm Thon Gối ½
52 BT6 – D1 Xanh đậm Xanh TB Xanh Vàng đậm Thon dài Gối ½
Trang 2753 BT6-D8-5 Xanh đậm Xanh TB Xanh Vàng đậm Thon dài Gối ½
54 VD108/Q5
D1-2 Xanh đậm Xanh Xanh Vàng sáng Bán tròn Sít
66 BT7/TBR1
D1-2 Xanh đậm Xanh Xanh Vàng nâu Thon dài Gối 1/3
Trang 285 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng thuộc các
Số hạt chắc/bông
Tỷ lệ lép (%)
P1000 hạt(g)
NSLT (tạ/ha)
NSTT (tạ/ha)
Trang 33- Số hạt chắc/bông:
Số hạt chắc/bông của các dòng dao động lớn trong khoảng 124,4( I1)đến 183(BT7/TBR1 D1 -2) hạt Đối chứng KD18( 156 hạt) Các dòng có sốhạt chắc cao: PC6 (178,4 hạt); H1 ( 173,2 hạt); 15(9-4) ( 170,4 hạt);
H4( 170,2 hạt)
- Tỷ lệ hạt lép: Tỷ lệ hạt lép của các dòng dao động từ 3,79%( BOT1) đến
15,38%( B11) Đa số các dòng đều có tỉ lệ lép cao hơn dòng đối chứngKD18( 8,34%)
- Năng suất lý thuyết:
Năng suất lý thuyết của các dòng biến động khá lớn, dao động từ56,88 tạ/ha ( I1) đến 106,24 tạ/ha( BT6) Đối chứng KD18 62,24 tạ/ ha
- Năng suất thực thu:
Năng suất thực thu biến động từ 43,2( I1) đến 71,6 tạ/ha (E8), trong đó đốichứng KD18 có năng suất thực thu là 55,0 tạ/ha Các dòng có năng suất thựcthu cao: KT (71,1 tạ/ha); BOT1, K23 (71,0 tạ/ha); 15(9-4) ( 70,7 tạ/ha); H1( 70,3 tạ/ha); M1 ( 69,3 tạ/ha)
Trang 34V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận
Từ kết quả theo dõi, đánh giá các dòng của các tổ hợp lai trong hệ thốngchọn lọc duy trì ở vụ xuân 2015 tại viện KHKTNN Bắc Trung Bộ, chúng tôirút ra được 10 dòng của các tổ hợp lai có thời gian sinh trưởng thuộc vàonhóm ngắn ngày (115-135 ngày), các yếu tố cấu thành năng suất khá cao,năng suất thực thu khá cao ( >= 68 tạ/ha), chống chịu sâu bệnh khá Trong
đó có 2 dòng H1 và M1 triển vọng nhất trong vụ Xuân 2015 và chúng tôiđang tiến hành nhân rộng ở thí nghiệm vụ tiếp theo để từ đó đứa ra kết luậnchính xác hơn
TT
Chỉ tiêu
Dòng
TG ST
Tổng số Hạt/bông
Số hạt chắc/bông
Tỷ lệ lép (%)
P1000 hạt(g)
NSTT (tạ/ha)
Trang 355.2 Đề nghị
- Chúng tôi đề nghị tiếp tục duy trì thí nghiệm này ở các vụ tiếp theo
để từ đó đưa ra kết luận chính xác hơn, đồng thời thu thập thêm một sốdòng, giống khác có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh tốt
- Đưa dòng, giống có năng suất và chất lượng khá, ít bị sâu bệnh gâyhại và thời gian sinh trưởng ngắn vào thí nghiệm khác ở năm sau để đánhgiá, chọn ra được những giống có triển vọng nhất
- Đưa 2 dòng H1 và M1 nhân rộng ở vụ mùa để đánh giá để từ đó đứa rakết luận chính xác hơn