Phân môn Tập làm văn lại đợc chia thành nhiều thể loại: Văn kể chuyện, Văn viết th, Văn miêu tả… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng t
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
2.1 Cơ sở lí luọ̃n của sỏng kiến kinh nghiệm 4 2.2 Thực trạng vṍn đờ̀ trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm 4 2.3 Cỏc biện phỏp đã ỏp dụng đờ̉ giải quyết vṍn đờ̀ 5 2.3.1 Biện phỏp 1: Cung cấp vốn từ và hớng dẫn học sinh chọn từ để
phục vụ cho việc đặt câu
5
2.3.2 Biện phỏp 2: Hớng dẫn học sinh sử dụng các biện pháp nghệ
thuật trong tả ngời
9
2.3.3 Biện phỏp 3: Tỡm một sụ́ nột riờng biệt đờ̉ tả 12 2.3.4 Biện phỏp 4: Hướng dẫn học sinh cỏch đặt cõu văn tả 13 2.3.5 Biện phỏp 5: Hớng dẫn học sinh cách liên kết câu trong đoạn văn 14 2.3.6 Biện phỏp 6: Hớng dẫn học sinh cách dùng dấu câu trong đoạn văn 15 2.3.7 Biện phỏp 7: Học tập đoạn văn, bài văn hay 16 2.4 Hiệu quả của sỏng kiến kinh nghiệm đụ́i với hoạt động giỏo dục
với bản thõn, đồng nghiệp và nhà trường
17
`
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lớ do chọn sỏng kiến kinh nghiệm.
Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên Trung học cơ sở
Giáo dục Tiểu học đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con ngời; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh cá nhân; có những hiểu biết ban đầu về múa hát, Âm nhạc và Mĩ thuật [1]
Mục tiêu nói trên đợc thực hiện thông qua việc dạy học các môn học với các hoạt động có định hớng theo yêu cầu giáo dục Trong đó việc dạy học môn Tiếng Việt lại có một vị trí vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động của lứa tuổi Phân môn Tập làm văn của môn Tiếng Việt nói riêng cũng có một vai trò quan trọng vì là một phân môn tổng hợp các kiến thức của tất cả các phân môn khác nh : Luyện từ và câu, Tập đọc, Chính tả, Có
thể nói Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt“Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” ”, qua Tập làm văn có thể
đánh giá đợc hiệu quả của các phân môn khác nh: Tập đọc, Luyện từ và câu, Chính tả, Phân môn Tập làm văn lại đợc chia thành nhiều thể loại: Văn kể chuyện, Văn viết th, Văn miêu tả… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong chơng trình Tập làm văn bậc Tiểu học bởi vì trong đời sống, muốn mọi ngời cùng nhận ra những điều mình đã nhìn thấy, đã sống… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong chúng ta phải miêu tả Trong văn học, các câu chuyện, các cuốn tiểu thuyết, các truyện ngắn… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong ợc xây dựng đ trên nhiều đoạn miêu tả Ngay đến khi viết văn nghị luận hay viết th nhiều lúc
ng-ời ta cũng chen vào các đoạn miêu tả Văn miêu tả lại đợc chia thành các loại: Tả
đồ vật; tả cây cối; tả loài vật; tả cảnh; tả ngời;… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong thì văn tả ngời có vị trí quan trọng trong chơng trình Tập làm văn của lớp 5
Như chỳng ta đã biết miờu tả núi chung, tả người giỳp cỏc em dựng từ ngữ, hỡnh ảnh, lời văn sụ́ng động đờ̉ tả lại hỡnh dỏng, tính tỡnh và hoạt động của con người Hơn nữa khi tiờ̀m ẩn vụ́n kiến thức làm văn tả người tức là cỏc em đã nhọ̃n thức được rừ hơn vờ̀ con người trong xã hội Đú là tỡnh cảm đụ́i với thầy cụ; là cụng việc vṍt vả của anh cụng nhõn; là sự tṍt bọ̃t của người nụng dõn trờn đồng ruộng lũng biết ơn kính trọng của ụng bà hay là tỡnh yờu và cụng lao nuụi dưỡng của mẹ Núi cỏch khỏc tả người khụng chỉ đơn thuần giỳp học sinh biết cảm thụ văn học biết dựng từ ngữ đờ̉ vẽ lờn một con người như thực mà cũn
Trang 3hỡnh thành ở cỏc em tỡnh cảm yờu thương con người, yờu cỏi thiện, yờu cuộc sụ́ng [1]
Trong quá trình dạy Tập làm văn ở lớp 5 nói chung và kiểu bài văn miêu tả ngời nói riêng, tôi thấy rằng để học sinh làm đợc một bài văn nói chung và một bài văn miêu tả nói riêng đúng theo yêu cầu (Bố cục đầy đủ 3 phần, hành văn trôi chảy, dùng từ ngữ chính xác và hay, không mắc lỗi, câu văn có sự liên kết chặt chẽ,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong) là một vấn đề hết sức khó khăn đối với giáo viên Từ khâu quan sát, tìm ý, lập dàn bài chi tiết cho đến khâu dùng từ đặt câu viết đoạn rồi trình bày bài, học sinh phải vợt qua một nhiệm vụ rất quan trọng có tính chất quyết định đến chất l-ợng của bài tập làm văn đó là việc triển khai ý đã tìm đợc trong dàn bài chi tiết thành đoạn văn, bài văn Quá trình này học sinh phải vận dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp ở phân môn Luyện từ và câu, Chính tả,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong một cách thành thạo, linh hoạt Việc dùng từ đặt câu để viết thành một đoạn văn, bài văn là một vấn đề khó đối với học sinh nhất là đối với học sinh lớp 5 vấn đề này lại càng yêu cầu cao hơn so với các lớp dới (nhất là dạng văn tả ngời) nhng trong sách giáo khoa, cũng nh các loại sách tham khảo khác cha đề cập đến vấn đề này Đây là việc chuẩn bị ở nhà của học sinh, học sinh phải biết sử dụng những kiến thức đã học trong các phân môn Luyện từ và câu, Chính tả để viết câu diễn đạt ý nhng học sinh lại gặp nhiều khó khăn trong cách sử dụng từ để diễn đạt vì nhiều lí do khác nhau nh:
- Vốn từ còn hạn hẹp, dẫn đến diễn đạt ý còn đơn giản (câu văn khô khan)
- Câu văn diễn đạt rờm rà hoặc cha đủ ý
- Sự liên kết câu trong đoạn hoặc các đoạn trong bài còn rời rạc
- Cha biết cách tìm ý, sắp xếp ý lộn xộn
Trớc tình hình trên tôi đã trăn trở suy nghĩ tìm hiểu qua sách vở, tài liệu, qua kinh nghiệm của đồng nghiệp và qua thực tế giảng dạy của bản thân, để tìm cách giúp đỡ học sinh làm tốt dạng văn tả ngời nên tôi đã chọn viết sáng kiến kinh
nghiệm: “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt dạng văn tả ngời”
1.2 Mục đớch nghiờn cứu
- Mục đích nghiờn cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là tỡm ra phương phỏp đờ̉ giảng dạy nhằm giỳp học sinh làm văn tả người tụ́t hơn, gúp phần học tụ́t phõn mụn Tọ̃p làm văn
- Nhiệm vụ nghiờn cứu là nghiờn cứu tỡnh hỡnh học tọ̃p của học sinh vờ̀ làm văn tả người Nghiờn cứu chương trỡnh sỏch giỏo khoa hiện hành đờ̉ từ đú xõy dựng biện phỏp thích hợp
1.3 Đối tượng nghiờn cứu
Trang 4- Học sinh lớp 5 trường Tiờ̉u học Thiệu Dương.
- Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy văn tả người ở lớp 5
1.4 Phương phỏp nghiờn cứu
Cỏc phương phỏp nghiờn cứu đã sử dụng trong sáng kiến kinh nghiệm:
- Phương phỏp xõy dựng cơ sở lí thuyết
- Phương phỏp điờ̀u tra khảo sỏt thực tế, thu thọ̃p thụng tin
- Phương phỏp thụ́ng kờ, xử lí sụ́ liệu
- Phương phỏp chọn lọc chi tiết
- Phương phỏp độc lọ̃p suy nghĩ
- Phương phỏp thảo luọ̃n nhúm
2 Nệ̃I DUNG SÁNG KIấ́N KINH NGHIậ́M 2.1 Cơ sở lớ luận của sỏng kiến kinh nghiệm.
Mụn Tiếng Việt cựng với cỏc mụn học khỏc gúp phần giỏo dục và phỏt triờ̉n toàn diện cho học sinh Qua cỏc bài học, học sinh hiờ̉u biết thờm vờ̀ thiờn nhiờn, cuộc sụ́ng xung quanh, đṍt nước, con người Việt Nam Bờn cạnh, thụng qua học Tọ̃p làm văn, học sinh cú điờ̀u kiện tiếp cọ̃n vẻ đẹp của con người, của thiờn nhiờn qua cỏc bài văn, đoạn văn điờ̉n hỡnh Khi phõn tích đờ̀ Tọ̃p làm văn, học sinh lại cú dịp hướng tới cỏi chõn - thiện - mĩ được định hướng trong cỏc đờ̀ bài Những cơ hội đú làm nảy nở tỡnh cảm yờu mến, gắn bú với thiờn nhiờn, với con người và những việc xung quanh của cỏc em, giỳp cho tõm hồn, tỡnh cảm của cỏc em thờm phong phỳ Đú là những nhõn tụ́ quan trọng gúp phần hỡnh thành nhõn cỏch tụ́t đẹp của cỏc em Trong văn miờu tả núi chung, kiờ̉u văn tả người vừa quan trọng lại vừa khú Quan trọng vỡ nú giỳp học sinh quan sỏt, khắc họa và đỏnh giỏ một con người mà cỏc em tiếp xỳc trong cuộc sụ́ng; đỏnh giỏ chung tỏ thỏi độ yờu ghột đỳng mức tức là tự bồi dưỡng được những tỡnh cảm đạo đức tụ́t đẹp của con người mới Tả người khú vỡ phải biết chọn lọc những chi tiết thọ̃t nổi bọ̃t, cho biết người đú ở lứa tuổi nào, làm nghờ̀ gỡ và tính nết ra sao Hơn thế nữa, bài văn tả người thành cụng nhṍt là ở chỗ nú tụ đọ̃m một vài nột đặc sắc làm cho người ta phõn biệt rừ người được tả với những người khỏc Chính vỡ vọ̃y việc hỡnh thành và rốn luyện kỹ năng làm tụ́t văn tả người cho học sinh là một yờu cầu rṍt cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi ỏp dụng sỏng kiến kinh nghiệm
Trong những năm học qua tôi đợc phân công chủ nhiệm lớp 5 Thực tế trong quá trình giảng dạy tôi thấy khi làm văn tả ngời học sinh dễ dàng nắm đợc thông qua trình tự các bớc lên lớp của giáo viên, nhng bài của học sinh nhiều em vẫn
Trang 5không đạt yêu cầu về nội dung nh :
- Vốn từ quá nghèo nàn dẫn đến việc dùng từ trong quá trình đặt câu không sát ý, không biết sử dụng những từ ngữ có tác dụng gợi tả, gợi cảm để đặt câu làm cho ý câu văn nêu rõ nét đặc điểm của đối tợng đợc tả
- Câu văn tả khô khan, nghèo ý, diễn đạt một cách vụng về, nói đúng hơn
đó là những câu kể, toàn bộ nội dung thân bài chỉ kể vài ba nét sơ sài của ngời
đợc tả, cha biết vận dụng các biện pháp tu từ (ví von, so sánh ) để làm cho đối t -ợng đợc tả hiện lên rõ nét, nổi bật những đặc điểm riêng, đặc sắc của ngời đợc tả
- Cách sắp xếp ý cha hợp lý, dùng dấu chấm câu không đúng quy tắc dẫn
đến câu sai ngữ pháp, câu tối nghĩa và hành văn cha đạt yêu cầu
Tả một em bé đang tuổi tập đi tập nói Bài làm của các em cha đạt yêu cầu thể hiện rõ nhất ở cách dùng từ không sát, vốn từ ít dẫn đến nội dung bài chỉ đợc vài câu sơ sài, kể qua hình dáng cũng nh tính tình và hoạt động Ví dụ: Dùng từ không sát, đặt câu không đạt yêu cầu (thiếu bộ phận chính, sử dụng dấu câu sai
quy tắc) “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Ngời em uốn nắn theo điệu nhạc, khi tắm em ngồi trong chậu Hai tay
em vục nớc đổ lên ngời Rồi cời khì khì ” (Bài của em Mai Văn Kiên) Đoạn văn
tả hình dáng, cũng nh tính tình và hoạt động còn mang tính chất kể, liệt kê, câu
văn quá dài không có dấu chấm, dấu phẩy Ví dụ : “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Em đi đôi dép kêu thấy hay
em cứ nhảy lên nhảy xuống ngời lao thẳng về phía trớc tởng chừng nh ngã xuống
đất cứ nh vậy em chạy khắp nhà đến khoe cùng với mọi ngời đến ai em cũng dùng tay kéo áo ngời đó chỉ xuống chân bắt nhìn bằng đợc mới nghe ” (Bài làm của học sinh Lê Xuân Lâm) hay dùng từ còn lặp “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Em có khuôn mặt tròn Em có
đôi mắt tròn xoe Em có làn da trắng nh trứng gà bóc.” ( Bài làm của Phùng Bá
Huynh )
Bằng kinh nghiệm đã tích luỹ từ những năm trớc tôi đã nung nấu một số biện pháp để giúp học sinh làm tốt dạng văn tả ngời và tôi quyết định áp dụng cho năm
học này “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt dạng văn tả ngời” mà
tôi đã áp dụng đó là:
2.3 Cỏc biện phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Biện phỏp 1: Cung cấp vốn từ và hớng dẫn học sinh chọn từ để phục vụ cho việc đặt câu.
Học sinh Tiểu học có một đặc điểm dễ nhớ, chóng quên do đó việc cung cấp vốn từ cho các em cũng rất khó khăn Vì vậy hầu hết đối với học sinh lớp 5 vốn từ ngữ đã đợc học ở các lớp dới dờng nh không còn nhiều Do đó việc cung
Trang 6cấp vốn từ cho các em phải có hệ thống và phải đợc nhắc thờng xuyên Việc cung cấp vốn từ cho học sinh đợc thông qua các con đờng chủ yếu đó là:
a Thông qua con đờng cung cấp trực tiếp ở trong phân môn Luyện từ và câu
Ví dụ: Tiết 30 tuần 15 học sinh đợc cung cấp một số vốn từ cần thiết phục
vụ cho việc đặt câu miêu tả các bộ phận của con ngời:
- Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mợt, nâu đen, hoa râm, muối tiêu,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
- Miêu tả đôi mắt: một mí, bồ câu, tinh ranh, tinh anh, ti hí,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
- Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, vuông vức, bầu bĩnh, phúc hậu,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
- Miêu tả làn da: trắng trẻo, trắng nh trứng gà bóc,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
- Miêu tả vóc ngời: vạm vỡ, thanh tú, còm nhom, gầy đét,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
b Thông qua các môn học khác
Ví dụ: Phân môn tập đọc qua các bài tập đọc Một chuyên gia máy xúc“Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” ” học sinh tìm đợc các từ ngữ miêu tả hình dáng bên ngoài của con ngời nh: (thân hình) chắc, khoẻ, (mái tóc) vàng óng ửng lên nh một mảng nắng,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong hay bài “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”
Ng-ời gác rừng tí hon” học sinh tìm đợc các từ ngữ so sánh: (lòng em) nh lửa đốt,
(đứng khựng lại) nh rô bốt hết pin,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
c Thông qua ngay môn học
Qua các bài văn miêu tả đợc trích dẫn giáo viên giúp học sinh phát hiện
đ-ợc các từ đđ-ợc các tác giả miêu tả trong đoạn văn, bài văn
Ví dụ: Tiết Luyện tập tả ng“Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” ời” (Tả ngoại hình) học sinh phát hiện đợc
các từ ngữ miêu tả đặc điểm ngoại hình nh: (nớc da) rám đỏ khoẻ mạnh; (thân hình) rắn chắc, nở nang; (cổ) mập; (vai) rộng; (ngực) nở căng; (bụng) thon hằn
rõ những múi; (hai cánh tay) gân guốc nh hai cái bơi chèo; (Đoạn văn tả “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Chú
bé vùng biển” của tác giả Trần Văn )
d Thông qua các bài văn của bạn
Qua những tiết làm văn miệng, tiết trả bài học sinh học tập những câu văn,
đoạn văn, bài văn hay của bạn cách dùng từ của bạn
Ví dụ: Mỗi khi tập đi, hai tay em giơ về phía trớc, chân bớc chập chững
từng bớc nh một diễn viên xiếc đang đi thăng bằng trên cao (Bài của em Lê
ánh Dơng - Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói )
e Thông qua trò chơi Thi tìm từ “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt” ”
Ví dụ: Khi dạy học môn Luyện từ và câu ở bài tập “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Tìm các từ ngữ miêu
tả hình dáng của ngời” GV chia nhóm tổ chức cho học sinh thi tìm từ, nhóm nào
tìm nhanh, nhiều và đúng thì nhóm đó thắng cuộc (hoặc có thể chơi trò chơi
“Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”điện giật” để thi tìm từ nhanh và đặt câu nhanh Mỗi học sinh tìm nêu 1 từ và
Trang 7đặt câu với từ đó) Qua cuộc thi học sinh sẽ có thêm những từ ngữ cần thiết vừa biết cách sử dụng từ để đặt câu phục vụ cho bài làm của mình
g Thông qua việc đọc sách.
Khi dạy xong bài học giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu thêm về cách miêu tả hình dáng (hay tính tình, hoạt động) của con ngời qua các bài văn tả ngời.)
Ví dụ: Sau khi học xong bài “Tập làm văn là đầu ra của môn Tiếng Việt”Tổng kết vốn từ” Giáo viên yêu cầu học
sinh về nhà đọc sách tìm thêm các từ ngữ miêu tả hình dáng của một em bé đang tuổi tập đi, tập nói
Khi học sinh đã có đợc một vốn từ cần thiết để có thể phục vụ cho việc đặt câu miêu tả thì việc sử dụng từ để đặt câu của các em cũng không đơn giản do đó rất cần sự giúp đỡ của giáo viên Mặc dù kỹ năng dùng từ, đặt câu học sinh đã luyện tập trong phân môn luyện từ và câu, đó là các bài tập dùng từ đặt câu để viết thành đoạn văn nói về chủ đề đang học, nhng khi vào bài tập làm văn này học sinh muốn đặt đợc câu để miêu tả hình dáng, tính tình của ngời đợc tả thì lại phải tự huy động kiến thức để tìm từ ngữ có tác dụng tả theo chủ đề Vì thế vấn
đề tìm và lựa chọn từ của học sinh phải dựa vào hai yêu cầu:
Yêu cầu 1: Học sinh phải hình dung lại hoặc quan sát lại (nếu có điều kiện)
ngời đợc tả, suy nghĩ, nhớ lại những hoạt động, tính tình của ngời định tả
Yêu cầu 2 : Về hình dáng cần phải tìm đợc
Ví dụ Vầng trán Rộng, vuông vắn,
Cái mũi Dọc dừa, thẳng, càng tăng thêm vẻ đẹp duyên dáng
Nớc da Trắng trẻo, hồng hào, trắng hồng, mầu bánh mật, mịn màng, xám nắng,
Đôi môi Đỏ thắm, hình quả tim, tô thêm vẻ đẹp tơi tắn cho khuôn mặt
Cái miệng Hay cời, tơi cời, tơi nh hoa,
Hàm răng Trắng tinh, đều đặn, có chiếc răng duyên, tô thêm vẻ đẹp mỗi khi cời
Đôi bàn tay Búp măng, mềm mại,
- Phần tả tính tình: Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất tốt của ngời đợc tả (bao gồm những từ nói về nội tâm, trí tuệ )
Ví dụ : Em hãy tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm nội tâm và trí tuệ của con
ngời nói chung
- Chẳng hạn chỉ đặc điểm nội tâm: Hiền, hiền lành, hiền từ, hiền hậu, đôn hậu, cởi mở, thẳng thắn, buồn vui ,
- Chẳng hạn chỉ đặc điểm trí tuệ: Sáng suốt, sáng dạ, sáng ý, hoạt bát, khôn ngoan, thông minh, hóm hỉnh ,
Trang 8Trong số những từ ngữ trên em hãy đọc, suy nghĩ và chọn cho mình những
từ phù hợp với đối tợng tả để phục vụ cho việc đặt câu Bên cạnh đó giáo viên còn hớng dẫn học sinh tìm từ bằng cách gợi ý theo các câu hỏi cho học sinh trả lời nh sau:
- Em hãy tìm từ đơn, từ ghép chỉ tên các bộ phận cơ thể ngời cần đợc miêu tả ?
+ Học sinh trả lời giáo viên ghi bảng và gợi ý thêm khi cần thiết
+ Những danh từ đó là từ đơn hoặc từ ghép nh sau: Vóc ngời, dáng, tác phong, khuôn mặt, đôi môi, miệng, nớc da, tay, chân, mũi,
- Em hãy tìm các từ ngữ (đơn hoặc ghép, láy) mô tả dáng dấp của ngời (cao, thấp, lùn, gầy, béo, đẫy đà, phục phịch, dong dỏng, tầm thớc, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, khoẻ mạnh, mảnh dẻ, mảnh mai, thon thả, )
- Giáo viên có thể hớng dẫn học sinh tìm các từ ngữ có tác dụng gợi tả đặt sau các danh từ chỉ tên các bộ phận cơ thể để tăng sức gợi tả nêu bật đợc đặc
điểm riêng của từng ngời đợc tả theo bảng sau:
Danh từ Từ ngữ có tác dụng gợi tả đặt câu sau danh từ
Vóc ngời Cân đối, khoẻ mạnh, tầm thớc,
Dáng Dong dỏng, thanh thanh,
Tác phong Nhanh nhẹn, hoạt bát, nhẹ nhàng, chững chạc,
ăn mặc Gọn gàng, giản dị, hay mặc bộ quần áo , đi dép
Màu tóc Đen láy, mợt mà, nh làn mây, cắt gọn, nh nhung,
Khuôn mặt Trái xoan, tròn trĩnh, bầu bĩnh, vuông chữ điền ,
Đôi mắt Sáng long lanh, tròn xoe, đen láy, bồ câu, đợm vẻ buồn, mở to dới
đôi lông mi cong và dài,
Khi tìm và chọn đợc từ rồi trong quá trình đặt câu để triển khai ý thành
đoạn văn tả tính tình cần lu ý: Mỗi phẩm chất của một ngời đợc nêu ra cần phải
đợc chứng minh bằng hành động, lời nói, việc làm cụ thể của ngời bạn đó
Ví dụ: Bà là một ngời rất thơng yêu các cháu (việc làm chứng minh) Bà
không bao giờ quát mắng hay đánh đập các cháu Nếu có cháu nào làm hỏng việc gì đó bà thờng nhắc nhở lần sau khi làm cần chú ý
Giáo viên nên hớng dẫn học sinh theo bảng sau: (Ví dụ tả một ngời bạn)
Từ chỉ phẩm chất Các biểu hiện hành động, việc làm minh hoạ cho
phẩm chất đó
Hiền lành Ví dụ: Không bao giờ cải vã, đánh nhau với ai, khuyên
bảo nhẹ nhàng khi có ai mắc lỗi
Ngay thẳng Ví dụ: Thể hiện trong cách c xử với ngời khác, trong lời
nói … Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong Quan tâm tới mọi ngời Ví dụ: Nhiệt tình giảng bài cho bạn, chan hoà với mọi
ngời
Trang 9Con ngoan trò giỏi Vâng lời, kính yêu cha mẹ, thầy, cô, học hành tiến bộ,
vợt bậc
Giáo viên có thể gợi ý bằng những câu hỏi phụ để học sinh tự nêu đ ợc các
ý trong bảng trên Dựa vào bảng trên hớng dẫn học sinh chọn những phẩm chất, hành động, việc làm phù hợp với đối tợng mình chọn để triển khai ý phần tả tính tình của ngời mình tả
2.3.2 Biện phỏp 2: Hớng dẫn học sinh sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong tả ngời.
Trong văn miêu tả nói chung ngời ta thờng hay sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, liên tởng,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong và phải tìm ra đợc cái mới, cái riêng trong khi miêu tả Văn tả ngời cũng vậy, nếu học sinh không biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong miêu tả thì câu văn của các em chỉ mang tính kể lể dài dòng không làm nổi bật đợc đặc điểm của ngời định tả Vì vậy trong giảng dạy giáo viên cần hớng dẫn học sinh biết cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật nói trên Đối với văn tả ngời chủ yếu ngời giáo viên cần giúp cho các em biết:
a Sử dụng các biện pháp tu từ.
- Học sinh Tiểu học trong khi tả ngời câu văn tả thờng khô khan, nghèo ý, diễn đạt một cách vụng về, mang tính chất kể lể vì cha biết vận dụng các biện pháp tu từ (ví von, so sánh ) để làm cho đối tợng đợc tả hiện lên rõ nét, nổi bật những đặc điểm riêng, đặc sắc của ngời đợc tả Do đó giáo viên cần giúp các em
sử dụng biện pháp so sánh để miêu tả đối tợng
* Ví dụ: Khi miêu tả làn da có thể so sánh với: (trắng) nh trứng gà bóc,
(ngăm ngăm) bánh mật… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong Hay miêu tả mắt: (mắt sáng) nh sao, (mắt ti hí) nh mắt lơn,… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong
- So sỏnh: Muụ́n viết được những cõu văn miờu tả chứa đầy hỡnh ảnh và giàu cảm xỳc chỳng ta khụng thờ̉ khụng sử dụng cỏc biện phỏp như so sỏnh, tưởng tượng, điệp từ, điệp ngữ Nhưng cỏi khú ở đõy là hướng dẫn cỏc em so sỏnh tưởng tưởng sao cho khụng trở thành cụng thức như những cõu:
“ Mỏi túc của bà trắng như cước ”
“ Em bộ cú đụi mắt như hai hạt nhãn”…
Khi miờu tả cựng với biện phỏp so sỏnh nhưng nếu biết:
“ Cặp mắt đen của bà vẫn mờ đục, hồi ức khụng làm cho cặp ṍy linh hoạt lờn
Da cổ, da tay, da mặt chằng chịt những nếp nhăn như những nếp cứa Mỗi khi bà lão
cử động tụi tưởng như làn da khụ hộo ṍy sẽ rỏch tả tơi rơi xuụ́ng từng mảng ”
Trang 10Qua cỏch viết trờn ta thṍy bài làm hiện rừ một bà lão già nua tội nghiệp hơn là một cỏch viết khỏc
b Sử dụng biện pháp gợi tả.
Ngoài biện pháp so sánh trong khi tả ngời để làm nổi bật đối tợng miêu tả thì ngời tả cần làm rõ đặc điểm riêng của đối tợng đó bằng cách sử dụng các từ ngữ gợi tả (từ láy, từ ghép… Văn miêu tả lại có một vị trí quan trọng trong gợi tả hình dáng)
Như chỳng ta đờ̀u biết “Tỏc giả”của bài làm văn miờu tả mới chỉ 11-12 tuổi Vụ́n sụ́ng, vụ́n hiờ̉u biết của cỏc em chưa phong phỳ, cỏc em cũn trong quỏ trỡnh tỡm hiờ̉u thế giới xung quanh dự giỏo viờn cú cụ́ gắng rṍt nhiờ̀u trongviệc hướng dẫn, tổ chức quan sỏt đụ́i tượng miờu tả, dự cỏc em cú quan sỏt kỹ đến mṍy nhưng do vụ́n từ nghốo nàn nờn cỏc em cũng chỉ biết đưa vào bài làm hàng loạt cỏc chi tiết quan sỏt được, khụng biết chọn lọc gọt giũa cho sỏt thực gợi tả Đờ̉ cung cṍp vụ́n từ cho học sinh trước tiờn giỏo viờn phải dạy tụ́t cỏc tiết từ ngữ, ngữ phỏp Khi dạy cần chỳ ý xõy dựng vụ́n từ cho học sinh Ngoài những từ đã
cú trong sỏch giỏo khoa cỏc em cú trờ̉ tự bổ sung thờm một sụ́ từ ngữ khỏc đưa vào hiờ̉u biết của mỡnh
Cỏc em cú thờ̉ sử dụng từ ngữ đờ̉ đặt cõu đỳng cõu hay hoặc giỏo viờn ra bài tọ̃p cho cỏc em làm Đờ̉ cỏc em nắm được giỏ trị gợi tả, sử dụng của từ,chỳng
ta cú thờ̉ cho cỏc em tỡm từ điờ̀n vào chỗ trụ́ng cho trước một sụ́ từ Cỏch làm này ở cuộc thi bảy sắc cầu vồng thường cú
Ví dụ: Em hãy điờ̀n những từ ngữ sau vào chỗ chṍm sao cho cõu thơ đỳng
và gợi tả nhṍt: ríu rít, thỏnh hút, rõm ran…
Muụ́n bài văn tả người được tụ́t cỏi giản đơn nhṍt nhưng cũng khú nhṍt là dựng từ chính xỏc Loại từ cần thiết và cú giỏ trị nhṍt là từ lỏy, từ tượng thanh, tượng hỡnh
Ví dụ: Khi miờu tả màu da của con người cỏc em cú thờ̉ sử dụng cỏc từ lỏy: xanh xao, hồng hào, trắng trẻo, nõu nõu…
Tả vờ̀ đụi mắt cú: lay lỏy, ngơ ngỏc, long lanh, mờ mờ, thỏo lỏo…
Ví dụ: Từ cõu “Em bộ cú đụi mỏ trũn, cú vài sợi túc lơ thơ ở trỏn màu nõu” ta cú thờ̉ sửa lại “Đú là một em bộ cú khuụn mặt hồng hào, trũn quay, bầu bĩnh Trờn đầu cú mṍy sợi túc đen ngã màu nõu phṍt phơ xuụ́ng đỉnh trỏn rộng trụng thọ̃t ngộ nghĩnh, thụng minh và dễ thương”
Đờ̉ đưa từ lỏy vào làm văn tả người thỡ khi dạy từ ngữ giỏo viờn phải cung cṍp kiến thức vờ̀ từ lỏy, ý nghĩa giảm nhẹ, và mạnh thờm của từ lỏy đú Từ đú hỡnh thành kỹ năng cho cỏc em khi làm văn chỳng ta nờn sử dụng từ lỏy Đặc biệt hơn nữa là tượng thanh, tượng hỡnh