MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI TIỀN TỆ VÀ CÁC TÀI KHOẢN QUỐC GIA KHÁC Với Hệ thống tài khoản quốc gia Với Ngân sách nhà nước Với Cán cân thanh toán quốc tế II.. MỐI LIÊN HỆ GIỮA
Trang 1Bảng cân đối tiền tệ trong mối liên hệ với công tác dự báo thông qua mô hình Lập trình
tài chính
Trang 2I MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI TIỀN TỆ
VÀ CÁC TÀI KHOẢN QUỐC GIA KHÁC
Với Hệ thống tài khoản quốc gia
Với Ngân sách nhà nước
Với Cán cân thanh toán quốc tế
II THỐNG KÊ TIỀN TỆ VÀ LẬP TRÌNH TÀI
CHÍNH
Dự báo các chỉ tiêu tiền tệ bằng mô hình LTTC
ThS Nguyễn Thị Thanh Huyền
NỘI DUNG
Trang 3PHẦN I MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẢNG CÂN ĐỐI
TIỀN TỆ VÀ CÁC TÀI KHOẢN QUỐC GIA KHÁC
Với Hệ thống tài khoản quốc gia
Với Ngân sách nhà nước
Trang 4Vì sao mối liên hệ giữa cân đối tiền tệ với các tài khoản KTVM
- Phân tích đánh giá các luồng giao dịch tài chính của khu vực thể chế
tài chính với các khu vực thể chế khác của nền kinh tế (Khu vực Chính phủ; Khu vực doanh nghiệp phi tài chính và các hộ gia đình cũng như các tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình (NPISH))
- Phản ánh quan hệ tài sản giữa Việt Nam với phần còn lại của thế giới
Trang 5Khu vực kinh tế thực:
Tổng sản phẩm trong nước: GDP
Cách tiếp cận theo phương pháp sản xuất:
• GDP theo giá thị trường = Tổng giá trị tăng thêm của các nhà sản xuất trong nước
ở mức giá thị trường
• GDP theo giá thị trường = Tổng giá trị tăng thêm của các nhà sản xuất trong nước
ở giá cơ bản + Thuế trừ trợ cấp sản phẩm
Cách tiếp cận theo phương pháp chi tiêu:
Là tổng hợp các giá trị về phía chi tiêu của GDP như tiêu dùng cuối cùng, tổng tích lũy tài sản và xuất khẩu ròng
GNDI = GNI + nCurTr = FC + GCF + X-M + nI + nCurTr
Cách tiếp cận theo phương pháp thu nhập :
Là tổng thu nhập tích lũy của các nhân tố sản xuất mà tạo nên GDP như tiền lương/tiền công, thặng dư hoạt động, thuế sản xuất và nhập khẩu
Lạm phát:
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
GDP Deflator
Trang 6Chính sách tiền tệ đối với tài khoản quốc gia
• Quá trình tạo ra tiền (nhắc lại)
• MB (Tiền cơ sở hay tiền mạnh) được định nghĩa là tiền lưu thông ngoài NHTW + Tổng dự trữ tại NHTW của các NHTM
• Công thức: Money Multiplier = Money stock/monetary base
• MM = (CC+D)/(CI+DCB)
• Trong đó: MM là số nhân tiền tệ, CC là tiền trong lưu thông, D là tiền gửi, CI là tiền phát hành và DCB là tiền gửi tại NHTW
• NHTW mở rộng tiền bằng cách tăng các cấu thành của tiền cơ sở
• Một NHTW có quyền lực ảnh hưởng đến tiền cơ sở: (i) trực tiếp như
phát hành tiền hoặc thay đổi dự trữ bắt buộc, theo đó yêu cầu các
NHTM phải gửi nhiều tiền hơn ở NHTW; hoặc (ii) gián tiếp như mở
rộng/thu hẹp tài sản Có, đối ứng với bên Nợ mà cấu thành tiền cơ sở
Trang 7Chính sách tiền tệ là một quá trình mà cơ quan tiền tệ (Ngân hàng
trung ương) của một nước kiểm soát cung tiền, nhằm hướng tới
một tỉ lệ lãi suất nào đó nhằm mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, việc làm, giá cả ổn định Các mục tiêu chính thức thường bao
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu cuối cùng
Trang 8Chính sách tiền tệ đối với tài khoản quốc gia
• Mục tiêu cuối cùng là mục tiêu mà CSTT muốn hướng tới trong quá trình thực thi, có
thể bao gồm một hoặc một số mục tiêu sau:
• Ổn định giá cả/lạm phát
• Tạo nhiều công ăn việc làm
• Tăng trưởng kinh tế
• Ổn định hệ thống tài chính
• Ổn định lãi suất
• Ổn định thị trường ngoại hối
• Mục tiêu trung gian là những biến số có mối quan hệ chặt chẽ đến mục tiêu cuối cùng,
có thể bao gồm 1 trong số các mục tiêu sau:
• Tổng phương tiện thanh toán, tín dụng
• Lãi suất thị trường ngắn hạn hoặc dài hạn
• Lạm phát dự báo, lạm phát kỳ vọng
• Tỷ giá thị trường
• Mục tiêu hoạt động là những mục tiêu mà NHTW có thể tác động trực tiếp thông qua
điều hành các công cụ CSTT Mục tiêu hoạt động có thể bao gồm 1 hoặc 1 số các mục tiêu sau:
Trang 9Các công cụ CSTT sẽ tác động đến các hệ thống tài khoản quốc gia thông qua từng cấu phần của GDP như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu ròng Mục tiêu cuối cùng của CSTT là lạm phát và tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên,
hiệu quả tác động trên thực tế còn phụ thuộc vào hiệu quả của cơ chế
truyền tải của CSTT, mà hiệu quả cơ chế truyền tải CSTT khác nhau
tùy từng giai đoạn và tùy từng nước
Theo Mathai (2017): “trong ngắn hạn giá cả không kịp phản ứng với CSTT, chỉ có sản lượng thay đổi Trong dài hạn CSTT không có tác dụng đối với sản lượng vì trong dài hạn, sản lượng là cố định, CSTT mở rộng chỉ có tác động đến giá cả (lạm phát).”
Trong lý thuyết và thực tiễn, việc xem xét tác động của CSTT tới các mục tiêu GDP và lạm phát cần đặt trong bối cảnh có sự tham gia của
CSTK và các CS KTVM khác => xem xét mô hinh Munell - Flemming
Trang 10Hàm ý của mô hình Mundell-Flemming trong nền kinh tế mở, luồng vốn tự do di chuyển:
hợp giữa thu nhập và lãi suất phản ánh trạng thái cân bằng của BP (đường BP)
Chính sách tiền tệ đối với tài khoản quốc gia
A
Trang 11Hàm ý của mô hình Mundell-Flemming trong nền kinh tế mở:
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi, CSTT mở rộng có thể tác động làm tăng tổng cầu, duy trì cân bằng bên trong và bên ngoài của nền kinh tế theo cơ chế: Tăng cung tiền => giảm lãi suất => kích thích đầu tư, tiêu dùng trong nước => tăng thu nhập Y, nhưng nhập khẩu cũng tăng làm CCVL xấu đi, CCV cũng xấu đi (do lãi suất giảm do dòng vốn chảy ra ngoài) => CCTT thâm hụt, đồng nội tệ mất giá => Nội tệ mất giá khiến CCVL và CCTT cải thiện và quay trở về trạng thái cân bằng Nền kinh tế đạt được cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài
Trong cơ chế tỷ giá cố định, CSTT mở rộng không đạt được 2 mục tiêu trên vì đồng nội tệ mất giá, NHNN sẽ dùng dự trữ can thiệp để giữ ổn định tỷ giá, làm mất đi cân bằng bên ngoài
Trang 12Hàm ý của mô hình Mundell-Flemming trong nền kinh tế nhỏ, mở, luồng vốn tự do di chuyển:
• Mô hình Mundell - Flemming đi đến kết luận rằng, trong chế độ tỷ giá
cố định và chu chuyển vốn quốc tế hoàn hảo, CSTT mở rộng không
mang lại hiệu quả trong việc làm tăng thu nhập nhưng CSTK mở rộng lại hiệu quả trong việc làm tăng thu nhập Nói cách khác, chỉ cần
CSTK cũng đủ để đạt được đồng thời hai mục tiêu là cân bằng bên
trong và bên ngoài, đây là trường hợp đặc biệt của quy tắc “bao nhiêu
mục tiêu – bấy nhiêu công cụ”
• Trong chế độ tỷ giá thả nổi và chu chuyển vốn quốc tế hoàn hảo, chỉ
cần một mình CSTT mở rộng hợp lý, chính phủ có thể đạt được đồng
thời cả hai mục tiêu là cân bằng bên trong và bên ngoài, đây là trường
hợp đặc biệt của quy tắc “bao nhiêu mục tiêu – bấy nhiêu công cụ”
Còn CSTK trở nên không hiệu quả trong việc làm tăng mức thu nhập
Chính sách tiền tệ đối với tài khoản quốc gia
Trang 13Kênh cung tiền M2
Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của CSTT đến sản lượng và lạm phát tại Việt Nam không có tính đồng thuận cao về vai trò của tổng cung tiền M2 đối với lạm phát/sản lượng ở Việt Nam:
• Hung and Pfau (2008) cho rằng thước đo M2 về cung tiền tác động nhân quả đến sản lượng nhưng không tác động đến lạm phát trong giai đoạn 1996-2005
• IMF (2003) tìm thấy những bằng chứng thực nghiệm cho rằng tăng trưởng
cung tiền có thể giải thích cho 10% thay đổi của lạm phát cơ bản trong giai
đoạn 1995-2003, và từ đó đi đến kết luận về vai trò của tổng cung tiền lên lạm phát là không bền vững cũng như không đáng kể
• IMF (2006) kết luận tăng trưởng M2 có ảnh hưởng đáng kể lên lạm phát ở
Việt Nam, với độ trễ 12 tháng, trong giai đoạn 2001-2006
• Hung and Pfau (2008) nghiên cứu vai trò của lãi suất thực (lãi suất cho vay) và kết luận là không có tác động có ý nghĩa thống kê lên cả tăng trưởng sản lượng
và lạm phát trong giai đoạn 1996-2005
Góc nhìn từ các nhà nghiên cứu thực nghiệm
Trang 14Công tác điều hành CSTT của NHNN Việt Nam
Kênh lãi suất
• Hầu hết các nghiên cứu đều chưa tìm thấy tác động có ý nghĩa thống
kê của lãi suất lên lạm phát Hung and Pfau (2008) nghiên cứu vai trò của lãi suất thực (lãi suất cho vay) và kết luận là không có tác động có
ý nghĩa thống kê lên cả tăng trưởng sản lượng và lạm phát trong giai đoạn 1996-2005
• Nguyen and Nguyen (2010), rằng tác động của biến động lãi suất gần như là ngay lập tức nhưng rất yếu, và cũng không có ý nghĩa thống kê
• Camen (2006) cho rằng lãi suất (cho vay) lý giải ít hơn 5% các biến động của lạm phát dự báo trong giai đoạn 1997-2005
Góc nhìn từ các nhà nghiên cứu thực nghiệm
Trang 15Kênh tỷ giá
• Goujon (2006) dựa trên cơ sở các phân tích thực nghiệm của mình,
cho rằng lạm phát ở Việt Nam là do các biến động của tỷ giá và do
• Camen (2006) thực hiện ước lượng VAR và nhận thấy các biến động
tỷ giá hiệu dụng danh nghĩa lý giải 19% biến động lạm phát dự báo sau
12 tháng
• Minh (2009) cho rằng hệ số pass-through vào khoảng 0,08% trong
năm đầu tiên, với ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên lạm phát sau 15 tháng
• Nguyen and Nguyen (2010) nhận thấy vai trò của tỷ giá có ý nghĩa
thống kê hơn trong tác động đối với lạm phát, nhất là khi tỷ giá được
phá giá
Góc nhìn từ các nhà nghiên cứu thực nghiệm
Trang 16Góc nhìn từ cơ quan điều hành
Mặc dù vậy, công tác điều hành CSTT ở Việt Nam thời gian qua đã được điều hành linh hoạt theo từng thời kỳ, mang lại những thành quả tích cực trong
việc ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế:
2007-2008: Kiềm chế lạm phát Chính sách tiền tệ thắt chặt
2009-T10/2010: Ngăn chặn suy giảm kinh tế CSTT nới lỏng thận trọng
T11/2010-T12/2011: Kiềm chế lạm phát, ổn định KTVM CSTT chặt chẽ, thận
trọng
2012-nay: Kiềm chế lạm phát, ổn định KTVM, tháo gỡ khó khăn SXKD CSTT
thận trọng, linh hoạt, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế nhưng không chủ quan với lạm
phát
Công tác điều hành CSTT của NHNN Việt Nam
Trang 17Góc nhìn từ cơ quan điều hành
Real GDP growth Agriculture, Forestry and Fishing Industry and construction Services
Trang 18Công tác điều hành CSTT của NHNN Việt Nam Góc nhìn từ cơ quan điều hành
0 5 10 15 20 25
Trang 19Tài sản Có Tài sản Nợ
1 Đầu tư chứng khoán và các giấy
tờ có giá của Chính phủ
1 Tiền gửi bằng VND
2 Tạm ứng cho NSNN 2 Tiền gửi bằng ngoại tệ
3 Chuyển vốn vay nước ngoài cho
Trang 20Bảng cân đối tiền tệ và tài khoản chính phủ (NSNN)
T11/200x T12/200y
Tài sản có nước ngoài 50600 52700
Trừ: Tài sản nợ nước ngoài 5400 5350
Trang 22Bảng cân đối tiền tệ và tài khoản chính phủ (NSNN)
Bảng cân đối tiền tệ rút gọn của hệ thống TCTD
Tài sản có nước ngoài 31350 32855
Trừ: Tài sản nợ nước ngoài 8500 8200
Tiền gửi không kỳ hạn 47780 48200
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm 74250 78550
Trang 23Bảng cân đối tiền tệ toàn ngành
Tài sản có nước ngoài 81950 85555
Trừ: Tài sản nợ nước ngoài 13900 13550
Tín dụng đối với nền KT 124200 127500
Tổng phương tiện thanh toán bằng VND 167630 174260
Tiền lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng 45600 47510
Tiền gửi không kỳ hạn 47780 48200
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm 74250 78550
Tiền gửi bằng ngoại tệ 13550 16050
Trang 24Bảng cân đối tiền tệ và cán cân thanh toán (Buổi giảng khác) Bảng cân đối tiền tệ của TCTD Cán cân thanh toán quốc tế
Tài sản dự trữ (thay đổi số dư giữa hai
thời điểm), ròng
Các giao dịch tài sản dự trữ, ròng
Tài sản có nước ngoài dưới dạng không
chuyển đổi hoặc tài sản hạn chế bởi
NHTW (thay đổi số dư giữa hai thời
điểm) ròng
Các giao dịch tài sản có nước ngoài dưới dạng tiền không chuyển đổi hoặc tài sản hạn chế bởi NHTW, ròng
Tài sản nợ nước ngoài nắm giữ bởi
NHTW (thay đổi số dư giữa hai thời
điểm) ròng
Các giao dịch tài sản nợ nắm giữ bởi NHTW, ròng
Tiền gửi ở nước ngoài bởi các
NHTM(thay đổi số dư giữa hai thời
điểm), ròng
Các giao dịch tiền gửi nước ngoài của NHTM
Các tài sản có nước ngoài của NHTM
(thay đổi số dư giữa hai thời điểm),
ròng
Các giao dịch tài sản có nước ngoài khác của NHTM, ròng
Trang 25Các giao dịch trong bảng cân đối tiền tệ, tài khoản chính phủ, tài khoản quốc gia, cán cân thanh toán cần được khớp với nhau, nhưng đôi khi không thể khớp hoàn toàn mà vẫn có khoản chênh lệch vì:
1 Hợp nhất: Các giao dịch của BCĐTS của chính phủ và cân đối tiền
tệ của TCTD được hợp nhất, triệt tiêu lẫn nhau nhưng các giao dịch trong tài khoản quốc gia thì không triệt tiêu nhau
2 Tự sản xuất: Chi phí sản xuất gắn liền với quá trình tự sản xuất thể
hiện rõ trong tài khoản quốc gia nhưng không thể hiện trong tài khoản chính phủ (điều này không diễn ra trong CCTT hoặc CĐTT của TCTD)
3 Cơ sở kế toán: tài khoản chính phủ vẫn được hạch toán trên cơ sở
tiền mặt ở một số nước này nhưng lại trên cơ sở dồn tích ở một số nước khác
Trang 26Một số câu hỏi cho học viên
1 Tiền dự trữ của NHNN sẽ biến động ntnt khi NHNN mua ngoại tệ từ
KBNN
2 NHNN mua 100 đồng tín phiếu KBNN từ các TCTD tham gia nghiệp
vụ trên thị trường mở?
Hoạt động này làm biến động chỉ tiêu cho vay CP ròng của hệ thống NH
và Tổng phương tiện thanh toán như thế nào thông qua việc thể hiện trên các bảng cân đối tiền tệ
Trang 273 Khi thâm hụt NSNN tăng lên thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu tiền tệ như tín dụng, tổng phương tiện thanh toán?
Trang 28PHẦN II THỐNG KÊ TIỀN TỆ VÀ LẬP TRÌNH TÀI CHÍNH
Dự báo các chỉ tiêu tiền tệ bằng mô hình LTTC
Trang 29
Lập trình tài chính (LTTC) là một phương pháp phân tích
thực nghiệm và dự báo kinh tế vĩ mô:
LTTC dựa trên kịch bản cơ sở trung hạn, sử dụng các bút toán
để hạch toán và các đồng nhất thức trong kinh tế để xác định các mục tiêu chính sách và các công cụ chính sách sao cho phù hợp với các nguồn lực có sẵn
LTTC là sự kết hợp về mặt số liệu, các mối liên kết giữa bốn tài khoản kinh tế vĩ mô như: Tài khoản quốc gia, Tài khoản Chính phủ, Tài khoản Cán cân thanh toán và Tài khoản tiền tệ
Nguồn: IMF
Trang 30Đặc điểm của LTTC
Tính toàn diện Phản ánh được toàn bộ nền kinh tế thông qua
4 khu vực: Kinh tế thực, Chính phủ, Cán cân thanh toán và khu vực tiền tệ
Các gợi ý về chính sách và số liệu không được mâu thuẫn nhau hay dự báo về 4 tài khoản không được mâu thuẫn
Tính nhất quán
Trang 32Quan hệ tương tác giữa các tài khoản trong mô hình LTTC
Đầu tư tư nhân
Đầu tư khu vực C/P
Xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ
Nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ
GDP
Government Tổng thu Viện trợ Tổng chi Chi TX Chi đầu tư Thâm hụt/thặng dư Tài trợ
Trong nước
Ngân hàng Phi ngân hàng
Ngoài nước
Deposit money banks
Net Foreign Assets Banks’ Reserves Net Domestic Assets Credit to public sector Credit to private sector
Monetary Authorities
Net International Reserves Net Domestic Assets Credit to public sector Credit to Banks
Trang 33S – I = CAB
M2 = NFA + NCG + CTE + OIN
M2 x V = P x Y
Y = C + Y + G + NX
Trang 34Các bước dự báo trong LTTC
• Thu thập số liệu của 4 tài khoản kinh tế vĩ mô (tài khoản quốc gia, tài khoản chính phủ, cán cân thanh toán và tài khoản tiền tệ)
• Thông tin về phát triển kinh tế cần được cập nhật, các hoạt động của các tập đoàn kinh tế (than, khoáng sản, dầu thô, thủy sản, công nghiệp dệt may, viễn thông)
• Dự báo kịch bản cơ sở của 4 tài khoản (giả định không có sự thay đổi về mặt chính sách);
• Tài khoản kinh tế thực: Dự báo GDP, CPI
• Tài khoản chính phủ: Tổng thu, tổng chi, bội chi
• Cán cân thanh toán: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, FDI, vay vốn trung, dài hạn…
• Tài khoản tiền tệ: M2, tín dụng, các khoản khác ròng
• Kịch bản cơ sở phù hợp, tìm ra các điểm bất ổn của nền kinh tế (thâm hụt, nợ công, tín dụng);