1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

219 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về chương trình đào tạo: CTĐT của Trường Đại học SPKT Hưng Yên được xây dựng trên cơ sở các quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu phát triển của Nhà trường,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

ĐỂ ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

(theo Quyết định Số: 06/VBHN-BGDĐT, ngày 04/3/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 09/5/2013 của Cục

Khảo thí & Kiểm định chất lượng giáo dục)

Hưng Yên, tháng 7 năm 2017

- Tài liệu này không được chia sẻ với bất cứ cá nhân, tổ chức nào

nếu không được sự đồng ý của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên và Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục -

ĐHQGHN;

- Không thực hiện các hành vi sao chụp, phát tán tài liệu dưới mọi hình thức Những cá nhân không liên quan đề nghị không đọc tài liệu này

Trang 2

1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Quyết định số 536 /QĐ-ĐHSPKT, ngày 20 tháng 5 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Đại học SPKT Hưng Yên)

2 Nguyễn Đức Giang Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Hiệu trưởng; Trưởng ban Đảm bảo chất

lượng và Khảo thí

P Chủ tịch

15 Nguyễn Văn Tuấn Trưởng phòng Quản trị thiết bị và Xây dựng Uỷ viên HĐ

20 Lưu Hoàng Phó Trưởng khoa – phụ trách khoa Công nghệ May và Thời trang Uỷ viên HĐ

21 Hoàng Thị Bình Phó Trưởng khoa – Phụ trách khoa Ngoại ngữ Uỷ viên HĐ

22 Nguyễn Hữu Hợp Phó Trưởng khoa – Phụ trách khoa Sư phạm Kỹ thuật Uỷ viên HĐ

25 Đỗ Hoài Vũ Giám đốc Trung tâm đào tạo và Thực hành Công nghệ Cơ khí Uỷ viên HĐ

HIỆU TRƯỞNG

(CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ)

Trang 3

2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 7

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 8

PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG 10

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG (THEO 10 TIÊU CHUẨN) 22

TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐH 22

Tiêu chí 1.1 22

Tiêu chí 1.2 26

TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 30

Tiêu chí 2.1 30

Tiêu chí 2.2 33

Tiêu chí 2.3 36

Tiêu chí 2.4 39

Tiêu chí 2.5 42

Tiêu chí 2.6 45

Tiêu chí 2.7 48

TIÊU CHUẨN 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 51

Tiêu chí 3.1 51

Tiêu chí 3.2 54

Tiêu chí 3.3 57

Tiêu chí 3.4 59

Tiêu chí 3.5 62

Tiêu chí 3.6 63

TIÊU CHUẨN 4: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 66

Tiêu chí 4.1 66

Tiêu chí 4.2 68

Tiêu chí 4.3 70

Tiêu chí 4.4 74

Trang 4

3

Tiêu chí 4.5 76

Tiêu chí 4.6 78

Tiêu chí 4.7 81

TIÊU CHUẨN 5: ĐỘI NGŨ CBQL, GV VÀ NHÂN VIÊN 83

Tiêu chí 5.1 83

Tiêu chí 5.2 86

Tiêu chí 5.3 89

Tiêu chí 5.4 91

Tiêu chí 5.5 93

Tiêu chí 5.6 96

Tiêu chí 5.7 98

Tiêu chí 5.8 100

TIÊU CHUẨN 6: NGƯỜI HỌC 103

Tiêu chí 6.1 103

Tiêu chí 6.2 105

Tiêu chí 6.3 107

Tiêu chí 6.4 109

Tiêu chí 6.5 112

Tiêu chí 6.6 115

Tiêu chí 6.7 116

Tiêu chí 6.8 119

Tiêu chí 6.9 120

TIÊU CHUẨN 7: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 123

Tiêu chí 7.1 124

Tiêu chí 7.2 126

Tiêu chí 7.3 130

Tiêu chí 7.4 132

Tiêu chí 7.5 135

Tiêu chí 7.6 136

Trang 5

4

Tiêu chí 7.7 137

TIÊU CHUẨN 8: HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 139

Tiêu chí 8.1 140

Tiêu chí 8.2 142

Tiêu chí 8.3 146

TIÊU CHUẨN 9: THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CSVC KHÁC 148

Tiêu chí 9.1 149

Tiêu chí 9.2 151

Tiêu chí 9.3 154

Tiêu chí 9.4 157

Tiêu chí 9.5 159

Tiêu chí 9.6 162

Tiêu chí 9.7 164

Tiêu chí 9.8 166

Tiêu chí 9.9 167

TIÊU CHUẨN 10: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 170

Tiêu chí 10.1 170

Tiêu chí 10.2 173

Tiêu chí 10.3 175

PHẦN IV KẾT LUẬN 178

PHẦN V PHỤ LỤC 180

V.1 Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng trường 180

V.2 Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá 208

V.3 Kế hoạch tự đánh giá 213

V4 Danh sách các chương trình đào tạo đang thực hiện 217

Trang 6

5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ban ĐBCL&KT Ban Đảm bảo chất lượng và khảo thí

Phòng Đào tạo ĐH&SĐH Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học

Trang 7

6

Phòng QLKHCN&HTQT Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp

tác quốc tế Phòng TT&CTSV Phòng thanh tra – công tác SV

Trang 8

7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 5.1 Các công trình NCKH 95

Bảng 6.1 Kết quả phát triển Đảng trong sinh viên 110

Bảng 6.2 Thống kê số lượng sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện 111

Bảng 6.3 Số liệu khảo sát việc làm của SV tốt nghiệp 118

Bảng 6.4 Kết quả khảo sát ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên 121

Bảng 6.5 Kết quả khảo sát ý kiến phản hồi của người học trước khi tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của Nhà trường 122

Bảng 7.1 Thống kê số đề tài KH&CN các cấp từ năm 2011-2017 129

Bảng 7.2 Thống kê số bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước giai đoạn 2012-2016 131

Bảng 8.1 Thống kê số lượt cán bộ, giảng viên đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài 144 Bảng 9.1 Thống kê diện tích sử dụng đất theo quy mô đào tạo của Trường 164

Bảng 9.2 Thống kê diện tích sử dụng đất theo các hạng mục 165

DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường 31

Biểu đồ 10.1 Cơ cấu nguồn thu qua các năm 171

Biểu đồ 10.2 Cơ cấu các khoản chi qua các năm 176

Trang 9

8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Kiểm định chất lượng giáo dục là căn cứ để xác định chất lượng giáo dục

ĐH, vị thế và uy tín của nhà trường Vì vậy, Trường Đại học SPKT Hưng Yên

đã chú trọng triển khai công tác kiểm định chất lượng theo đúng quy định của

Bộ GD& ĐT Nhà trường đã thực hiện kế hoạch tự đánh giá giai đoạn

2012-2016 và đăng ký đánh giá ngoài với Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội Thông qua tự đánh giá chất lượng giáo dục góp phần giúp Nhà trường hoạch định được chính sách chất lượng và cải tiến phương thức quản lý toàn diện các mặt hoạt động nhằm thực hiện tốt sứ mạng,

mục tiêu đã đề ra

Căn cứ Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường ĐH ban hành

theo Quyết định Số: 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Nhà trường rà soát, xem xét, đánh giá thực trạng, xây dựng kế hoạch hành động cải tiến chất lượng các mặt hoạt động, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan và xã hội, từng bước xây dựng văn hóa chất lượng bên trong nhà trường

Trường đã thực hiện quy trình tự đánh giá theo hướng dẫn của Bộ

GD&ĐT, gồm các bước: 1) Thành lập Hội đồng tự đánh giá với 27 người (Các thành viên là lãnh đạo phòng, ban, khoa, bộ môn được lựa chọn từ một số đơn vị); Ban thư kí giúp việc cho Hội đồng gồm 11 người; cùng 10 nhóm chuyên trách thực hiện các hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn, tiêu chí được phân công (Phụ lục V.2); 2) Lập kế hoạch tự đánh giá (Phụ lục V.3); 3) Mời chuyên gia tập huấn về “Đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học”; 4) Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được; 5) Viết các báo cáo tiêu chí, tiêu chuẩn và báo cáo tổng thể; 6) Mời Đoàn chuyên gia đánh giá đồng cấp; 7) Tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện Báo cáo Tự đánh giá theo khuyến cáo đồng cấp; 8) Đăng ký với Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

- Đại học Quốc gia Hà Nội thẩm định Báo cáo Tự đánh giá; 9) Hoàn thiện báo cáo sau thẩm định; 10) Hợp đồng đánh giá ngoài với Trung tâm kiểm định chất

lượng giáo dục

Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường ĐH của Bộ GD&ĐT và kết quả thẩm định của chuyên gia, các nhóm chuyên trách cùng các đơn vị trong Trường đã tích cực, nỗ lực thu thập minh chứng, xây dựng báo cáo tiêu chí đảm bảo phản ánh đúng thực trạng chất lượng giáo dục của Trường Sau đợt tự đánh giá, Nhà trường đã xác định mức chất lượng đạt được, những điểm mạnh, tồn tại

và đề ra kế hoạch hành động cải tiến chất lượng trong thời gian tiếp theo

Mã minh chứng trong báo cáo được ký hiệu bằng chuỗi ký tự [Hn.a.b.c]

Trong đó:

Trang 10

9

- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn được đặt ở trong 1 hộp hoặc một số hộp);

- n: số thứ tự của hộp minh chứng (có giá trị từ 1 đến hết);

- a: số thứ tự của tiêu chuẩn (có giá trị từ 1 đến 10);

- b: số thứ tự của tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết số tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn);

- c: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết)

Trang 11

10

PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG

Trường Đại học SPKT Hưng Yên (tên tiếng Anh: Hung Yen University of

Technology and Education; gọi tắt là UTEHY, hay SKH) là trường ĐH công lập

trực thuộc Bộ GD&ĐT, đóng trên địa bàn của tỉnh Hưng Yên, đào tạo theo định hướng ứng dụng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội về nguồn lực lao động Trường được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ,

kỹ sư công nghệ, cử nhân và GVKT tại miền Bắc Việt Nam, có các hướng nghiên cứu trọng điểm về Công nghệ Tự động hóa, Công nghệ Cơ - Điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ Vật liệu (nano), Công nghệ sinh học, và Công nghệ Thông tin Tháng 01/2016, Trường được công nhận trong tốp 30 (vị trí thứ 22) theo bảng xếp hạng các trường ĐH ở Việt Nam do Webometrics công bố

UTEHY tiền thân là Trường Trung học công nghiệp Hưng Yên, được thành lập ngày 21/12/1966 với nhiệm vụ chính là đào tạo Kỹ thuật viên (1966) và Giáo viên dạy nghề (1970) thuộc các ngành đào tạo Cơ khí và Cơ khí Động lực Năm

1979, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật I Sau

đó, được sự đầu tư và hỗ trợ của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức, Nhà trường

đã có những bước phát triển vượt bậc Ngoài hai ngành truyền thống, nhiều ngành mới được đào tạo bao gồm: Công nghệ Thông tin, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử, Công nghệ May, và Sư phạm kỹ thuật Từ đây, thương hiệu của nhà trường được biết đến rộng rãi trong cộng đồng Sau 37 năm phát triển, đến năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định nâng cấp thành Trường Đại học SPKT Hưng Yên, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đánh dấu một bước phát triển mới trong sự nghiệp phục vụ cộng đồng

Trong hơn 50 năm xây dựng, trưởng thành, Nhà trường đã có những đóng góp quan trọng về giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động xã hội cho cộng đồng Các GV của Trường đã xuất bản được 110 bài báo trên các tạp chí quốc tế (trong đó có 84 bài báo trong danh mục ISI), 108 báo cáo tại các hội thảo quốc tế Sinh viên của Trường đã đạt giải cao trong các cuộc thi cấp quốc gia và quốc tế: Vô địch Robocon quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương (2015); 1 giải nhì, 3 giải ba Robocon toàn quốc; 1 giải nhì, 10 giải ba và hơn 20 giải khuyến khích Olympic Cơ học toàn quốc; 1 giải nhì, 4 giải ba và 2 giải khuyến khích Olympic Toán học; 8 giải Olympic Tin học toàn quốc; 3 giải nhì, 9 giải ba

và 3 giải khuyến khích Olympic Vật lý; 2 giải ba, 3 giải khuyến khích Olympic Hóa học; Giải nhất cuộc thi Nhà sáng tạo Việt Nam với Intel Galileo năm 2015 với công trình “Xe lăn thông minh”; 1 giải nhì và 3 giải ba cuộc thi “Lái xe tiết

Trang 12

11

kiệm nhiên liệu” do HonDa tổ chức; 6 giải Nữ sinh Công nghệ thông tin tiêu biểu, 1 giải thưởng Sao Tháng giêng

Trong giai đoạn phát triển mới, Nhà trường xác định:

SỨ MẠNG: Đào tạo theo định hướng ứng dụng trong các lĩnh vực khoa

học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp; Cung cấp nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ, tri thức khoa học và sáng tạo, với phong cách làm việc chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế; Là cơ sở nghiên cứu, truyền bá tri thức khoa học công nghệ, giáo dục nghề nghiệp cho cộng đồng xã hội và doanh nghiệp

TẦM NHÌN: Trở thành trường ĐH trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc

Bộ, hội nhập quốc tế, đào tạo và nghiên cứu khoa học theo định hướng ứng dụng, tạo dựng được những ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 bằng những đổi mới liên tục trong các lĩnh vực khoa học,

kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp

GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

- Khoa học, sáng tạo, tiên tiến;

- Hội nhập, hợp tác, chuyên nghiệp;

- Minh bạch, chất lượng, uy tín

TRIẾT LÍ HÀNH ĐỘNG:

“Nhân đức, nhân tài, nhân trí thức

Sáng tạo tương lai, phục vụ nhân dân”

Quá trình tự đánh giá lần này đã giúp Nhà trường phát hiện được những điểm mạnh, điểm tồn tại trong từng lĩnh vực hoạt động, và xây dựng được kế hoạch hành động cải tiến chất lượng để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội Cụ thể là:

1 Tóm tắt những điểm mạnh phát hiện được

1.1 Về sứ mạng và mục tiêu: Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã xây dựng sứ mạng, mục tiêu đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương Trong đó nhấn mạnh mục tiêu chiến lược là: Trở trường ĐH trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đào tạo và nghiên cứu theo định hướng ứng dụng thuộc các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, ngoại ngữ và sư phạm kỹ thuật Nhà trường có đầy đủ tiềm lực về cơ sở vật chất

Trang 13

Nhà trường đã xây dựng được chiến lược phát triển và các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn phù hợp với tiềm năng, nguồn lực của Trường, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên, khu vực đồng bằng sông Hồng và của cả nước

Tổ chức Đảng và các tổ chức Đoàn thể trong Trường đã thống nhất chỉ đạo trên nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng khối đoàn kết vững mạnh, thực hiện hiệu quả mọi hoạt động của Trường Đảng bộ Trường có 19 chi bộ với 297 đảng viên, trong đó có 268 đảng viên chính thức, 29 đảng viên dự bị, số đảng viên là cán bộ, viên chức: 266, đảng viên là sinh viên: 31; Công đoàn Trường có 20 công đoàn bộ phận với 545 đoàn viên; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

có 7.900 đoàn viên, 11 liên chi đoàn với 250 chi đoàn sinh viên

1.3 Về chương trình đào tạo: CTĐT của Trường Đại học SPKT Hưng Yên được xây dựng trên cơ sở các quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu phát triển của Nhà trường, gắn với thị trường lao động, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, các tổ chức nghề nghiệp và xã hội Trong quá trình tổ chức thực hiện, CTĐT được định kỳ điều chỉnh, bổ sung trên

cơ sở những quy định của Bộ GD&ĐT, tham khảo các chương trình của các cơ

sở giáo dục có uy tín trong và ngoài nước, ý kiến của các chuyên gia, người sử dụng lao động, SV đã tốt nghiệp CTĐT được thiết kế khoa học, linh hoạt, đảm bảo tính liên thông giữa các trình độ và các ngành đào tạo Hiện nay, Nhà trường

có 2 CTĐT tiến sỹ, 08 CTĐT thạc sỹ, 14 CTĐT ĐH hệ chính quy, 11 CTĐT ĐH

Trang 14

13

liên thông, 6 CTĐT ĐH hình thức vừa làm, vừa học, 9 CTĐT CĐ Nét đặc trưng trong các CTĐT của Nhà trường là được thiết kế theo định hướng ứng dụng Bởi ngay từ năm 2005, Trường đã tích cực tham gia vào Dự án giáo dục ĐH Việt Nam - Hà Lan: “Phát triển giáo dục ĐH theo định hướng nghề nghiệp - ứng

dụng (Profession-Oriented Higher Education – POHE)” giai đoạn 1

(2005-2009) Các ngành được lựa chọn triển khai Dự án gồm: Công nghệ Thông tin và Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử Từ năm 2012, Nhà trường tiếp tục được thụ hưởng Dự án POHE giai đoạn 2 với sự tham gia của 5 ngành khác: 1- Công nghệ

kỹ thuật Cơ điện tử; 2- Công nghệ kỹ thuật Ô tô; 3- Kế toán; 4- Công nghệ kỹ thuật Cơ khí; 5- Công nghệ kỹ thuật Hóa học Các CTĐT trình độ ĐH theo POHE

đã được thiết kế và xây dựng nhằm giúp SV có thể làm việc được ngay sau khi tốt nghiệp Những CTĐT không được thụ hưởng Dự án cũng đều xây dựng theo tiếp cận định hướng ứng dụng Tất cả các CTĐT ĐH của Trường được thiết kế theo hướng tăng cường các trải nghiệm thực tế, đạt tối thiểu từ 20 - 35% số tín chỉ thực hành, với 3 kì thực tập tại doanh nghiệp: Thực tập nhận thức - năm thứ nhất; Thực tập kỹ thuật - năm thứ 2, 3; Thực tập tốt nghiệp - năm cuối Bên cạnh đó, việc phát triển hài hòa hệ thống nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo - triển khai giúp công tác đào tạo của Trường có tính ứng dụng thực tiễn cao; các hình thức đào tạo phong phú, môi trường trải nghiệm thực tế đa dạng đã đáp ứng nhu cầu người học

và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương Theo thống kê của Trường và

các dự án nghiên cứu độc lập cho thấy, tỷ lệ SV tốt nghiệp xin được việc làm đúng chuyên ngành đào tạo sau năm đầu tiên đạt trên 90%

Ngoài ra, trong khuôn khổ Chương trình hợp tác công tư do Bộ Hợp tác và Phát triển CHLB Đức (BMZ) khởi xướng, với sự hỗ trợ của Chương trình hợp tác Việt - Đức trong lĩnh vực đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam, được sự cho phép của Tổng cục Dạy nghề, Trường đã phối hợp với Viện Nghiên cứu khoa học dạy nghề, Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ), Công ty Messer và Công ty

B Braun của Đức xây dựng và tổ chức triển khai thành công Chương trình thí điểm hợp tác đào tạo Kỹ thuật viên ngành Cơ điện tử trình độ CĐ, đáp ứng nhu cầu cuat doanh nghiệp Đây là lần đầu tiên tại Việt Nam thực hiện mô hình hợp tác đào tạo nghề có sự tham gia của doanh nghiệp Đức với tư cách là đối tác,

đồng thời là người trực tiếp sử dụng lao động được đào tạo

Điểm nổi bật của chương trình là: trên cơ sở được trang bị các kiến thức chuyên môn nghề tại Trường, SV được thực tập trên các trang thiết bị hiện đại tại 2 công ty của CHLB Đức SV được các chuyên gia trong nước và nước ngoài hướng dẫn trong quá trình thực tập Về ngoại ngữ: xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, số giờ tiếng Anh giao tiếp là 240 giờ (chương trình chuẩn ban hành là 120

Trang 15

14

giờ), trong đó, tiếng Anh chuyên ngành là 90 giờ Ngoài ra, trong quá trình thực tập tại công ty, SV thường xuyên được tiếp xúc với chuyên gia nước ngoài, tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh…, nên khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của SV đảm bảo yêu cầu đặt ra Với thời gian thực tập nhiều hơn tại công ty, SV hình thành tác phong công nghiệp, chủ động trong công việc Trong quá trình học,

SV được các công ty hỗ trợ tài chính, được Tổ chức AHK của Đức tham gia cùng đánh giá và cấp chứng chỉ quốc tế Sau khi tốt nghiệp, SV trở thành cán bộ

kỹ thuật chính thức của các công ty Hiện tại, Nhà trường đã thiết lập mối quan

hệ hợp tác mật thiết với các doanh nghiệp trong việc thực tập cũng như nhu cầu tuyển dụng việc làm cho SV như: Ford, Nissan, Toyota, Canon, Brother, FSC,

Microsoft, Viettel, Mobiphone

1.4 Về hoạt động đào tạo: Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã và đang thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo, triển khai tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 2010 - 2011 Trong quá trình tổ chức đào tạo, Nhà trường luôn chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm tăng cường tính chủ động và các hoạt động trải nghiệm của người học Theo đó, Nhà trường đã chỉ đạo thực hiện mỗi tín chỉ lý thuyết dành ít nhất 7,5 giờ bài tập, thảo luận trên lớp, đồng thời mỗi học phần, SV phải hoàn thành Bài Tiểu luận/Bài tập Chương

để tính điểm quá trình Ngoài ra, các hoạt động hội thảo, tập huấn, dự giờ, hội giảng cũng được chú trọng triển khai cả ở cấp Trường và cấp khoa/bộ môn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Nhà trường ban hành hàng loạt các quy trình: Tổ chức thi; xây dựng ngân hàng đề thi; chấm thi; quản lý, khai thác

sử dụng dữ liệu điểm học tập, đồng thời duy trì hoạt động kiểm tra đánh giá độc lập với quá trình giảng dạy, thực hiện công khai, nhằm đảm bảo khách quan, công bằng, minh bạch, và hướng trực tiếp vào phát triển năng lực của người học, đáp ứng chuẩn đầu ra của CTĐT Kết thúc khóa học, ngoài việc hoàn thành chương trình học, SV phải đạt ít nhất 3 chứng nhận đạt chuẩn kỹ năng chuyên ngành đào tạo thông qua các bài test tổng hợp mới được tốt nghiệp

Công tác quản lý quá trình đào tạo được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, có nhiều cải tiến và ứng dụng triệt để công nghệ thông tin nhằm tối ưu bộ máy quản lý và đảm bảo tính chính xác, an toàn, tiện lợi của hệ thống cơ sở dữ liệu đào tạo Bước đầu, Nhà trường đã xây dựng được cơ sở dữ liệu về tình hình việc làm và thu nhập của SV tốt nghiệp

1.5 Về đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên: Giai đoạn 2011-2016, công tác phát triển đội ngũ là mối quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển Nhà trường Nhờ tập trung đầu tư và làm tốt công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, GV, nhân viên (gọi chung là cán bộ) theo hướng chuẩn hóa, đủ về số

Trang 16

15

lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, nên đội ngũ cán bộ của Trường đã phát triển vượt bậc so với giai đoạn mới thành lập Tính đến tháng 4/2017, đội ngũ cán bộ của Trường có 596 người, trong đó có 564 cán bộ cơ hữu GV trực tiếp tham gia giảng dạy có 455 người, trong đó: Giáo sư - 4; Phó Giáo sư - 31; Tiến sỹ – 71; Nghiên cứu sinh: 123; Thạc sỹ – 214; Đại học – 12

Tỉ lệ GV có trình độ tiến sỹ trở lên đạt 23,3%, cao hơn tỷ lệ trung bình của cả nước (17-20%) Tuổi đời trung bình của GV đạt 39,4 tuổi Tỉ lệ SV trên GV cơ hữu đạt 15,9 SV/GV Tỉ lệ nhân viên phục vụ trên tổng số cán bộ viên chức của Trường đạt 23,7% Có thể đánh giá rằng, đội ngũ cán bộ của Nhà trường đã phát triển nhanh, mạnh cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là số GV tham gia đào tạo tiến sỹ ở trong và ngoài nước đã gia tăng mạnh trong 5 năm trở lại đây 1.6 Về người học: Hiện nay, Nhà trường có 8739 SV, học viên, NCS chính quy và 829 học viên hệ vừa làm vừa học đang theo học Phòng Thanh tra và Công tác sinh viên của Trường làm đầu mối chuyên trách các hoạt động hỗ trợ người học Với quan điểm lấy người học làm trung tâm, Nhà trường đã đảm bảo cho người học được hưởng mọi quyền lợi và các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; tạo mọi điều kiện tốt nhất về học tập, rèn luyện, vui chơi giải trí và hoạt động Đoàn, Hội…, giúp người học phát triển toàn diện về thể chất và năng

lực chuyên môn, xã hội đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục

1.7 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ: Cùng với đào tạo, nghiên cứu khoa học ứng dụng được xác định là nhiệm

vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển Nhà trường ở các giai đoạn: 2007-2015; 2016-2025, tầm nhìn 2030 Từ năm 2012 đến nay, Trường đã chủ trì thực hiện 01

đề tài độc lập cấp Nhà nước, 19 đề tài cấp Bộ, 336 đề tài cấp Trường Các GV của Nhà trường đã công bố được 110 bài báo trên các tạp chí quốc tế, trong đó có 84 bài báo trong danh mục ISI, 108 báo cáo tại các hội thảo quốc tế, 430 bài báo đăng tài trên các tạp chí trong nước và 60 báo cáo tại các hội thảo trong nước Một số đề tài tiêu biểu có thể kể đến như: Ứng dụng công nghệ sinh học để chọn tạo các giống lúa có năng suất cao chất lượng tốt cho Hưng Yên và đồng bằng Bắc Bộ; Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và giảm rung động khi gia công trên máy phay CNC ba trục tốc độ cao; Nghiên cứu tổng hợp trực tiếp polyaniline composite có cấu trúc nano trên điện cực bằng phương pháp điện hóa nhằm ứng dụng cho cảm biến sinh học; Nghiên cứu chế tạo và phát triển ứng dụng hệ vật liệu nano cấu trúc lõi - vỏ polyme dẫn oxit kim loại bán dẫn bằng phương pháp điện hóa trong kiểm soát môi trường; Nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ bã thải

củ rong riềng tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và ứng dụng để tách một số kim loại nặng trong nước Phong trào nghiên cứu khoa học và các hoạt

Trang 17

16

động sáng tạo của SV cũng không ngừng phát triển Trong 5 năm qua, các đội tuyển SV của Nhà trường đã tham gia nhiều cuộc thi khoa học kỹ thuật do các bộ/ngành tổ chức và giành được nhiều giải thưởng, cụ thể: các đội tuyển Olympic Tin học đạt 3 giải Ba và một giải Khuyến khích chuyên tin, 1 giải Ba không chuyên; các đội tuyển Olympic Cơ học đạt 8 giải Ba và 33 giải Khuyến khích; các đội tuyển Olympic Toán học đạt 4 giải Ba; các đội tuyển Olympic Vật lý đạt 3 giải Nhì, 4 giải Ba Đặc biệt, năm 2015, đội tuyển Hung Yen TechEdu của Nhà trường đại diện cho Việt Nam dự thi và đạt thành tích Vô địch cuộc thi Sáng tạo Robot châu Á - Thái Bình Dương tại Indonesia; Đội tuyển của trường đạt giải nhất Cuộc thi Nhà sáng tạo Việt Nam với Intel Galileo 2015

1.8 Về hợp tác quốc tế: Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của hoạt động hợp tác quốc tế trong quá trình xây dựng và phát triển, Nhà trường thường xuyên chú trọng công tác này và đã dành mọi nguồn lực để thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế Trường đã xây dựng được mối quan hệ hợp tác đào tạo với các Trường Đại học Saxion và Fontys của Hà Lan, Fengchia của Đài Loan và một số trường ĐH hàng đầu của Séc, Đức, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc Trong mỗi giai đoạn phát triển, Nhà trường đều có những chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế phù hợp, nhằm phát huy tốt truyền thống, thế mạnh của

Trường để đạt được hiệu quả tốt nhất

1.9 Về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác: Nhà trường chú trọng đầu tư mở rộng cơ sở vật chất để đảm bảo phù hợp với chiến lược phát

triển và quy mô đào tạo Hiện nay, Trường có 3 cơ sở:

Cơ sở 1 (trụ sở chính) rộng 12,1 hecta, đặt tại Huyện Khoái Châu, Tỉnh

Hưng Yên, cung cấp cơ sở hạ tầng và dịch vụ đào tạo cho khoảng 10.000 SV

Cơ sở 2 rộng 25,5 hecta, đặt tại Khu công nghệ cao Phố Nối, Tỉnh Hưng Yên Cơ sở này được đầu tư hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ, hiện đại có khả năng phục vụ trên 20.000 SV Hiện tại là địa điểm học tập của SV các khoa:

Công nghệ Thông tin, Kinh tế, Công nghệ May và Thời trang, Ngoại ngữ

Cơ sở 3, rộng 0,4 hecta, đặt tại trung tâm Thành phố Hải Dương, cung cấp môi trường học tập cho khoảng 1.000 SV của các khoa: Kinh tế, Công nghệ May và Thời trang, Ngoại ngữ và SV hệ vừa làm vừa học (theo nhu cầu về địa

điểm học tập của người học)

Toàn trường có: 242 phòng giảng đường, phòng hội thảo, hội trường và thư viện; 101 phòng thí nghiệm, xưởng/phòng thực hành Thư viện có khoảng 5000 đầu sách, tạp chí (kể cả Ebook, Cơ sở dữ liệu điện tử) Cơ sở vật chất của

Trang 18

17

Trường được chú trọng đầu tư mới và hiện đại hóa đáp ứng tốt nhu cầu nghiên

cứu, làm việc, học tập của GV và người học

1.10 Về tài chính và quản lý tài chính: Công tác tài chính luôn luôn đảm bảo đúng nguyên tắc quy định; các nguồn thu, chi minh bạch, rõ ràng; đảm bảo tốt chế độ tiền lương và các phụ cấp cho cán bộ, viên chức, học bổng cho SV và các hoạt động của Trường, đáp ứng tốt nhiệm vụ trọng tâm của một trường ĐH

2 Tóm tắt những điểm tồn tại phát hiện được

2.1 Về sứ mạng, mục tiêu: Việc lấy ý kiến của các doanh nghiệp, các tổ chức, địa phương nhằm bổ sung, hoàn chỉnh sứ mạng, mục tiêu đã được tiến hành, song mới chỉ thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Hưng Yên; việc tổ chức thực hiện mục tiêu chiến lược trong đầu tư xây dựng cơ bản để phát triển Nhà trường còn chậm do nguồn lực tài chính được cấp bị hạn chế

2.2 Về tổ chức và quản lý: Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai phổ biến, lưu trữ hệ thống văn bản của Trường còn hạn chế; sự phối hợp công tác giữa các đơn vị và cá nhân khi triển khai công việc của Nhà trường đôi lúc còn chậm; công tác phát triển đảng viên ở một số chi bộ chưa đạt được như mong muốn

2.3 Về chương trình đào tạo: Việc lấy kiến kiến khảo sát từ nhà tuyển dụng

và cựu người học trong xây dựng, điều chỉnh CTĐT đã thực hiện nhưng chưa đầy đủ, đồng bộ trong tất cả các CTĐT của Trường; việc tham khảo CTĐT từ các cơ sở giáo dục và đào tạo tiên tiến quốc tế còn ít; hoạt động kiểm định chất lượng CTĐT mới thực hiện ở mức độ hạn hẹp: Có 3 CTĐT GVKT đã tự đánh giá theo Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN (trong đó có 1 CTĐT GVKT công nghiệp được Dự dán tổ chức đánh giá ngoài thành công năm 2012); hiện nay, Nhà trường mới tiếp tục tự đánh giá 02 CTĐT theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành và đăng kí đánh giá ngoài vào năm 2018

2.4 Về hoạt động đào tạo: Việc tổ chức cho SV chủ động đăng kí học tập theo tiến độ cá nhân còn hạn chế; cơ sở dữ liệu về SV tốt nghiệp đã được xây dựng, tuy nhiên chưa được đa dạng; việc khảo sát cơ sở sử dụng lao động đánh giá về chất lượng SV tốt nghiệp của Trường mới được thực hiện, chưa mang tính thường niên Nhà trường chưa tổ chức khảo sát đánh giá việc áp dụng các loại hình thi, kiểm tra đối với từng học phần để có thể phân tích mức độ phù hợp

so với đặc thù của ngành học

2.5 Về đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên: Hiện tại, đội ngũ cán bộ,

GV đang làm nghiên cứu sinh với số lượng lớn (123 người) đã có ảnh hưởng

Trang 19

18

nhất định đến công tác quản lý, điều hành công việc ở các đơn vị; hình thức hộp thư góp ý chưa mang lại hiệu quả vì đa số ý kiến đóng góp đều phản ánh trực tiếp đến các bộ phận chức năng của Nhà trường Giai đoạn 2011-2016, với chủ trương giảm dần về quy mô tuyển sinh, tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, Nhà trường đã chủ yếu tập trung vào kế hoạch chiến lược đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ GV để phát triển năng lực giảng dạy và NCKH, nên

đã hạn chế việc tuyển dụng nguồn GV trẻ kế cận

2.6 Về người học: Nhà trường đã có đủ kí túc xá để phục vụ nhu cầu nội trú của người học, tuy nhiên, chưa được khai thác hết công suất; vẫn còn một tỉ

lệ nhỏ SV (khoảng 0,1%) vi phạm các quy định của Nhà trường bị xử lý kỷ luật

từ khiển trách đến cảnh cáo; chưa có phương pháp hiệu quả để cập nhật thường xuyên, liên tục về tình trạng việc làm của người tốt nghiệp

2.7 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ: Số lượng đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, các hợp đồng chuyển giao công nghệ, các hoạt động nghiên cứu gắn kết với các viện NCKH, các trường ĐH khác và các doanh nghiệp còn hạn chế so với tiềm lực của Trường

2.8 Về hoạt động hợp tác quốc tế: Chương trình hợp tác đào tạo song phương giữa Nhà trường với Trường ĐH Khoa học Ứng dụng Fontys - Hà Lan

và Trường Đại học Fengchia - Đài Loan chưa thu hút được GV và SV tham dự

do trình độ ngoại ngữ và khả năng tài chính của GV và SV còn hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu của chương trình

2.9 Về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác: Tỷ lệ tài liệu ngoại văn, điện tử chưa cao; Số lượng bản sách tài liệu gắn với chương trình đào tạo còn thấp Thư viện điện tử đang trong giai đoạn phát triển, chưa đáp ứng với yêu cầu mở rộng và phát triển của Nhà Trường Hoạt động liên kết, trao đổi, chia sẻ nguồn học liệu với thư viện các Trường Đại học khác còn hạn chế Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu còn một số tồn tại cần cải tiến, khắc phục: Còn 01 dãy nhà học 2 tầng và khu hiệu bộ (tại Cơ sở 1) đã xây dựng cách đây trên 20 năm, đang xuống cấp, không phù hợp với yêu cầu mới; 03 dãy nhà ở ký túc xá của Cơ sở 1 quá cũ (xây dựng từ thập niên 70 của thế kỷ trước) cần cải tạo, đầu tư lớn mới đáp ứng được nhu cầu sử dụng; Trung tâm đào tạo thực hành và Công nghệ cơ khí còn có những thiết bị cũ (được trang bị từ những năm 1980), chưa được thay thế

2.10 Về tài chính và quản lý tài chính: Nguồn thu tài chính đã gia tăng hằng năm, nhưng nguồn ngân sách Nhà nước có xu hướng giảm cả cho chi

Trang 20

19

thường xuyên và chi đầu tư phát triển Vì vậy, việc phân bổ tải chính cho các bộ phận, các hoạt động chưa thật sự đáp ứng được đòi hỏi thực tế

3 Những vấn đề cần cải tiến chất lượng

3.1 Về sứ mạng, mục tiêu: Định kì hằng năm, Ban Giám hiệu sẽ chủ trì rà soát việc thực hiện sứ mạng, mục tiêu, đồng thời xây dựng kế hoạch lấy ý kiến phản hồi của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, địa phương cả ở trong và ngoài địa bàn tỉnh Hưng Yên về sứ mạng, mục tiêu của Trường, qua đó điều chỉnh cho phù hợp Ban Giám hiệu, cùng các bộ phận chức năng của Trường sẽ tăng cường liên hệ chặt chẽ với Bộ chủ quản tìm giải pháp xúc tiến các đề án xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị đáp ứng mục tiêu chiến lược của Nhà trường giai đoạn 2016-2025

3.2 Về tổ chức và quản lý: Từ năm 2017, Nhà trường chỉ đạo Khoa Công nghệ Thông tin xây dựng phần mềm quản lý văn bản và đưa vào ứng dụng; chỉ đạo bộ phận truyền thông cập nhật kịp thời trên website các thông tin về hệ thống văn bản của Trường để phổ biến rộng rãi đến công chúng Hằng năm, Đảng ủy sẽ ra nghị quyết chỉ đạo các chi bộ thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên, đảm bảo khích lệ, động viên kịp thời những quần chúng ưu tú nỗ lực phấn đấu vươn lên để được đứng trong hàng ngũ của Đảng, đồng thời quán triệt chỉ đạo các đơn vị thực hiện phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ

3.3 Về chương trình đào tạo: Từ năm học 2017 - 2018, tiếp tục thực hiện

rà soát, điều chỉnh, bổ sung các CTĐT theo định kỳ 2 năm/ lần Trong quá trình điều chỉnh CTĐT, Nhà trường chú trọng tham khảo các CTĐT tiên tiến của các

cơ sở giáo dục, đào tạo trong khu vực và quốc tế, có sự tham gia của đầy đủ các thành phần trong thế giới nghề nghiệp

Năm 2017, Nhà trường chỉ đạo Ban ĐBCL&KT làm đầu mối phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng các CTĐT: Phấn đấu đến năm 2018 có ít nhất 2 CTĐT đạt tiêu chuẩn kiểm định trong nước; đến năm

2020 có thêm 5 CTĐT POHE được đánh giá ngoài và cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng CTĐT theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành

3.4 Về hoạt động đào tạo: Từ năm học 2017-2018, Phòng Đào tạo ĐH&SĐH của Trường sẽ xây dựng kế hoạch và chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để tổ chức cho người học được đăng kí thuận lợi việc tích lũy học phần theo tiến độ của cá nhân; Ban ĐBCL&KT chủ trì tổ chức khảo sát và đánh giá việc áp dụng các loại hình kiểm tra, đánh giá đối với từng học phần để có thể phân tích mức độ phù hợp với tính đặc thù của ngành học, đồng thời xây dựng kế hoạch và

Trang 21

độ tuổi < 30 để luôn đảm bảo có nguồn GV kế cận trong công tác chuyên môn 3.6 Về người học: Tháng 6 năm 2017, Nhà trường đã hoàn thành sửa chữa, nâng cấp kí túc xá tại Cơ sở 1, giao cho Phòng TTr&CTSV, Đoàn Thanh niên, Hội SV tuyên truyền giúp SV hiểu rõ lợi ích của việc ở trong ký túc xá thông qua các buổi học chính trị đầu khóa, giữa khóa, tập huấn lớp trưởng, và tăng cường các hoạt động tập thể trong ký túc xá: tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao, văn nghệ để thu hút và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ở nội trú của SV, tạo thuận lợi cho công tác giáo dục, quản lý người học Bắt đầu từ năm học 2017-2018, hoạt động khảo sát tình trạng việc làm của SV sau tốt nghiệp được Phòng TTr&CTSV tiến hành đều đặn mỗi năm ba đợt

3.7 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ: Trong năm 2017, Nhà trường sẽ thành lập các nhóm nghiên cứu theo các chuyên ngành thuộc thế mạnh của Trường như: Công nghệ vật liệu, công nghệ nano, công nghệ robot, cơ khí, tự động hóa, điện - điện tử, tính toán hiệu năng cao , và ban hành những quy định tạo hành lang pháp lý và cơ chế cho sự hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa các nhóm nghiên cứu và doanh nghiệp

3.8 Về hoạt động hợp tác quốc tế: Bắt đầu từ năm học 2016-2017, trường giao cho phòng Tổ chức Cán bộ và Khoa Ngoại ngữ lập kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng trình độ tiếng Anh B2 cho đội cán bộ, GV, đồng thời tổ chức các lớp dạy tiếng Anh tăng cường cho SV và thực hiện quyết liệt chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với SV tốt nghiệp Mục tiêu đến hết năm 2018, 100% SV ra trường đạt chứng chỉ B1, 100% GV đạt chứng chỉ B2, 100% GV ngoại ngữ đạt chứng chỉ C1 theo khung tham chiếu Châu Âu Ngoài ra, Nhà trường sẽ tăng cường phổ biến, tuyên truyền các chương trình liên kết đào tạo để thu hút thêm GV và SV tham gia chương trình

Trang 22

rà soát danh mục các thiết bị cũ, không sử dụng được để lên kế hoạch mua sắm thay thế bằng chương trình đầu tư công trung hạn giai đoạn 2015 - 2020 và bằng nguồn thu hợp pháp của Nhà trường Giai đoạn 2017 - 2022: Nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng Hiệu bộ - giảng đường - phòng thí nghiệm 7 tầng (đã trình Bộ GD&ĐT); cải tạo nâng cấp KTX C6 tại Cơ sở 1; lập dự án đầu

tư xây dựng ký túc xá sinh viên tại cơ sở 3 và xây dựng thêm KTX sinh viên tại

cơ sở 2 Qua đó sẽ cải tiến chất lượng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị để đáp ứng tốt hơn nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Nhà trường

3.10 Về tài chính và quản lý tài chính: Năm 2017, Nhà trường hoàn thành

đề án tự chủ ĐH, trình Bộ GD&ĐT phê duyệt và giao cơ chế tự chủ tài chính cho Trường; tiếp tục rà soát điều chỉnh quy chế chi tiêu nội cho phù hợp với tình hình thực tế và quy mô phát triển của Trường; chỉ đạo Phòng Quản lý Khoa học

và Hợp tác Quốc tế xây dựng hành lang pháp lý tạo cơ chế khuyến khích phát triển hoạt động NCKH, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, và hợp tác doanh nghiệp, tạo nguồn thu hợp pháp về Trường; chỉ đạo các đơn vị đào tạo mở rộng đào tạo, bồi dưỡng, truyền bá tri thức, tạo dựng thương hiệu và gia tăng thu nhập hợp pháp cho cá nhân và tập thể Nhà trường

Báo cáo tự đánh giá của Trường được thực hiện theo 10 tiêu chuẩn với 61 tiêu chí ban hành theo Quyết định Số: 06/VBHN-BGDĐT ngày 04/3/2014 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT được trình bày chi tiết ở phần III, bao gồm: Mô tả, Điểm mạnh, Tồn tại, Kế hoạch hành động và Tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể

Trang 23

22

PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG (THEO 10 TIÊU CHUẨN)

TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐH

Mở đầu:

Trường Đại học SPKT Hưng Yên được thành lập theo Quyết định số 04/2003/QĐ-TTg ngày 06/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Trường CĐ SPKT I Trải qua 15 năm phát triển, Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã trở thành cơ sở giáo dục ĐH uy tín của khu vực đồng bằng Bắc Bộ

và cả nước trong thực hiện các nhiệm vụ: Đào tạo giáo viên dạy nghề và nhân lực các ngành kỹ thuật, kinh tế, xã hội có chất lượng, trình độ cao; NCKH, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước

Tiêu chí và mục tiêu phát triển Nhà trường trong chiến lược phát triển giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã khẳng định: “Là trường ĐH ứng dụng trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao trình độ ĐH và sau ĐH, đẩy mạnh triển khai chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội Việt Nam và hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”

Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của trường ĐH được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của Nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

1 Mô tả:

Ngay từ khi được thành lập (06/01/2003) trên cơ sở nâng cấp từ Trường

CĐ SPKT I, Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã được Chính phủ giao cho các nhiệm vụ chính: “Đào tạo giáo viên dạy nghề trình độ ĐH, CĐ; Đào tạo kỹ sư,

kỹ thuật viên thực hành với các trình độ thấp hơn; Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; NCKH, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” [H1.1.1.1] Hiện nay, Nhà trường đang đào

tạo đa ngành, đa lĩnh vực (SPKT; Công nghệ; Kinh tế; Ngoại ngữ;), với 14 ngành đào tạo ĐH, 8 chuyên ngành đào tạo ThS và 2 chuyên ngành đào tạo TS Năm 2008, Trường đã ban hành sứ mạng theo Quyết định số 1526/QĐ-ĐHSPKTHY, trong đó nêu rõ: Trường Đại học SPKT Hưng Yên phấn đấu trở thành trường ĐH SPKT và công nghệ trọng điểm của khu vực đồng bằng sông

Trang 24

23

Hồng, đào tạo định hướng nghiên cứu ứng dụng có chất lượng cao cho các chuyên ngành trong những lĩnh vực: SPKT, công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ Trường là nơi cung cấp cho thị trường lao động đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, giáo viên kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu có trình độ KHCN, kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước, phát triển kinh tế xã hội và nền giáo dục ĐH Việt Nam [H1.1.1.2], với

triết lý hành động của Trường là:

“Nhân đức, nhân tài, nhân trí thức Sáng tạo tương lai, phục vụ nhân dân”

Sứ mạng đó đã được chuyển hóa vào trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà trường, đặc biệt là đã hướng trực tiếp vào đào tạo SV thấm nhuần lòng yêu

nước, có ý thức trách nhiệm cộng đồng [H1.1.1.3], [H1.1.1.4], [H1.1.1.5], nắm

vững kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ, sáng tạo trong ứng dụng để chuẩn bị cho SV trở thành người dám tiên

phong trong lĩnh vực nghề nghiệp của họ [H1.1.1.6] Nhà trường sẵn sàng tiếp

nhận những SV có nhiệt huyết, đem lại cho họ những thử thách được rèn luyện

và phát huy tiềm năng của mình [H1.1.1.7], [H1.1.1.8]

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trên toàn thế giới đã mang lại cho nền giáo dục Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi giáo dục ĐH phải tiến hành đổi mới căn bản, toàn diện theo đúng tinh thần của Nghị quyết 29 của Đảng: Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để phù hợp với sự thay đổi của nền giáo dục trong xu thế hội nhập, Nhà trường đã xác định chiến lược phát triển trong giai đoạn mới tập trung vào các nhiệm vụ chính: đối với bậc sau ĐH (đào tạo ThS, TS) tập trung nghiên cứu chuyên sâu nhằm cung cấp nguồn nhân lực có khả năng nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ và giáo dục; đối với bậc ĐH tập trung theo định hướng ứng dụng nhằm cung cấp nguồn nhân lực có năng lực ứng dụng thực tiễn phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ Năm 2013, Trường

đã tiến hành rà soát, điều chỉnh và cụ thể hóa sứ mạng với mục tiêu chiến lược: Phấn đấu đến năm 2025 trở thành trường ĐH trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đào tạo ĐH theo định hướng ứng dụng cho các lĩnh vực KHCN, sư

phạm, ngoại ngữ, kinh tế [H1.1.1.9]

Trang 25

24

Thực hiện Nghị định 73/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phân tầng, khung xếp hạng và tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục ĐH, năm 2016 Trường đã tổng kết, đánh giá và làm rõ các yêu cầu của mục tiêu chiến lược của Nhà trường, và xác định sứ mạng: “Đào tạo theo định hướng ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp; Cung cấp nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ, tri thức khoa học và sáng tạo, với phong cách làm việc chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế; Là cơ sở nghiên cứu, truyền bá tri thức KHCN, giáo dục nghề nghiệp cho cộng đồng xã hội và doanh nghiệp” Đồng thời xác định tầm nhìn đến năm 2030,

“trở thành trường ĐH trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, hội nhập quốc

tế, đào tạo và NCKH theo định hướng ứng dụng, tạo dựng được những ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 bằng những đổi mới liên tục trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ

và giáo dục nghề nghiệp” [H1.1.1.10]

Sứ mạng và mục tiêu chiến lược được rà soát sửa đổi hoàn toàn phù hợp

với Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường ban hành năm 2015 [H1.1.1.11],

và được phản ánh trong Chiến lược phát triển giai đoạn 2007 - 2020: “Xây dựng Trường Đại học SPKT Hưng Yên trở thành một trường ĐH đa ngành, đa lĩnh vực với chất lượng và trình độ cao; trở thành một trung tâm NCKH và chuyển giao công nghệ hiện đại; từng bước nâng cao vị thế và hội nhập khu vực và thế giới; cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trong cả nước, góp phần tích cực thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước” [H1.1.1.12], [H1.1.1.13]

Trong Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cũng đã xác định rõ: “Hướng tới năm 2025 và tầm nhìn đến năm

2030, Trường Đại học SPKT Hưng Yên trở thành trường ĐH trọng điểm của khu vực Đồng bằng Bắc Bộ; Hội nhập quốc tế; Đào tạo theo định hướng ứng dụng; Tạo dựng được những ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và đất nước bằng những đổi mới liên tục trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp”

[H1.1.1.14]

Sứ mạng và mục tiêu chiến lược của Trường phù hợp với Quy hoạch mạng

lưới các trường ĐH và CĐ giai đoạn 2006 - 2020 của Chính phủ [H1.1.1.15] và

Nghị định quy định phân tầng, khung xếp hạng và tổ chức xếp hạng cơ sở giáo

dục ĐH [H1.1.1.16], đó là đào tạo ĐH theo định hướng ứng dụng, cung cấp

Trang 26

25

nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực đồng bằng sông Hồng, với hệ thống trang thiết bị, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, hình thành những kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức công nghệ

cho SV [H1.1.1.17]; phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -

2020 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể: “ phát triển giáo dục gắn với phát triển KHCN, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng” [H1.1.1.18];

phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, cụ thể: “Đầu tư xây dựng một số trường ĐH chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế; phấn đấu đưa tỷ lệ số SV ĐH, CĐ đạt khoảng 5 người/100 dân vào năm 2020 Tập trung đào tạo mới và đào tạo lại trình độ cao cho các ngành công nghiệp điện tử, chế tạo máy, điện, sản xuất vật liệu, ngân hàng, du lịch,

viễn thông, các ngành công nghiệp hỗ trợ” [H1.1.1.19]; và phù hợp với chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 là:

“Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn lực cho phát triển, tạo môi trường đầu tư - kinh doanh lành mạnh, có sức cạnh tranh cao; liên kết chặt chẽ với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các địa phương khác để phát triển nhanh, bền vững, tạo tiền đề vững chắc để Hưng Yên

cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; quốc phòng, an ninh được bảo

hiện sứ mạng đề ra [H1.1.1.22] Các bên liên quan cũng được tham gia lấy ý kiến và được thông tin đầy đủ về sứ mạng của Nhà trường [H1.1.1.23], [H1.1.1.24]

2 Điểm mạnh:

Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã sớm xây dựng sứ mạng đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Nhà trường, phù hợp

Trang 27

26

với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương Trường có đầy đủ tiềm lực về CSVC và con người, về tổ chức bộ máy và kinh nghiệm quản lý để thực hiện tốt sứ mạng đã tuyên bố

Giao cho Phòng Hành chính Quản trị chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng tiếp tục quảng bá rộng rãi sứ mạng của Trường trên các phương tiện thông tin đại chúng

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của trường ĐH được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ ĐH quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của Nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện

1 Mô tả:

Căn cứ vào Nghị định 73/2015/NĐ-CP của Chính phủ, năm 2016, Trường

đã tiến hành rà soát, điều chỉnh mục tiêu giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn và sứ mạng đã tuyên bố, cụ thể là: “1- Xây dựng và phát triển Trường Đại học SPKT Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trở thành một trường ĐH trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ; 2- Phát triển bền vững Nhà trường trong xu hướng hội nhập quốc tế; 3- Đào tạo theo định hướng ứng dụng trong các lĩnh vực: Khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp; 4- Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu sâu rộng của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế; phát triển một số lĩnh vực mũi

nhọn như vật liệu mới, cơ điện tử, tự động hóa và điều khiển” [H1.1.1.10.DC], [H1.1.1.16.DC]

Mục tiêu này cũng được thể hiện trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường

nhiệm kỳ 2015 - 2020 [H1.1.2.1], trong Chiến lược phát triển Trường giai đoạn

Trang 28

27

2007 - 2020 [H1.1.2.2], trong Báo cáo thực trạng và định hướng quy hoạch phát triển đơn vị giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2030 [H1.1.2.3], và đặc biệt là

được thể hiện rất rõ trong Chiến lược phát triển Trường Đại học SPKT Hưng

Yên giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 [H1.1.2.4]

Với phương châm “Chất lượng là nền tảng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững”, Trường cam kết không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, mang đến cho người học những cơ hội, điều kiện tốt nhất để phát huy tiềm năng sáng tạo, tự giác, tích cực rèn đức, luyện tài để lập thân, lập nghiệp, phụng

sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân Điều đó đã được thể hiện qua một số mục tiêu cụ thể của Trường như sau:

“Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn về khoa học,

kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp; có kỹ năng thực hành giỏi, phẩm chất chính trị vững vàng, lối sống đạo đức trong sáng, tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng tin học và ngoại ngữ giỏi đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trong chiến lược phát triển đất nước và đảm bảo an ninh quốc phòng; Đổi mới cơ cấu tổ chức, quản lý tinh gọn, hiệu quả; Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, giỏi chuyên môn, ngoại ngữ, phát huy được năng lực trong giảng dạy và NCKH; Tăng cường mở rộng hợp tác NCKH với các trường ĐH, viện nghiên cứu, đặc biệt là hợp tác nghiên cứu ứng dụng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước; Tăng cường đầu tư CSVC phục vụ hoạt động nghiên cứu theo định hướng ưu tiên của Nhà trường; Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng để phát triển đội ngũ nghiên cứu; Xây dựng chính sách khuyến khích NCKH hợp lý; Xây dựng CSVC, giảng đường, trang thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại, đồng bộ; Hệ thống thư viện,

tư liệu giảng dạy và học tập tiên tiến, hiện đại; Thiết kế hoàn thiện hệ thống CNTT hỗ trợ giảng dạy, quản lý tích hợp, tập trung và hiện đại đáp ứng tối đa

nhu cầu học tập, giảng dạy và quản lý” [H1.1.1.10.DC]

Mục tiêu của Trường được xác định phù hợp với Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020 của Bộ

GD&ĐT [H1.1.2.5] và Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, ban hành

theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

[H1.1.1.18.DC]

Các mục tiêu đề ra phù hợp với mục tiêu giáo dục trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là: “…đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi

Trang 29

28

dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [H1.1.2.6]

Mục tiêu cụ thể trong đào tạo của Trường là: “Đào tạo trình độ ĐH để SV

có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ thuật thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo Đào tạo trình độ ThS để học viên

có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo Đào tạo trình độ TS để NCS có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn NCKH và hoạt động chuyên môn”

[H1.1.2.6] Mục tiêu đó phù hợp với mục tiêu của giáo dục ĐH trong Luật Giáo

dục ĐH: “Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng KH&CN tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”

Nhà trường đã định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực vào các năm 2013 và năm 2016 cho phù hợp với thực tiễn sự phát triển của Trường trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế hội

nhập giáo dục ĐH toàn cầu [H1.1.1.9.DC], [H1.1.1.10.DC]

Mục tiêu giáo dục của Nhà trường đã được chuyển hóa trong từng CTĐT, thể hiện thông qua chuẩn đầu ra của chương trình Hiện nay, Nhà trường đã công bố chuẩn đầu ra của tất cả các chương trình học thuộc 14 ngành đào tạo

ĐH, 8 chuyên ngành đào tạo ThS và 2 chuyên ngành đào tạo TS, đồng thời quy định bắt buộc tất cả SV tốt nghiệp ĐH đều phải có các chứng nhận: Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ B1, tin học B++, đạt tối thiểu 3 chuẩn kỹ năng chuyên ngành Việc triển khai thực hiện mục tiêu của từng lĩnh vực hoạt động được thể hiện trong các kế hoạch công tác hằng năm về phát triển đội ngũ, nghiên cứu cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác phát triển, đầu tư xây dựng hạ tầng, CSVC, thiết bị

Trang 30

29

Mục tiêu của Trường được phổ biến rộng rãi thông quan các kênh thông tin

và hoạt động: Hội nghị cán bộ, viên chức hằng năm; tuần sinh hoạt chính trị đầu khóa, đầu năm học; website; báo cáo kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác hằng năm; báo cáo tổng kết năm học; các hội nghị, hội thảo Việc triển khai thực hiện mục tiêu trong từng năm học, nhiệm kỳ được tiến hành nghiêm túc, đồng

bộ, có đánh giá, sơ kết, tổng kết cụ thể [H1.1.2.7], [H1.1.2.8], [H1.1.2.9], [H1.1.2.10]

Trường đã và đang kết hợp với các cơ quan thông tấn báo chí (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Giáo dục thời đại, Báo Điện tử Dân trí.v.v.) để tuyên truyền, phổ biến mục tiêu của Trường và kết quả thực hiện mục tiêu tới cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội

[H1.1.2.11]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường đã xác định được mục tiêu rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo quy định tại Luật Giáo dục, Luật Giáo dục ĐH và sứ mạng của Trường đã tuyên bố Mục tiêu của Trường được xây dựng trên cơ sở thống nhất cao giữa các cấp ủy Đảng, chính quyền và đoàn thể, được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong CBVC, người học, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội, được định kì rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo từng giai đoạn phát triển, và đã được triển khai thực hiện tốt

3 Tồn tại:

Việc chuyển hóa mục tiêu vào trong kế hoạch và tổ chức thực hiện ở một

số lĩnh vực: Đầu tư xây dựng cơ bản; mua sắm trang thiết bị; NCKH, chuyển giao công nghệ còn khó khăn do nguồn lực tài chính còn hạn chế

4 Kế hoạch hành động:

Ban Lãnh đạo Nhà trường sẽ chủ động liên hệ chặt chẽ với Bộ chủ quản tìm giải pháp xúc tiến các đề án xây dựng CSVC, đầu tư trang thiết bị đáp ứng mục tiêu chiến lược của Nhà trường giai đoạn 2016-2025

Năm 2017, Phòng QLKHCN&HTQT sẽ tham mưu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích GV, các đơn vị đào tạo hợp tác với doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế trong NCKH, chuyển giao công nghệ và đầu tư phát triển nhằm tăng cường nguồn lực vật chất để thực hiện mục tiêu chiến lược của Trường Các đơn vị đào tạo tiếp tục rà soát chuẩn đầu ra và CTĐT theo định kì 2 năm/1 lần đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 31

30

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Kết luận Tiêu chuẩn 1:

Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã tuyên bố sứ mạng, mục tiêu một cách

rõ ràng, thông tin rộng rãi đến người học và cộng đồng, tổ chức thực hiện nhất quán và chuyển hóa cụ thể trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà trường

Sứ mạng và mục tiêu của Trường được định kì rà soát, bổ sung, điều chỉnh đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước, phù hợp với thực tiễn phát triển Nhà trường theo từng giai đoạn

Trường đang quyết tâm thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để thực hiện tốt

sứ mạng đào tạo, nghiên cứu theo định hướng ứng dụng, tạo dựng được những ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 bằng những đổi mới liên tục trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, ngoại ngữ và giáo dục nghề nghiệp

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/2

TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Mở đầu:

Trường Đại học SPKT Hưng Yên có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định của Điều lệ trường ĐH Trường luôn luôn coi trọng việc phát triển đội ngũ, xây dựng cơ cấu tổ chức, và gắn các nhiệm vụ đào tạo, NCKH phù hợp với sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các tỉnh đồng bằng sông Hồng

Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường ĐH được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường ĐH và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của Nhà trường

Trang 32

31

chế tổ chức và hoạt động của Trường [H2.2.1.4], Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị [H2.2.1.5], Đề án xác định Vị trí việc làm của Trường [H2.2.1.6]

và Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường được cập nhật trên website tại địa chỉ

http://www.utehy.edu.vn [H2.2.1.7] Sơ đồ cụ thể như sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường

Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay gồm: Hội đồng Trường [H2.2.1.8]; Ban Giám hiệu (01 Hiệu trưởng; 02 Phó Hiệu trưởng) [H2.2.1.9]; 03 cơ sở: Cơ

sở 1 thuộc huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, cơ sở 2 thuộc huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, cơ sở 3 thuộc Phường Tân Bình, TP.Hải Dương; các đơn vị chức năng gồm 07 phòng, 02 ban, 11 khoa, 01 bộ môn và 3 trung tâm trực thuộc Cơ sở 1 là trụ sở chính, bao gồm 07 phòng, 02 ban, 7 khoa, 01 bộ môn và

3 trung tâm trực thuộc Cơ sở 2 gồm 4 khoa [H2.2.1.10] Phòng TTr&CTSV

được thành lập từ năm 2007 có chức năng tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực

Trang 33

32

hiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động của Nhà trường nhằm tuân theo pháp luật và thực hiện đúng nguyên tắc pháp chế Đồng thời, Ban ĐBCL&KT tham mưu, giúp Hiệu trưởng đề ra chủ trương, kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo trong toàn trường Mặt khác, Nhà trường chú trọng công tác hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho SV và giao cho Phòng TTr&CTSV là

đầu mối thực hiện công tác này [H2.2.1.11]

Ngoài ra, cơ cấu tổ chức của Trường còn có: Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp Trường có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về mục tiêu, CTĐT, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hằng năm phát triển giáo dục - đào tạo, KH&CN, đào

tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên [H2.2.1.12]; Hội đồng các khoa [H2.2.1.13]; tổ chức Đảng, đoàn thể: Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban nữ công [H2.2.1.14]; các Hội đồng khác như: Hội đồng tuyển dụng, Hội

đồng tuyển sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng xét nâng lương, Hội đồng xét chuyển ngạch, Hội đồng xét hưởng phụ cấp thâm niên, Hội đồng đánh giá chất lượng lao động Các hội đồng này là các tổ chức

tư vấn cho Hiệu trưởng xem xét để có quyết định đúng đắn, kịp thời những vấn

đề cơ bản, quan trọng liên quan đến toàn bộ hoạt động của Nhà trường

[H2.2.1.15]

Bên cạnh việc kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, Nhà trường còn ban hành các văn bản quy định về tiêu chuẩn đối với CBQL và GV đảm bảo phù hợp với các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và tình hình thực tế của

Trường [H2.2.1.16] Đồng thời, Nhà trường đã xây dựng hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong trường [H2.2.1.17]

2 Điểm mạnh:

Cơ cấu tổ chức của Trường được thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế, đáp ứng với nhu cầu giáo dục của xã hội

Trang 34

33

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Tiêu chí 2.2 Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của Nhà trường

1 Mô tả:

Hệ thống văn bản là cơ sở để Trường tổ chức và quản lý bao gồm các văn bản tiếp nhận từ Bộ GD&ĐT, các bộ ngành liên quan, các cơ quan chức năng của Đảng và chính quyền, cũng như các tổ chức kinh tế, xã hội, đoàn thể và hệ thống văn bản, tài liệu do Trường ban hành Hệ thống văn bản bao gồm tất cả các loại văn bản liên quan đến các lĩnh vực quản lý hiện hành của Trường

Về công tác tổ chức, quản lý nhân sự: Để thuận lợi trong việc tổ chức, quản

lý một cách có hiệu quả các hoạt động, Trường đã ban hành hệ thống văn bản bao gồm các loại quy định, quyết định, thông báo liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự, cụ thể như: Quy định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong trường; Quy chế tổ chức và hoạt động của một số đơn vị trực thuộc; Quy định về chức năng, nhiệm vụ của chuyên viên giáo vụ khoa, bộ môn, trung tâm; Quy định về chế độ làm việc đối với GV theo thông tư số 47, Quy chế tổ chức

và hoạt động của Hội đồng khoa học và Đào tạo [H2.2.2.1]

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân cấp, Trường ban hành các văn bản hướng dẫn, triển khai những công việc do Bộ GD&ĐT chỉ đạo như: Quy trình tuyển dụng viên chức, Thông báo về việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng cán bộ, GV hằng năm, Đề án xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Trường Đại học SPKT Hưng Yên giai đoạn 2010-2015, Thông báo về việc thực hiện chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, GV, Quy định về việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó hiệu trưởng nhiệm kỳ 2012-2017, Quyết định ban hành tiêu chuẩn quy hoạch chức danh cho Ban Giám hiệu trường, Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại CBQL các đơn vị trực thuộc trường, trực thuộc khoa nhiệm kỳ 2012-2017, Quyết định ban hành tiêu chuẩn bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL các đơn vị trực thuộc

Trường nhiệm kỳ 2012-2017 [H2.2.2.1]

Để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBVC, Trường đã xây dựng Quy chế đánh giá, phân loại CBVC và bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng kết hợp với tổng kết phong trào thi đua năm học với đánh giá xếp loại viên chức

[H2.2.2.2], [H2.2.2.3]

Về công tác đào tạo: Trường đã xây dựng hệ thống văn bản bao gồm các quyết định, quy định, thông báo liên quan đến lĩnh vực đào tạo ĐH và Sau ĐH,

Trang 35

34

cụ thể như: Quyết định ban hành quy định đào tạo trình độ TS tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Quy định đào tạo ĐH, CĐ hệ chính quy của Nhà trường: Quyết định ban hành Quy định kiểm tra, thi học phần trình độ ĐH và CĐ đào tạo theo hệ thống TC, Quyết định ban hành Quy định về việc tổ chức đào tạo liên thông từ CĐ nghề lên ĐH, Thông báo về việc Quy định quy trình giao đề tài, đăng ký bảo vệ, chấm luận văn ThS và hình thức luận văn ThS; Thông báo

về việc quy định về tổ chức giảng dạy và học tập CTĐT ThS; Quyết định về việc ban hành chương trình giáo dục ĐH (25 chuyên ngành đào tạo cử nhân và

kỹ sư công nghệ); Quyết định về việc ban hành chương trình giáo dục ĐH (chuyên ngành Công nghệ Cơ điện lạnh và điều hòa không khí); Quyết định về việc ban hành chương trình giáo dục ĐH (chuyên ngành Thiết kế thời trang); Quyết định về việc ban hành chương trình giáo dục ĐH (chuyên ngành Kinh tế

và Quản trị kinh doanh thời trang); Quyết định về việc ban hành CTĐT ĐH sau khi rà soát theo Thông tư số 07/2015 ngày 16/4/2015 của Bộ GD&ĐT; Quyết định về việc ban hành chương trình giáo dục ĐH (chuyên ngành Kỹ thuật hóa

học và Môi trường) [H2.2.2.4]

Về công tác quản lý KHCN và hợp tác quốc tế: Trường đã ban hành hệ thống các văn bản về quản lý hoạt động KHCN, hoạt động hợp tác quốc tế, cụ thể như: Quy định quản lý hoạt động KH&CN của trường ĐHSPKTHY, Quy định về hoạt động NCKH của SV, Quy định quản lý các hoạt động hợp tác quốc

tế của Trường ĐHSPKTHY [H2.2.2.5]

Về công tác quản lý tài chính - tài sản: Trường đã thực hiện theo đúng các văn bản của Nhà nước, của Bộ Tài chính và đã ban hành một số văn bản như: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy định mức thu học phí các năm học (từ 2012 đến 2016), Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Quy định quản lý, sử dụng phòng thí nghiệm, phòng thực hành phục vụ hoạt động giảng dạy và NCKH, Quy trình mua sắm tài sản thiết bị và duy tu sửa chữa

tài sản thiết bị [H2.2.2.6], [H2.2.2.7]

Về công tác quản lý SV: Trường đã cụ thể hóa các văn bản của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT quy định về quyền lợi, trách nhiệm của SV thông qua các văn bản như: Sổ tay SV, Nội quy học tập, Thông báo về việc thực hiện nội quy học tập, Quy định về công tác giáo viên chủ nhiệm, Hướng dẫn thực hiện quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, SV, Hướng dẫn thực hiện quy chế đánh

giá kết quả rèn luyện của SV ĐH chính quy [H2.2.2.8]

Về công tác hành chính, quản trị: căn cứ vào các văn bản của Nhà nước và các Bộ ngành liên quan, Trường đã ban hành các văn bản như: Quy chế bảo vệ

Trang 36

35

bí mật nhà nước của Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Quy định cải cách thủ tục hành chính, Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Quy chế phát ngôn cung cấp thông tin, truyền tin và đưa tin của Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Quy định về việc báo cáo thông tin nội bộ

[H2.2.2.9]

Về công tác thanh tra: Trường đã ban hành Quy định về chức năng, nhiệm

vụ của Phòng TTr & CTSV, Quy định về việc kiểm tra thường xuyên hoạt động dạy và học trong trường, đã giúp các đơn vị và cá nhân liên quan kịp thời khắc phục được những thiếu sót và giải đáp được các vướng mắc nảy sinh

[H2.2.2.10]

Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể đều có quy chế làm việc riêng và quy chế phối hợp giữa các tổ chức với nhau, được cụ thể hóa thông qua chương trình/kế hoạch hoạt động phong trào của Trường hằng năm và được gửi đến các chi bộ, công đoàn bộ phận, liên chi đoàn làm cơ sở để các đơn vị triển khai hoạt động

trong năm học [H2.2.2.11]

Tất cả các đơn vị, các cơ sở của Trường đều có hệ thống kết nối mạng, hệ thống thông tin, văn bản chỉ đạo được cập nhật kịp thời trên website Nội dung website của Trường cũng thể hiện được các thông tin về cơ cấu tổ chức, quản lý

và hoạt động của các đơn vị trực thuộc Trường Trường cũng đã xây dựng phần mềm quản lý văn bản điện tử Edocman để quản lý hệ thống văn bản trong toàn

trường [H2.2.2.12]

Hệ thống văn bản này được xây dựng và triển khai nhất quán, không chồng chéo vướng mắc Các tập thể và cá nhân trong trường có sự đồng thuận cao và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, quản lý điều hành của Trường Hệ thống các văn bản của Trường được triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện tất cả các lĩnh vực công tác Các văn bản được cập nhật kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định của Bộ GD&ĐT và các bộ ngành liên quan Hằng năm, Nhà trường tổ chức các cuộc họp, rà soát đánh giá tính hiệu quả của hệ thống văn bản tổ chức, quản lý trong

toàn trường [H2.2.2.13]

2 Điểm mạnh:

Hệ thống các văn bản tổ chức, quản lý mọi hoạt động của trường được ban hành thống nhất, được quy định cụ thể, phù hợp với thực tế của Trường, tuân thủ các quy định của pháp luật và các Bộ ngành liên quan

Hệ thống văn bản của Trường được xây dựng và triển khai theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ GD&ĐT và các Bộ ngành liên quan, được cập nhật

Trang 37

36

thường xuyên, kịp thời các văn bản chỉ đạo của cấp trên và có hiệu quả tốt khi thực hiện, được sự đồng thuận nhất trí của các đơn vị, cá nhân trong Trường Nhà trường và các đơn vị, cá nhân trong trường đều có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin, các đơn vị đều có trang web nội bộ nằm trong website của trường để cập nhật, đăng tải các văn bản và các hoạt động

và hệ thống văn bản lên website của Trường

5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu

Tiêu chí 2.3 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, CBQL, GV và nhân viên được phân định rõ ràng

1 Mô tả:

Trường Đại học SPKT Hưng Yên có văn bản phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các bộ phận, CBQL các cấp, GV và nhân viên trong toàn Trường Điều đó được thể hiện ngay từ khi nâng cấp thành trường

ĐH và luôn được hoàn thiện trong quá trình phát triển Nhà trường

Đại học SPKT Hưng Yên điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm quản

lý các hoạt động chung trong Nhà trường; Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Trường, có nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng, được thay mặt Hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật đối với công việc đã giải quyết; Trưởng các đơn vị trực thuộc trường,

do Hiệu trưởng quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; GV là người

có nhân thân rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe theo yêu cầu nghề

Trang 38

chế độ, chính sách theo ngành hoặc lĩnh vực công tác được giao [H2.2.1.4.DC]

Bên cạnh đó, nhiệm vụ của các cá nhân còn được quy định rõ trong các văn

bản: Hợp đồng lao động giữa các cá nhân và Nhà trường [H2.2.3.1]; Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng lao động [H2.2.3.2]; Quy định về chức năng, nhiệm

vụ của chuyên viên giáo vụ khoa, bộ môn, trung tâm [H2.2.3.3]; Quyết định về

việc phân công định mức công việc đối với giáo vụ các khoa, bộ môn, trung tâm

và CBVC các phòng, ban, cơ sở trực thuộc Trường [H2.2.3.4] Tại Quy định về

chế độ làm việc đối với GV đã cụ thể hóa về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy và NCKH đối với từng chức danh GV, đối với GV giữ chức vụ

lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể…[H2.2.3.5]

Đây chính là cơ sở để giúp Nhà trường phân công, bố trí, sử dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động; xây dựng kế hoạch chuyên môn, giảng dạy, NCKH, học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời cũng là

cơ sở để Nhà trường đánh giá, bình xét chất lượng lao động hằng tháng và bình xét danh hiệu thi đua cuối năm đối với cán bộ, GV

Ngoài ra, để công tác lãnh đạo được tập trung và hiệu quả, Lãnh đạo trường còn phân công rõ chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của từng cá nhân trong

Ban Giám hiệu, Ban Chấp hành Đảng bộ Nhà trường [H2.2.3.6], [H2.2.3.7]

Năm 2015, Nhà trường đã triển khai xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm giai đoạn 2015-2018 theo quy định, nội dung từng vị trí việc làm được mô

tả chi tiết tại Phụ lục 6 - Bản mô tả công việc của vị trí việc làm đính kèm Đề án

[H2.2.1.6.DC] Hiện nay, được sự chỉ đạo của Hội đồng trường, Nhà trường tiếp

tục rà soát, bổ sung Đề án xác định vị trí việc làm giai đoạn 2016-2020 trình Bộ GD&ĐT xem xét phê duyệt

Mặt khác, Nhà trường cũng quy định rõ ràng, đầy đủ về chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn của các Hội đồng tư vấn phục vụ các mặt hoạt động: Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng xét nâng bậc lương, Hội đồng chuyển ngạch,

Hội đồng kỷ luật [H2.2.1.12.DC], [H2.2.1.13.DC], [H2.2.1.15.DC]

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tập thể và cá nhân không chỉ được quy định thông qua các văn bản mà còn được thể hiện trong các hoạt động thực tiễn và được xem xét, đánh giá hằng tháng thông qua Hội đồng Đánh giá

Trang 39

phù hợp, rất phù hợp [H2.2.3.10], [H2.2.3.11]

Nhà trường cũng đã xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa các phòng,

ban chức năng trong các hoạt động của Trường [H2.2.3.12], Quy chế phối hợp giữa chính quyền và Công đoàn Trường [H2.2.3.13] và Quy chế phối hợp công

tác giữa Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Giám hiệu và Ban Chấp hành Đoàn

Trường [H2.2.3.14]

Việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, các CBQL,

GV và nhân viên đã có tác dụng hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý, điều hành của Nhà trường trong các hoạt động đào tạo, NCKH Do đó, trong những năm qua Trường đã đạt được những kết quả rất khả quan trong công tác quản lý và

các hoạt động đào tạo, NCKH [H2.2.3.15], [H2.2.3.16]

2 Điểm mạnh:

Trường đã có văn bản phân định rõ chức năng, trách nhiệm quyền hạn của các bộ phận, CBQL, GV và nhân viên làm tăng cường tính chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị và cán bộ, viên chức trong lĩnh vực công tác được phân công

Việc phân định rõ chức năng, trách nhiệm, quyền của các bộ phận, CBQL,

GV và nhân viên đã tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Trường

Trang 40

39

Tiêu chí 2.4 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường ĐH hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật

545 đoàn viên; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 7.900 đoàn viên, 11

liên chi đoàn với 250 chi đoàn SV [H2.2.4.7], [H2.2.4.8], [H2.2.4.9], [H2.2.4.10], [H2.2.4.11]

Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong Nhà trường là một khối đoàn kết, thống nhất, có quy chế hoạt động rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, thu hút được sự tham gia của đông đảo CBQL, GV, viên chức, người học và duy trì sinh hoạt thường xuyên theo quy định, tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức hoàn thành tốt công tác chuyên môn của Trường; đặc biệt

là các hoạt động phong trào, hoạt động thi đua phong phú, thu hút tất cả các thành viên trong trường tham gia, tạo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể Trường Đảng bộ Trường luôn luôn ở vị trí chỉ đạo mọi hoạt động của Trường Đảng bộ đã ra nhiều nghị quyết sát thực, có hiệu quả và tính khả thi cao đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển Trường Đảng bộ Trường lãnh đạo toàn diện hoạt động của chính quyền và các đoàn thể trong Trường Vì vậy trong thời gian qua, các tổ chức đoàn thể có sự phối hợp nhịp nhàng, giải quyết tốt các nhiệm vụ chính trị được Đảng và Trường giao cho Tổ chức các chi bộ là hạt nhân đoàn kết toàn thể CBVC, GV, người lao động và SV đồng thời chỉ đạo các mặt hoạt động của đơn vị, duy trì tốt việc sinh hoạt định kỳ đúng quy định Liên tục trong những năm qua, Đảng bộ Trường đều được công nhận danh hiệu trong sạch vững mạnh Với vai trò nổi bật nêu trên, được đứng vào hàng ngũ của Đảng là mục tiêu phấn đấu của nhiều cán bộ viên chức và SV Hằng năm, Đảng bộ

Ngày đăng: 20/03/2019, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w