1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XUẤT KHẨU THỦY sản VIỆT NAM SANG mỹ

39 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 903,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘTSỐGIẢIPHÁPVIMÔCỤTHỂ...34 3.2.1 Sản xuất tập trung, ứng dụng quy trình kỹ thuật hiện ựại vào con tôm từ khâu nuôi trồng ựến chế biến ựể giảm giá thành và chủ ựộng nguồn nguyên liệu sạc

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU TÔM 3

1.1 CƠSỞLÝLUẬNVỀHOẠTðỘNGXUẤTKHẨUTHỦYSẢN 3

1.1.1 Một số khái niệm về xuất khẩu 3

1.1.2 Vai trò xuất khẩu thủy sản ñối với Việt Nam 3

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu thủy sản 6

1.2 QUITRÌNHHOẠTðỘNGXUẤTKHẨUTÔM 7

1.3 TỔNGQUANVỀSẢNXUẤTTÔMTẠIVIỆTNAM 8

1.3.1 Sự hình thành và phát triển của ngành sản xuất tôm 8

1.3.2 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất tôm 9

1.3.3 Năng lực sản xuất hiện tại của ngành 9

1.3.4 Các bài học kinh nghiệm phát triển ngành sản xuất tôm ở Việt Nam cũng như trên thế giới 10

1.3.4.1 Câu chuyện thực tế 10

1.3.4.2 Bài học kinh nghiệm 11

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 12

2.1 TỔNGQUANVỀTHỊTRƯỜNGMỸ 12

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Mỹ 12

2.1.2 Phân tích tình hình thị trường Mỹ 14

2.1.2.1 Tình hình cung – cầu sản phẩm tôm trên thị trường 14

2.1.2.2 Tình hình giá cả - chất lượng 16

2.1.2.3 Tình hình cạnh tranh trên thị trường Mỹ 16

2.1.2.4 Hệ thống phân phối trên thị trường Mỹ 19

2.1.2.5 Các qui ñịnh pháp lý liên quan ñến mặt hàng tôm 20

2.1.3 Tình hình quan hệ thương mại Việt – Mỹ 23

2.1.4 Dự báo tình hình thị trường trong thời gian ñến năm 2020 24

2.1.4.1 Dự báo về sự thay ñổi lượng cầu thủy sản thế giới 24

2.1.4.2 Dự báo về lượng cung thủy sản thế giới 25

2.1.4.3 Dự báo về thị trường tiêu thụ thủy sản của Việt Nam 25

2.1.4.4 Dự báo về tình hình cạnh tranh 26 2.1.4.5 Dự báo về khả năng thay ñổi các yêu cầu pháp lý ñối với sản phẩm

2.1.5 Cơ hội và thách thức cho mặt hàng tôm của Việt Nam trên thị trường Mỹ

28

Trang 2

2.1.5.1 Cơ hội 28

2.1.5.2 Thách thức 28

2.2 PHÂNTÍCHTHỰCTRẠNGXUẤTKHẨUTÔMSANGTHỊTRƯỜNG MỸ 29 2.2.1 Thực trạng xuất khẩu tôm trong thời gian qua 29

2.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 29

2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 30

2.2.1.3 Giá cả - chất lượng xuất khẩu 30

2.2.1.4 Khả năng cạnh tranh của tôm Việt Nam trên thị trường 32

2.2.1.5 Phương thức xuất khẩu hay phương thức phân phối 32

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng xuất khẩu tôm 32

2.2.2.1 Nhân tố bên ngoài 32

2.2.2.2 Nhân tố bên trong 32

2.2.3 đánh giá thực trạng vừa qua: Phân tắch SWOT cho ngành tôm Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ 32

CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP đẨY MẠNH XUẤT KHẨU TÔM đẾN NĂM 2020 34

3.1 QUANđIỂM,đỊNHHƯỚNGVÀMỤCTIÊUđỀXUẤTGIẢIPHÁP 34

3.1.1 Quan ựiểm cá nhân 34

3.1.2 định hướng phát triển ngành xuất khẩu tôm ựến năm 2020 34

3.1.3 Mục tiêu ựề xuất giải pháp 34

3.2 MỘTSỐGIẢIPHÁPVIMÔCỤTHỂ 34

3.2.1 Sản xuất tập trung, ứng dụng quy trình kỹ thuật hiện ựại vào con tôm từ khâu nuôi trồng ựến chế biến ựể giảm giá thành và chủ ựộng nguồn nguyên liệu sạch 35 3.2.2 Tắch cực, chủ ựộng, sáng tạo hơn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam so với các nước khác trên thị trường Mỹ 35

3.2.3 Xây dựng và củng cố hình ảnh của doanh nghiệp, khẳng ựịnh thương hiệu với chất lượng và uy tắn 36

3.2.4 Chủ ựộng tiếp cận công nghệ và sử dụng có hiệu quả công cụ Internet 37 3.3 MỘTSỐGIẢIPHÁPVĨMÔCỤTHỂ 37

3.3.1 Tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu tôm Việt Nam 37

3.3.2 Tạo mối liên kết bền vững 37

3.3.3 đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến về thị trường Mỹ, chắnh sách xuất nhập khẩu của Mỹ và những cam kết song phương của 2 nước 38

Trang 3

CHƯƠNG 1 -CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU TÔM

1.1.1 Một số khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt ñộng ñưa các hàng hoá hay dịch vụ từ một quốc gia nhất

ñịnh bán ra bên ngoài quốc gia ñó nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận Xuất khẩu

phản ánh mối quan hệ thương mại, buôn bán giữa các nước trong phạm vi khu vực

và thế giới Hình thức kinh doanh xuất khẩu là một trong những hoạt ñộng kinh tế quan trọng của một quốc gia Nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh

tế cho quốc gia ñó ñồng thời tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho quốc gia khi tham gia vào kinh doanh quốc tế

Thực chất xuất khẩu là hoạt ñộng trao ñổi hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể có quốc tịch khác nhau Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt ñộng kinh doanh quốc tế cơ bản của doanh nghiệp

Là một nội dung chính của hoạt ñộng ngoại thương và là hoạt ñộng ñầu tiên của thương mại quốc tế, xuất khẩu có một vai trò ñặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như của toàn thế giới Do những ñiều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, xuất khẩu nhờ ñó mang ñến cơ hội khai thác tối ña những tài nguyên vốn

có của quốc gia Bằng cách áp dụng lý thuyết lợi thế so sánh của Ricacdo, bất kỳ một quốc gia nào cũng có cơ hội xuất khẩu ít nhất một mặt hàng ñể thu về nguồn lợi Như vậy xuất khẩu ñã nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Ngoài ra xuất khẩu còn có những vai trò không kém phần quan trọng như là nguồn thu ngoại tệ chính, tạo công ăn việc làm cho người dân, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước…

1.1.2 Vai trò xuất khẩu thủy sản ñối với Việt Nam

Nhiều năm qua, thủy sản luôn ñứng trong top những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu liên tục năm sau tăng cao hơn năm trước Mỗi năm tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản trung bình ñạt 15-20% Việt Nam ñang phấn ñấu ñến năm 2020 trở thành một trong 4 cường quốc xuất khẩu thủy sản hàng ñầu trên thế giới (1)

Trang 4

ðiển hình trong 10 tháng ñầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ñã

tăng 21.07% so với cùng kỳ năm 2013 (tương ñương giá trị 1.14 tỷ USD), ñứng thứ

5 trong top 10 nhóm hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của Việt Nam, ñóng góp 6.55 tỷ USD vào tổng kim ngạch xuất khẩu

Biểu ñồ 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất ñến 10 tháng năm

2014 so với cùng kỳ năm

2013

Trang 5

Ngành thủy sản giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ñất nước, quy mô của ngành thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của xuất khẩu thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân:

- Xuất khẩu thủy sản mang lại nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước, tạo nguồn vốn cho ñầu tư Trong nhiều năm nay xuất khẩu thủy sản luôn ñem lại nguồn thu trên 1 tỷ USD, ñóng góp vào Ngân sách Nhà nước ñể phục vụ sự nghiệp phát triển chung ðây là một trong những khoản thu quan trọng hỗ trợ chi ñầu

tư phát triển…

- Xuất khẩu thủy sản tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người Việt Nam, góp phần giảm lượng người thất nghiệp và xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập quốc dân Theo Kết quả Tổng ñiều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản của Tổng cục Thống kê, năm 2011 cả nước có 1.45 triệu người lao ñộng trong lĩnh vực Thủy sản, chiếm 7.05% cơ cấu lao ñộng trong khu vực Nông - Lâm - Thủy sản (tổng số 20.56 triệu người) Với nguồn lao ñộng tay nghề còn thấp

và chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thì ngành thủy sản ñã ñem lại công ăn việc làm và ổn ñịnh cuộc sống cho một bộ phận khá lớn người dân nông thôn

- Xuất khẩu thủy sản góp phần ñẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Các thị trường nhập khẩu lớn trên thế giới ñều có những tiêu chuẩn nhập khẩu khắt khe riêng ñối với từng loại hàng hóa muốn ñưa vào thị trường của họ Những tiêu chuẩn ñó ñòi hỏi nước xuất khẩu phải nâng cao quy trình công nghệ và kỹ thuật từ sản xuất tới chế biến sao cho vừa ñạt yêu cầu về chất lượng vừa phải có giá thành hợp lý mới có khả năng cạnh tranh Một trong những tiêu chuẩn khắt khe nhất phải kể ñến hàng rào kỹ thuật ñối với thủy sản nhập khẩu của Hoa Kỳ và EU Luật Thực phẩm của Mỹ ñã quy

ñịnh rằng: "Các thực phẩm nhập khẩu vào Mỹ không chỉ là ñối tượng chịu

thuế nhập khẩu mà còn phải ñáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và phẩm cấp ñể ñảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn" Các quy ñịnh này ñòi hỏi ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản ở nước ta phải cải tiến kỹ thuật, chú trọng vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm và ñầu tư dây chuyền chế biến hiện

ñại ñể ñáp ứng yêu cầu thị trường

-Tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả nền kinh tế Nước ta vốn là nước nông nghiệp truyền thống, ngành thủy sản có ñược kinh nghiệm từ lâu ñời cộng với tài nguyên ñất, nước và khí hậu thích hợp chính là lợi thế Xuất khẩu thủy sản là tập trung năng lực sản xuất vào mặt hàng có sẵn nguồn lực và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 6

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu thủy sản

-Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu mà trong ñó Công ty kinh doanh quốc tế trực tiếp bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài thông qua các bộ phận xuất khẩu của mình Trong lĩnh vực thủy sản có thể kể ñến Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau (SEAPRIMEXCO - VIETNAM) là một trong những công ty ñược phép xuất khẩu trực tiếp thủy sản ra nước ngoài Công ty thành lập từ năm 1976 tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, ñến nay ñã phát triển lớn mạnh với công suất trên 6000 tấn/năm, xuất khẩu trực tiếp sang nhiều thị trường lớn như Mỹ, Nhật, EU, Úc… với kim ngạch xuất khẩu trên 50.000.000USD/năm

Xuất khẩu trực tiếp thường ñòi hỏi chi phí cao và nguồn lực lớn ñể phát triển thị trường Công ty xuất khẩu cũng phải chịu rủi ro cao, vốn ñầu tư lớn, tốc

ñộ chu chuyển vốn chậm Tuy nhiên hình thức này sẽ mang ñến cho công ty

những lợi ích quan trọng như: Có thể kiểm soát ñược sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối ở thị trường nước ngoài; Có thể nắm bắt ñược sự thay ñổi nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, các yếu tố môi trường ñể ñưa các hoạt ñộng xuất khẩu của công ty thích ứng hơn với thị trường nước ngoài Chính vì thế

mà nỗ lực bán hàng và xuất khẩu của công ty ñạt kết quả tốt hơn Hình thức này chỉ phù hợp áp dụng với những công ty có quy mô lớn, ñủ yếu

tố về nguồn lực như nhân sự, tài chính và quy mô xuất khẩu lớn

-Xuất khẩu gián tiếp (hay ủy thác): là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp xuất khẩu không trực tiếp ñàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu mà phải ủy thác cho bên trung gian tiến hành xuất khẩu hộ Trung gian này có thể là công ty quản lý xuất khẩu, nhà ủy thác xuất khẩu, nhà môi

Hình thức này ñược áp dụng khi công ty chưa có ñủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, như nhu cầu và cung cầu cụ thể, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, ñối thủ cạnh tranh; Hoặc công ty lần ñầu tiếp cận, thâm nhập thị trường; Hoặc quy mô kinh doanh còn nhỏ; Các nguồn lực công ty có hạn, chưa thể dàn trải các hoạt ñộng ở nước ngoài; Cạnh tranh gay gắt, thị trường quá phức tạp, rủi ro cao; Rào cản thương mại từ phía Nhà nước Xuất khẩu gián tiếp ñem ñến cho sản phẩm của công ty cơ hội thâm nhập thị trường nước ngoài mà không phải tự mình ñối mặt những rủi ro và rắc rối như xuất khẩu trực tiếp Tuy nhiên vì phát sinh những khoản chi phí trung gian nên lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm ñi Mặt khác không biết ñược nhu cầu thị trường nước ngoài biến ñộng như thế nào cũng như tâm lý và thị hiếu khách hàng ñể cải tiến sản phẩm cho phù hợp

Trang 7

-Xuất khẩu liên doanh: Hình thức liên kết giữa hai hay nhiều doanh nghiệp trong ñó có ít nhất 1 doanh nghiệp xuất khẩu…

-Buôn bá ñối lưu: Là một phương thức giao dịch trao ñổi hàng hoá, trong ñó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán ñồng thời là người mua, lượng hàng hoá giao ñi có giá trị tương ñương với lượng hàng hoá nhập về Ở

ñây mục ñích xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà

nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tương ñương

Có rất nhiều hình thức buôn bán ñối lưu nhưng có thể kể ñến các hình thức thông dụng như hàng ñổi hàng, trao ñổi bù trừ Hình thức này yêu cầu các bên phải ñảm bảo bình ñẳng tôn trọng lẫn nhau và phải có sự cân bằng trong buôn bán ñối lưu Ưu ñiểm của buôn bán ñối lưu là tránh ñược sự kiểm soát của Nhà nước về vấn ñề ngoại tệ và loai trừ sự ảnh hưởng của biến ñộng tiền tệ, bên cạnh ñó còn khắc phục ñược tình trạng thiếu ngoại tệ trong thanh toán

-Xuất khẩu theo hình thức gia công quốc tế: Gia công quốc tế là một hoạt

ñộng kinh doanh thương mại trong ñó một bên – bên nhận gia công nhập

khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác gọi là bên ñặt gia công ñể chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên ñặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công Như vậy trong gia công quốc tế hoạt ñộng xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt ñộng sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước ðối với bên ñặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng ñược giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công ðối với bên

ñặt gia công phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân

dân lao ñộng trong nước hoặc nhận ñược thiết bị hay công nghệ mới về nước mình nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước ñang phát triển ñã nhờ vận dụng phương thức này mà có ñược một nền công nghiệp hiện

ñại chẳng hạn như: Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore…

-Hoạt ñộng xuất khẩu theo nghị ñịnh thư: Là hình thức xuất khẩu mà chính phủ giữa các bên ñàm phán ký kết với nhau những văn bản, hiệp ñịnh, nghị

ñịnh về việc trao ñổi hàng hoá, dịch vụ Và việc ñàm phán ký kết này vừa

mang tính kinh tế vừa mang tính chính trị Trên cơ sở những nội dung ñã

ñược ký kết Nhà nước xây dựng kế hoạch và giao cho một số doanh nghiệp

Trang 8

1.3 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT TÔM TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Sự hình thành và phát triển của ngành sản xuất tôm

Hình thức nuôi tôm ựầu tiên ựược bắt ựầu ở châu Á cách ựây vài thế kỷ khi

mà tôm giống tự nhiên bị thủy triều ựẩy vào các ựầm nuôi cá măng, cá ựối và các loài cá khác điều này ựã tạo thu hoạch khoảng từ 100 - 200 kg tôm/ha/năm mà

đến cuối thế kỷ 20, bắt ựầu xuất hiện một vài tiến bộ về công nghệ cho việc nuôi

tôm Trở ngại chắnh ựầu tiên trong việc phát triển nuôi tôm là vốn hiểu biết hạn hẹp

về chu kỳ sống của tôm, bao gồm cả giai ựoạn sinh sản ở ựại dương, giai ựoạn phát triển phức tạp từ ấu trùng ựến con giống

Bước ựột phá ựầu tiên trong công nghệ nuôi tôm diễn ra ở Nhật Bản vào cuối những năm 1930 Tuy nhiên, khắ hậu và các loài tôm của nước này không phù hợp với sản xuất quy mô nhỏ Năm 1970, công nghệ của Nhật Bản ựã ựược chuyển giao sang các nước khác ở châu Á và châu Mỹ Trong thời gian ựó, tôm sú ựược nuôi nhiều nhất và chỉ sử dụng tôm bố mẹ tự nhiên, nuôi dưới hình thức thâm canh và

Trong những năm 1990, dịch bệnh hội chứng ựốm trắng lan rộng trên toàn cầu gây

ra những tổn thất to lớn đúng lúc ựó, Hiệp hội nuôi tôm biển Mỹ ựã phát triển ra một dòng tôm thẻ chân trắng mới, sạch bệnh, cho năng suất cao và giới thiệu sang châu Á Nông dân nhanh chóng chuyển từ nuôi tôm sú sang tôm thẻ sạch bệnh,

ựồng thời thay ựổi phương pháp sản xuất ựể có ựược hiệu quả kinh tế cao.(1)

Ở nước ta, ngành thủy sản cũng ựã có mặt từ rất lâu ựời Từ chỗ là nghề sản xuất

phụ, mang tắnh tự cấp tự túc ựến nay nuôi trồng thủy sản ựã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá tập trung với trình ựộ kỹ thuật tiên tiến, phát triển ở tất cả các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, hài hoá với các ngành kinh tế khác

1

Sao Mai Ờ Theo Advocate (2012), ỘLịch sử nghề nuôi tômỢ, Thủy sản Việt Nam, truy cập ngày 30/03/2012 tại http://thuysanvietnam.com.vn/lich-su-nghe-nuoi-tom-article-2083.tsvn

Trang 9

Sản xuất tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thủy sản, nhưng chỉ mới xuất hiện khoảng vài thập kỷ Bắt ñầu từ những năm 1990 nuôi tôm xuất khẩu trở thành mũi

ñột phá quan trọng với diện tích nuôi trồng không ngừng gia tăng

Bảng 1: Diện tích mặt nước nuôi tôm qua các năm (nghìn ha)

Năm 2009 2010 2011 2012 2013 Sơ bộ 2014

Diện tích 623,3 629,0 623,1 623,0 637,7 690,0

1.3.2 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất tôm

1.3.3 Năng lực sản xuất hiện tại của ngành

Trong khi ñầu ra của con cá da trơn gặp nhiều khó khăn vì các vụ kiện bán phá giá thì con tôm ñang là hướng ñi ñược ña số người dân các vùng nuôi nước mặn và nước lợ lựa chọn như một hướng ñi tương ñối bền vững Trong những năm 2009-

2013 sản lượng tôm nuôi gia tăng từ hơn 400 nghìn tấn lên gần 550 nghìn tấn và vẫn không có dấu hiệu dừng lại

Bảng 2: Sản lượng thủy sản nuôi trồng giai ñoạn 2009-2014 (nghìn tấn)

năm 2014 Thủy sản 2589,8 2706,8 2930,4 3110,7 3210 2495,1 Trong ñó: Tôm 419,4 450,3 482,2 473,9 544,9 449,4

Trang 10

nhiên nguyên nhân chắnh xác vẫn chưa tìm ra ựược làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sản lượng thu hoạch

- Xuất khẩu tôm Nhật Bản giảm mạnh do Ethoxyquin: Từ ngày 18/5/2012, cơ quan thẩm quyền Nhật Bản ựã quyết ựịnh kiểm tra 30% lô tôm nhập khẩu từ Việt Nam với mức giới hạn Ethoxyquin cho phép là 0,001 ppm (không kiểm tra chất này ựối với tôm Thái Lan, IndonesiaẦ) Quyết ựịnh này ựã ảnh hưởng mạnh ựến xuất khẩu tôm Việt Nam, vì mức dư lượng tối ựa cho phép 0,001 ppm là quá thấp và không công bằng ựối với doanh nghiệp tôm Việt Nam

- Xuất khẩu tôm sang Mỹ giảm mạnh: do mất thị phần cho Ấn độ và Ecuador

Ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh và nhiều yếu tố khác trong sản xuất và xuất

khẩu cũng khiến tôm Việt Nam mất dần lợi thế trước nhiều ựối thủ khác tại thị trường Mỹ

- Xuất khẩu tôm sang EU giảm sâu liên tục: ựây là thị trường giảm nhiều nhất

Do cuộc khủng hoảng nợ công ựã làm nhu cầu tiêu thụ giảm và khả năng thanh toán của các nhà nhập khẩu cũng hạn chế

- Số doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu tôm giảm mạnh: Tắnh ựến tháng 10/2012, số doanh nghiệp xuất khẩu tôm chỉ còn khoảng 70 doanh nghiệp Dịch bệnh, thiếu vốn và nhu cầu từ thị trường thế giới sụt giảm ựang là những yếu tố căn bản khiến nhiều doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu tôm phải ngừng tham gia xuất khẩu

Sang năm 2013 ngành ựã có nhiều khởi sắc khi sản lượng tăng vọt tới gần 15%

đây là thời ựiểm giá tôm cao trở lại kắch thắch người nuôi tăng diện tắch Trong 9

tháng ựầu năm 2014 sản lượng tôm nuôi ựạt 449.4 nghìn tấn, vượt 18% so với cùng

kỳ năm 2013

1.3.4 Các bài học kinh nghiệm phát triển ngành sản xuất tôm ở Việt Nam cũng như trên thế giới

1.3.4.1 Câu chuyện thực tế Năm 2013 toàn thành phố đà Nẵng có 20 doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2013 ựạt 20 triệu USD Tuy nhiên con

số này chỉ tập trung ở một vài doanh nghiệp tiêu biểu Quan trọng nhất phải kể ựến

là Công ty Cổ Phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước đà Nẵng (Công ty thủy sản Thuận Phước) với kim ngạch xuất khẩu ựạt gần 90 triệu USD, chiếm 75% kim

đầu năm 2013, giá tôm hạ khiến nông dân bỏ hồ, các doanh nghiệp xuất khẩu lâm

vào cảnh thiếu thốn nguyên liệu khi ựơn hàng ựã kắ, ựến giữa năm lại phải ựối mặt

Trang 11

với việc thương lái Trung Quốc nâng giá tôm nguyên liệu lên tới 200% trong khi giá xuất khẩu chỉ tăng 20% ðiều này ñã gây khó khăn rất lớn cho các doanh nghiệp nhất là các nơi xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng chế biến thấp, giá trị gia tăng không ñáng kể, khiến nhiều doanh nghiệp phá sản

Trong khi ñó, Thuận Phước từ lâu ñã hình thành hướng ñi riêng cho mình là lựa chọn mặt hàng tôm chế biến làm sản phẩm chủ lực Thuận Phước cũng là công

ty ñầu tiên của miền Trung dám mạnh dạn ñầu tư hệ thống nhà xưởng trị giá 30 triệu USD và có thể nâng cấp lên 50 triệu USD Những tiến bộ công nghệ như máy móc thế hệ mới tiết kiệm năng lượng từ châu Âu: máy ñông rời, máy ñông siêu nhanh… ñã góp phần giúp công ty có thể tiết kiệm thời gian cũng như giảm chi phí

ñầu ra sản phẩm Những chuyến hàng xuất ñi các nước với giá trị gia tăng lên tới

80% mang về cho công ty nguồn lợi nhuận lớn Sản lượng xuất khẩu năm 2013, Thuận Phước ñạt 90 triệu USD, tăng gần 60% so với con số 59 triệu USD năm

2012 Chi trả lợi nhuận cho cổ ñông bằng tiền mặt ñạt 10% và dự kiến trả cao hơn trong năm nay Không chỉ vậy, Thuận Phước còn tạo công ăn việc làm cho hơn 2.000 lao ñộng thường xuyên và hơn 1.000 lao ñộng thời vụ Thành công của Thuận Phước mang lại ánh sáng cho ngành thủy sản Việt Nam trong năm nay

Ông Trần Văn Lĩnh - Chủ tịch HðQT - Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước chia sẻ: “…Với ngành thủy sản, phải biết ñoạn tuyệt với công nghệ cũ, áp dụng công nghệ mới phù hợp với yêu cầu thị trường thì mới mong tồn tại trong bối cảnh này” (1)

1.3.4.2 Bài học kinh nghiệm

- ðầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng hiện ñại ñể tăng năng suất và giảm giá

thành sản phẩm

- Tăng hàm lượng chế biến trong sản phẩm xuất khẩu

- Chủ ñộng nguồn nguyên liệu ñể hạn chế ảnh hưởng từ biến ñộng giá cả thị trường, tình trạng khan hiếm nguyên liệu

- Chú trọng chăm lo ñời sống công nhân

1

Xuân Mai (2014), “Sống, chết vì tôm”, Lao ñộng, truy cập ngày 05/02/2014 tại http://laodong.com.vn/kinh-doanh/song-chet-vi-tom-178296.bld

Trang 12

CHƯƠNG 2 -THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Mỹ

Hình 1: Bản ñồ các bang của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ hay thường gọi là nước Mỹ tên ñầy ñủ là Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ (The Unated States of America) là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm 50 bang và 1 quận ñặc khu Columbia Là một nước có diện tích lớn thứ 3 và với khoảng 319 triệu dân có nguồn gốc từ nhiều nơi khác nhau, Hoa Kỳ là một xã hội ña dạng nhất trên thế giới Hiện nay, mỗi năm có tới trên một triệu người nước ngoài di cư ñến Hoa

Kỳ sinh sống và làm ăn, và dự kiến ñến năm 2050 người Mỹ da trắng chỉ còn chiếm dưới 50% Các cộng ñồng ñang sinh sống ở Hoa Kỳ ñều có những bản sắc riêng của

họ, kể cả ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, và phong tục; do vậy, rất khó có thể khái quát chính xác ñược nền văn hóa nước này.(1)

Mỹ có nền kinh tế lớn nhất và công nghệ mạnh mẽ nhất trên thế giới, với GDP bình quân ñầu người 52 800USD vào năm 2013 Mỹ cũng thuộc top những thị trường nhập khẩu hàng hóa hàng ñầu thế giới Chính những ñiều này nên Mỹ trở thành mảnh ñất thị trường màu mỡ cho bất kỳ quốc gia xuất khẩu nào trong ñó có Việt Nam

1

Theo CIA, The World Factbook, factbook/geos/us.html

Trang 13

https://www.cia.gov/library/publications/the-world-Năm 2013 kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ ñạt 2 273 tỷ USD, tuy giảm 30 tỷ USD so với năm 2012 nhưng vẫn chiếm 12.38% tổng kim ngạch nhập khẩu toàn thế giới

Mỹ là 1 trong những nước xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, có tốc

ñộ phục hồi kinh tế sau khủng hoảng vào loại nhanh nhất thế giới

Biểu ñồ 3: Kim ngạch xuất khẩu của Mỹ tăng vọt sau khủng hoảng năm 2008

(ðVT: tỷ USD)

(Nguồn: US Trust)

Trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ ñang phục hồi dần sau khủng hoảng, Ngân hàng thương mại hàng ñầu nước Mỹ US Trust ñã ñưa ra những lý do thuyết phục ñể dự báo rằng nền kinh tế hàng ñầu thế giới này sẽ tiếp tục dẫn ñầu trong nhiều năm nữa.(1)

Không những thế, Hoa Kỳ còn là nước nhập khẩu thủy sản lớn nhất trên thế giới

Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu thủy sản một số nước chính (ðVT: tỷ USD )

Trang 14

Tây Ban Nha 5.87 6.40 7.11 6.16

2.1.2.1 Tình hình cung – cầu sản phẩm tôm trên thị trường

Thu nhập ñầu người của Mỹ vào loại cao nhất thế giới, mức sống vật chất của người dân cũng ở mức rất cao nên nhu cầu về thực phẩm rất lớn cả về số lượng và chất lượng ðặc biệt là nhu cầu về thủy sản, khi người tiêu dùng Sức mua của người dân lớn, giá cả ổn ñịnh, mặt hàng giá cả càng cao, chất lượng càng tốt thì càng dễ tiêu thụ Bản thân nước Mỹ cũng có ngành sản xuất thủy sản khá phát triển, tuy nhiên nó lại không ñủ thỏa mãn người dân về mức ñộ phong phú và chất lượng ở một số mặt hàng Chính vì thế Mỹ phải nhập khẩu thủy sản từ các nước Nhiều mặt hàng thủy sản từ khắp nơi trên thế giới xuất cùng hiện trên thị trường Mỹ tạo sự phong phú và

Trang 15

Thái Lan giảm 7% về khối lượng và 9% về giá trị Việt Nam là nguồn cung cấp lớn thứ 5, chiếm 8.2% thị phần, với khối lượng 169 nghìn tấn, trị giá trên 1.2 tỷ USD, tăng 9% về lượng và 38% về giá trị

Bảng 4: Top 20 nguồn cung thủy sản cho Mỹ từ 2013 ñến tháng 9 /2014

lượng

Trang 16

Tuy tôm không phải là mặt hàng có khối lượng nhập khẩu vào Mỹ cao nhất nhưng

là mặt hàng có giá trị cao nhất Trong 9 tháng ñầu năm 2014 tổng giá trị tôm nhập khẩu ñã vượt con số 4.5 tỷ USD, vượt qua con số của cả năm 2013 ñến 38%

2.1.2.2 Tình hình giá cả - chất lượng

2.1.2.3 Tình hình cạnh tranh trên thị trường Mỹ

Việt Nam là nước nằm trong số các nước xuất khẩu thủy sản hàng ñầu vào thị trường Hoa Kỳ Theo nguồn tin ITC, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam hiện xếp thứ 5 trong số các nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ, sau Trung Quốc, Canada, Thái Lan

và Indonesia

Trang 17

Năm 2012 Việt Nam và Chi Lê cùng chiếm 7% thị phần nhập khẩu của thị trường thủy sản Hoa Kỳ ðứng ñầu là Trung Quốc nắm 16% thị phần nhập khẩu, Canada (14%), Thái Lan (12%) và Indonesia (8%)

Xét về tăng trưởng khối lượng xuất khẩu, Việt Nam hiện là một trong số những quốc gia có tăng trưởng khối lượng xuất khẩu lớn nhất và ổn ñịnh (tăng liên tiếp trong giai ñoạn 2008-2012) Ấn ðộ, Chi Lê, Ecuador là những nước cũng có tăng trưởng xuất khẩu rất cao trong những năm gần ñây

Trang 18

Xét về tăng trưởng giá trị, ngành thủy sản Việt Nam tuy xuất khẩu khối lượng lớn nhưng giá trị xuất khẩu không cao Năm 2010-2011, xuất khẩu thủy sản Việt Nam

có mức tăng trưởng âm trong khi hầu hết các nước xuất khẩu khác ñều ñạt mức tăng trưởng dương Trong giai ñoạn 2008-2012, duy nhất năm 2009-2010, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam ñạt mức tăng trưởng dương (7,03%)

Có thể thấy, xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ vẫn có một chỗ ñứng nhất ñịnh Tuy nhiên giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ñang tỷ

lệ nghịch với khối lượng xuất khẩu, trong khi khối lượng xuất khẩu tăng thì giá trị xuất khẩu giảm ðiều này hoàn toàn trái ngược với nhiều quốc gia khác, thậm chí

Trang 19

có những quốc gia khối lượng xuất khẩu giảm nhưng giá trị xuất khẩu vẫn tăng trưởng như Thái Lan, Trung Quốc…1

Trong nhiều năm qua, hàng thủy sản luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới Theo Chiến lược Phát triển xuất khẩu thủy sản giai ñoạn 2010 - 2020 của Chính phủ Việt Nam, ngành thủy sản Việt Nam ñang bắt ñầu hướng tới mục tiêu ñạt giá trị xuất khẩu 10 tỷ USD, ñưa Việt Nam trở thành 1 trong 4 cường quốc ñứng ñầu về xuất khẩu thủy sản trên thế giới

2.1.2.4 Hệ thống phân phối trên thị trường Mỹ

Hệ thống phân phối hàng thủy sản của Hoa Kỳ gồm mạng lưới bán buôn và mạng lưới bán lẻ:

- Mạng lưới bán buôn: Các công ty kinh doanh thủy sản hàng ñầu của Hoa Kỳ nhập khẩu thủy sản từ các nước sau ñó cung cấp cho hệ thống các siêu thị, cửa hàng và các cơ sở chế biến Các công ty này rất quan tâm ñến hoạt ñộng nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng ñể từ ñó có ñịnh hướng nhập khẩu những mặt hàng thủy sản ñáp ứng ñược yêu cầu của khách hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận Các công ty này cũng thường xuyên nắm bắt tình hình biến

ñộng của các nhà xuất khẩu thủy sản trên thế giới ñể ñảm bảo nguồn cung

cấp hàng thủy sản ñược ổn ñịnh với các mặt hàng ña dạng nhằm cung cấp cho các ñối tượng khách hàng khác nhau trên thị trường

- Mạng lưới bán lẻ: chiếm ñến trên 50% giá trị tiêu thụ thủy sản tại Hoa Kỳ bao gồm các công ty bán lẻ ñộc lập, các hệ thống siêu thị và ñại siêu thị và các nhà hàng

Người tiêu dùng Mỹ chủ yếu mua thủy sản tại các cửa hàng, siêu thị, nơi họ tin tưởng về chất lượng và các ñiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm Các kênh tiêu thụ thủy sản trên thị trường Hoa Kỳ có mối quan hệ rất chặt chẽ, mang tính chuyên môn hóa cao, hiếm có trường hợp các siêu thị lớn hoặc các công ty bán lẻ ñộc lập mua hàng trực tiếp từ các nhà xuất khẩu nước ngoài Mối quan hệ bạn hàng giữa các nhà bán buôn và bán lẻ trên thị trường Hoa Kỳ phần lớn là do có quan hệ tín dụng và mua cổ phần của nhau Các nhà bán buôn và bán lẻ trong hệ thống phân phối trên thị trường Hoa Kỳ thường có quan hệ làm ăn lâu dài, liên kết chặt chẽ với nhau thông qua các hợp ñồng kinh tế Nếu hợp ñồng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài không ñược thực hiện sẽ ảnh hưởng tới hợp ñồng cung ứng cho các nhà

1

Nguồn: Theo Cục xúc tiến Thương mại (VIETRADE),2013, Báo cáo nghiên cứu thị trường thủy sản Hoa Kỳ

Ngày đăng: 20/03/2019, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w