BCTC của một đơn vị được lập theo một khuôn khổ có thuyết minh/thông tin bổ sung để đối chiếu với một khuôn khổ khác khổ, có thể thuyết minh thêm về mức độ tuân thủ của báo cáo đối với
Trang 1L o g o
Chương 5
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VSA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Trang 25 Giải thích thuật ngữ chủ yếu
6 Hình thành ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính
Trang 3 VSA 200 - “Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán
theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”
VSA 210 - “Hợp đồng kiểm toán”
VSA 260 - “Trao đổi với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán”
VSA 450 - “Đánh giá những sai sót đã xác định trong kiểm toán”
VSA 500 - “Bằng chứng kiểm toán”
VSA 540 - “Kiểm toán các ước tính kế toán, bao gồm các ước tính kế
toán về giá trị hợp lý và thuyết minh liên quan”
VSA 700 - “Hình thành ý kiến kiểm toán & báo cáo kiểm toán”
VSA 705 - “Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần”
VSA 706 - “Các đoạn nhấn mạnh và các vấn đề khác trong BCKT”
VSA 720 - “Những thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã kiểm toán”
VSA 800 - “Báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc biệt”
VSA 805 - “Lưu ý đặc biệt khi kiểm toán báo cáo tài chính đơn và các
thành phần, khoản mục, số dư tài khoản cụ thể trên báo cáo tài chính”
Trang 4 VSA 700 quy định & hướng dẫn trách nhiệm của
KTV:
o Trong việc đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC
o Hình thức và nội dung của báo cáo kiểm toán
Trang 5 VSA 705 & 706 trình bày những ảnh hưởng đến
hình thức và nội dung của báo cáo kiểm toán khi KTV đưa ra:
o Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
o Thêm vào một đoạn nhấn mạnh vấn đề
Trang 6 VSA 700 được áp dụng cho cuộc kiểm toán một bộ
BCTC hoàn chỉnh cho mục đích chung
VSA 800 trình bày những lưu ý đặc biệt khi kiểm
toán BCTC cho mục đích đặc biệt
o Kiểm toán một BCTC đơn lẻ; hoặc
o Kiểm toán các yếu tố, tài khoản; hoặc
Trang 7này trong quá trình kiểm toán và lập BCKiT
kiểm toán cần phải có những hiểu biết cần thiết về nguyên tắc và thủ tục lập BCKiT quy định trong Chuẩn mực này
Để sử dụng đúng đắn kết quả kiểm toán
Trang 81 Đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC trên cơ sở đánh
giá các kết luận rút ra từ bằng chứng kiểm toán thu thập được
văn bản, trong đó nêu rõ cơ sở của ý kiến đó
Trang 9lập và trình bày BCTC cho mục đích chung
BCTC cho mục đích chung đáp ứng nhu cầu của
Trang 10 Là khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được xây
dựng nhằm thỏa mãn nhu cầu chung về thông tin tài chính của số đông người sử dụng
Trang 11đó, và để đạt được sự trình bày hợp lý của BCTC, Ban GĐ có thể:
a Phải thuyết minh nhiều hơn so với các quy định
cụ thể của khuôn khổ đó, hoặc
b Thực hiện khác với một yêu cầu của khuôn khổ,
& chỉ được thực hiện trong một số tình huống cần thiết
Trang 12 Yêu cầu phải tuân thủ các quy định của khuôn khổ
đó, nhưng không bao gồm việc thừa nhận các điểm (a) hoặc (b) trong Khuôn khổ về trình bày hợp lý
Trang 13chung, bao gồm các thuyết minh có liên quan
Trang 14ý kiến kiểm toán về BCTC
Mô tả khuôn khổ
về lập và trình bày BCTC được
áp dụng
Trang 15 Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn chứa đựng những sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không ?
Lập BCKiT về BCTC và công bố thông tin theo quy định của VSA, phù hợp với các phát hiện của KTV
Trang 16ý kiến kiểm toán về BCTC
Mô tả khuôn khổ
về lập và trình bày BCTC được
áp dụng
Trang 17được sự đảm bảo hợp lý về việc BCTC không chứa đựng sai sót trọng yếu xét trên phương diện tổng thể Cần lưu ý kết luận của KTV:
Về việc liệu đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp hay chưa ?
Về việc liệu những sai sót chưa được điều chỉnh, khi xét riêng lẻ/tổng thể, có trọng yếu hay không ?
Trang 18 KTV cần:
và trình bày BCTC được áp dụng
kế toán của khách hàng kiểm toán
đoán của Ban GĐ
Trang 201 Khi xem xét các yêu cầu của khuôn khổ lập và
trình bày BCTC, KTV cần lưu ý:
c Các thông tin được trình bày có thích hợp, đáng
tin cậy, dễ hiểu & có thể so sánh được?
d Sự đầy đủ các thuyết minh đối với các giao dịch
Trang 223 Các dấu hiệu về sự thiên lệch của BGĐ có thể
ảnh hưởng đến đánh giá của KTV:
a Việc điều chỉnh có chọn lọc các sai sót đã trao đổi với BGĐ trong quá trình kiểm toán
b Sự thiên lệch của BGĐ khi đưa ra các ước tính
Trang 23ý kiến kiểm toán về BCTC
Mô tả khuôn khổ
về lập và trình bày BCTC được
áp dụng
Trang 24 KTV phải đánh giá mức độ phù hợp giữa BCTC và
khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng
Trang 25 BCTC tuân thủ đầy đủ một khuôn khổ
BCTC không tuân thủ đầy đủ một khuôn khổ
Trang 26 Trong trường hợp không tuân thủ hoặc chỉ tuân thủ
Trang 28 BCTC của một đơn vị được lập theo một khuôn khổ
có thuyết minh/thông tin bổ sung để đối chiếu với một khuôn khổ khác
khổ, có thể thuyết minh thêm về mức độ tuân thủ của báo cáo đối với một khuôn khổ về lập & trình BCTC khác
Trang 30Chấp nhận từng phần
Trái ngược
Từ chối
Trang 31Trọng yếu và có ảnh hưởng lan
Trang 32 Mô tả ảnh hưởng có thể có của sai sót đến BCTC
do sai sót chưa/không phát hiện được bỡi KTV Theo đánh giá của KTV:
Không chỉ giới hạn đến một số yếu tố, một số tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của BCTC
Nếu có giới hạn, các ảnh hưởng này đại diện hoặc có thể đại diện một phần quan trọng của BCTC; hoặc
Trang 33 Thuật ngữ “Ảnh hưởng lan rộng” giúp kiểm toán
viên phân biệt giữa “Ý kiến chấp nhận từng phần” với “Ý kiến từ chối” và “Ý kiến trái ngược”
Trang 34 “Ý kiến từ chối” có phải là “từ chối đưa ra ý kiến”
Trang 35 Phân biệt giữa “Ý kiến từ chối” và “Ý kiến trái
ngược” dựa trên tính chất của vấn đề dẫn tới các ý kiến này
Khi BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu ảnh hưởng rộng tới toàn bộ BCTC, kiểm toán viên phải đưa “Ý kiến trái ngược”
Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn đến mức KTV không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, KTV cần “từ chối đưa ra ý kiến”
Trang 36 “Đoạn nhấn mạnh” có thể trình bày trong BCKiT
với:
Ý kiến chấp nhận toàn phần
Ý kiến không chấp nhận toàn phần
Không ảnh hưởng tới ý kiến kiểm toán trong BCKiT
Trang 37trình bày hợp lý nhưng không đạt được mục tiêu trình bày hợp lý Thì:
Kiểm toán viên ?
Trang 38 BCTC được lập theo các yêu cầu của khuôn khổ về
Trang 39BCKT theo yêu cầu của Pháp luật & các quy
định
BCKT theo CMKT
VN & CMKT quốc tế (hoặc quốc gia khác)
Trang 40BCKT theo yêu cầu của Pháp luật & các quy
định BCKT theo CMKT
Trang 41Báo cáo kiểm toán
Nội dung Yêu cầu và hướng dẫn
Tiêu đề
BCKiT Báo cáo kiểm toán phải có tiêu đề chỉ rõ đó là BCKiT độc lập
Tiêu đề chỉ rõ báo cáo là báo cáo của kiểm toán độc lập, ví dụ “Báo
cáo kiểm toán độc lập”, xác nhận và khẳng định rằng KTV đáp ứng
các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp có liên quan về tính độc lập và do
đó phân biệt rõ giữa BCKiT độc lập với các báo cáo do các đối tượng
khác phát hành, ví dụ: kiểm toán nhà nước, kiểm toán nội bộ,
Người nhận
BCKiT BCKiT phải chỉ rõ người nhận báo cáo kiểm toán tùy theo từng cuộc kiểm toán
Pháp luật và các quy định của Việt Nam quy định rõ người nhận BCKiT Người nhận BCKiT là những người mà báo cáo được lập cho
họ sử dụng, thường là Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị hoặc Ban quản trị của đơn vị có BCTC được kiểm toán, và các cổ đông
Trang 42Báo cáo kiểm toán
Mở đầu của BCKiT Mở đầu của BCKiT phải:
a)Nêu rõ tên đơn vị có BCTC đã được kiểm toánb)Nêu rõ rằng BCTC đã được kiểm toán
c)Nêu rõ tiêu đề của từng báo cáo cấu thành bộ BCTCd)Tham chiếu đến phần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng & các thuyết minh khác
e)Nêu rõ ngày kết thúc kỳ kế toán/kỳ kế toán của từng báo cáo cấu thành bộ BCTC
f)Nêu rõ số trang của BCTC đã được kiểm toán
Trang 43Trong các ngữ cảnh khác nhau, cụm “Ban Giám đốc” có thể
thay thế cho phù hợp Ví dụ: tại một số nước sử dụng thuật
ngữ “Ban Quản trị” khi Ban Quản trị có trách nhiệm lập BCTC Hoặc khi kiểm toán BCTC của dự án, thuật ngữ được sử dụng
là “Ban Quản lý dự án”, hoặc “Ban Giám hiệu” sử dụng cho BCTC của trường Đại học
Trang 44 Lập và trình bày BCTC, trong đó giải thích thêm rằng Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC theo khuôn khổ về lập & trình bày BCTC được áp dụng Trong trường hợp các BCTC được lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý, phần này phải đề cập đến “trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý các BCTC của Công ty”
Chịu trách nhiệm về KSNB mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày BCTC không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trang 45Chi tiết trách nhiệm của Ban Giám đốc bao gồm:
Chịu trách nhiệm về KSNB mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập & trình bày BCTC không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trang 46KTV BCKiT phải bao gồm một mục có tiêu đề là “Trách nhiệm của KTV”
BCKiT phải nêu rõ trách nhiệm của KTV là đưa ra ý kiến về BCTC dựa trên kết quả cuộc kiểm toán Bao gồm:
BCKiT phải nêu rõ rằng công việc kiểm toán đã được tiến hành theo các VSA BCKiT cũng phải giải thích rằng các chuẩn mực đó yêu cầu KTV phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, và phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc BCTC có còn sai sót trọng yếu hay không
Trang 47 Trong trường hợp BCTC được lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý, phần mô tả về cuộc kiểm toán trong BCKiT phải đề cập đến “trách nhiệm lập và trình bày trung thực & hợp lý các BCTC của đơn vị”
BCKiT phải nêu rõ liệu KTV có tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà KTV đã thu thập được là đầy đủ & thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán
Trang 48 Mô tả cuộc kiểm toán bằng cách nêu rõ:
Một cuộc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục để thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên BCTC
Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của KTV, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC,
do gian lận hoặc nhầm lẫn; Khi thực hiện đánh giá rủi ro, KTV xem xét KSNB của đơn vị liên quan đến việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của KSNB của đơn vị
Trong trường hợp KTV cũng có trách nhiệm đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của KSNB cùng với việc kiểm toán BCTC, KTV
sẽ bỏ đi đoạn nói rằng việc KTV xem xét KSNB không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hữu hiệu của KSNB của đơn vị
Trang 49Báo cáo kiểm toán
Ý kiến của KTV BCKiT phải bao gồm một mục có tiêu đề là “Ý kiến của KTV”
Các trách nhiệm
báo cáo khác Nếu KTV nêu thêm các trách nhiệm báo cáo khác trong BCKiT về BCTC ngoài trách nhiệm của KTV là báo cáo về
BCTC theo các VSA, các trách nhiệm báo cáo khác này phải được nêu trong một phần riêng trong BCKiT có tiêu đề là “Báo cáo về các yêu cầu khác của pháp luật và các quy định” hoặc được đặt phụ đề khác phù hợp với nội dung của mục đó
Các trách nhiệm báo cáo này cần phải được trình bày trong một mục riêng của BCKiT để phân biệt rõ các trách nhiệm này với trách nhiệm đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC theo các VSA
Trang 50KTV BCKiTrõ họ và tên, số chứng chỉ KTV Chữ ký thứ nhất trên phải có 2 chữ ký của 2 KTV hành nghề, dưới mỗi chữ ký phải ghi BCKiT là của KTV
hành nghề được giao phụ trách cuộc kiểm toán và chữ ký thứ hai là của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được uỷ quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật được ký BCKiT phải là thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán
Trên chữ ký của của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được uỷ quyền phải đóng dấu của doanh nghiệp kiểm toán (hoặc chi nhánh) chịu trách nhiệm phát hành BCKiT Giữa các trang của BCKiT & BCTC đã được kiểm toán phải đóng dấu giáp lai bằng dấu của doanh nghiệp kiểm toán
Phù hợp với thông lệ quốc tế, BCKiT có thể có thêm chữ ký thứ ba, được
Trang 52 Đảm bảo thu thập bằng chứng về BCTC đã được những người
có thẩm quyền phê duyệt trước khi đề ngày ký BCKiT, hoặc xem xét thủ tục phê duyệt BCTC cùng với cơ cấu tổ chức quản lý và quản trị của đơn vị
Trong trường hợp pháp luật hoặc doanh nghiệp được kiểm toán
có quy định BCTC phải được các cổ đông phê duyệt lần cuối trước khi phát hành rộng rãi cho công chúng, thì sự phê duyệt
cuối cùng của các cổ đông không phải là một thủ tục cần thiết để
Trang 53 BCKiT phải ghi rõ tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán
Ngoài tên đầy đủ, có thể có tên viết tắt hoặc lôgô
Ngoài địa chỉ gửi thư còn có thể có số fax, email, địa chỉ website hoặc số hiệu liên lạc khác của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán phát hành BCKiT
Trang 54 Trừ khi pháp luật có quy định khác, mẫu ý kiến
kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với từng loại khuôn khổ lập & trình bày BCTC:
Khuôn khổ về trình bày hợp lý: “BCTC phản
ánh trung thực & hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, … phù hợp với (khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng)”
Khuôn khổ về tuân thủ: “BCTC được lập, trên
các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với (khuôn
Trang 55 Trong khi, đối với khuôn khổ về tuân thủ , KTV không được sử dụng cụm từ “phản ánh trung thực & hợp lý”, mà cần phải khẳng định “BCTC được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với…”
Trang 56 Trong hệ thống ISAs, KTV được phép sử dụng một
trong hai cụm từ sau để đưa ý kiến đối với BCTC được lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý:
“trình bày hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu”
Trang 57này cũng rất khác biệt, một số ý kiến của KTV hành nghề tại một số quốc gia:
Tại Úc, đối với BCTC của các công ty hoạt động theo Luật DN năm 2001, KTV phải sử dụng cụm
từ “phản ánh trung thực và hợp lý” thay vì “trình bày hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu” Đối với các BCTC của đơn vị không hoạt động theo Luật DN năm 2001, KTV có thể sử dụng một trong hai cụm từ trên
Tại Mỹ, việc sử dụng cụm từ “phản ánh trung thực & hợp lý” là bắt buộc đối với các BCTC của doanh nghiệp niêm yết
Trang 58 Ý kiến kiểm toán cần chỉ rõ khuôn khổ về lập & trình bày
BCTC được áp dụng
Ý kiến kiểm toán phải chỉ rõ nước ban hành ra khuôn
khổ về lập & trình bày BCTC đó
Trình bày: “… theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán
doanh nghiệp VN & các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập & trình bày BCTC tại VN” / “… theo các nguyên tắc kế toán được áp dụng rộng rãi tại nước …”
Nếu có sự mâu thuẫn giữa các quy định pháp lý có liên
Trang 60Khi BCTC được lập và trình bày theo hai khuôn khổ khác nhau:
2.Nếu BCTC chỉ tuân thủ một trong hai khuôn khổ:
tuân thủ đó; Nhưng
o Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận
toàn phần được đưa ra cho khuôn khổ còn lại
Trang 61 Nếu thuyết minh sai
Nếu thuyết minh không sai
Trang 63BCKT theo yêu cầu của Pháp luật & các quy
định
BCKT theo CMKT
VN & CMKT quốc tế (hoặc quốc gia khác)