GIÁO ÁN TIẾNG VIÊT LỚP 2LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG.. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI.. - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống BT4.. Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4.
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIÊT LỚP 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI.
I.
MỤC TIÊU :
- Tìm được một số từ nhữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2); xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: 4 Tờ giấy Toki , bút dạ Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Tìm từ chỉ sự hoạt động trong các
câu sau:
+ Con voi kéo gỗ
+ Bóng điện chiếu sáng
- Nhận xét , ghi điểm
- HS nêu từ chỉ sự hoạt động
Trang 2B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Trực tiếp Ghi đề lên
bảng
2 Hướng dẫn làm bài tập:
BÀI 1: (miệng)
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện sáng
kiến của bé Hà tìm và viết ra giấy
nháp những từ chỉ người trong họ
hàng gia đình
- GV ghi bảng những từ HS nêu
BÀI 2:
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thời
gian 2’
- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung
( cụ, ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô,
dì, thím, cậu, mợ, con dâu, con rễ,
cháu chắc, ….)
BÀI 3:
- Họ nội là những người họ hàng về
đằng bố
- Họ ngoại là những người họ hàng về
đằng mẹ Khuyến khích HS tìm từ
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu: bố, ông, bà, con, mẹ, cụ gìa, cô, chú, con cháu, cháu
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận cặp đôi và ghi ra bảng phụ
- HS đính bảng phụ lên bảng
- HS đọc kết quả đúng
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 thời gian 3’ Sau
đó 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- HS đọc kết quả đúng
Trang 3nhóm thắng cuộc.
BÀI 4:
- GV phát giấy khổ to cho 3 HS
- Truyện này buồn cười ở chỗ nào?
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- VN kể lại truyện cho bố mẹ nghe
- Đọc yêu cầu và truyện vui
- HS làm bài cá nhân vào giấy vào vở
- Những HS làm giấy dán lên bảng
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc lại truyện vui
- HS nêu