1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm từ tinh bột công suất 300 m3 ngày đêm của công ty cổ phần thực phẩm minh dương

140 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐOÀN VĂN CHUNG

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

ĐOÀN VĂN CHUNG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG.

MÃ SỐ: 60440301.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS LÊ NGỌC THUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi,được sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Ngọc Thuấn- Giảng viên Khoa Môi trường

- Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bốtheo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phântích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của vấn đề nghiêncứu Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Văn Chung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô giáo, gia đình

và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơnchân thành tới tất cả mọi người

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật MôiTrường, cùng các Thầy, Cô giáo trong khoa Môi Trường - Trường Đại Học TàiNguyên và Môi Trường Hà Nội đa truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức giúp tôi cóđược cơ sở lý thuyết vững chắc để vận dụng vào thực tế và tạo mọi điều kiện thuậnlơi giup đơ tôi trong qua trinh nghiên cứu va hoan thanh nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TS Lê Ngọc Thuấn đa hêt long giúp đỡ , dạy bảo , đông viên va tao moi điêu kiên thuân lơi cho tôi trong suôt qua trình nghiên cứu va hoan thanh nghiên cứu này

Tôi cũng xin chân thanh cam ơn cac Thây, Cô trong hôi đông châm luận văn đacho tôi nhưng đong gop quy bau đê hoan chinh luận văn này được tốt hơn

Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Công ty

Cổ phần Thực phẩm Minh Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ về kinh phí thựchiện nghiên cứu và cung cấp thông tin, số liệu liên quan, để tôi có thể hoàn thànhnghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đã luôn tạođiều kiện, quan tâm, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Văn Chung

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

MỤC LỤC iii

Tóm tắt luận văn vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 4

1.1.1 Giới thiệu chung 4

1.1.2 Hiện trạng môi trường ngành CNCBTP từ tinh bột 6

1.2.3 Ô nhiễm môi trường do nước thải ngành CNCBTP từ tinh bột 10

1.2.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTP MINH DƯƠNG 12

1.2.1 Thông tin chung 12

1.2.2 Vị trí địa lý và quy mô của Công ty CPTP Minh Dương 13

1.2.3 Đặc thù sản xuất của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương 16

1.2.4 Hiện trạng môi trường tại Công ty CPTP Minh Dương 17

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 19

1.3.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải 20

1.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 21

1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 23

1.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 24

Trang 6

1.3.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 25

1.4 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 32

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 34

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.3.1 Phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu và kế thừa 34

2.3.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 34

2.3.3 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu 35

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm trên công trình trong điều kiện thí nghiệm 43

2.3.5 Phương pháp thể hiện bản vẽ 44

2.3.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và đánh giá 44

CHƯƠNG III:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1.HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY CPTP MINH DƯƠNG 46

3.1.1 Các nguồn phát sinh nước thải và tổng lưu lượng nước thải 46

3.1.2 Thành phần, tính chất của nước thải 47

2.1.3 Đánh giá công nghệ xử lý nước thải của Công ty CPTP Minh Dương 48

3.2 NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY CPTP MINH DƯƠNG 59

3.2.1 Công trình nghiên cứu 59

3.2.2 Vận hành công trình thử nghiệm 63

3.2.3 Kết quả nghiên cứu từ công trình nghiên cứu 66

3.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 72

3.3.1 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải 72

3.3.2 Tính toán các hạng mục công trình theo phương án đã đề xuất 76

Trang 7

3.3.3 Đề xuất hướng cải tạo hệ thống xử lý nước thải căn cứ theo hiện trạng hệ thống

xử lý nước thải của Công ty CPTP Minh Dương 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

KẾT LUẬN 94

KIẾN NGHỊ 94

Tài liệu tham khảo 96

Phụlục 98

Trang 8

Cán bộ hướng dẫn : TS Lê Ngọc Thuấn.

Tên đề tài : Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm từ tinh bột công suất 300 m3/ngày.đêm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.

Tóm tắt : Trên cơ sở phân tích mẫu nước thải, chế độ vận hành thực

tế của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dươngvànghiên cứu thiết kế, luận văn đề xuất được phương án cải tạo và tính toán kíchthướccác công trình của thống xử lý nước thải với công suất 300 m3/ngày.đêm phùhợp với tính chất nước thải và các điều kiện liên quan đến tiềm năng của Công ty.Ngoài ra còn góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và tiết kiệm được chi phívận hành

Từ khóa : tính chất nước thải, xử lý nước thải, hiệu quả xử lý

Summary : Based on the analysis of wastewater samples, the actual

operating mode of the wastewater treatment system in Minh Duong Foodstuffs JointStock Company and the design studies, the dissertation proposal for improvement and calculation of the size The size of the works of waste water treatment system with the capacity of 300 m3/day The night is suitable with the wastewater quality and conditions related to the potential of the company It also contributes to improve wastewater treatment efficiency and save operating costs

Key words : wastewater quality, wastewater treatment, treatment

efficiency

Trang 9

CTNH Chất thải nguy hại

DO Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan)

CNCBTP Công nghiệp chế biến thực phẩm

CPTP Cổ phần thực phẩm

CTNH Chất thải nguy hại

SBR Sequencing batch reactor

SCR Song chắn rác

SS Suspended Solids (Chất rắn lơ lửng)

PAC Poly Aluminium Chloride

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QCTĐHN Quy chuẩn thủ đô Hà Nội

VSV Vi sinh vật

XLNT Xử lý nước thải

Trang 10

Trang11Bảng 1.2 Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải đặc trưng tại Công ty

Bảng 1.4 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đổ vào nguồn

Bảng 3.1 Chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải làm sạch, xử lý nguyên

Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu vào của Công

Bảng 3.6 Hiệu suất xử lý trung bình của hệ thống xử lý nước thải

Bảng 3.16 Thông số nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải 73

Trang 11

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thông tổ chức của Công ty Cổ phần Thực phẩm

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất mạch nha, Maltodextrin và đường

glucose kèm dòng nước thải chính của Công ty CPTP Minh 17Dương

Hình 1.8 Công nghệ xử lý nước thải Công ty TNHH Thực phẩm Hồng

Hình 1.10 Công nghệ xử lý nước thải Công ty CP CBTP Con Heo Vàng 33Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi của Công ty CPTP Minh

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi COD trong giai đoạn thích nghi 68Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi pH trong giai đoạn thích nghi 68Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi COD trong giai đoạn xử lý 69Hình 3.8 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi SS trong giai đoạn xử lý 69Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi pH trong giai đoạn xử lý 70

Hình 3.11 Vị trí sửa chữa, cải tạo ao sinh thái thành bể yếm khí 90

Trang 12

1

Trang 13

1 ĐẶT VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường là công việc của toàn cầu chứ không phải của riêng một quốcgia nào.Việc bảo vệ môi trường là góp phần làm sạch môi trường sống xung quanhchúng ta, chống lại những tác hại xấu xâm nhập vào môi trường sống của tất cả cácđộng thực vật trên Thế Giới.Việt Nam là một trong số các quốc gia đã và đang quantâm đến bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội

Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, để tiến tới một nước công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực Các ngành côngnghiệp của nước ta đang ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh

-tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết công ănviệc làm…Tuy nhiên, sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp dẫn đến việccạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, nghiêm trọng hơn thế là các chất thải từ cácngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường bị tác động mạnh,gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các sinh vật sống trên Trái Đất

Hòa cùng với xu thế phát triển của đất nước, ngành chế biến lương thực, thựcphẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nướccũng như xuất khẩu.Sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩmtạo ra nhiều lợiích về kinh tế, lợi ích xã hội to lớn, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đónggóp cho ngân sách nhà nước, ổn định vấn đề nguyên liệu cho sản xuất trong nước,qua đó ổn định thị trường Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đó thì luôn kèm theonhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến môitrường Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tạo ra một lớn các chất thải đã gâyảnh hưởng xấu đến môi trường, thậm chí có những tác hại nghiêm trọng nếu không

có những biện pháp quản lý xử lý thích hợp, đặc biệt là nước thải

Nhu cầu sử dụng nước trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tương đốilớn cho nên sau khi sử dụng cũng sẽ thải ra một lượng nước thải tương đương Nếunhư không có biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả trước khi thải bỏ, nước thải sẽmang theo một lượng lớn các chất hữu cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

Trang 14

và môi trường đất Hậu quả của nó sẽ trở nên nghiêm trọng và rất khó cải tạo nếunước thải ngấm xuống tầng nước ngầm sẽ phá hủy chất lượng nguồn nước ảnhhưởng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư trong khu vực.

Công ty CPTP Minh Dương là một trong các Công ty chế biến thực phẩm cóquy mô trung bình Cũng như các công ty sản xuất khác, hoạt động sản xuất củaCông ty tạo ra một lượng chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nếu nhưkhông được quản lý, thu gom và xử lý hiệu quả Đặc biệt là nước thải.Công tyCPTP Minh Dương đi vào xây dựng và hoạt động từ năm 2005 với lĩnh vực hoạtđộng là chế biến nông sản, thực phẩm.Ngay từ khi đi vào hoạt động, Công ty đã đầu

tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải.Cho tới thời điểm hiện tại thì hệ thống xử lýnước thải của Công ty vẫn đảm bảo xử lý được toàn bộ và hiệu quả toàn bộ lượngnước thải phát sinh trong quá trình sản xuất.Tuy nhiên, trong quá trình vận hành hệthống xử lý nước thải xảy ra một sốsự cố gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý, đặcbiệt là công trình xử lý sinh học Nguyên nhân là do chất lượng nguyên liệu đầu vàochất lượng ngày càng kém, do đó mà nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thảinhư BOD5, COD, SS, tổng N, tổng P…tăng lên đáng kể Ngoài ra trong thời giantới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường Công ty có thể sẽ đầu tư mở rộngsản xuất, đồng nghĩa với việc tổng lưu lượng nước thải phát sinh sẽ tăng lên Theođánh giá thì trong tương lai công tác xử lý nước thải của Công ty sẽ găp nhiều khókhăn nếu như không nghiên cứu và cải tạo hệ thống hiện tại của Công ty Nhằm đápứng yêu cầu của xã hội trong xu hướng phát triển bền vững đảm bảo không gây ônhiễm môi trường của Công ty thì việc nghiên cứu các biện pháp quản lý và xử lýthích hợp đối với nước thải chế biến thực phẩmcho Công ty CPTP Minh Dương là

điều cần thiết Đề tài “Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến thực

phẩmtừ tinh bột công suất 300m 3 /ngày.đêm của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương” được thực hiện.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Trang 15

- Đánh giá hiện trạng hiệu quả công nghệ xử lý nước thải tại Công ty Cổ phầnThực phẩm Minh Dương.

- Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải tại Công ty CPTP Minh Dương

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Nội dung 1: Tổng quan tài liệu về đối tượng, địa điểm nghiên cứu.

- Khái quát về ngành CNCBTP tại Việt Nam

- Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải chế biến thực phẩm

- Tổng quan về Công ty CPTP Minh Dương

Nội dung 2: Nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải của Công ty CPTP Minh Dương.

- Khảo sát công nghệ, hiện trạng hệ thống xử lý nước thải của Công ty (xác định lưu lượng, thành phần nước thải)

- Lấy mẫu, phân tích và đánh giá công nghệ xử lý nước thải tại Công ty CPTP Minh Dương

Nội dung 3: Xây dựng công trình nghiên cứu thử nghiệm xử lý nước thải của Công ty CPTP Minh Dương.

- Đề xuất, xây dựng công trình thử nghiệm cải tạo

- Lấy mẫu, phân tích, xử lý số liệu thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của công trình thử nghiệm

Nội dung 4: Đề xuất ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tại Công ty CPTP Minh Dương.

- Đề xuất ứng dụng công nghệ xử lý nước thải

- Tính toán sơ bộ các công trình xử lý nước thải chính

- Đề xuất hướng cải tạo lại hệ thống xử lý nước thải

Trang 16

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT

Ở VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG.

1.1.1 Giới thiệu chung.

So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp chế biến thực phẩm nước ta làngành có từ lâu nhưng sự phát triển của ngành này còn chậm, chưa tương xứng vớitiềm năng của đất nước và tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế quốcdân.Tuy nhiên, sự đóng góp của ngành vào sự phát triển kinh tế đất nước và gópphần cải thiện nhu cầu thực phẩm cho người dân trong nước là không nhỏ

Qua hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, ngành CNCBTP đã từng bướcđáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu trongnước, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủngloại Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc

tế Theo Bộ Công thương, ngành CNCBTP chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu

ra của ngành công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng.Ước tính, lượng tiêu thụ thực phẩm hàng năm luôn chiếm 15% GDP cho thấy đây làmột ngành công nghiệp tiềm năng

Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành công nghiệp, sửdụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến thành những sảnphẩm công nghệ có giá trị cao hơn

Trong Hệ thống tài khoản Quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra làm

ba nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những ngànhdịch vụ Trong đó, công nghiệp chế biến thực phẩm là phân ngành của ngành côngnghiệp chế biến

Công nghiệp thực phẩm rất đa dạng về ngàng nghề, sản phẩm, về quy trình côngnghệ, mức độ chế biến…Căn cứ vào sự giống nhau về công dụng cụ thể của từng

Trang 17

sản phẩm cũng như nguyên liệu chế biến thì công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành kinh tế - kỹ thuật sau:

- Ngành chế biến lương thực: xay sát, sản xuất mì ăn liền, làm bánh, bún…

- Ngành chế biến thủy sản

- Ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa

- Ngành chế biến nước giải khát: bia, nước ngọt, nước khoáng…

- Ngành chế biến đường, bánh kẹo

- Đồ hộp rau, quả

Ngành chế biến thực phẩmtừ tinh bộtđang có cơ hội to lớn về thị trường nêncũng mang lại giá trị kinh tế to lớn cho nhiều doanh nghiệp và các hộ gia đình.Nhucầu sử dụng các sản phẩm từ ngành này ở trong nước ngày càng đa dạng và lớn

Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm rất quan trọng không chỉ vớibản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt đối với phát triển của nông nghiệp, nôngthôn: thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hình thànhcác vùng thâm canh, sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn

và tạo điều kiện quan trọng cho thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Thông qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lêngấp nhiều lần Theo tính toán của các chuyên gia trong ngành, sau khi tinh chế, giátrị nông sản có thể tăng từ 4 đến 10 lần so với giá trị trước khi chế biến Mặt khác,qua chế biến, từ một sản phẩm nông nghiệp, có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm rấtkhác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng mới cho sảnphẩm nông nghiệp, từ đó đáp ứng như cầu ngày càng tăng của nhân dân và làmnguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lưu hàng hóa với các nước, đóng gópkhông nhỏ cho ngân sách Nhà nước

Phát triển CNCBTP góp phần rất quan trọng vào việc giải quyết vấn đề việc làmcho lực lượng lao động ở nông thôn, đặc biệt qua việc phát triển hệ thống các cơ sởchế biến ngay tại nông thôn Từ đó, làm tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư Ởkhía cạnh khác, chính ngành CNCBTP tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ,

Trang 18

làm giảm sự phụ thuộc của các yếu tố thời gian, thời vụ và khoảng cách đối với tiêudùng các sản phẩm nông nghiệp Sự phát triển của ngành CNCBTP còn làm tăngnhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp từ đó tạo điều kiện cho nông nghiệp pháttriển mạnh mẽ hơn.

1.1.2 Hiện trạng môi trường ngànhCNCBTP từ tinh bột.

Hiện trạng môi trường ngành chế biến thực phẩm cũng tùy thuộc vào các ngànhchế biến thực phẩm khác nhau Điển hình ở đây là ngành chế biến thực phẩm từ tinhbột:chế biến, sản xuất đường mạch nha, đường glucose từ tinh bột sắn; chế biếnmiến các loại từ tinh bột các loại; chế biến bún từ gạo Ngành công nghiệp chế biếnthực phẩm tạo ra một lượng lớn chất thải, khí thải, nước thải…vào môi trường cùngvới sự phát triển của ngành

a) Nguyên liệu sản xuất của ngành CNCBTP từ tinh bột.

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm từ tinh bột sử dụng các loại nguyên liệuchính là các sản phẩm của nông nghiệp có chứa hàm tinh bột cao Nguyên liệu sửdụng có thể là các sản phẩm trực tiếp từ nông nghiệp hoặc được qua sơ chế, xử lýthành tinh bột Để tiết kiệm các chi phí về sản xuất cũng như các chi phí về xử lýmôi trường, nguyên liệu được sử dụng để sản xuất tại một số nhà máy chế biến thựcphẩm thường là ở các dạng tinh bột sẵn

Tùy thuộc vào loại sản phẩm tạo ra mà các loại tinh bột sử dụng cho quá trìnhsản xuất sẽ khác nhau Có thể bao gồm một số loại tinh bột:

- Tinh bột khoai mì (tinh bột sắn)

- Tinh bột dong

- Tinh bột khoai lang

- Tinh bột khoai tây

- Gạo, tấm

b) Một số quy trình sản xuất của ngànhchế biến thực phẩm từ tinh bột.

 Quy trình chế biến mạch

nha.

Trang 19

Nguyên liệu  Khuấy trộn (bổ sung nước)  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung

ezim)  Làm nguội  Đường hóa  Nâng nhiêt  Tẩy màu (sử dụng than

hoạt tính)  Lọc trao đổi ion  Xử lý hoàn thiện  Cô đặc  Làm nguội 

Mạch nha

 Quy trình chế biến đường glucose.

Nguyên liệu  Khuấy trộn (bổ sung nước)  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung

ezim)  Làm nguội  Đường hóa  Làm sạch  Cô đặc  Làm nguội  Kết

tinh  Ly tâm  Sấy  Phân loại  Đường glucose

 Quy trình chế biến Maltodextrin.

Nguyên liệu  Xử lý (bổ sung nước)  Hòa bộ  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung

enzym)  Tẩy màu  Lọc dịch  Cô đặc  Sấy phun Maltodextrin

 Quy trình chế biến miếndong.

Nguyên liệu  Ngâm và tẩy trắng (bổ sung nước)  Hồ hóa  Tráng tạo mỏng

và hấp  Phơi sấy sơ bộ  Ủ cân bằng ẩm  Cắt tạo sợi  Phơi khô  Miến

dong

 Quy trình chế biến bún.

Nguyên liệu  Ngâm (bổ sung nước)  Nghiền ướt  Hồ hóa  Nhào  Ép

đùn  Hấp và ủ  Sấy lần 1  Cắt tạo hình  Sấy lần 2  Làm nguội  Bún

c) Các nguồn phát sinh chất ô nhiễm ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.

 Chất thải rắn.

Chất thải rắn là nguồn có khả gây ô nhiễm môi trường lớn nếu không được quản

lý, thu gom và xử lý hiệu quả Nó có thể gây ô nhiễm về cả hai yếu tố là khối lượng

và nồng độ chất bẩn Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình chế biến lươngthực từ các loại tinh bột gồm có:

- Vỏ bao bì đựng nguyên liệu và sản phẩm

- Than hoạt tính

- Nguyên liệu rơi vãi

- Các loại cặn, bã

Trang 20

 Khí thải.

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình chế biến thựcphẩm từ tinh bột là không lớn Chủ yếu là lò hơi cung cấp hơi cho quá trình sảnxuất Tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, công nghệ sản xuất được sửdụng, quy mô sản xuất, các loại thiết bị được sử dụng, các nguồn gây ô nhiễm khôngkhí có thể là:

- Khí thải từ quá trình đốt than đá hay dầu DO cung cấp nhiên liệu cho hoạt độngcủa lò hơi để cung cấp nhiệt cho sản xuất và hoạt động của máy phát điện Khíthải phát sinh chủ yếu chứa SO2, NOx, CO, SOx, khói bụi…Riêng khí thải phátsinh từ hoạt động của máy phát điện ra không đáng kể, do máy phát điện chỉ hoạtđộng khi có sự cố mất điện

- Mùi từ nguyên liệu sản xuất

- Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong quá trình sản xuất

Ngoài ra, việc vận chuyển nguyên liệu để sản xuất và thành phẩm bằng cácphương tiện vận tải cũng sẽ phát sinh một lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường

 Nước thải.

Trong ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột thì nước được sử dụng tương đốinhiều trong quá trình sản xuất.Chủ yếu được sử dụng trong quá trình xử lý nguyênliệu, lọc, cô đặc và rửa máy móc thiết bị, nhà xưởng

- Nước thải từ quá trình xử lý nguyên liệu: Nước thải chứa chất bẩn gồm có sạn,cặn, lượng lớn chất hữu cơ và SS

- Nước thải từ quá trình lọc: Nước thải phát sinh chủ yếu là nước rửa các thiết bịlọc, nước thải chứa một lượng SS

- Nước từ quá trình cô đặc: Nước thải có nhiệt độ tương đối cao Tuy nhiên, lượngnước thải nhỏ, khi hòa vào dòng nước thải từ các công đoạn khác thì nhiệt độ củadòng thải này lại giảm xuống

- Nước thải rửa máy móc, thiết bị, nhà xưởng: Nước thải chứa nhiều cặn và sạn,ngoài ra còn có các thành phẩm dính trên thiết bị máy móc

Trang 21

- Riêng đối với nước thải chế biến thực phẩm từ gạo nước thải phát sinh chủ yếucông đoạn vo gạo Nước vo gạo, nước rửa gạo có màu đục sữa, chứa nhiều tinhbột, các vitamin và khoáng vi lượng chiếm khoảng 25-30% tổng lượng nướcthải.

d) Sự tác động qua lại giữa môi trường đất, nước, không khí.

Trong hầu hết các nhà máy chế biến thực phẩm nói riêng và các nhà máy khácnói chung thì các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất mang tính chất cục bộ, tácđộng của ô nhiễm môi trường nước thì có tính chất định hướng và môi trường khôngkhí có tính đa hướng Các nhân tố gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí

có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và tương tác với nhau nên biểu hiện giữa các quátrình ô

nhiễm đều liên quan chặt chẽ (xem Hình 1.1)

Môi trường không khí

Trang 22

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa môi trường nước, đất và không khí.

Như chúng ta đã biết bụi, khí thải (CO2, SO2, CO ) bay trong không khí nó sẽgây ô nhiễm môi trường không khí Nhưng khi mưa, chúng sẽ đi theo nước mưaxuống mặt đất, đi vào nguồn nước (nó có thể hòa tan hoặc nổi trên bề mặt) thì nó lạilàm gây ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước Một số chất khí khi gặp nước sẽtạo thành axit tương ứng làm ô nhiễm môi trường nước và làm cho đất bị chua

Các chất ô nhiễm có tỷ trọng thấp (nhẹ) có ở trong đất khi có gió nó có thể bịcuốn lên và làm cho ô nhiễm môi trường không khí Hoặc khi trời mưa, các chất ônhiễm có trong đất sẽ tan vào nước mưa, đi theo dòng nước và trở thành tác nhân gây

ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

Các chất ô nhiễm có trong nước thải khi chảy ra nguồn nước mặt hoặc ngấmxuống nguồn nước ngầm nó sẽ lan truyền hoặc hòa tan vào đất, gây ô nhiêm môi

Trang 23

trường đất Các chất ô nhiễm có trong nước cũng có thể bay hơi và khuếch tán vào không khí gây ô nhiễm môi trường không khí.

Môi trường nước, đất và không khí đều có các đặc tính khác nhau Môi trườngkhông khí lan tỏa đi xa và không định hướng (từ cao xuống thấp, từ thấp lên cao );môi trường đất thì không lan tỏa mà chúng thường chỉ cố định, nó chỉ gây ô nhiễmmạnh khi chuyển thành các chất gây ô nhiễm môi trường nước để lan tỏa đi xa; môitrường nước có thể lan tỏa đi xa nhưng lại phụ thuộc vào dòng chảy của nước mặthay nước ngầm và mức độ thẩm thấu của đất

1.1.3 Ô nhiễm môi trường do nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.

Tính chất của nguồn nước thải ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chủ yếuchứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc từ thực vật hay động vật.Chất thải hữu cơcủa ngành công nghiệp chế biến thực phẩm từ tinh bột có nguồn gốc là thực vật đaphần là cacbon hydrat chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân hủy bởi visinh Tuy nhiên, để lựa chọn chủng loại vi sinh sử dụng để xử lý và phân hủy nướcthải ngành này cũng đang được nhiều người quan tâm Các cơ sở chế biến thực phẩmnày thường gây ô nhiễm mùi và nước thải là chủ yếu

a) Nguồn nước phát sinh nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.

Trong ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột thì nước được sử dụng tương đốinhiều trong quá trình sản xuất.Chủ yếu được sử dụng trong quá trình xử lý nguyênliệu, lọc, cô đặc và rửa máy móc thiết bị, nhà xưởng

Nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột nếu không được xử lý mà xả trựctiếp ra môi trường tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

b) Một số tính chất hóa lý của nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.

- Độ pH thấp: Độ pH của nước thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch củanguồn nước tiếp nhận do các loài vi sinh vật có trong tự nhiên trong nước bị kìmhãm phát triển Ngoài ra, nước thải có tính axit sẽ có tính ăn mòn, làm mất cân

Trang 24

bằng trao đổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thường của quá trình sống củasinh vật.

- Hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao: Ngành công nghiệp chế biếnthực phẩm từ tinh bột có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả ra môi trường nước

sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước Nồng độ oxy hòa tan dưới 50%bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của tôm, cá.Oxy hòa tan không chỉ làm ảnh hưởng đến ngành nuôi trồng thủy sản mà còn làmgiảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn tới ô nhiễm môi trường nước

- Hàm lượng chất lơ lửng cao: Các chất lơ lửng khi thải ra môi trường nước sẽ nổilên bề mặt nước tạo thành lớp dầy, lâu dần lớp đó ngã màu xám, làm mất mỹquan và ngăn cản quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn đến nước đến tìnhtrạng kỵ khí Một phần cặn lắng xuống đấy sẽ gây phân hủy kỵ khí, gây có mùihôi thối

- Hàm lượng chất dinh dưỡng tương đối cao: Nồng độ các chất N, P cao sẽ gây rahiện tượng phát triển của các loại tảo, đến mức giới hạn tảo sẽ chết và phân hủygây nên hiện tượng thiếu oxy Ngoài ra, các loài tảo phát triển mạnh trên mặtnước tạo thành lớp màng dày khiến cho bên dưới không có ánh sáng mặt trời, gâyảnh hưởng đến thực vật và động vật dưới nước

- Vi sinh vật: Các vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trongnguồn nước là nguồn gây ô nhiễm đặc biệt và đang được quan tâm nhiều Conngười trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố gây bệnh sẽlan truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt…

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải đặc trưng tại Công ty Thực phẩm Tân Tân.

Trang 25

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.

- Tên giao dịch tiếng Anh: Minh Dương Food Stuff Joint Stock Company

- Lo go Công ty:

Hình 1.2: Logo Công ty CPTP Minh Dương.

Trang 26

- Địa chỉ văn phòng: Xã Minh Khai, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.

- Địa chỉ cơ sở sản xuất: Xã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội

- Đại điện lãnh đạo: Ông Nguyễn Duy Hồng - Tổng Giám đốc Công ty

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Sản xuất, cung ứng các sản phẩm hàng công nghiệp phụ trợ phục vụ cho ngành công nghiệp thực phẩm

+ Sản xuất các sản phẩm thực phẩm tiêu dùng có nguồn gốc tinh bột và ngũ cốc

- Năm đi vào hoạt động:2005

- Số lượng cán bộ, công nhân viên: 150 người

1.3.2 Vị trí địa lý và quy mô của Công ty CPTP Minh Dương.

a) Vị trí địa lý.

Vị trí nhà máy nằm cạnh trục đường giao thông tỉnh lộ 79 thông với quốc lộ 32 (Hà Nội - Sơn Tây) và đường cao tốc Láng - Hòa Lạc Ranh giới:

- Phía bắc giáp tỉnh lộ 79

- Phía nam giáp cánh đồng lúa của xã Di Trạch, Hoài Đức, Hà Nội

- Phía đông giáp cánh đồng lúa xã Di trạch, Hoài Đức, Hà Nội

- Phía tây giáp cánh đồng lúa xã Di trạch, Hoài Đức, Hà Nội

Hình 1.3: Vị trí của Công ty CPTP Minh

Dương.

Trang 27

b) Quy mô của Công ty CPTP Minh Dương.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương địa chỉ tại Thôn Đồng Mực - Xã DiTrạch - Huyện Hoài Đức - TP Hà Nội có tổng diện tích khoảng 17.000 m2 bao gồm:

(Nguồn: Công ty CPTP Minh Dương).

Sơ đồ tổ chức của Công ty CPTP Minh Dương:

Trang 28

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc Kiểm soát

Trưởng ban ATTP

P TGĐ Phụ trách

sản xuất - Trưởng

ban ATTP

P TGĐ Phụ tráchnhân sự

P TGĐ Kế hoạch thị trường

Trang 29

Mối quan hệ chỉ đạo Mối quan hệ tác hợp Mối quan hệ trong hệ

Hình 1.4: Sơ đồ hệ thông tổ chức của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.

1.3.3 Đặc thù sản xuất của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.

a) Nguyên liệu sản xuất.

Nguồn cung cấp các loại nguyên sử dụng trong hoạt động sản xuất :

- Tinh bột sắn thu mua từ các làng nghề chuyên sản xuất tinh bột sắn như HoàiĐức, Phúc Thọ…và các nhà máy tinh bột sắn được xây dựng ở các địa phươngnhư Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An…

- Tinh bột khoai tây, tinh bột dong, tinh bột khoai lang được thu mua và kiểm tranghiêm ngặt tại Bến Tre

- Gạo, tấm được thu mua từ xã Đức Giang, huyện Hoài Đức

Trang 30

- Sản phẩm Enzim cung cấp cho hoạt động sản xuất đều là sản phẩm của các hãnghàng đầu trên thế giới như Novozyme, Genencor,…

b) Các sản phẩm chính.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương có 2 nhóm sản phẩm chính gồm:

- Nhóm sản phẩm phụ trợ: đường glucoza tinh thể, mạch nha, Maltodextrin

- Nhóm sản phẩm tiêu dùng: miến dong, bún gạo, mỳ gạo, miến khoai tây, miếnkhoai lang

Tổng sản lượng các sản phẩm của Công ty CPTP Minh Dương trung bình mỗinăm khoảng 9.000 tấn sản phẩm/năm

c) Quy trình sản xuất kèm dòng nước thải.

- Quy trình sản mạch nha, Maltodextrin và đường glucose kèm dòng nước thải chính (xem Hình 1.5)

Nguyên liệu

Trang 31

Xử lý Nước thảiDịch Hóa Lọc tẩy màuNước làm mát Đường hóa Cô đặc Nước thảiNước thải

Nước thải

Lọc tẩy màuLọc Ion

Sấy phunMaltodextrinKết tinh Cô đặc Nước thảiNước thải Văng ly tâm Mạch nha

Sấy khôĐường

Trang 32

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình sản xuất mạch nha, Maltodextrin và đường glucose kèm

dòng nước thải chính của Công ty CPTP Minh Dương.

- Quy trình sản xuất miến các loại, bún và mỳ gạo kèm dòng nước thải chính (xemHình 1.6 và Hình 1.7)

Trang 33

Nguyên liệu Nguyên liệuLàm sạch, Xử lý Nước thải Vo sạch - ngâm

Hình 1.7: Sơ đồ sản xuất bún, mỳ gạo.

1.2.4.Hiện trạng môi trường tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.

a) Bụi khí thải.

Nhà xưởng sản xuất mà Công ty đầu tư xây dựng ở dạng dây chuyền sản xuất kín

để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nên việc phát sinh bụi trong quá trình sảnxuất là không có

Trang 34

Nguồn phát sinh khí thải từ quá trình đốt lò hơi bằng than đá Bụi và khí thải từ

lò hơi đốt bằng than đá được xử lý qua cyclon và tháp hấp thụ khí thải bằng dungdịch nước vôi trong (Ca(OH)2) Đảm bảo khí thải đạt theo quy chuẩn trước khithải ra môi trường

Ngoài bụi và khí thải phát sinh từ lò hơi thì tại kho nguyên vật liệu, cũng nhưmột số vị trí của các phân xưởng sản xuất có xuất hiện mùi Để đảm bảo thôngthoáng và giảm mùi trong phân xưởng Công ty lắp đặt nhiều hệ thống quạt thônggió dọc theo chiều dài các phân xưởng

Toàn bộ CTR, CTNH phát sinh được thu gom và lưu giữ đúng nơi quy định.Đảm bảo không gây rò rỉ, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

c) Nước thải.

Nguồn gốc phát sinh:quá trình xử lý tinh bột, từ các công đoạn sản xuất tại cácnhà xưởng, nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị, nước rửa xô, nước thải sinhhoạt từ nhà bếp và các nhà vệ sinh của Công ty

 Nước thải sản xuất.

Tất cả nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty đều được thu gombằng các ống (mương dẫn) và đi vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải

sẽ được xử lý đạt Quy chuẩn trước khi thải ra môi trường, đảm bảo không gây ônhiễm môi trường

Trang 35

Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải đổ vào nguồn tiếp nhận của

Công ty CPTP Minh Dương.

(Nguồn: Sô liêu quan trắc ngày 05/07/2017 do Trung tâm Công nghệ xử lý Môi

trường - Bộ tư lệnh hóa học công bố).

 Nước thải sinh hoạt.

Công ty đã lắp đặt đường ống nhựa PVC (đường kính D100) dài khoảng 200m

để dẫn nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh về bể tự hoại 03 ngăn và nước thải sinhhoạt sau xử lý tại bể tự hoại được dẫn về Trạm XLNT tập trung của nhà máy để tiếptục xử lý trước khi xả thải ra ngoài môi trường

 Nước mưa.

Hệ thống thu gom nước thải tách biệt với hệ thống thu gom nước mưa, đảm bảonước thải được thu gom toàn bộ, không lẫn vào đường thu gom nước mưa gây ônhiễm môi trường

Nước mưa được thu từ mái nhà xưởng, phễu thu, các đường ống đứng thu nướcmái và nước mặt sân chảy vào công bê tông, sau đó xả ra đường ống thoát nước củakhu vực

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH

CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT.

Trang 36

Các phương pháp xử lý nước thải ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũngtương tự như các phương pháp xử lý nước thải các ngành công nghiệp khác.Tuynhiên, nước thải ngành này được đặc trưng bởi hàm lượng chất hữu cơ cao nên việclựa chọn công nghệ xử lý phải xử lý hiệu quả hàm lượng các chất hữu cơ Các biệnpháp tổng quát có thể áp dụng được cho công nghệ xử lý nước thải ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm:

- Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải

- Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

1.3.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải.

Tùy thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm mà lưulượng và thành phần, tính chất nước thải của từng Công ty sẽ khác nhau, nhìn chungdao động không đều trong một ngày sản xuất Sự dao động về lưu lượng và nồng độcủa nước thải sẽ dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của mạng lưới vàcác công trình xử lý nước thải, đồng thời sẽ gây tốn kém nhiều về xây dựng và quản

lý hệ thống.Vì khi lưu lượng nước thải dao động thì cần thiết phải xây dựng mạnglưới bên ngoài với tiết diện và lưu lượng ống lớn hơn vì phải đáp ứng với lưu lượnggiờ nước thải lớn nhất.Ngoài ra, điều kiện công tác thủy lực sẽ kém đi Nếu lưulượng chảy đến trạm bơm thay đổi thì dung tích các bể chứa, công suất máy bơm,tiết diện ống dẫn cũng phải thay đổi để đảm bảo dủ công suất hay dung tích chứa.Khi lưu lượng và nồng độ của nước thải thay đổi thi kích thước các công trình (bểlắng, bể trung hòa, công trình xử lý sinh học…) cũng phải lớn hơn, chế độ làm việccủa các công trình này cũng không được ổn định.Gây ảnh hưởng đến quá trình xử lýcủa các công trình này và toàn bộ hoạt động của trạm xử lý

Trang 37

Tại bể điều hòa lưu lượng có thể lắp đặt hệ thống thổi khí đẻ cũng cấp oxy chonước thải.Tránh hiện tượng cặn lắng dưới đáy bể, diễn ra quá trình phân hủy yếm khígây mùi hôi thối.

Việc điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải trong ngành công nghiệp chế biếnthực phẩm còn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các quá trình xử lý hóa lý vàsinh học.Việc làm ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp làm cho giảm nhẹ kích thướccác công trình xử lý, đơn giản hóa công nghệ xử lý và tăng cao hiệu quả xử lý

1.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học.

Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học nhằm mục đích: tác và loại bỏ các chấtkhông hòa tan, những vật chất lơ lửng có kích thước lớn như sỏi, cát…và một phầncác chất ở dạng keo ra khỏi nước thải

Xử lý cơ học là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình xử lý hóa lý, hóa học và sinh học

a) Song chắn rác, lưới chắn

rác.

Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải đi qua song chắn rác và lưới chắnrác Tại đây các thành phần rác có kích thước lớn như: vỏ hộp, bao nilon, dây…đượcgiữ lại Nhờ đó tránh làm tắc đường ống, bơm hay kênh dẫn nước thải Đây là bướcquan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống

xử lý

b) Bể lắng cát.

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏibào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh họcphía sau

Bể lắng cát gồm các loại sau:

- Bể lắng cát ngang: Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể

Bể có tiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu cát đặt ở đầu bể

Trang 38

- Bể lắng cát đứng: Đặc điểm của bể này là dòng nước chuyển động từ dưới lêntrên theo thân bể.

- Bể lắng cát radian: Là loại bể có tiết diện tròn, nước thải được dẫn vào bể theochiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng thu tập trung rồi được dẫn rangoài

- Bể lắng cát sục khí: Bể lắng cát này có ưu điểm là loại bỏ được lượng chất hữu

cơ lẫn trong cát, làm tăng hiệu quả xử lý

c) Bể lắng.

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bểlắng đợt 2) Nguyên tắc hoạt động của bể lắng thường dựa trên cơ sở trọng lực.Dựa vào nguyên lý hoạt động, có các loại bể lắng như: bể lắng hoạt động liêntục và bể lắng hoạt động gián đoạn

Dựa vào cấu tạo: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm…

d) Bể lọc.

Lọc là quá trình tách các chất lắng lơ lửng ra khỏi nước khi hỗn hợp nước vàchất rắn lơ lửng đi qua lớp vật liệu lỗ (lớp vật liệu lọc), chất rắn lơ lửng sẽ được giữlại và nước tiếp tục chảy qua Đây là giai đoạn (công trình) cuối cùng để làm trongnước Có tác dụng tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không loại bỏ được bằngphương pháp lắng.Quá trình lọc thường sử dụng trong xử lý nước thải trong trườnghợp nước thải sau xử lý đòi hỏi có chất lượng cao

Có nhiều cách phân loại bể lọc:

- Theo tốc độ: bể lọc chậm, bể lọc nhanh, bể lọc cao tốc

- Theo chế độ làm việc: bể lọc trọng lực, bể lọc có áp lực

Các lớp vật liệu lọc có thể là cát thạch anh nghiền, than atraxit, than hoạt tính,cát, sỏi với chiều dày các lớp vật liệu tùy theo yêu cầu chất lượng nước đầu ra của

bể lọc

Trang 39

1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý.

Khi trong nước thải có nhiều chất lơ lửng, chất độc hại độ màu cao thì phải ứngdụng xử lý bằng phương pháp hóa lý.Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các quátrình vật lý và các phản ứng kẹo tụ hay kết cặn Lượng cặn tạo thành sẽ được tách ratrong bể lắng đợt 1.Những phương pháp hóa lý thường áp dụng để xử lý nước thảingành công nghiệp chế biên thực phẩm là keo tụ và tuyển nổi

a) Bể keo tụ.

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phântán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1- 10 micromet Các hạt này khôngnổi cũng không lắng và do đó tương đối khó tách loại.Muốn loại bỏ các hạt cặn lơlửng này phải dùng đến biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học tức làcho vào nước cần xử lý các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết dínhlại với nhau và liên kết các hạt lơ lửng trong nước tạo thành các bông cặn lớn hơntrọng lượng đáng kể Do đó các bông cặn tạo thành dễ dàng lắng xuống đáy ở bểlắng

Các chất keo tụ được sử dụng như phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeSO4…vàđược sử dụng dưới dạng dung dịch hòa tan

b) Bể tuyển nổi.

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắnhoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trườnghợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động

bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử cácchất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học.Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thểkhử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng.Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọtkhí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt

Trang 40

1.3.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học dùng để khử các chất hòa tan vàtrong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi phương pháp này được sử dụng để

xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này là phương pháp xử lýcuối trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

Mặc dù quá trình rất đơn giản về mặt nguyên lý nhưng vẫn có thể gây ra các vấn

đề trong thực tế như giải phóng các chất ô nhiễm dễ bay hơi, sinh nhiệt, gây hư hạithiết bị máy móc…

Để trung hòa nước thải có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:

- Trộn lẫn nước thải axit và nước thải kiềm

- Bổ sung các tác nhân hóa học

- Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa

- Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axit

Hiện nay có nhiều biện pháp khử trùng có hiệu quả:

Ngày đăng: 20/03/2019, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2002), Công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
[9]. Trịnh Xuân Lai và Nguyễn Trọng Dương (2005), Xử lý nước thải công nghiệp, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trịnh Xuân Lai và Nguyễn Trọng Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
[10]. Trịnh Xuân Lai (2009), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
[11]. Trịnh Xuân Lai (2015), Vận hành và thiết kế nâng cấp các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận hành và thiết kế nâng cấp các công trình xử lýnước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2015
[12]. Trần Hiếu Nhuệ (2001), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
[13]. Nguyễn Xuân Nguyên (2003), Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước thải và công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[14]. Lương Đức Phẩm (2002), Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng phương phápsinh học
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[15]. Hoàng Huệ (2005), Xử lý nước thải, Nhà xuất bản Xây dựng.96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng.96
Năm: 2005
[16]. Nguyễn Văn Phước (2014), Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng phương phápsinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
[17]. Lâm Minh Triết (chủ biên), Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân (2006), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
Tác giả: Lâm Minh Triết (chủ biên), Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2006
[18]. Lâm Minh Triết – Trần Hiếu Nhuệ (2015), Xử lý nước thải tập 1, tập 2, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải tập 1, tập 2
Tác giả: Lâm Minh Triết – Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: Nhàxuất bản xây dựng
Năm: 2015
[19]. Nguyễn Văn Sức (2012), Công nghệ xử lý nước thải, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM.II.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Nguyễn Văn Sức
Nhà XB: NXB Đại Học QuốcGia TP.HCM.II.Tiếng anh
Năm: 2012
[20].Mustafa Evren Ersahin, Hale Ozgun,Recep Kaan Dereli và İzzet Ozturk (2012), Anaerobic Treatment of Industrial Effluents: An Overview of Applications, Istanbul Technical University, Turkey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaerobic Treatment of Industrial Effluents: An Overview of Applications, IstanbulTechnical University
Tác giả: Mustafa Evren Ersahin, Hale Ozgun,Recep Kaan Dereli và İzzet Ozturk
Năm: 2012
[21]. Sunil K Gupta (2005), 5 Treatment of Pharmaceutical Wastes, Indian Institute of Technology (ISM) Dhanbad Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 Treatment of Pharmaceutical Wastes
Tác giả: Sunil K Gupta
Năm: 2005
[22]. Abdullah Yasar*, Amtul Bari Tabinda (02/11/2009), Anaerobic Treatment of Industrial Wastewater by UASB Reactor Integrated with Chemical Oxidation Processes; an Overview, Sustainable Development Study Center GC Universit y Lahore Pakistan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaerobic Treatment ofIndustrial Wastewater by UASB Reactor Integrated with Chemical OxidationProcesses; an Overview
[23]. MUHAMMAD SHAHRUL SHAFENDY BIN IBRAHIM (2/2014), TREATMENT OF FOOD PROCESSING INDUSTRIAL WASTEWATER USING TWO STAGES ANAEROBIC SYSTEM, Faculty of Civil and Environmental Engineering Universiti Tun Hussein Onn Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: TREATMENT OF FOOD PROCESSING INDUSTRIAL WASTEWATER USINGTWO STAGES ANAEROBIC SYSTEM
[1]. Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương (10/2016, 04/2017), Báo cáogiám sát môi trường định kỳ Khác
[2]. Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương (2015), Lưu đồ sản xuất mạch nha, MD, đường glucose, bún và mỳ gạo, miến các loại Khác
[3]. Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương (01-03/2017), Nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải Khác
[4]. Quy chuẩn Thủ đô Hà Nội QCTĐHN 02:2014/BTNMT, Quy chuẩn Kỹ thuật về nước thải công nghệ trên địa bàn Thủ đô Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w