Hướng dẫn khai nộp thuế GTGT (Phần II - khấu trừ) cho anh em đây
Trang 1PHẦN II HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU BIỂU
Kê khai các thông tin định danh trên các mẫu biểu:
* Phần các chỉ tiêu định danh của NNT:
- Chỉ tiêu Tên người nộp thuế - Ghi chính xác tên NNT, không sử dụng tên viết
tắt hay tên thương mại
- Chỉ tiêu Mã số thuế - Ghi đầy đủ mã số thuế của NNT do cơ quan thuế cấp khi
đăng ký thuế
- Chỉ tiêu Địa chỉ, Quận/huyện, Tỉnh/thành phố - Ghi theo đúng địa chỉ của NNT
- Chỉ tiêu Điện thoại, Fax, E mail - Ghi theo số đúng số điện thoại, fax và địa chỉ
email của NNT
* Phần các chỉ tiêu định danh của Đại lý thuế:
Chỉ phải kê khai khi NNT có ký hợp đồng với đại lý thuế để đại lý thuế thựchiện thay mặt NNT thực hiện kê khai nộp thuế cho NNT:
- Chỉ tiêu Tên đại lý thuế - Ghi chính xác tên của đại lý thuế.
Chỉ tiêu Mã số thuế - Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế do cơ quan thuế cấp
khi đăng ký thuế
- Chỉ tiêu Địa chỉ, Quận/huyện, Tỉnh/thành phố - Ghi theo đúng địa chỉ của đại
lý thuế
- Chỉ tiều Điện thoại, Fax, Email – Ghi theo số đúng số điện thoại, fax và địa chỉ
email của đại lý thuế
- Chỉ tiêu Hợp đồng đại lý thuế - Ghi đầy đủ số hợp đồng, ngày hợp đồng đã ký
giữa NNT và đại lý thuế
Trang 2A HƯỚNG DẪN MẪU BIỂU KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
I HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU BIỂU.
1 Hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
1.1 Mẫu 01-1/GTGT.
Trang 31.2 Cách lập bảng kê
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra trong kỳ tính thuế
để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán rađược lập theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-
BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính
NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Trường hợp các chỉ tiêukhông có số liệu thì bỏ trống NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫubiểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu
NNT thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi lập hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số
tiền người mua phải thanh toán
1.2.1 Căn cứ để lập bảng kê
- Căn cứ để lập bảng kê là hoá đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế;
NNT kê khai toàn bộ hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hoá
đơn đặc thù như tem, vé, hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn xuất trả lại hàng.
+ Thời điểm xác định thuế GTGT và lập hoá đơn được xác định như sau:Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Trường hợp
tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụthì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền
Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt,dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7)ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kếtthúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình
Trang 4Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàngiao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạndịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng,giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng
Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự ánhoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền
Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tựxác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Ngàyxác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hảiquan trên tờ khai hải quan
Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thườngxuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán,ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặcchứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng củatháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ
- Bảng kê được lập hàng tháng, căn cứ vào hoá đơn, chứng từ bán ra để ghi
đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho đốitượng tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ
khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán
lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn
- Hoá đơn bán ra tháng nào thì kê vào bảng kê hoá đơn GTGT HHDV bán ra
tháng đó Trường hợp trong kỳ tính thuế không phát sinh hàng hoá dịch vụ bán ra
thì không phải lập bảng kê thuế GTGT đầu ra
Trang 5- Hoá đơn GTGT được ghi vào bảng kê cần phân loại theo nhóm chỉ tiêuHHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế suất 5% vàthuế suất 10%.
- Trường hợp trên 1 hoá đơn ghi chung cho nhiều mặt hàng thì ở cột “mặt
hàng” - cột (7) có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hoá đơn
- Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phépdùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGTcủa HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ
Ví dụ: Doanh nghiệp A bán 1 máy tính với giá bán chưa có thuế GTGT là
10.000.000 đồng/chiếc, thuế GTGT 10% bằng 1.000.000 đồng/chiếc, nhưng khi
bán Doanh nghiệp lại chỉ ghi giá bán là 11.000.000 đồng/chiếc thì thuế GTGT tínhtrên doanh số bán được xác định bằng: 11.000.000 x 10% = 1.100.000 đồng/chiếc
- Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm cho các hoá đơn đã xuất thì ghi số giá trị
âm bằng cách để trong ngoặc ( )
1.2.2 Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên bảng kê như sau.
Dòng chỉ tiêu 1 “HHDV không chịu thuế GTGT”:
- Toàn bộ các hoá đơn bán ra trong tháng của HHDV không chịu thuếGTGT ghi vào nhóm này
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 10) ghi theo nội dung của từng hoá đơn
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số
bán chưa có thuế của HHDV không chịu thuế Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu
[26] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Cột (9) thuế GTGT không ghi và bỏ trống
Dòng chỉ tiêu 2 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 0%”:
- Toàn bộ hoá đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 0% của NNT bán
ra trong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này
Trang 6- Các cột (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8, 10) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá
đơn và tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế ở dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số
bán chưa có thuế GTGT của HHDV loại có thuế suất 0% Số liệu này dùng để ghi
vào chỉ tiêu [29] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Cột (9) không ghi và bỏ trống
Dòng chỉ tiêu 3 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 5%”:
- Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ratrong kỳ tính thuế được ghi trong chỉ tiêu này
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 10) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn
- Cột (8) doanh số chưa có thuế, ở dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán
chưa có thuế GTGT của HHDV loại có thuế suất thuế GTGT 5% Số liệu này dùng
để ghi vào chỉ tiêu [30] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn
cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
1 + thuế suấtGiá bán ghi trên hoá
đơn
Trang 7Dòng chỉ tiêu 4 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 10%”:
- Toàn bộ hoá đơn HHDV loại thuế suất thuế GTGT 10% của NNT bán ratrong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này
- Cách lập tương tự như chỉ tiêu 3 Tổng doanh số bán chưa có thuế GTGTcủa HHDV chịu thuế suất 10% (cột 8) được dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trên Tờkhai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Còn tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuếsuất 10% (cột 9) dùng để ghi vào chỉ tiêu [33] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số01/GTGT
Dòng chỉ tiêu 5 “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:
- Chỉ tiêu này dành kê khai hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá bán ra nhưngkhông phải khai thuế GTGT, không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT, áp dụng
đối với các trường hợp sau:
+ NNT là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ theo hình thức bán đúng giá hưởnghoa hồng
+ NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hoá: không phải khaithuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác
Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV bán ra”:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các loại:HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và10%
Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (8), dòng tổng số của cácloại: HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5%, 10% Tổng doanh thu HHDV bán
ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [27] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số01/GTGT
Dòng chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra”:
Trang 8Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 9, dòng tổng số của các loại:HHDV có thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10% Tổng thuế GTGT của HHDVbán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [28] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số01/GTGT
2 Hướng dẫn lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT
2.1 Mẫu số 01-2/GTGT
Trang 102.2 Cách lập bảng kê
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế
để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV muavào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số
28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính
NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Trường hợp các chỉ tiêukhông có số liệu thì bỏ trống NNT không được tự ý thay đổi mẫu biểu như thêmvào hay cắt bớt các chỉ tiêu
2.2.1 Căn cứ lập bảng kê
- Căn cứ để lập bảng kê là các hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuếGTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế bao gồm cả hoá
đơn GTGT đặc thù như tem vé, hoá đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng,
chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài
- NNT cần phân loại hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vàobảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuếGTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịuthuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư Khi kê khai hết các
hoá đơn, chứng từ của từng nhóm đều phải cộng giá trị của các cột (8) và cột (10)
- Hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừthuế cũng phải kê vào bảng kê
- Trường hợp trên 1 hoá đơn ghi nhiều loại HHDV thì ở cột mặt hàng có thểghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hoá đơn
- Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm cho các hoá đơn mua vào trước đó thì ghigiá trị âm bằng cách để trong ngoặc ( )
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu,dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hànhkhách, mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng
Trang 11khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất,không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.
* Chú ý: Các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT),
hoá đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này
- Hoá đơn chứng từ mua TSCĐ: bao gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKDHHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, (trừ tài sản cố định chuyêndùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định
là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tíndụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểmnhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng,
du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hànhkhách, kinh doanh du lịch, khách sạn)
- Hoá đơn chứng từ đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế được ghi trong chỉtiêu này, bao gồm:
+ Hoá đơn, chứng từ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đểtrong kho Trường hợp bỏ sót chưa kê khai thì thời gian để kê khai, khấu trừ bổ
sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót
Ví dụ 19: Công ty A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 20/2/2011.Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2011, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót chưa kê
khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là
kỳ kê khai tháng 7/2011
Trang 12+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới
hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ
của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lầntrong cùng một ngày có tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừthuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
+ Đối với những hoá đơn mua vào, trong hợp đồng mua hàng có ghi rõ hình
thức thanh toán qua ngân hàng, nhưng chưa đến hạn thanh toán hoặc đối với hànghoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai khấu trừ
nhưng phải ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú (cột 11) trên bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
- Đối với hoá đơn mua tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trởxuống (trừ ôtô sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách, du lịch,khách sạn) thì chỉ kê vào chỉ tiêu này đối với số thuế GTGT đầu vào tương ứng vớiphần trị giá 1,6 tỷ đồng ( chưa có thuế GTGT) Phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng
và số thuế GTGT đầu vào vượt tương ứng được kê ở dòng chỉ tiêu (2 ): “Hàng hoádịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”
Ví dụ: Ngày 10/4/2011 Công ty C có mua 01 xe ô tô 4 chỗ hiệu BMW sửdụng vào mục đích đưa đón lãnh đạo của Công ty với giá ( chưa thuế GTGT) là 1,8
tỷ đồng - Thuế GTGT ( 10%): 180 triệu đồng.( đã có chứng từ thanh toán tiền mua
xe qua ngân hàng) Công ty tiến hành kê khai vào chỉ tiêu này giá trị tương ứng
như sau:
Giá trị hàng hoá: 1,6 tỷ - Thuế GTGT : 160tr
Phần giá trị còn lại: Giá trị hàng hoá: 200tr - Thuế GTGT 20tr Công ty kêkhai vào dòng chỉ tiêu (2)
Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn
- Các cột (2, 3, 4, 5,6, 7) ghi theo nội dung tương ứng trên từng hoá đơn,chứng từ, biên lai nộp thuế
Trang 13- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số
mua chưa có thuế GTGT
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã
bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua
chưa có thuế GTGT theo công thức:
- Cột (9) - thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn, chứng từ,biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp
Dòng chỉ tiêu 2 “HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”:
- Toàn bộ hoá đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ
điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế
Ví dụ:
+ Các hoá đơn, chứng từ, biên lại nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể
từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ
+ Các hoá đơn GTGT mua hàng hoá có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng
thanh toán bằng tiền mặt
+ Các hoá đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí
tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các
Giá mua chưa có
Giá bán ghi trên hoá
đơn
1 + thuế suất
Trang 14thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanhnghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cácbệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đíchkinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
+ Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hoá đơn mua tàisản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
- NNT ghi theo từng hoá đơn chứng từ vào các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên Riêng đối với hoáđơn mua xe ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần
giá trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức
quy định không được khấu trừ”
Dòng chỉ tiêu 3 “HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:
- Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hoá vừa chịu thuếGTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế
GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT
- Kê vào chỉ tiêu này là các hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế ( đủ diềukiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tínhthuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (Khôngbao gồm hoá đơn, chứng từ mua TSCĐ đã kê ở chỉ tiêu 1)
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11) ghi theo nội dung tương ứng trên từng
hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
Dòng chỉ tiêu 4 “HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”:
- Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua HHDV dùng cho dự án đầu tư Căn cứ
hoá đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ
Trang 15- NNT ghi từng hoá đơn , chứng từ vào các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và
11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên
- Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi
- Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới chưa phát sinh doanh thu thì lậpriêng Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT, nhưng bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà khôngghi chỉ tiêu 1, 2, 3 Bảng kê này được nộp kèm theo tờ khai mẫu số 02/GTGT
Dòng chỉ tiêu 5 “HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:
- Chỉ tiêu này dành kê khai hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá mua vào
nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:
+ NNT là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theohình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng
đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý NNT thực hiện kê
khai vào chỉ tiêu này các hoá đơn GTGT của hàng hoá nhận bán đại lý
+ NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuếgiá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơnhàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế giá trị
gia tăng mua vào chỉ ghi tiền thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê phù hợp vớihoá đơn giá trị gia tăng lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ
kê khai
+ NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hoá: không phải khaithuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác Hóa đơn đầuvào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng
không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng
Dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị HHDV mua vào”:
Tổng giá trị HHDV mua vào là Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 8)của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4
Trang 16- Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8,dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3 ( không cộng chỉ tiêu 4) Số liệu của chỉ tiêu
này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT
nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉ tiêu 1, 2, 3) Số liệu này được dùng để ghi
vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai 02/GTGT
Dòng chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:
Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loạiHHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT Số liệu ghivào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10
Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10,
dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3 (không cộng chỉ tiêu 4) Tổng thuế GTGT củaHHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số01/GTGT
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phải thực hiện khai tờ khai mẫu
02/GTGT, thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉtiêu 1, 2, 3) Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên tờ khai 02/GTGT
3 Hướng dẫn lập bảng kê số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra
3.1 Mẫu số 01-3/GTGT.
Trang 183.2 Cách lập bảng kê
Trường hợp NNT có phát sinh doanh số bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy thì
ngoài Bảng kê 1/GTGT và Bảng kê 2/GTGT thì phải lập thêm Bảng kê 3/GTGT và gửi đến cơ quan thuế cùng với tờ khai thuế GTGT hàng tháng Cáchlập:
01 Bảng kê 0101 1/GTGT và Bảng kê 0101 2/GTGT được lập như hướng dẫn ởphần trên
- Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê 01-3/GTGT:
Dòng chỉ tiêu “Xe ôtô”:
- Cột (2): Ghi rõ tên xe, chủng loại xe, đời xe, năm sản xuất, bán ra chi tiếttừng loại xe
- Cột (3): ghi rõ đơn vị tính (chiếc)
- Cột (4): Ghi chi tiết tổng số lượng xe bán ra trong tháng
- Cột (5): Ghi số lượng xe bán tới người tiêu dùng và số lượng xe xuất cho
đại lý bán hưởng hoa hồng
- Cột (6): Ghi giá bán ghi trên hoá đơn (bao gồm cả thuế GTGT) của những
xe bán tới người tiêu dùng và xe xuất giao cho đại lý bán hưởng hoa hồng
Dòng chỉ tiêu “Xe hai bánh gắn máy”:
Kê khai vào các cột 2, 3, 4, 5, 6 tương tự như chỉ tiêu 1 “Xe ô tô”
Ví dụ: Công ty TNHH Long Thành, MST 0101537281 kinh doanh ngành
nghề xe ô tô Doanh thu, chi phí, thuế GTGT đầu vào, đầu ra của Công ty thựchiện theo dõi riêng được đối với từng hoạt động Tháng 5/2011, Công ty TNHHLong Thành có số liệu kinh doanh như sau:
- Thuế GTGT của HHDV mua vào: 8.000.000.000 đồng
- Tổng HHDV bán ra: 10.000.000.000 đồng Trong đó:
Trang 19Xe Camry 3.0 sản xuất năm 2010 bán tổng 4 chiếc với giá bán:1.000.000.000 đồng/chiếc (giá đã bao gồm thuế GTGT).
Xe Hundai MLX (Santafe) 7 chỗ sản xuất năm 2010 bán tổng 3 chiếc với giá
bán: 2.000.000.000 đồng/chiếc (giá đã bao gồm thuế GTGT)
Công ty lập Bảng kê số lượng xe ô tô bán ra trong kỳ tháng 5/2011 như sau:
PHỤ LỤC
BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ngày…… tháng…… năm…… )
Trang 204 Hướng dẫn lập bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ
4.1 Mẫu số 01-4A/GTGT
Trang 224.2 Cách lập bảng phân bổ
Trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV không
chịu thuế, nếu không hạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại thìNNT phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho HHDV chịu thuế vàHHDV không chịu thuế Như vậy, ngoài việc lập Bảng kê 01-1/GTGT, và Bảng kê01-2/GTGT thì phải lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào đượckhấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) và được gửi kèm theo tờ khai thuế mẫu
Căn cứ để lập bảng phân bổ số 01-4A/GTGT là các số liệu từ:
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT
4.2.2 Cách ghi các chỉ tiêu bảng phân bổ
Dòng chỉ tiêu “ A Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua vào dùngcho SXKD trong kỳ của NNT Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy từ chỉ tiêu
“Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên Bảng kêhoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDVchịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ theo quy định trong kỳ của NNT Số liệughi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 “HHDV dùng
Trang 23riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV muavào mẫu số 01-2/GTGT.
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào không đủ điều kiện khấu trừ”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 2, cột 10
“HHDV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn,
chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD HHDV chịuthuế và không chịu thuế GTGT trong kỳ mà NNT không hạch toán riêng được Sốliệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng của dòng 3 “HHDV dùng chungcho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn,chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT)
Dòng chỉ tiêu “B Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ như sau”
Dòng 1 “Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong kỳ, gồm cảHHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đượclấy từ chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn,chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT
Dòng 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”:
Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT Sốliệu ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng số của các chỉ tiêu: HHDV chịu thuế suấtGTGT 0%; HHDV chịu thuế suất GTGT 5%; HHDV chịu thuế suất GTGT 10%trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT
Dòng 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai”:
Trang 24Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1
Dòng 4 “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ”:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trongtháng Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùngchung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảngphân bổ (chỉ tiêu 3 trên BK 01-2/GTGT)
Dòng 5 “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3
Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêngcho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để tổng hợpvào chỉ tiêu [25] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động sản
xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGTcủa HHDV mua vào cần phân bổ là tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ (khôngbao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư)
5 Hướng dẫn lập bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ năm.
5.1 Mẫu số 01-4B/GTGT
Trang 265.2 Cách lập bảng phân bổ.
Do tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu hàng tháng của NNT có thểkhác nhau Khi kết thúc năm, NNT tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ
trong năm theo tỷ lệ (%) doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh
số bán của HHDV cả năm và xác định số chênh lệch về thuế GTGT được khấu trừ
do phân bổ lại theo Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm mẫu
số 01-4B/GTGT Bảng kê này được lập và nộp kèm theo Tờ khai ký tính thuếtháng 12 của năm Việc lập bảng kê khai điều chỉnh này được thực hiện như sau:
Dòng chỉ tiêu “A Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ ”
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKDHHDV chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào không đủ điều kiện khấutrừ”
Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKDHHDV chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng từ số liệu tương ứng của Bảngphân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT của 12 tháng trong năm
Dòng chỉ tiêu “B Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ
lệ phân bổ của năm”
Số liệu để ghi vào dòng 1 “Tổng doanh thu HHDV bán ra trong năm” và
dòng 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế” được cộng từ Bảng phân bổ thuế
số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGTcủa các tháng trong năm
Dòng 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của năm”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Trang 27Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 : Chỉ tiêu 1
Dòng 4 “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm”:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT củaHHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế”trong phần A của bảng phân bổ
Dòng 5 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”:
Đây là số thuế GTGT được khấu trừ được tính phân bổ trong tổng số thuế
GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDVkhông chịu thuế cả năm của NNT
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3
Dòng 6 “Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ trong năm”:
Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ Tổng chỉ tiêu 5 trên Bảng phân bổ sốthuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT của
12 tháng trong năm của NNT
Dòng 7 “Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”:
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Chỉ tiêu 7 = Chỉ tiêu 5 - Chỉ tiêu 6
Số liệu chỉ tiêu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùngriêng cho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT và thuế
GTGT mua vào được khấu trừ trong kỳ ở chỉ tiêu 5 trên 01-4A/GTGT để tổng hợp
vào chỉ tiêu [25] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT