1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC

47 376 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 2
Trường học Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, nhiều nhà sản xuất dợc phẩm nớc ngoài đã tạo ra một áp lực rấtlớn đối với sản xuất trong nớc Trớc tình hình đó, Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2phải tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm để

đứng vững trên thị trờng Muốn làm đợc nh vậy, một mặt xí nghiêp phải thay

đổi công nghệ, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới mặt khác phải thiết lập một

hệ thống thông tin về chi phí, giá thành chính xác phù hợp Do đó việc tổchức và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một điều quan trọng Trớc bối cảnh đó em đã chọn đề tài “Hoànthiện công tác hạch toán chi phí sản và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệpDợc phẩm TW 2” để báo cáo trong đợt kiến tập này

Dựa trên những lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồngthời căn cứ vào điều kiện thực tế của xí nghiệp, em đã chọn đề tài này nhằm

đa ra một số kiến nghị nâng cao chất lợng trong công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 phục vụ cho mục

đích cuối cùng là tạo lợi nhuận lớn hơn

Chính vì vậy, trong báo cáo thực tập tổng hợp này ngoài phần lời nói đầu

và kết luận, em xin trình bày ba phần chủ yếu sau:

Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm Phần này nêu lên lý luận chung về chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm để làm căn cứ cho việc đa ra những giải pháp, để làmcăn cứ cho việc đa ra những giải pháp, đề xuất về mặt lý luận

Phần 2: Thực trạng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

tại xí nghiệp.

Thông qua tìm hiểu, phần này em xin nêu lên những đặc điểm chung về xínghiệp nh lịch sử hình thành và phát triển, công tác tổ chức quản lý, sản xuấtkinh doanh và khái quát công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtrong đơn vị

Phần 3: Phơng pháp và giải pháp hoàn thiện

Dựa trên lý luận và thực tiễn, phần này sẽ đa ra những nhận định chung nhất

về yêu cầu phải hoàn thiện phần hành kế toán này và một số kiến nghị đề xuất Trong báo cáo này, việc trình bày đợc giới hạn trong những sản phẩm chủyếu đợc xí nghiệp sản xuất ra tại các phân xởng chính Số liệu cung cấp choviệc nghiên cứu này đợc lấy từ tài liệu liên quan của tháng 3 năm 2002 Theo

em, số liệu cá biệt của một tháng cũng có thể làm cơ sở đa ra những nhận

định tổng quát bởi mặt hàng của xí nghiệp ít có biến động lớn

Khi nghiên cứu bất kì một vấn đề gì, xác định đúng phơng pháp là mộtphần tạo nên sự thành công Nhận thức đợc điều đó, trong quá trình nghiêncứu bên cạnh việc vận dụng những phơng pháp duy vật biện chứng, lôgic học

em còn sử dụng biện pháp toán học, trình bảng biểu sơ đồ để đa ra nhữngvấn đề mang tính bản chất cần thiết

1

Trang 2

Trong một thời gian nghiên cứu tơng đối ngắn với khả năng của mình emxin trình bày những vấn đề mang tính thực tiễn và lý luận Việc trình bàytrong báo cáo này còn nhiều sai sót em mong sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô để có đợc những báo cáo tốt hơn ở giai đoạn sau.

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

Phần I

Những vấn đề lý luận chung

I-Những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

I.1 - Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

Quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là quá trình đầu

t các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ cần thiết phùhợp với mục tiêu đặt ra Dù tồn tại dới nhiều hình thức, nhng tựu chunglại đầu vào cho sản xuất bao gồm: Chi phí về nguyên vật liệu, chi phí vềnhân công chi phí về khấu hao tài sản cố định và các chi phí khác Cácloại chi phí này phát sinh và vận động liên tục trong mỗi giai đoạn sảnxuất Để hiểu rõ về các loại chi phí này ta cần phân biệt đâu là chi phí

bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó, cũng nh đâu là chi phí đểthực hiện giá trị của giá trị sử dụng này và chi phí nào không liên quan

đến việc tạo ra giá trị sử dụng Hay nói cách khác ta phải hiểu đ ợc thếnào là chi phí và thế nào là chi tiêu Chi phí là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định Còn chi tiêu chỉ

đơn thuần là sự giảm đi về mặt giá trị của tài sản trong doanh nghiệp bất

kể nó phục vụ cho mục đích gì Nhng chi tiêu và chi phí lại có quan hệmật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chitiêu thì không có chi phí Nhng có khi những khoản chi tiêu kỳ này lạikhông đợc tính vào chi phí và có những khoản tính vào chi phí kỳ nàynhng thực tế cha phát sinh

Nh vậy ta có thể đa ra đợc một cách hiểu về chi phí sản xuất nh sau:

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và đạt đ ợc mục

Về mặt lợng, đó là mức tiêu hao của các yếu tố thể hiện dới nhiều

th-ớc đo khác nhau chủ yếu là thth-ớc đo tiền tệ

Hai mặt định tính và định lợng của chi phí sản xuất chịu sự chi phốicủa quá trình tái sản xuất và đặc điểm của sản phẩm

Nh vậy các yếu tố này tồn tại dới nhiều dạng khác nhau, nhng chúng

có đặc điểm chung đó là giá trị của chúng đợc chuyển vào giá trị sản

phẩm trong quá trình sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất là việc

sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.

3

Trang 4

Với ý nghĩa đó việc phân loại chi phí sản xuất đ ợc tiến hành theonhiều cách dựa trên những tiêu chí, cơ sở khác nhau Mỗi cách đều phục

vụ cho một mục đích cụ thể

Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu đợc sử dụng

Phân theo yếu tố chi phí: về thực chất khi phân theo yếu tố thì chi phí

có ba loại chủ yếu là chi phí lao động sống, chi phí về đối t ợng lao động

và chi phí về t liệu lao động Tuy nhiên trong qua trình quản lý tuỳ vào

điều kiện và yêu cầu mà việc phân chia theo yếu tố có thể chi tiết hơnnhng cơ bản vẫn là ba yếu tố trên

Phân theo khoản mục chi phí trong gia thành sản phẩm: Cách phân

loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng

đối tợng tính giá thành

Nói tóm lại chi phí sản xuất là những hao phí mà doanh nghiệp bỏ raphục vụ cho việc sản xuất sản phẩm Trong quản lý và tổ chức sản xuất,chúng ta cần phải hiểu rõ chi phí về mặt bản chất cũng nh hình thức biểuhiện Từ đó đa ra đợc cách phân loại phù hợp để tránh tình trạng tính saichi phí, hoặc dùng chỉ tiêu chi phí nh là một công cụ để thực hiện nhữnghành vi phạm pháp

I.2- Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:

Trong sản xuất kinh doanh một nguyên tắc cơ bản đặt ra đó là sự bù

đắp đối với những chi phí bỏ ra để có đ ợc giá trị sử dụng cung cấp choXã hội Do vậy, việc sản xuất ra một sản phẩm nằm trong một giới hạn -giới hạn bù đắp Nếu vợt qua giới hạn này doanh nghiệp tất yếu sẽ bịthua lỗ và phá sản

Xuất phát từ điều đó, trong nền kinh tế thị tr ờng các doanh nghiệpluôn quan tâm đến những chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm, thực hiệngiá trị sản phẩm từ đó có những giải pháp điều chỉnh cụ thể Nhữngthông tin đó đều có thể đợc cung cấp từ một chỉ tiêu đó là giá thành sảnphẩm

Chi phí sản xuất của khối l ợng sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ khối l ợng sản phẩm thực hiện

Chi phí quản lý doanh nghiệpKhối l ợng sản

phẩm hoàn thànhGiá thành đầy đủ

đơn vị sản phẩm

Trang 5

Đề cập tới vấn đề giá thành sản phẩm ta phải xem xét tới hai mặt vốnchứa đựng bên trong bản thân nó, đó là:

Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ là nội dung cơ bản

Khối lợng sản phẩm là hình thức biểu hiện của các yếu tố vật chấtmang trong nó lợng chi phí đã tiêu hao để cấu tạo nên giá thành

Hình thức biểu hiện và nội dung cấu thành là hai mặt thống nhấtmang tính bản chất của giá thành

Nh vậy giá thành phải chăng là sự biểu hiện về mặt giá trị của một giátrị sử dụng nhất định, hay giá thành là căn cứ đánh giá cho một quá trìnhsản xuất cụ thể…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnĐể giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnxem xét các quan điểm từ trớc tới nay thông qua mặt bản chất của giáthành

Khi xét về mặt bản chất của giá thành tức là nói tới nội dung kinh tếchứa đựng bên trong chỉ tiêu này Đã có nhiều quan điểm đ ợc trình bày

Quan điểm thứ nhất cho rằng giá thành là hao phí lao động sống

và hao phí lao động vật hoá đợc dùng dể sản xuất và tiêu thụ một

đơn vị hoặc một khối lợng sản phẩm nhất định.

Theo quan điểm này, giá thành sản phẩm bao gồm hai bộ phận đầu củagiá trị sản phẩm Giá trị t liệu sản xuất đã hao phí để sản xuất sản phẩm vàgiá trị sáng tạo ra cho bản thân ngời lao động

Nh vậy quan điểm này đã cho thấy đợc yếu tố vật chất bên trong cấuthành nên sản phẩm và thực hiện giá trị của nó Đồng thời cũng cho thấychi phí sản xuất là nội dung cơ bản của giá thành sản phẩm và hạ thấp chiphí sản xuất sẽ làm giảm giá thành Nó cũng đặt ra yêu cầu dối với quátrình sản xuất đó là tăng năng suất đồng nghĩa với hạ thấp giá thành sảnphẩm.Tuy nhiên phơng pháp này cũng bộc lộ những hạn chế Nó quanniệm giá thành nh một chỉnh thể thống nhất về hao phí vật chất bao gồmhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp cần bù đắptrong khi đó lợng hao phí cần bù đắp là toàn bộ các đầu vào có liên quantrực tiếp hoặc gián tiếp tạo nên và thực hiện giá trị các đầu ra tơng ứng Nócũng làm ngời ta nghĩ rằng cứ sản xuất nhiều sản phẩm thì giá thành hạ, lợinhuận tăng Trong khi đó, vấn đề quan trọng của sản xuất là liệu giá thànhcủa sản phẩm tăng thêm đó có đợc bù đắp bởi việc thực hiện giá trị trên thịtrờng hay không

Quan điểm thứ hai cho rằng giá thành là toàn bộ các khoản chi phí

đợc bù đắp bằng thu nhập bán hàng

Theo quan điểm này, trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh cónhững loại không biến đổi và có loại lại biến đổi cùng với sự tăng giảm củalợng sản phẩm sản xuất ra Do đó, chi phí bao gồm định phí và biến phí Nhìn chung quan điểm này đã thể hiện đầy đủ các yếu tố vật chất tạonên sản phẩm mà doanh nghiệp phải bù đắp Nó cho thấy một điều là trongquá trình sản xuất, nhà quản lý phải tính toán cẩn thận các yếu tố đầu vào

5

Trang 6

để sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với yêu cầu và giá trị có khả năng

đ-ợc thực hiện Ngoài ra quan điểm này cũng chỉ ra rằng, giá thành sản phẩmkhông hẳn là toàn bộ các yếu tố vật chất mà có khi đó chỉ là sự đầu t thêmchi phí khả biến để tạo ra đợc một lợng doanh thu tăng thêm

Nhng quan điểm này không đi sâu vào bản chất mà chỉ chú trọng tới mặtlợng của giá thành Đây là điểm hạn chế Nếu chỉ tính đến mặt lợng thì tacoi giá thành nh một chiếc túi đựng chi phí Nhiều khi các khoản chi có thểkhông phải là yếu tố vật chất để tạo và thực hiện giá trị sản phẩm Điều nàydẫn tới tình trạng khó kiểm soát đợc chi phí và khó ngăn ngừa đợc các khoảnchi tiêu bất hợp lý và thiếu lành mạnh

Quan điểm thứ ba cho rằng giá thành là biểu hiện tơng quan giữa một bên là chi phí sản xuất và một bên kết quả đạt đợc

Quan điểm này nhấn mạnh sự tơng quan giữa kết quả và chi phí nên có u

điểm là cho phép ngời quản lý luôn chủ độngtrong việc xác định giá thànhcủa từng giai đoạn sản xuất nhất định Ngoài ra quan điểm này còn hìnhthành một cách chi tiết, cụ thể trình tự và phơng pháp hạch toán chi phí, tínhgiá thành

Tuy nhiên quan điểm này không thể hiện đợc mặt định chất dẫn đến chỗxác định các nội dung cấu thành giá thành cha gắn chặt với toàn bộ các yếu

tố đầu vào liên quan, từ đó dẫn đến giá thành mang nặng tính chủ quankhông thể hiện đợc bản chất vốn có của giá thành

Từ phân tích ở trên ta có thể rút ra một số nhận định về bản chất của giáthành nh sau

Giá thành sản phẩm là biểu hiện của sự chuyển dịch giá trị những yếu

tố vật chất để hình thành và tiêu thụ sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng

nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc phân chia theo nhiềugóc độ khác nhau

Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu thì giá thành đợc

chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia

thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng trong công tácquản lý điều hành doanh nghiệp bởi vì : đây là một chỉ tiêu chất lợng tức làqua giá thành ta thấy đợc trình độ sản xuất kinh doanh và sự tiết kiệm trongviệc sử dụng các yếu tố đầu vào Đồng thời đây cũng là một chỉ tiêu tổnghợp vì thông qua nó ngời ta có thể dánh giá trình độ tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp

Chính vì đặc điểm đó mà yêu cầu chính xác, tính đúng, tính đủ đối vớichỉ tiêu giá thành là vô cùng quan trọng Nếu nh yêu cầu trên bị vi phạm thìgiá thành sẽ không thể hiện đợc những chức năng cơ bản của mình: chức

năng bù đắp, chức nănglập giá, chức năng đòn bẩy kinh tế

6

Trang 7

Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành là hai khái niệm riêngbiệt Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giáthành gắn với khối lợng công việc, lao vụ hoàn thành; Chi phí sản xuấtkhông chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan tớisản phẩm dở dang, sản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành chỉ liên quan tớisản phẩm hoàn thành; Chi phí sản xuất là những chi phí mà thực tế doanhnghiệp phải bỏ ra trong một giai đoạn sản xuất nhất định Nó không bao gồmchi phí chi ra của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này và chi phí phải trả của kỳ này

kỳ sau mới phát sinh Nhng nó lại bao gồm chi phí trả trớc của kỳ này phân

bổ cho kỳ sau và chi phí phải trả của kỳ trớc kỳ này mới phát sinh Ngợc lạigiá thành chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc đợcphân bổ trong kỳ

Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiếtvới nhau Chúng đều phản ánh những hao phí bằng tiền để hình thành nênsản phẩm Việc thiết lập nên giá thành phải căn cứ vào cơ sở của nó là chiphí sản xuất

Nói tóm lại, từ những quan điểm và sự phân tích ở trên em xin đa ra kếtluận nh sau

Chi phí sản xuất là toàn bộ những hao phí bỏ ra để hình thành nên sảnphẩm hàng hoá Chi phí sản xuất đợc hình thành trên cơ sở sự chuyển dịchgiá trị của của các yếu tố vật chất vào sản phẩm thông qua quá trình sản xuất

và tiêu thụ

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu thể hiện toàn bộ khoản hao phí có liênquan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành Dờng nh giá thành là một “côngcụ” để bù đắp chi phí hợp lý hình thành nên không chỉ sản phẩm đó mà còncủa sản phẩm

Chính vì vậy phân loại chi phí và giá thành một cách hợp lý là một điềumang tính bản chất của quá trình quản lý Đồng thời việc đặt ra yêu cầu vềtính chính xác trong tập hợp chi phí và tính giá thành là một yêu cầu tất yếu.Nhng để thực hiện đợc những điều đó mỗi doanh nghiệp phải có một trình tựhay phơng pháp hạch toán thích hợp dựa trên những cơ sở lý luận khoa học

II-Những vấn đề lý luận về phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm:

II.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác,kịp thời, đòi hỏi công việc đầu tiên các nhà quản lý phải làm là xác định

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau

và có quan hệ mật thiết với nhau Đó là hạch toán chi tiết chi phí sản xuấtphát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, phân x ởng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

và giai đoạn tính giá thành chi tiết từng sản phẩm hoàn thành Việc phânchia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu

7

Trang 8

cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình công nghệ củatừng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giáthành quy định Có thể nói, việc phân chia quá trình hạch toán thành haigiai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạchtoán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần tính giá cho một đơn vị.

Nh vậy xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác

định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí

và nơi chịu chi phí Còn xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm chính làviệc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòihỏi phải tính giá thành một đơn vị

Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào các cơ sở sau:

 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

Với sản xuất giản đơn : đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản

phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm Đối ợng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng

t-Với sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ

phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặcnhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần Còn đối tợng tính giá thành là thànhphẩm ở bớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm

 Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất

hàng loạt với khối lợng lớn

Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ : đối tợng hạch toán

chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối t ợng tính giáthành là sản phẩm của từng đơn vị

Đối với sản xuất hàng loạt có khối lợng lớn: phụ thuộc vào quy trình

công nghệ sản xuất mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ sảnphẩm…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnCòn đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bánthành phẩm

 Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên

cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối t ợng hạch toánchi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành

Nh vậy, việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối t ợnghạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá là vấn đề có ý nghĩa lớn,mang tính định hớng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

II.2- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và

đối tợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa hai ph ơng pháp hạch toán

chi phí và phơng pháp tính giá thành sản phẩm Phơng pháp hạch toán

8

Trang 9

chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Về cơ bản phơng pháp hạch toán chi

phí bao gồm các phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn

đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân x ởng, theo nhóm sảnphẩm…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnNội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng

đối tợng đã xác định, phản ánh chi phí sản xuất phát sinh có liên quan

đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối t ợng Mỗi phơngpháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí nêntên gọi của phơng pháp này biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp vàphân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại vớitính chất và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chiphí vào giá thành sản phẩm cũng khác nhau Khi phát sinh, tr ớc hết chiphí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới đợc biểu hiệnthành các khoản mục giá thành sản phẩm

Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tựhợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chínhxác, kịp thời đợc Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm của từng nghànhnghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạchtoán…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuấtqua các bớc sau:

- Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng

Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng

pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tínhthuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành Vềcơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm phơng pháp trực tiếp, phơngpháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnViệc tính giá thành sản phẩm

9

Trang 10

trong từng doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tợng hạch toán chi phí

và đối tợng tính giá thành mà có thể áp dụng một trong các ph ơng phápnói trên hoặc áp dụng kết hợp một số phơng pháp với nhau

Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp

này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản

đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than,

gỗ…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần) Giá thành sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trựctiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữagiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số l ợng sảnphẩm hoàn thành

Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá

trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiềugiai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận,chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giáthành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí xuất các bộ phận,chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phậnsản xuất tạo nên thành phẩm

Phơng pháp hệ số: Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh

nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứnguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sảnphẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm

đợc mà phải tập hợp cho cả quá trình sản xuất Theo ph ơng pháp này,

tr-ớc hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các sản phẩm về sảnphẩm gốc, từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loạisản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từngloại sản phẩm

Phơng pháp tỷ lệ: Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản

phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đónggiầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng),…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần để giảm bớt khối lợng hạchtoán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sảnphẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sảnxuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị vàtổng giá thành sản phẩm từng loại

Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Đối với các doanh nghiệp

mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu

đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến đ ờng, rợu, bia, mỳ ăn liền…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần), để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phảiloại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trịsản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá có thể

-sử dụng, giá trị ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

10

Trang 11

Phơng pháp liên hợp: Là phơng pháp áp dụng trong những doanh

nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chấtsản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều ph ơngpháp khác nhau, nh các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim , đónggiầy, may mặc…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phơng pháp thựctiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừgiá trị sản phẩm phụ…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Phần II

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2

I.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2

XN Dợc phẩm TW 2 tiền thân là Xởng Dợc Quân đội 6-1 Nhiệm vụchính của Xởng là sản xuất thuốc phục vụ quân đội Nhằm đáp ứng yêu cầungày càng lớn của đất nớc, đồng thời chấp hành chủ chơng của Đảng, BộQuốc phòng đã ban hành Quyết định ngày 07/01/1960 bàn giao Xởng Dợc

11

Trang 12

Quân đội 6-1 sang Bộ Y tế và đổi tên thành Xí nghiệp Dợc phẩm 6-1 Ngày30/12/1960, Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp Dợc phẩm số 2 thuộc Tổngcông ty Dợc Việt Nam.

Với những thành tích trong sản xuất cũng nh trong chiến đấu, ngày 29tháng 9 năm 1985, Xí nghiệp Dợc phẩm số 2 đã vinh dự đợc Nhà nớc traotặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động Cũng trong thời gian này, Xínghiệp đợc đổi tên thành Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 với tên giao dịch là

Với đặc thù sản xuất trong lĩnh vực sản phẩm thuốc, quy trình chế biến

đòi hỏi phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể về chất lợng, thành phần, tỷ lệ,bảo quản…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần Xí nghiệp không ngừng trang bị về máy móc thiết bị, nâng caotrình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên Chính vì những nỗ lực đó sảnphẩm của Xí nghiệp liên tục đợc đánh giá là hàng Việt Nam chất lợng cao,thị trờng của Xí nghiệp ngày càng đợc mở rộng Hiện nay sản phẩm chủ yếucủa doanh nghiệp là các loại thuốc tiêm, thuốc viên, dịch chuyền, cao xoa,hoá chất và một số thuốc gây nghiện, có độc tính cao đợc quản lý sản xuấttheo chơng trình của Nhà nớc

Sản lợng tiêu thụ hàng năm của Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 chiếm 20% tổngsản lợng của 20 thành viên trực thuộc Tổng Công ty Dợc, xứng đáng là mộttrong những đơn vị đầu ngành của ngành Dợc Việt Nam Xí nghiệp luôn phấn

đấu kết hợp hài hoà ba lợi ích: Lợi ích xã hội, lợi ích Xí nghiệp và lợi ích củacán bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc,nộp ngân sách đầy đủ, sản xuất kinh doanh có lãi, có tích luỹ nội bộ, từng bớccải thiện và nâng cao đời sống của anh chị em công nhân viên

Kết quả tổng hợp thực tế của Xí nghiệp đợc thể hiện dới biểu sau:

Biểu số 1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong ba năm 1999,2000,2001

Trang 13

đồng thời phải ngừng sản xuất một thời gian Do đó, đã làm ảnh hởng tới tìnhhình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Tuy nhiên, giá cả trên thị trờng biến

đổi theo hớng có lợi cho Xí nghiệp chính vì thế lợi nhuận năm 2000 cao hơnnăm trớc

Chính vì kết quả kinh doanh đó, thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộcông nhân viên trong toàn Xí nghiệp đã có những bớc tăng đáng kể theo từngnăm

Nguyên nhân của tình hình giảm số phải nộp Ngân sách là ở chỗ, từ năm

2000 Xí nghiệp đợc Nhà nớc tính toán lại số tiền thuê đất bằng cách giảm tỷ lệthuế suất Nhờ thế Xí nghiệp đã giảm mỗi năm trên dới 200 triệu đồng tiềnthuế

Với truyền thống của một đơn vị Anh hùng, Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2

đảng sức phấn đấu thi đua để nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng khả năngcạnh tranh, mở rộng thị trờng, từ đó góp phần nâng cao đời sống của cán bộcông nhân viên, tăng nguồn thu cho Ngân sách

I.2- Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức kinh doanh:

Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 có 4 phân xởng, trong đó có ba phân xởng

sản xuất chính và một phân xởng sản xuất phụ

Phân xởng thuốc tiêm: Bao gồm hai quy trình sản xuất chính:

Sơ đồ số 1: Quy trình sản xuất thuốc tiêm ống 1ml

Sơ đồ số 2: Quy trình sản xuất thuốc tiêm ống 2ml, 250ml, 500ml

Qua hai sơ đồ trên ta có thể khái quát trình tự sản xuất ở phân xởng thuốctiêm nh sau:

Đóng

gói, hộp

Trang 14

Đóng gói

sản

phẩm

Ban đầu từ các loại ống rỗng đợc Xí nghiệp đặt hàng từ Nhà máy thuỷ tinh

Phả Lại Tổ cắt sẽ định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu hàm lợng thuốc

t-ơng ứng Tiếp theo Tổ rửa ống thực hiện việc rửa, hấp, làm sạch ống trớc khi

đóng thuốc Để kiểm tra độ bền của lọ đựng thuốc Tổ ủ ống tiêm tiến hành khử

ứng lực ống tiêm nhằm loại bỏ những vỏ không đạt yêu cầu Sau khi pha chế

thuốc theo đúng hàm lợng, tỷ lệ yêu cầu Tổ pha chế đa vào các ống, lọ theo từng đợt sản xuất, lô sản xuất Sản phẩm sau đó đợc chuyển qua Tổ soi in để tiến

hành soi các ống thuốc tiêm nhằm loại bỏ các ống không đảm bảo tiêu chuẩn

chất lợng trớc khi in nhãn mác Quá trình đợc tiếp tục khi Tổ kiểm tra đóng gói thực hiện việc đóng gói thuốc vào từng lô, hộp riêng Tổ giao nhận sẽ tiến hành

kiểm nhận các lô hành từ khâu trớc chuyển đến, cho vào kho hoặc chuyển sang

khâu tiếp theo Cuối cùng, Tổ đóng gói thành phẩm sẽ đóng bao bì bên ngoài

các kiện lớn Với hai quy trình sản xuất trên Phân xởng thuốc tiêm đã sản xuấtcác loại thuốc tiêm, dịch truyền Nh: Vitamin, thuốc kháng sinh, thuốc bổ, giảm

đau, Glucoza 30%, …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Phân xởng thuốc viên: Giống nh phân xởng thuốc tiêm, phân xởng này

cũng bao gồm hai quy trình sản xuất chính sau:

Sơ đồ số 3: Quy trình sản xuất thuốc viên nén

Sơ đồ số 4: Quy trình sản xuất thuốc viên dây

Quá trình sản xuất diễn ra nh sau:

Từ những nguyên vật liệu ban đầu đợc chuyển đến Tổ pha chế sẽ tiến hành xay rây, pha chế theo tỷ lệ quy định Sau đó Tổ dập viên, bao viên sẽ

theo dõi dập viên bao viên đủ liều lợng và thời gian đòi hỏi phải tuyệt đối

chính xác Cuối cùng sản phẩm đợc chuyển đến Tổ gói viên với chức năng

đóng gói sản phẩm, kiểm tra bao bì, dán nhãn sản phẩm cho phù hợp với yêucầu của khách hàng Và sản phẩm chủ yếu của Phân xởng thuốc viên là cácloại thuốc viên dới dạng nén hoặc viên con nhộng Ví dụ các loại thuốcVitamin B1, B6,C…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần kháng sinh, các loại viên dợc liệu Becberin

Phân xởng hoá:

Phân xởng có một quy trình sản xuất nh sau:

Sơ đồ số 5: Quy trình sản xuất ở phân xởng hoá

14

Nguyên vật liệu

Đóng gói hộp Giao nhận Kiểm tra đóng gói Sấy khô

Đóng góiKiểm tra

Giao nhận

Đóng gói sản phẩm

Đóng góiKiểm tra

Giao nhận

Đóng gói sản phẩm

Trang 15

Quy trình sản xuất có thể đợc hiểu nh sau:

Từ Nguyên vật liệu là các loại thảo dợc Tổ hoá dợc tiến hành rửa sạch, xay, rây,

cắt sau đó chiết xuất để lấy tinh dầu, rồi chuyển sang cho tổ mỡ xử lý tiếp Tổ mỡ

thực hiện tinh chế tinh dầu chiết xuất đợc, rồi tiếp theo đóng gói chuyển cho bộ phận

khác Nh vậy sản phẩm chính của phân xởng là các loại thuốc mỡ nh tinh dầu, cao

xoa, thuốc mỡ, thuốc nớc

Phân xởng cơ khí:

Có chức năng sửa chữa thờng xuyên, định kỳ, sửa chữa lớn, nhỏ các h

hỏng máy móc thiết bị cho các phân xởng và phòng ban Phân xởng cơ khí

bao gồm: tổ điện, nồi hơi, gò hàn, điện sửa chữa, chân không khí nén, văn

phòng …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Để tạo ra đợc những sản phẩm đạt yêu cầu bốn phân xởng trong toàn Xí

nghiệp phải đợc tổ chức một cách có quy củ, chặt chẽ Phụ trách Phân xởng

là Quản đốc có nhiệm vụ giám sát chung các hoạt động sản xuất, chế biến,

theo dõi tình hình nhân công, thực hiện việc chấm công tại phân xởng Giúp

Quản đốc có Phó quản đốc phân xởng, chủ yếu phụ trách về mặt kỹ thuật

Phân xởng đợc chia làm nhiều tổ, đứng đầu mỗi tổ là các tổ trởng Tổ trởng

phụ trách chỉ đạo công việc trong tổ của mình Nhìn chung, với một quy

trình công nghệ sản xuất tơng đối phức tạp, yêu cầu cao về mặt kỹ thuật,

cách thức chế biến…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần thì việc tổ chức quản lý sản xuất tại Xí nghiệp Dợc

phẩm TW2 theo từng phân xởng, tổ sản xuất nh vậy là hoàn toàn chặt chẽ,

đảm bảo đợc những đòi hỏi đề ra đối với loại sản phẩm đặc thù này

Nh vậy, với bốn phân xởng sản xuất- ba phân xởng sản xuất chính và một phân

x-ởng sản xuất phụ-hàng năm đã đóng góp chung vào kết quả của toàn Xí nghiệp Ba

phân xởng sản xuất chính với các sản phẩm nh: thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc bôi…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần,

hàng năm tạo ra hàng nghìn tấn thuốc ra thị trờng Bên cạnh đó, để tạo đợc tình hình

sản xuất ổn định cho toàn Xí nghiệp phải kể đến một phần không nhỏ của phân xởng

cơ khí

I.3 - Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 có hơn 500 cán bộ công nhân

viên, trong đó có nhiều cán bộ có trình độ Với một khối lợng lao động

nh vầy đơn vị đã chọn cho mình một giải pháp quản lý theo phơng pháp

trực tuyến và theo từng cấp Trong đó chức năng của mỗi bộ phận đợc chỉ

rõ trong quy chế hoạt động của Xí nghiệp ( xem sơ đồ trang sau)

Sơ đồ số 6: Bộ máy tổ chức quản lý

15

Phòng nghiên cứu triển khai

Phòng

đảm bảo chất l ợng

Phân

x ởng tiêm

Phân

x ởng viên

Phân

x ởng hoá

Phân

x ởng cơ khí

Phó Giám đốc kỹ thuật Phó Giám đốc điều động sản

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng

kế hoạch cung ứng

Phòng

đầu t

và xây dựng cơ bản

Trang 16

Giám đốc: là ngời phụ trách chung, quản lý Xí nghiệp về mọi mặt hoạt

động, là ngời chịu trách nhiệm trớc cấp trên về các hoạt động của Xí nghiệp.Giám đốc quản lý và kiểm tra mọi phần hành thông qua sự trợ giúp của haiphó giám đốc và các trởng phòng Giám đốc thực hiện việc xem xét và phêduyệt hầu hết tất cả các loại chứng từ Ví dụ nh: các phiếu yêu cầu đặt muacủa từng phân xởng và các bộ phận có nhu cầu, các hợp đồng mua bán hànghoá, tài sản cố định …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Phó Giám đốc: là ngời giúp đỡ Giám đốc quản lý các mặt hoạt động và

ra các quyết định trong phạm vi đợc uỷ quyền Quản lý công việc khi Giám

đốc đi vắng

Tại Xí nghiệp có hai Phó Giám đốc với chức năng và quyền hạn cụ thể:

Phó Giám đốc kỹ thuật, quản lý trực tiếp các phòng ban:

 Phòng nghiên cứu triển khai

 Phòng công nghệ

 Phòng KCS ( kiểm tra chất lợng sản phẩm)

Phó giám đốc điều động sản xuất quản lý các phân xởng:

1 Phòng Nghiên cứu: có nhiệm vụ nghiên cứu các sản phẩm

mới và triển khai ứng dụng vào sản xuất Chứng từ chủ yếu phản ánh chi phíphát sinh trong hoạt động

2 Phòng đảm bảo chất lợng: có nhiệm vụ xây dựng các định

mức kinh tế kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất, đóng gói…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnthực hiệntriển khai các thí nghiệm thành công vào sản xuất, theo dõi hoạt động sảnxuất trên cơ sở từng đợt, từng lô nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn đặt ra Ngoài

ra Phòng còn thực hiện chức năng huấn luyện đào tạo nâng cao tay nghề chocông nhân Chứng từ mà Phòng Công nghệ cung cấp chủ yếu là các hoá đơnliên quan đến các hoạt động mua các dịch vụ từ bên ngoài

16

Trang 17

3 Phòng Tổ chức: với nhiệm vụ tổ chức lao động tiền lơng

theo các chế độ tiền lơng, bảo hiểm y tế, nâng bậc lơng, tuyển dụng lao

động, sắp xếp, đào tạo lao động, xây dựng định mức sản xuất, tính toán các

kế hoạch về tiền lơng

Với chức năng đó, phòng cung cấp các thông tin về tình hình nhân sự để

phục vụ cho việc tính toán lơng Theo quy định của Xí nghiệp, hàng thángbảng chấm công của quản đốc phân xởng sẽ phải chuyển qua Phòng Tổ chức

để tiến hành đối chiếu kiểm tra, sau đó sẽ đợc chuyển tới kế toán lơng phục

vụ cho việc tính lơng, BHXH…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

4 Phòng KCS: có chức năng kiểm nghiệm chất lợng của

nguyên liệu, vật liệu đầu vào, kiểm nghiệm chất lợng qua từng khâu sản xuất

và ở khâu hoàn thành Với chức năng nh vậy sẽ đảm bảo rằng những nguyênliệu đầu vào, sản phẩm đầu ra luôn đạt đúng yêu cầu đề ra Do đó, Biên bảnkiểm nhận của phòng với chữ ký của ngời có chức năng sẽ là một loại chứng

từ cho hoạt động kiểm soát và là cơ sở cho việc ghi sổ kế toán

5 Phòng thị trờng: nắm bắt các thị hiếu, thực thi các chính

sách marketing nhằm mở mang thị trờng,thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

6 Phòng kế hoạch cung ứng: phụ trách cung cấp các

nguyên liệu, bao bì, tá dợc…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnđảm bảo yêu cầu các tiêu chuẩn phục vụ

đầu vào cho sản suất

Khi nhận đợc các phiếu cầu nguyên vật liệu, vật t đã có sự phê duyệt

của ngời có chức năng trong đơn vị từ các phân x ởng, phòng kế hoạchcung ứng tiến hành đối chiếu với số l ợng tồn trong kho Sau đó sẽ viếtgiấy xuất kho Hoặc khi tiến hành việc mua hàng hoá vật liệu, Phòngcũng thực hiện việc kiểm tra và lập phiếu nhập kho Những giấy tờ này sẽlàm chứng từ gốc cho việc ghi chép của các phần hành kế toán liên quan

7 Phòng đầu t xây dựng cơ bản: thức hiện quản lý, xây

dựng, sửa chữa, cải tạo nơi làm việc Với chức năng nh vậy, Phòng thựchiện các công tác thẩm định lại công trình đầu t xây dựng cơ bản về chấtlợng …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnsau đó ký duyệt và chuyển cho kế toán thanh toán làm cơ sở choviệc kiểm tra và lập kế hoạch thanh toán

8 Phòng Ytế: khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên

trong xí nghiệp hàng ngày và định kỳ

9 Phòng bảo vệ: phụ trách bảo vệ mọi tài sản hàng hoá

thuộc quyền sở hữu của xí nghiệp

10 Phòng hành chính: soạn thảo, nhận và gửi các công văn, giấy tờ

của Xí nghiệp và các phòng ban

11 Phòng tài chính kế toán: Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, cung cấp thông tin chínhxác kịp thời cho cấp trên phục vụ cho việc ra quyết định quản lý Tạiphòng Tài chính kế toán thờng lập các chứng từ liên quan tới hoạt động ở

17

Trang 18

các bộ phận khác trong Xí nghiệp ví dụ nh lập phiếu chi, phiếu thu, giấytạm ứng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

12 Phân xởng sản xuất: hiện nay Xí nghiệp có ba phân xởng sản xuất

chính là phân xởng thuốc, phân xởng tiêm, phân xởng hoá, và một phânxởng phụ là phân xởng cơ khí Tại các phân xởng quản đốc tiến hànhtheo dõi sản xuất và chấm công cho các nhân viên

Với những chức năng khác nhau, nhng giữa các phòng ban luôn

có phối kết hợp chặt chẽ nhằm đạt đợc mục tiêu chung của cả Xí nghiệp

I.4- Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp

Phòng Tài chính Kế toán của Xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi toàn bộcác mặt liên quan đến tình hình tài chính, kế toán trong và ngoài xí nghiệp.Ngoài ra phòng còn kiêm thêm chức năng thống kê nhằm cung cấp thông tinmột cách kịp thời cho việc ra quyết định trong quản lý

Sơ đồ số 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình NKCT

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Do Xí nghiệp Dợc phẩm TW2 là một đơn vị sản xuất có quy mô lớn,

số lợng nghiệp vụ phát sinh trong một ngày nhiều, thêm vào đó quy trìnhsản xuất phức tạp Do đó nên việc hạch toán theo hình thức Nhật ký chung,Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái không thể giúp đơn vị phát hiện sai sót đểsửa chữa kịp thời

Xí nghiệp Dợc phẩm TW2 sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng cho các

doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1/11/1999của Bộ trởng Bộ Tài chính Ngoài ra phục vụ nhu cầu quản lý Xí nghiệp đãthiết kế các tài khoản cấp hai cấp ba phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của mình

Phòng tài chính kế toán gồm 13 ngời, dới sự quản lý trực tiếp của một

Kế toán trởng và phó kế toán trởng để đảm bảo tính chính xác, tính đầy đủ vàchặt chẽ của thông tin kế toán.( xem sơ đồ sau)

Sơ đồ số 8: Mô hình bộ máy tổ chức của Phòng tài chính- kế toán

18

Chứng từ gốc và các bảng phân bổBảng kê

Nhật ký chứng

từ

Thẻ và sổ kếtoán chi tiết

Sổ cáiBáo cáo tài chính

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 19

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ cung cấp

Chức năng cụ thể nh sau:

Kế toán trởng: Có chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh của Xí nghiệp, tham mu phân tích tình hình tài chính, tình hình sảnxuất kinh doanh cho Giám đốc Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp về cácbáo cáo tài chính trớc Giám đốc và các đối tợng liên quan(kiểm toán, ngânhàng, chủ đầu t )

Phó phòng kế toán: Nhiệm vụ nh một kế toán tổng hợp, thực hiện

việc tổng hợp các thông tin từ các kế toán viên khác để lập lên các báo cáotài chính Phụ trách công tác phòng Tài chính kế toán khi Kế toán trởng vắng

kê số 1,2;Nhật ký chứng từ số 1,2,5

Liên quan đến chức năng của mình Kế toán ngân hàng phải lập các uỷnhiệm chi, viết séc, lập các bảng sao kê các khoản thanh toán qua ngân hàng,lập báo cáo thuế Gía trị gia tăng của các khoản mua, bán qua ngân hàng

19

Trang 20

Đồng thời Kế toán ngân hàng còn theo dõi các khoản thanh toán phátsinh hàng ngày trong đơn vị.

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại két, nhận tiền vào ra.

Hàng ngày vào sổ quỹ các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt Cuối ngày, đốichiếu ổ quỹ với báo cáo quỹ do kế toán ngân hàng lập để kiểm tra, phát hiện

ra sai sót kịp thời xử lý

 Kế toán lơng: Phụ trách việc tính toán lơng cho tất cả các cán bộ công nhân

viên trong xí nghiệp dựa trên các chế độ chính sách và cách thức tính lơng cho từng

đối tợng Kế toán lơng có sự liên hệ chặt chẽ với phòng Tổ chức ở các vấn dề Bảohiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn

Phục vụ cho việc hạch toán ghi sổ lập bảng biểu kế toán lơng sử dụng những

chứng từ liên quan sau: Bảng chấm công;Phiếu xác nhận SP, công viêc hoàn thành;

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Từ những chứng từ này kế toán lơng tiến hành tính toán và lập các bảng biểu:

Bảng thanh toán tiền thởng; Bảng thanh toán tiền lơng; Bảng thanh toán BHXH; Bảng phân bổ tiền lơng.

Kế toán kho:

Do đặc diểm xí nghiệp có 3 kho nên phòng kế toán đã bố trí ba nhân viên theo dõicác kho này Hàng ngay, vào sổ các hoá đơn chứng từ liên quan đến việc nhập xuấtNVL, CCDC, bao bì Cuối tháng, lên sổ tổng hợp xuất- nhập-tồn, đối chiếu kiểm travới sổ sách của thủ kho, kế toán thanh toán

Kế toán kho phụ trách bao bì, phụ liệu còn kiêm việc hạch toán Xây dựng cơ bản

và sửa chữa nhỏ

Kế toán kho cơ khí theo dõi một phần bao bì, đồng thời theo dõi TSCĐ

Kế toán nguyên liệu chính: theo dõi nguyên liệu thờng và nguyên liệu độc, và một sốbao bì

Việc hạnh toán nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhập

vật t thuê ngoài chế biến, Phiếu xuất vật t thuê ngoài chế biến, Biên bản kiểm kê VT, SP,HH,Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu lĩnh vật t, Phiếu nhập kho

Từ đó, kế toán thực hiện ghi sổ : Sổ chi tiết vật t, Bảng kê xuất, Bảng kê nhập,

Sổ số d

Kế toán giá thành :

Chức năng của kế toán giá thành là tập hợp toàn bộ chi phí để tính giá thành củacác loại sản phẩm đợc sản xuất theo từng phân xởng trong từng thời kỳ Định kỳthành lập báo cáo giá thành theo khoản mục

Để thực hiện việc tính giá thành sản phẩm kế toán giá thành sử dụng các bảng

phân bổ:Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng

kê xuất vật t, và các chứng từ liên quan

Từ những bảng biểu, chứng từ ban đầu này kế toán chuyển số liệu vào các: Bảng

kê số 4,5,6; Nhật ký chứng từ số 7.

20

Trang 21

Ngoài ra kế toán giá thành hằng năm còn phải tính giá thành kế hoạch và giáthành cho mặt hàng nghiên cứu.

Kế toán tiêu thụ: Thực hiện việc hạch toán thành phẩm và tiêu thụ Để đa

ra đợc các chỉ tiêu toán giá vốn, doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh, kế toán

phải sử dụng: Phiếu xuất kho kiêm điều chuyển nội bộ; Phiếu nhập kho;Hoá đơn giá

Kế toán thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp các chứng từ liên quan đến

việc nhập, xuất kho thành phẩm theo các mục đích khác nhau Theo dõi giá vốn hàngbán

Kế toán tiêu thụ: tập hợp các hoá đơn liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm sản

phẩm của xí nghiệp, tiến hành ghi sổ Hàng tháng, trớc ngày 10, kế toán tiêu thụ lậpbáo cáo thuế GGTGT đầu ra, kết hợp số liệu trên báo cáo thuế GTGT của kế toánngân hàng và báo cáo thuế GTGT đầu vào của kế toán thanh toán với ngời bán để lênbáo cáo tổng hợp thuế GTGT phải nộp của Xí nghiệp

Theo dõi doanh thu hàng bán, giảm giá hàng bán hàng bán trả lại…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Kế toán thanh toán:

Kiểm tra các hoá đơn , chứng từ mà phòng cung ứng, kho nộp lên để phản ánh ghi

sổ các nghiệp vụ Định kỳ, kế toán thanh toán lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầuvào để cùng với báo cáo thuế của kế toán tiêu thụ lập thành báo cáo GTGT phải nộp Ngoài ra, kế toán thanh toán còn theo dõi tình hình thanh toán các khoản tạmứng cho khách hàng, công nhân viên, thanh toán lơng, thu bảo hiểm

Kế toán TSCĐ: Theo dõi biến động tăng giảm của TSCĐ ở

từng đơn vị, phân xởng và toàn xí nghiệp Tính và phân bổ khấu hao cho từng TSCĐ

 Nhân viên kinh tế phân xởng: Đợc quản lý bởi quản đốc từng phân xởng.

Hàng ngày, phối hợp với kế toán kho, kế toán giá thành lên tổng hợp xuất nguyên vậtliệu phục vụ cho sản xuất

Trớc những yêu cầu của cơ chế thị trờng, cùng với sự xắp xếp lại các phòng bancho phù hợp với quy mô hoạt động mới, hệ thống kế toán tại

Xí nghiệp Dợc phẩm TW2 đã không ngừng đợc nâng cao về cơ cấu cũng nh chất ợng Với việc phân bổ lực lợng một cách hợp lý giữa các phần hành, hệ thống kế toántại Xí nghiệp đã phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của mình

l-II- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp

II.1 Tình hình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất :

21

Trang 22

Với quy trình công nghệ giản đơn sản xuất theo kiểu liên tục, chu kỳsản xuất ngắn, Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 chọn phân xởng là đối tợnghạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm là đối tợng tính giá thành.

Đồng thời, Xí nghiệp cũng phân chia toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh theo những chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm tổ chức, quản lý củamình Trong đó bao gồm ba loại chính nh sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CFNVLTT): bao gồm chi phí về

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, niên liệu, bao bì xuất dùng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnChủ yếulà: nguyên liệu gồm: Ampiciline, Tetracilin, Vitamin B1,B6,B12,Vitamin C…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần; tá dợc gồm bột sắn, bột tan, lactaza…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần; vật liệu phụ gồm:nhãn, băng bảo đảm hồ dán…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần; nhiên liệu : xăng dầu than…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần;

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là khoản phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất nh tiền lơng theo sản phẩm, lơng cơ bản, thởng,các khoản chi trả Bảo hiểm Xã hội (BHXH)…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là toàn bộ chi phí phát sinh ở

phân xởng không phải là chi phí trực tiếp kể trên

Hiện nay, Xí nghiệp thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất cho baphân xởng chính (Phân xởng tiêm; Phân xởng viên; Phân xởng hóa)một phân xởng sản xuất phụ là Phân xởng cơ điện Ngoài ra do PhòngNghiên cứu bên cạnh chức năng nghiên cứu còn thực hiện việc sảnxuất phục vụ cho phân xởng khác Do đó Xí nghiệp cũng tổ chức tậphợp chi phí riêng cho Phòng để cuối kỳ kết chuyển sang các phân x ởngliên quan

Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 sử dụng hệ thống tài khoản áp dụngchop các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐKTngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính Tuy nhiên để phục vụ choviệc cung cấp thông tin về quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Xí nghiệp đã đăng ký một hệ thống tài khoản cấphai, cấp ba phù hợp dựa trên đặc điểm của đơn vị mình Cụ thể nh sau:Nhóm tài khoản về nguyên vật liệu:

TK 152: Nguyên liệu vật liệu

TK1521: Vật liệu chính, tá dợc, hoá chất

TK 1522: Vật liệu phụ, bao bì (nhãn, nhôm, sắt giấy,bút…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần)

TK 15221: Vật liệu phụ tiêu dùng trong Xí nghiệp

TK 15222: Vật liệu phụ phục vụ sản xuất

TK 1523: Nhiên liệu(xăng, than, dầu)

TK 1524 Phụ tùng thay thế (chày cối, khuôn, vòng bi, phụtùng điện)

Trang 23

TK153 : Công cụ dụng cụ

TK1531 : Công cụ dụng cụ

TK15311 : Công cụ dụng cụ dùng trong nội bộ Xí ngiệp

TK15312 : Công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất

TK1532 : Bao bì luân chuyển

TK1533 : Đồ dùng cho thuê

Nhóm tài khoảnvề chi phí sản xuất

TK621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK6211 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Viên

TK6212 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tiêm

TK6213 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chế phẩm

TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp

TK6221 : Chi phí nhân công trực tiếp – Viên

TK6222 : Chi phí nhân công trực tiếp – Tiêm

TK6223 : Chi phí nhân công trực tiếp – Chế phẩm

TK627 : Chi phí sản xuất chung

TK6271 : Chi phí sản xuất chung – Viên

TK6272 : Chi phí sản xuất chung – Tiêm

TK6273 : Chi phí sản xuất chung – Chế phẩm

Bên cạnh hệ thống tài khoản, Xí nghiệp còn sử dụng một hệ thốngchứng từ theo mẫu của Quyết định số 1141TC/QĐKT ngày 1/11/1995của Bộ trởng Bộ Tài chính bao gồm:

Đối với CFNVLTT có những chứng từ sau: phiếu lĩnh vật t theo hạnmức, Bảng phân bổ nguyên vật liệu

Đối với CFNCTT: Bảng chấm công, Bảng thành toán lơng, Hợp

đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Đối với CFSXC: Bảng phân bổ khấu hao, Hoá đơn giá trịgia tăng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnNgoài ra, Xí nghiệp còn sử dụng một số những chứng từ khác.Trong đó có chứng từ về vật t xuất kho Đây là loại mẫu cũ, cho nêntiêu đề của phiếu nhiều khi không phù hợp với nội dung của nghiệp vụxảy ra Tuy nhiên, do số lợng phiếu này còn khá lớn nên Xí nghiệp vẫnduy trì việc sử dụng những loại chứng từ này

23

Đơn vị: PHIếU LĩNH VậT TƯ Số:

…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần Ngày tháng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnnăm…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Đơn vị lĩnh: Định khoản:

Chứng từ số…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnngày…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần.tháng…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần.năm Nợ :…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Biên bản kiểm kê số…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần ngày …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầntháng …Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cầnnăm Có:…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

Nhập vào kho:…Để giải quyết những vấn đề lý luận về giá thành, ta cần

đơn

vị Thành tiền

Theo chứng từ Thực nhập

Cộng thành tiền:

Thủ kho Phụ trách cung ứng Phân xởng

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 2:  Quy trình sản xuất thuốc tiêm ống 2ml, 250ml, 500ml - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Sơ đồ s ố 2: Quy trình sản xuất thuốc tiêm ống 2ml, 250ml, 500ml (Trang 16)
Bảng kê Thẻ và sổ kế - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng k ê Thẻ và sổ kế (Trang 22)
Sơ đồ số 8: Mô hình bộ máy tổ chức của Phòng tài chính- kế toán - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Sơ đồ s ố 8: Mô hình bộ máy tổ chức của Phòng tài chính- kế toán (Trang 22)
Sơ đồ số 9: Chu trình kế toán khái quát - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Sơ đồ s ố 9: Chu trình kế toán khái quát (Trang 29)
Bảng kê xuất vật t tháng 3 năm 2002 - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng k ê xuất vật t tháng 3 năm 2002 (Trang 35)
Bảng thanh toán lơng kỳ 2 - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng thanh toán lơng kỳ 2 (Trang 37)
Sơ đồ số 10 : hạch toán chi phí sản xuất tại Phân xưởng Cơ điện - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Sơ đồ s ố 10 : hạch toán chi phí sản xuất tại Phân xưởng Cơ điện (Trang 40)
Sơ đồ số 11: Hạch toán chi phí ở Phòng Nghiên cứu - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Sơ đồ s ố 11: Hạch toán chi phí ở Phòng Nghiên cứu (Trang 41)
Bảng kê 4 Bảng kê 5 Bảng kê 6 - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng k ê 4 Bảng kê 5 Bảng kê 6 (Trang 42)
Bảng kê số 4 - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng k ê số 4 (Trang 44)
Bảng kê số 4 - Một số giải pháp và hướng hoàn thiện việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.DOC
Bảng k ê số 4 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w