Trong chương trình toán Tiểu học, phân số là một mạch kiến thức có vai tròrất quan trọng bởi nó giúp học sinh biết suy luận một cách ngắn gọn, có căn cứ đầyđủ, chính xác, nhất quán; biết
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD&ĐT THỌ XUÂN
–––––––––––––––––––––
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4 THAM GIA TRONG CÂU LẠC BỘ “EM THÍCH MÔN TOÁN”
CÓ KĨ NĂNG SO SÁNH PHÂN SỐ
Người thực hiện: Lục Đình Thương
Chức vụ: Giáo viên Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Phú - Thọ Xuân SKKN thuộc lĩnh vực môn: Toán
THANH HOÁ NĂM 2018
Trang 28 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
Trang 3Trong chương trình toán Tiểu học, phân số là một mạch kiến thức có vai tròrất quan trọng bởi nó giúp học sinh biết suy luận một cách ngắn gọn, có căn cứ đầy
đủ, chính xác, nhất quán; biết trình bày, diễn đạt ý nghĩ của mình một cách rõ ràng,mạch lạc biết cách vận dụng những kiến thức về toán, được rèn kỹ năng thực hành
với những yêu cầu được thực hiện một cách đa dạng phong phú Mạch kiến thức
phân số còn góp phần làm cho học sinh phát triển toàn diện; hình thành ở các emnhững cơ sở của thế giới quan khoa học, rèn luyện trí thông minh; xây dựng nhữngtình cảm, thói quen, đức tính tốt đẹp của con người mới là cơ sở để mở rộng cácmạch kiến khác như hỗn số, số thập phân….Việc lĩnh hội các kiến thức về phân sốcòn giúp các em vận dụng vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày và là cơ sở để các
em học tiếp lên các bậc học trên
Trong chương trình sách giáo khoa Toán Tiểu học, mạch kiến thức về phân số
có từ lớp 2 và lớp 3 Kiến thức về phân số lớp 2 và lớp 3 còn sơ giản nên học sinh dễnắm bắt, vận dụng kiến thức vào rèn kĩ năng tính Bắt đầu từ lớp 4, kiến thức toán vềphân số được nâng lên một mức độ khó hơn và phức tạp hơn, nhiều dạng tính toánhơn Trong đó dạng toán so sánh phân số là một dạng toán chiếm thời lượng tươngđối lớn, nó xuyên suốt chương trình toán lớp 4 và lớp 5 Đặc biệt trong chương trìnhdạy bồi dưỡng học sinh tham gia trong các câu lạc bộ “ Em yêu thích môn Toán” thìdạng toán này càng đa dạng, phong phú hơn Song thực tế số em giải quyết tốt cácbài toán về so sánh phân số chưa nhiều, kết quả bài kiểm tra, bài thi chưa cao Phải
chăng những bài tập này là quá sức đối với học sinh? Không phải như vậy mà vì lứa
tuổi học sinh Tiểu học tư duy còn hạn chế Thêm vào đó, khi cung cấp cho học sinhhầu hết các giáo viên chưa đi thành các dạng bài, chưa khái quát được cách giải từngdạng cho học sinh nên phần nào cũng hạn chế phương pháp giải toán của các em
Vậy làm sao để các em có thể vận dụng, giải các bài toán so sánh phân số?Vấn đề này đã làm tôi suy nghĩ và trăn trở rất nhiều và nó là động lực giúp tôi họchỏi, tìm tòi, nghiên cứu Qua quá trình nghiên cứu và thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy
có rất nhiều cách để so sánh phân số, mỗi một cách so sánh đều có cách giải riêng rất
lí thú Vì vậy tôi muốn chia sẻ với các bạn đồng nghiệp kinh nghiệm: Một số biện
pháp giúp học sinh lớp 4 tham gia trong câu lạc bộ “ Em yêu thích môn Toán” có
kĩ năng so sánh phân số
Với đề tài này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu và áp dụng giảng dạy về rèn kĩ năng
so sánh phân số cho học sinh lớp 4 tham gia giao lưu trong câu lạc bộ Toán Mongrằng sẽ nhận được sự góp ý chân thành của các cấp quản lí và các bạn đồng nghiệp
để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn và áp dụng rộng rãi trong giảng dạy
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đưa ra một số giải pháp cụ thể giúp học sinh lớp 4 tham gia trong câu lạc bộ “
Em yêu thích môn Toán” thực hiện tốt các bài toán so sánh phân số
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Cách thực hiện so sánh phân số cho học sinh lớp 4 năm học 2016 – 2017 và
2017 - 2018 trong Trường Tiểu học
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thực trạng; Phương pháp nghiên cứu lý luận; Phươngpháp tổng kết rút kinh nghiệm; Phương pháp luyện tập, thực hành
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trang 4Ở chương trình toán Tiểu học, học sinh được học các kiến thức như sau:
Lớp 2: Học sinh được học về ;51
4
1
; 3
1
; 2
1
Lớp 3: Học sinh được học về tìm một phần mấy của một số, tìm một trong cácphần bằng nhau của một số Lúc này học sinh được mở rộng hơn tìm một phần mấycủa một số, không còn gói gọn trong khoảng ;15
4
1
; 3
1
; 2
Trong chương trình toán lớp 4, so sánh phân số có các dạng sau: so sánh phân sốcùng tử số, so sánh phân số cùng mẫu số, so sánh phân số khác mẫu số, so sánh phân sốvới 1 Trong đó so sánh phân số cùng tử số và so sánh phân số với 1 không được phânphối tròn tiết mà hình thành kiến thức mới thông qua bài tập Hệ thống các bài tập về sosánh trong chương trình sách giáo khoa vẫn còn ít và mức độ còn đơn giản chưa đủ để rèn
kĩ năng cho học sinh, nhất là những học sinh năng khiếu tham gia trong các câu lạc bộmôn Toán Qua nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu tham khảo tôi nhận thấy ngoài các cách
mà sách giáo khoa cung cấp thì còn nhiều cách so sánh tiện ích hơn và rất vừa sức với các
em giúp các em có nhiều cách lựa chọn trong khi làm bài
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Như đã nói trên, phân số là kiến thức mới với học sinh lớp 4 Khi bước vào bài
mở đầu, các em hào hứng, hăng say khi học tập, tiếp thu bài rất tốt Tuy nhiên trongquá trình dạy học, tôi thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp thukiến thức, đặc biệt là các bài toán về so sánh phân Các em còn hổng kiến thức và kĩnăng tính toán nên các em hay làm nhầm, làm sai nhiều Khi gặp dạng bài so sánhphân số đặc biệt là các bài toán về so sánh phân số khác mẫu số, so sánh phân số với
1 các em còn lúng túng trong cách làm, trong các kì giao lưu Câu lạc bộ, nếu gặp cácbài toán về so sánh phân số khó hơn mức độ sách giáo khoa đưa ra thì nhiều họcsinh làm còn sai, hoặc bỏ bài Lúc này tôi đặt ra câu hỏi vì sao học sinh lại gặp khókhăn như vậy? Theo tôi các bài toán về so sánh phân số trong sách giáo khoa đưa racòn ít và chỉ ở mức độ đơn giản để minh họa cho phần lý thuyết trong tiết học Vì thếhọc sinh chưa được rèn luyện kỹ năng nhiều, học sinh chưa thể đạt đến kĩ năng, kĩsảo khi làm các bài toán liên quan đến so sánh phân số Để hình thành được kĩ năng
so sánh phân số một cách bền vững thì các em cần được trang bị phần lí thuyết vàphần bài tập một cách có hệ thống và được luyện tập nhiều hơn
Để khảo sát mức độ tiếp thu của học sinh, sau khi dạy hết phần so sánh phân
số theo phân phối chương trình (Tiết 111- Luyện tập chung sách giáo khoa Toán 4),tôi đưa ra bài khảo sát trong hai năm liên tục (Năm 2016 – 2017 và năm 2017 –2018) như sau:
So sánh phân số.
a.3 và 4 b 15 và 15 c 9 và 15
Trang 5Từ kết quả trên cho thấy kĩ năng so sánh phân số của học sinh trong Câu lạc
bộ còn nhiều hạn chế Đặc biệt là cách trình bày bài trong từng bài cụ thể Tôi đã tìmthấy nguyên nhân của những hạn chế đó Cụ thể có những nguyên nhân sau:
*Về giáo viên:
Giáo viên chưa thực sự linh hoạt trong phương pháp, cung cấp kiến thức chưa
có hệ thống nên chưa khắc sâu được kiến thức cho học sinh Với dạng toán so sánhphân số giáo viên chưa chốt được cách giải từng dạng cho học sinh Sau khi dạynhững kiến thức cơ bản nhất giáo viên chưa có sự mở rộng cho học sinh khắc sâukiến thức nên học sinh còn chưa linh hoạt trong phương pháp làm bài
*Về học sinh
Qua các bài tập khảo sát trên thì tôi tìm ra một số nguyên nhân sau:
Câu a Học sinh làm đúng vì đây là kiến thức cơ bản với các em, các em đều so sánh
bằng cách quy đồng tử số hoặc quy đồng mẫu số
Câu b Một số học sinh làm sai do nhầm lẫn với cách so sánh phân số cùng mẫu số Câu c Các em làm sai do không nhớ cách so sánh phân số với 1 mà chủ yếu các em
so sánh tử số với tử số, mẫu số với mẫu số (9 < 15 và 5 < 119 nên 9
5 < 15
119) Một số
em chọn cách quy đồng mẫu số để so sánh đây không phải là cách hay
Câu d, e Học sinh làm sai do quá trình tính toán trong bước quy đồng mẫu số Nếu
chọn cách làm này sẽ mất nhiều thời gian không có thời gian dành cho các bài cònlại nên nhiều em bỏ qua không làm Các em chưa biết cách so sánh phần bù hoặc sosánh phân số tung gian bởi các em chưa được cung cấp cách so sánh đó
Câu g Học sinh làm sai do tính toán khi quy đồng, hầu như các em chưa biết cách
sử dụng phép chia phân số để so sánh
Trước thực trạng đó Tôi băn khoăn, suy nghĩ bằng cách nào đó tôi phải nângcao chất lượng và rèn kĩ năng so sánh phân số cho các em tôi đã không ngừng tìmtòi, nghiên cứu tài liệu, các trang mạng, bản thân cũng tự lập nick để tham gia giảitoán trên Violimpic cùng với học sinh Trong chương trình đó, tôi đã giải các bàitoán khó Sau quá trình nghiên cứu và tự bồi dưỡng, tôi đã nhận ra được nhiều điều
và điều quan trọng nhất là tôi đã tìm ra được cách dạy cho học sinh cách so sánhphân số Với cách dạy này, học sinh của tôi đã có được kĩ năng so sánh phân số mộtcách thuần thục Sau đây tôi xin trình bày các giải pháp mà tôi đã thực hiện
Trang 62.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Giải pháp 1: Tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nắm vững nội dung
chương trình.
Muốn nâng cao chất lượng một cách bền vững phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: đó làhọc sinh chăm chỉ, chịu khó học không? Là phụ huynh học sinh có quan tâm đến việc họctập của con em mình không?…Nhưng yếu tố quan trọng và quyết định đến chất lượng họcsinh đó là giáo viên Ngoài sự tâm huyết, lòng nhiệt tình thì giáo viên phải có phương pháptốt, trình độ chuyên môn vững vàng Ý thức được điều này bản thân tôi luôn tự học để hoànchỉnh kĩ năng, phương pháp, nắm chắc mục tiêu, nội dung chương trình Hằng ngày, ngoàicông việc chuẩn bị chu đáo cho những giờ lên lớp, tôi thường nghiên cứu, tự giải các bàitoán trong các tài liệu tham khảo, các đề thi trên mạng Internet, đặc biệt là theo sát cácvòng thi của cuộc thi “ Giải toán trên mạng VIOLIMPIC” do Bộ giáo dục & Đào tạo tổchức Từ đó tôi đã thống kê, phân loại, sắp xếp các dạng toán theo từng nội dung cần cungcấp cho học sinh Trong các dạng bài đó có các bài toán về so sánh phân số
Bên cạnh đó tôi cùng với đồng nghiệp trong tổ khối thường xuyên trao đổi nộidung dạy học khó, vướng mắc vào các buổi sinh hoạt chuyên môn và những giờ rachơi để trao đổi, tìm phương pháp dạy học mới để truyền tải đến học sinh dễ hiểunhất Hơn nữa, tôi đã nghiên cứu để dạy những bài khó cho đồng nghiệp dự giờ, góp
ý rút kinh nghiệm, trong đó có các bài toán về so sánh phân số (cả chính khóa vàtrong tăng giờ buổi 2) Ngoài ra, tôi thường xuyên nghiên cứu để có những sáng kiếntrong dạy học Tôi cũng đã có những sáng kiến hiện đang được thử nghiệm tạitrường và đã mang lại hiệu quả thiết thực Qua quá trình bồi dưỡng đã giúp tôi tháo
gỡ được rất nhiều vướng mắc trong dạy học, đồng thời tôi đã tích luỹ thêm đượcnhiều kiến thức, kĩ năng để ngày càng vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ
Ngoài việc nghiên cứu chương trình, việc tự học hỏi tôi còn thường xuyên xin
ý kiến chỉ đạo của ban giám hiệu, tham khảo các đồng nghiệp, qua đó tôi cũng đãđúc rút được nhiều kinh nghiêm và vững vàng hơn trong chuyên môn, nghiệp vụ.Qua quá trình đó tôi đã đúc rút ra được một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 4 thamgia giao lưu trong “ Câu lạc bộ Toán” vững tin hơn khi gặp các bài toán về so sánhphân số Tôi đã áp dụng trong giảng dạy cho học sinh và kết quả đạt được là rất khảquan trong hai năm học vừa qua (Năm học 2016 – 2017 và năm học 2017 – 2018)
Giải pháp 2 Phân dạng các bài toán về so sánh phân số.
Qua việc nghiên cứu nhiều tài liệu như sách giáo khoa, các chuyên đề bồidưỡng học sinh, chuyên đề về phân số, tỉ số, Tự luyện Violimpic… Các bài toántrong các tài liệu đó cũng rất vừa sức với học sinh Đây chính là tư liệu tham khảohữu ích với giáo viên nói chung và với bản thân tôi nói riêng Tuy nhiên các tài liệunày thường chưa phân dạng toán cụ thể, chưa đưa ra cách làm cụ thể sau từng dạngtoán và cách so sánh nào là hợp lý nhất, làm sao để chọn được cách so sánh hợp lýcho từng bài thì đó còn là vấn đề còn “bỏ ngõ” của các tài liệu tham khảo Trước vấn
đề đó, tôi đã nghiên cứu chương trình để phân loại, sắp xếp các dạng bài toán theocác mức độ từ dễ đến khó, hướng dẫn học sinh giải và hướng dẫn học sinh rút rađược cách giải của từng dạng bài Và cuối cùng tôi đưa ra hệ thống bài tập tương ứngvới từng dạng để học sinh rèn luyện kĩ năng tính một cách thuần thục
Trong chương trình toán Tiểu học, các bài toán về so sánh phân số rất đa dạng vàphong phú, nhiều bài cũng khá phức tạp với học sinh Để giúp các em dễ dàng tiếpthu, ghi nhớ tôi phân chia các bài toán so sánh phân số thành 3 dạng:
Trang 7Dạng 1: So sánh các phân số có cùng mẫu số.
Dạng 2: So sánh các phân số cùng tử số
Dạng 3: So sánh phân số có mẫu số và tử số đều khác nhau
Trong chương trình sách giáo khoa thì dạng toán so sánh phân số học sinh đượchọc một tiết bài mới và một tiết luyện tập, dạng bài tập so sánh phân số có cùng tử sốđược giới thiệu ở tiết Luyện tập, sau cả ba dạng thì có một tiết luyện tập chung Vớithời lượng và sự phân phối chương trình như vậy thì chưa đủ thấm với học sinh nhất
là với lứa tuổi “ chóng quên” của học sinh tiểu học
Nhưng trên thực tế khi so sánh các phân số với nhau, ta có nhiều cách so sánh,trong đó có những cách so sánh phân số nhanh gọn không cần quy đồng mẫu số hoặcquy đồng tử số rất vừa sức với học sinh mà sách giáo khoa chưa đề cập đến Vì lẽ đó đểrèn kĩ năng so sánh phân số cho các em, tôi đã xây dựng hệ thống chương trình và dạyvào buổi 2 của chương trình 10 buổi/tuần Với chương trình này, tôi đã củng cố, hệthống lại những kiến thức cơ bản đã học sau đó mở rộng thêm các cách so sánh khác
Đối với dạng bài này tôi tiến hành dạy như sau:
Bước 1 Hình thành và củng cố chắc kiến thức cơ bản đã học
Bước 2 Mở rộng kiến thức có liên quan
Bước 3 Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Tôi đã hình thành kiến thức mới như sau:
Ví dụ: So sánh hai phân số: 2
5 và 3
5 (SGK Toán 4, trang 119)
Hướng dẫn học sinh phân tích:
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB vào nháp, chia đoạn thẳng AB thành
5 phần bằng nhau Trên đoạn thẳng AB lấy độ dài đoạn thẳng AC bằng 2
5 độ dài
đoạn thẳng AB Độ dài đoạn thẳng AD bằng 3
5 độ dài đoạn thẳng AB (Giáo viên
thực hiện song song cùng học sinh) ( như hình vẽ)
3
5
52
- Đoạn thẳng AB gồm mấy phần bằng nhau? (Gồm 5 phần bằng nhau)
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB?(Đoạn thẳng AC bằng
2
5độ dài đoạn thẳng AB)
C
Trang 8- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB?(Đoạn thẳng AD bằng
3
5độ dài đoạn thẳng AB)
- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD? ( Độ dài đoạn thẳng
AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD)
- Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào?
Ta so sánh tử số của chúng với nhau:
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
+ Phân số có tử số bằng nhau thì bằng nhau)
Học sinh đã biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, tôi mở rộng kiến thứccho các em là khi so sánh 3, 4, 5…hay nhiều phân số có cùng mẫu số thì ta vẫn ápdụng đúng quy tắc trên cứ phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn, phân
số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn
Sau khi học sinh rút ra được quy tắc so sánh phân số tôi lấy ví dụ cho học sinhlàm nhanh (bằng bảng con) xem học sinh đã thực sự nắm được kiến thức hay chưa
Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Trang 9em chỉ cần so sánh các tử số với nhau để đưa ra kết luận.
Hướng dẫn học sinh phân tích:
- Tôi yêu cầu học sinh thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số để đưa về dạng sosánh phân số cùng mẫu số Học sinh làm như sau:
5có mẫu số bé hơn phân số4
7)
- Muốn so sánh hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau ta làm thế nào?
Ta so sánh mẫu số của chúng với nhau:
+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn.
Tôi cũng lưu ý cho học sinh từ quy tắc so sánh sánh hai phân số có cùng tử sốtrên chúng ta có thể mở rộng so sánh 3,4,5… hay nhiều phân số có cùng tử số cứphân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại
Tôi cho học sinh làm nhanh một số bài vào bảng con để củng cố quy tắc:
Trang 10vì vậy tôi thường cho các em nhắc lại quy tắc trước khi làm bài và ra thêm hệ thốngbài tập để củng cố kiến thức cho các em.
Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Bài 1: So sánh các phân số sau:
- Với bài này, học sinh chia làm hai bước
Bước 1: Rút gọn được các phân số: 1 1 1 1 1; ; ; ;
Bước 3: Đưa ra kết luận.
Dạng 3 So sánh các phân số có mẫu số và tử số đều khác nhau.
Trang 11* Trường hợp 1 So sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc tử số của các phân số
(Đây là trường hợp so sánh cơ bản trong SGK nên tôi dạy chắc chắn ngay ởtiết 109 SGK Toán 4, trang 121 trong tiết học chính khóa)
Điều kiện áp dụng
Trường hợp này thường sử dụng khi các phân số có tử số đều bé hơn hoặc đều lớn hơn mẫu số và tử số và mẫu số đều không phải là số quá lớn.
Đối với dạng bài này tôi tiến hành dạy học và củng cố như sau:
* Bước 1 Hình thành và củng cố chắc kiến thức cơ bản đã học
* Bước 2 Mở rộng kiến thức có kiên quan
* Bước 3 Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Tôi đã hình thành kiến thức mới như sau:
Ví dụ: So sánh hai phân số: 2
3 và 3
4 (Sách giáo khoa trang 121 Toán 4)
Hướng dẫn học sinh phân tích:
- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số trên? (Hai phân số có tử sốcũng như mẫu số khác nhau)
- Trước tiên, giáo viên yêu cầu học sinh lấy hai băng giấy như nhau (đã chuẩn bịtrước) Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau lấy đi 2 phần, tức là lấy 2
và áp dụng quy tắc để so sánh phân số cùng mẫu số
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của hai phân số2
3 và 3
4
Trang 12- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? (Ta quy đồng mẫu số của
hai phân số đó rồi so sánh tử số của hai phân số mới)
* Ngoài cách làm như trên tôi còn hướng dẫn các em so sánh bằng cách quyđồng tử số của các phân số Tôi giải thích để các em hiểu quy đồng tử số chính làđưa các phân số có tử số khác nhau về các phân số có tử số giống nhau để vận dụngquy tắc về so sánh phân số cùng tử số
Tôi hướng dẫn học sinh làm như sau:
- Qua ví dụ nhanh, tôi thấy các em đều biết vận dụng kiến thức vào làm bài Các em
đã linh hoạt trong lựa chọn cách làm, có em chọn quy đồng tử số, có em chọn quyđồng mẫu số để so sánh
Qua ví dụ tôi hướng dẫn học sinh cách làm chung của dạng toán:
Cách làm:
+ Bước 1: Quy đồng mẫu số (hoặc tử số) của hai phân số
+ Bước 2: So sánh hai phân số mới
+ Bước 3: Rút ra kết luận
Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức
Bài 1 So sánh các phân số sau:
- Bài tập này học sinh sẽ chọn cách quy đồng tử số để so sánh các phân số mới
Bài 4: Mẹ có một số quả cam bằng nhau, mẹ chia cho em 3
4 quả cam và chia choanh 5
6 quả cam Hỏi ai được nhiều cam hơn?
* Trường hợp 2 So sánh phân số với 1
Điều kiện áp dụng:
Trường hợp này được dùng khi một phân số có tử số lớn hơn mẫu số và một phân số có tử số bé hơn mẫu số hoặc phân số có mẫu số và tử số bằng nhau.