Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy công nghệ là môn học có ứng dụng ngoài thực tế rất nhiều, tuy nhiên nó vẫn chưa được chú trọng, các giáo viên đa số là truyền tải một chiều, học sinh rất lơ là, không chú ý, học lý thuyết suông; dẫn đến sự nhàm chán, không yêu thích môn Công nghệ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG CHO VẬT NUÔI
I MỞ ĐẦU:
1 Cơ sở lí luận:
Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua Hầu hết giáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi dưỡng, tập huấn hằng năm Tuy nhiên, việc thực hiện các phương pháp dạy học tích cực trong thực tiễn còn chưa thường xuyên và chưa hiệu quả Nguyên nhân là chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu "xoáy ốc" nhiều vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức; cùng một chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; có những nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo khoa, chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức
Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy công nghệ là môn học có ứng dụng ngoài thực tế rất nhiều, tuy nhiên nó vẫn chưa được chú trọng, các giáo viên đa số là truyền tải một chiều, học sinh rất lơ là, không chú ý, học lý thuyết suông; dẫn đến sự nhàm chán, không yêu thích môn Công nghệ
2 Cơ sở thực tiễn:
Môn Công nghệ 10 là một môn học gắn liền với thực tiễn đời sống Nhưng hiện nay với suy nghĩ là môn phụ nên Học sinh chểnh mảng, không quan tâm, đa số người dạy cũng không đầu tư nhiều Bởi vậy khi giảng dạy, giáo viên nên hướng cho học sinh ý thức tự học, tự tìm tòi nghiên cứu, học thông qua nhiều nguồn khác nhau, đổi mới phương pháp trong giảng dạy, sử dụng các phương tiện dạy học mới để phát huy được tính tích cực, tự giác học tập của học sinh
3 Tính ứng dụng của chuyên đề:
Sau quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, Tôi thiết nghĩ chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học “Thức ăn và dinh dưỡng” sẽ góp phần giúp học sinh có ý thức
Trang 2tìm tòi kiến thức, thích khám phá, yêu thích môn Công nghệ hơn vì các em được vận dung kiến thức đã học vào những công việc thực tế trong đời sống (hiểu về thức ăn trong chăn nuôi, cách chế biến một số loại thức ăn tại gia đình và địa phương…), các em được rèn luyện thêm nhiều kỹ năng (tự học, thuyết trình, phản biện, làm việc tập thể…) tạo nên thế hệ học sinh năng động, làm việc khoa học; các em được hóa thân vào những công việc trong xã hội góp phần phát hiện năng lực cá nhân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai (chuyên gia về nông nghiệp hiện đại)
4 Đối tượng, phạm vi, phương pháp thực hiện:
o Đối tượng: Học sinh khối 10
o Phạm vi thực hiện: Giới thiệu về thức ăn và dinh dưỡng cho vật nuôi
o Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, vấn đáp, thuyết
trình, tư duy, tự học…
5 Kế hoạch thực hiện:
Chuyên đề được thực hiện trong 03 tiết chia theo nội dung:
o Tiết 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
o Tiết 2,3: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
o Tiết 4: Thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
Trang 3II NỘI DUNG:
1) Tiết 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
a Mục tiêu bài học:
o Kiến thức: Biết được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn, nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn
o Kỹ năng: phát triển kỹ năng khái quát hóa ( từ ví dụ tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn khái quát hóa thành khái niệm )
o Thái độ: Có ý thức nuôi dưỡng vật nuôi đúng nhu cầu giúp vật nuôi sinh trưởng phát dục tốt ở gia đình và địa phương
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
c Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, nhóm
d Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
e Sản phẩm: Học sinh biết xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi
f Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực thuyết trình, năng lực phản biện
o Năng lực tự học, tìm tòi kiến thức
o Năng lực hợp tác, làm việc nhóm
g Nội dung:
o Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi gồm: Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất Đặt vấn đề: Để vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt cho nhiều sản phẩm người chăn nuôi cần phải cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vật nuôi Vậy thế nào
là nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi?
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 28.1 SGK, trao đổi nhóm và trả lời
câu hỏi:
1 Phân biệt nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất của vật nuôi? Cho ví dụ?
2 Nhu cầu dinh dưỡng của các vật nuôi có giống nhau hay không?
3 Muốn vật nuôi sinh trưởng tốt tạo ra nhiều sản phẩm cần đáp ứng những nhu cầu gì về dinh dưỡng?
- GV chỉ định 1 -2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận
o Tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK , trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
Trang 41 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì? Tiêu chuẩn ăn thường được xác định bằng các chỉ số nào?
2 Làm thế nào để xây dựng được tiêu chuẩn ăn cho từng loại vật nuôi?
3 Khẩu phần ăn của vật nuôi là gì? Khi phối hợp khẩu phần ăn cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
4 Theo em để đảm bảo cung cấp đầy đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi có nhất thiết phải sử dụng một số loại thức ăn nhất định hay không? Cho ví dụ
5 Em hiểu thế nào về mối liên quan giữa nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn
và khẩu phần ăn của vật nuôi?
- GV chỉ định 1-2 đại diện nhóm trả lời, nhận xét GV rút ra kết luận
2) Tiết 2,3: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi:
a Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:
- Biết được các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi
- Nắm được đặc điểm của các loại thức ăn chăn nuôi
- Vai trò, các loại và Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
o Kỹ năng:
- Nhận dạng được các loại thức ăn chăn nuôi
- Biết cách làm tăng nguồn thức ăn cho vật nuôi
o Thái độ: Hứng thú, thích tìm tòi và vận dụng vào đời sống thực tiễn
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: thực hành trải nghiệm, vấn đáp, thảo luận
c Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cặp đôi, nhóm
d Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu, hình ảnh thức ăn thường dùng trong chăn nuôi
e Sản phẩm: Học sinh nhận biết được các loại thức ăn chăn nuôi và đặc điểm, cách
sử dụng Quy trình sản xuất thức ăn hốn hợp cho vật nuôi
f Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học
o Năng lực hợp tác, làm việc nhóm
o Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận
g Nội dung:
o Đặc điểm một số loại thức ăn cho vật nuôi
Trang 5- Em hãy quan sát hình 29.1 sgk trang 84 cho ví dụ về mỗi loại thức ăn thường được sử dụng ở địa phương em? Loại thức ăn đó dùng cho loại vật nuôi nào?
Hs trả lời Gv nhận xét, đánh giá và sử dụng hình 29.1 để chuẩn hóa kiến thức Tìm hiểu đặc điểm một số loại thức ăn cho vật nuôi
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu sgk và hoàn thành phiếu học tập:
Nội dung phiếu học tập:
Loại thức ăn Đặc điểm Đối tượng sử dụng
chủ yếu
Lưu ý khi sử dụng
Thức ăn tinh
Thức ăn xanh
Thức ăn thô
Thức ăn hỗn hợp
- Yêu cầu một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét và chuẩn hóa kiến thức
Gợi ý trả lời phiếu học tập
Loại thức ăn Đặc điểm Đối tượng sử
dụng chủ yếu
Lưu ý khi sử dụng
Thức ăn tinh Hàm lượng dinh
dưỡng cao, đặc biệt
là năng lượng và Pr
Lợn và gia cầm Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát,
tránh ẩm mốc mối mọt chuột gián
Thức ăn xanh Chứa nhiều Vitamin,
nhiều nước
Chủ yếu là động vật ăn cỏ
- Sử dụng ngay sau khi thu hoạch
vì dễ héo
- Không để quá già để tránh mất dinh dưỡng
- Cỏ có thể phơi khô hoặc ủ xanh
đế dự trữ Thức ăn thô Vật liệu cồng kềnh,
tỉ lệ xơ cao, nghèo dinh dưỡng
Là thức ăn dự trữ cho trâu bò vào mùa đông hoặc nghiền nhỏ cho Lợn và Gia cầm
- Phải phơi khô bảo quản khô ráo
- Có thể làm mềm bằng cách kiềm hóa hoặc ủ ure
Thức ăn hỗn
hợp
Cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng
Thường là vật nuôi nuôi công nghiệp
- Dùng đúng loại thức ăn cho từng đối tượng
Trang 6o Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
HS sgk mục II trang 85 và trả lời các câu hỏi:
- Vì sao nói thức ăn hỗn hợp đáp ứng được yêu cầu chăn nuôi lấy sản phẩm hàng hóa để xuất khẩu?
- Phân biệt thức ăn hỗn hợp đậm đặc và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Gv cho Hs xem video quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho 1 vật nuôi cụ thể sau đó yêu cầu hs xây dựng quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp
Hs trình bày Gv nhận xét và chuẩn hóa kiến thức dựa trên sơ đồ hình 29.4 Sgk
Gv đặt câu hỏi:
- Hãy liên hệ thực tế và cho biết thức ăn hỗn hợp thường có dạng gì?
- Tại sao thức ăn hỗn hợp còn gọi là thức ăn công nghiệp?
3) Tiết 4: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
a Mục tiêu bài học:
o Kiến thức:
Xác định được cơ sở phối trộn thức ăn hỗn hợp có tỉ lệ về thành phần dinh dưỡng xác định từ những thức ăn cụ thể và biết tỉ lệ dinh dưỡng của từng loại
Thực hiện được thao tác phối trộn thức ăn hỗn hợp từ những công thức đã tính toán ( cơ sở)
o Kỹ năng: Tính tỉ lệ chính xác, cân đong, phối trộn đúng đều đủ
o Thái độ: Tạo cho học sinh niềm yêu thích, hứng thú khi vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương
b Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, tự học
c Hình thức tổ chức các hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm
d Phương tiện dạy học: máy tính, máy chiếu
e Sản phẩm: Học sinh biết phối trộn thức ăn cho vật nuôi đảm bảo nguyên tắc khoa học và kinh tế
f Định hướng hình thành năng lực:
o Năng lực tự học, tự nghiên cứu
o Năng lực hợp tác, thảo luận nhóm
o Năng lực phân tích, đánh giá và lựa chọn sản phẩm
o Năng lực thuyết trình, phản biện
Trang 7g Nội dung:
+ Giao nhiệm vụ thực hành:
- Giáo viên nêu rõ mục tiêu, nội dung và quy trình thực hành
- Tổ chức hình thức hoạt động: chia nhóm đảm bảo mỗi nhóm một máy tính Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập trang 87 SGK, xác định nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập mẫu như SGK theo phương pháp đại số
Bước 1: Tính thành phần của từng loại nguyên liệu
Bước 2: Tính giá thành của hỗn hợp thức ăn vừa phối trộn
Học sinh theo dõi, ghi nhớ để tự vận dụng khi làm bài tập
Học sinh tự làm bài tập
Giáo viên có thể ra thêm bài tập tương tự để học sinh làm tho trình tự các bước như trên
III ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ:
1 Ưu điểm:
- Chuyên đề thiết thực, có tính ứng dụng cao trong cuộc sống
- Học sinh không còn học lý thuyết suông trong sách, các em được thực hành trong môi trường thực tế, hứng thú và yêu thích môn Công nghệ hơn
- Học sinh có thể vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn đời sống để vật nuôi sinh trưởng và phát dục tốt cho năng suất cao nhất, tận dụng được thức
ăn sẵn có tại địa phương, nâng cao hiệu quả kinh tế
- Giúp học sinh phát hiện năng lực cá nhân và định hướng nghề nghiệp
- Học sinh năng động, làm việc và học tập khoa học hơn
2 Hạn chế:
- Quá trình đô thị hóa nên Học sinh ít hứng thú với công việc chăn nuôi
- Việc quản lý và hướng dẫn học sinh ở tiết thực hành còn gặp khó khăn
- Điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế
IV KẾT LUẬN:
Sau một thời gian tìm hiểu, tôi nhận thấy chuyên đề vô cùng thiết thực, giúp học sinh yêu thích môn Công nghệ hơn, tạo nên thế hệ học sinh năng động, làm việc và học tập khoa học hơn, nâng cao hiệu quả dạy và học môn Công nghệ ở trường phổ thông; bước đầu xây dựng nội dung chủ đề môn học phù hợp với đổi mới chương trình phổ
Trang 8thông môn Công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; đó là mục tiêu đổi mới phương pháp mà bộ môn Công nghệ đang hướng đến
Việc xây dựng chuyên đề không tránh khỏi còn có nhiều thiếu sót, rất mong quí Thầy Cô góp ý để tôi hoàn thiện thêm chuyên đề, từ đó có thể ứng dụng rộng rãi cho mọi đối tượng học sinh THPT
Người viết chuyên đề
Trịnh Thị Thu Hằng
Trang 9Bài dạy minh họa
Tiết 8 - SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI (tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
1 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng và thái độ
- Trình bày được các loại thức ăn trong chăn nuôi và đặc điểm của mỗi loại
- Giải thích được vai trò của mỗi loại thức ăn và quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
- Nhận dạng được từng loại thức ăn trong chăn nuôi và biện pháp phối hợp các loại thức ăn cho vật nuôi
- Có ý thức chế biến cho thức ăn để vật nuôi sử dụng có hiệu quả cao.
2 Các năng lực hình thành và phát triển cho Học sinh:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác được hình thành thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm Ngoài ra còn hình thành được năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, ứng xử và năng lực tự quản lí bản thân thông qua các hoạt động báo cáo, nhận xét, đánh giá, tiếp nhận phản hồi
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để xử lí tình huống
- Năng lực tính toán: Thông qua hoạt động thực hành phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, mở rộng kiến thức và vận dụng thực tế
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi đạt hiệu quả cao
B Chuẩn bị của giáo viên và Học sinh
1 Chuẩn bị của GV:
- Kế hoạch bài học
- Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS
Nghiên cứu trước nội dung bài 29
Tìm hiểu các loại thức ăn sử dụng cho vật nuôi, vai trò, đặc điểm của mỗi loại thức
ăn được sử dụng
C Tiến trình lên lớp:
Trang 10Hoạt động Nội dung Thời gian
dự kiến
1 Khởi động - Những loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi 5 phút
2 Hình thành
kiến thức
- Đặc điểm của các loại thức ăn chăn nuôi 25 phút
3 Luyện tập - Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi liên
quan đến thực tiễn trong chăn nuôi
10 phút
4 Mở rộng - Tìm hiểu về chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương
pháp ủ xanh
5 phút
D Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1 Mục đích:
- Kể tên và nêu được đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi
- Trình bày được một số cách sản xuất thức ăn cho vật nuôi ở gia đình và địa phương
2 Nội dung:
- Tìm hiểu các loại thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi
- Tìm hiểu quy trình chế biến và sản xuất thức ăn cho vật nuôi ở địa phương
3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV định hướng HS tìm hiểu tài liệu và trả lời các câu hỏi sau:
- Muốn vật nuôi sinh trưởng tốt và tạo ra nhiều sản phẩm cần đáp ứng nhu cầu gì về dinh dưỡng
- Kể tên các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi ở địa phương? Để phát triển chăn nuôi cần áp dụng những biện pháp gì trong khâu sản xuất thức ăn?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu, SGK và qua tìm hiểu thực tế ở địa phương, HS làm việc cá nhân
để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Trao đổi nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ, đề xuất và thống nhất ý kiến
* Báo cáo, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 11- GV gọi HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chỉ ra những kiến thức cần tiếp tục tìm hiểu để hiểu rõ hơn vấn đề cần tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: TIẾP NHẬN KIẾN THỨC MỚI VỀ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1 Mục đích:
Nắm được đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng, bảo quản và yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng các loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi
2 Nội dung:
Đặc điểm của các loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi
3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: HS nghiên cứu tài liệu, SGK để trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng và bảo quản thức ăn tinh? chất lượng thức ăn tinh phụ thuộc bởi những yếu tố nào?
- Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng và bảo quản thức ăn xanh? chất lượng thức ăn xanh phụ thuộc bởi những yếu tố nào?
- Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng và bảo quản thức ăn thô? chất lượng thức ăn thô phụ thuộc bởi những yếu tố nào?
- Nêu đặc điểm, nguồn gốc, cách sử dụng và bảo quản thức ăn hỗn hợp? chất lượng thức
ăn hỗn hợp phụ thuộc bởi những yếu tố nào?
Nhiệm vụ 2: HS tìm hiểu vận dụng kiến thức để hoàn thiện báo cáo
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân: HS tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã tìm hiểu và viết vào vở để hoàn thiện 2 nhiệm vụ được giao
- Làm việc nhóm: từng Hs trong nhóm trình bày, trao đổi và thống nhất kết quả thực hiện
2 nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Đại diện HS trong nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
Gợi ý trả lời phiếu học tập
Loại thức Nguồn gốc Đặc điểm Cách sử dụng Bảo quản Yếu tố ảnh