THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀTác giả chuyên đề: Đinh Thị Thanh Minh Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo Tên chuyên đề: Các quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất
Trang 1THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ
Tác giả chuyên đề: Đinh Thị Thanh Minh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo
Tên chuyên đề: Các quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Kiến thức môn GDCD lớp 11 thuộc 3 bài
Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (2 tiết)
Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (1 tiết)
Bài 5: Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (1 tiết)
Tổng số tiết dạy theo phân phối chương trình : 04 tiết
Trang 2Cơ sở lí luận để xây dựng chuyên đề
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề giáo dục và thay đổi hình thức giáo dục cho phù hợp là một trong nhưng nhu cầu thiết yếu và trọng tâm của nghành giáo dục Việc đổi mới phương pháp giáo dục, hướng người học đến chỗ làm chủ kiến thức là việc làm đang được chú trọng Yêu cầu của xã hội về một thế
hệ người lao động có các kĩ năng mềm trong lao động, sản xuất, tư duy và các mối quan hệ xã hội Biết giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xã hội Bởi vậy trong quá trình dạy, giáo viên không chỉ đơn thuần cung cấp những tri thức văn hóa mà yêu cầu tất yếu phải hình thành được các kĩ năng mềm trong cuộc sống đối với học sinh
Trong thực tế, rất nhiều học sinh ra ngoài đời với một kho kiến thức thu nhận được từ các ngôi trường mình được đào tạo nhưng lại không thể giải quyết được những công việc thực tiễn yêu cầu Làm kinh tế nhưng không nắm được các quy luật kinh tế nên gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí dẫn tới phá sản khi mới bướcchân vào kinh doanh
Từ thực tế trên mà tác giả quyết định chọn chuyên đề “Các quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng hóa” để báo cáo.
I Tên chủ đề
CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU
THÔNG HÀNG HÓA
II Nội dung chủ đề
- Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
III Mục tiêu bài học
Trang 3trong xã hội lại có sự phân hóa giầu nghèo và vì sao phải cạnh tranh Biết phát huymặt tích cực và hạn chế tiêu cực trong cạnh tranh.
- Về thái độ:
+ Tôn trọng quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa ở nước ta
+ Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hóa
+ Có ý thức tìm hiểu mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa
ra những quyết định tốt nhất trong hoạt động kinh tế
- Những năng lực có thể hướng tới: NL hợp tác, NL đánh giá và gia quyết định,
NL tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân, NL giải quyết vấn đề…
IV Bảng mô tả mục tiêu
Bảng mô tả mục tiêu
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Quy luật giá
trị trong sản
xuất và lưu
thông hàng
hóa.
Nêu được nội dung
cơ bản của quy luật giá trị, tác động của quy luật
giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Hiểu về sự vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Giải thích một
số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống.
Biết cách vận dụng kiến thức
để giải quyết những tình huống cụ thể của quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa.
Hiểu được nội dung cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh
và tính 2 mặt của cạnh tranh.
+ Nhận xét các tình huống cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
+ Biết cách vận dụng quy luật cạnh tranh trong
Sx và lưu thông hàng hóa.
và lưu thông hàng hóa
Hiểu về sự vận dụng quan hệ cung cầu trong
Sx và lưu thông hàng hóa
+ Nhận xét tình huống cụ thể về cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.
+ Biết cách vận dụng quy luật cung - cầu trong
Sx và lưu thông hàng hóa.
V Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo mức độ, yêu cầu
Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá
Câu 1 Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xãhội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
Trang 4A quy luật giá trị B quy luật thặng dư.
C quy luật kinh tế D quy luật sản xuất
Câu 2 Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian laođộng cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
A thời gian lao động xã hội B thời gian lao động cá nhân
C thời gian lao động tập thể D thời gian lao động cộngđồng
Câu 3 Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nàodưới đây?
A Quy luật cung cầu B Quy luật cạnh tranh
C Quy luật giá trị D Quy luật kinh tế
Câu 4 Để may một cái áo A may hết 5 giờ Thời gian lao động xã hội cần thiết đểmay cái áo là 4 giờ Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
Câu 5 Anh A trồng rau ở khu vực vùng nông thôn nên anh mang rau vào khu vựcthành phố để bán vì giá cả ở đó cao hơn Vậy việc làm của anh A chịu tác độngnào dưới đây của quy luật giá trị?
A Điều tiết sản xuất B Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị
C Tự phát từ quy luật giá trị D Điều tiết trong lưu thông
Cạnh tranh trong sản xuất và lưu hông hàng hóa
Câu 1 Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A cạnh tranh B lợi tức C đấu tranh D tranh giành.Câu 2 Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập,
tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
A nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh B tính chất của cạnh tranh
C nguyên nhân của sự giàu nghèo D nguyên nhân của sự ra đời hànghóa
Câu 3 Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh đượcnhững rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trongnhững
A nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh B tính chất của cạnh tranh
C nguyên nhân của sự giàu nghèo D nguyên nhân của sự ra đời hànghóa
Câu 4 Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm
từ nào sau đây?
A Cạnh tranh kinh tế B Cạnh tranh chính trị
C Cạnh tranh văn hoá D Cạnh tranh sản xuất
Câu 5 Cạnh tranh sẽ kích thích lực lượng sản xuất, khoa học - kỹ thuật phát triển,năng suất lao động tăng lên là thể hiện
Trang 5A mặt tích cực của cạnh tranh B mặt tiêu cực của cạnh tranh.
C ý nghĩa của cạnh tranh D nội dung của cạnh tranh.Câu 6 Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triểnkinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
là
A mặt tích cực của cạnh tranh B mặt tiêu cực của cạnh tranh
C mặt hạn chế của cạnh tranh D nội dung của cạnh tranh
Câu 7 Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệthống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạxuống, bán được nhiều hơn trên thị trường Vậy, gia đình G đã sử dụng việc
A cạnh tranh không lành mạnh B cạnh tranh lành mạnh
C chiêu thức trong kinh doanh D cạnh tranh tiêu cực
Câu 8 Quan sát thấy người làm công thường lười lao động, tay nghề lại kém nênsản phẩm làm ra năng suất thấp lại hay bị lỗi Vì vậy, gia đình K đã nhắc nhởngười làm công cũng như đào tạo lại nghề cho họ, nhờ vậy năng suất lao độngtăng, sản phẩm làm ra ít bị lỗi Vậy, gia đình G đã sử dụng việc
A cạnh tranh không lành mạnh B cạnh tranh lành mạnh
C chiêu thức trong kinh doanh D cạnh tranh tiêu cực
Quy luật cung – cầu trong sản xuất và lưu thông
Câu 1 Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời
kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
B nhu cầu xác định D sản xuất xác định
Câu 3 Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thịtrường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chiphí sản xuất xác định được gọi là
Câu 4 Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
A Giá cả, thu nhập
B Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
C Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu
D Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán
Câu 6 Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
A Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau
B Cung, cầu thường cân bằng
C Cung thường lớn hơn cầu
Trang 6Câu 7 Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiệnnào dưới đây trong quan hệ cung - cầu?
A Cung cầu tác động lẫn nhau B Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả
C Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu D Thị trường chi phối cung cầu
Câu 8 Nếu em đang bán sản phẩm X trên thị trường, để có lợi, em chọn trườnghợp nào sau đây?
C Cung < cầu D Cung # cầu
Câu 9 Nếu em là người mua hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trườnghợp nào sau đây?
C Cung < cầu D Cung # cầu
VI Thiết kế tiến trình dạy học.
1 Hoạt động khởi động
Mục đích: HS có những hiểu biết ban đầu về sự ảnh hưởng của quy luật giá trị,
cạnh tranh, cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Từ đó có mong muốn được tìm hiều về những tác động của những quy luật kinh tế này đến nền kinh tế
thị trường ở nước ta như thế nào
Phương thức tổ chức: Hoạt động khởi động được tiến hành thông qua cho HS
xem video về sự biến động của giá cả thị trường.
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS có thể thảo luận với bạn bên cạnh hoặc làm việc cá nhân giải thích tại sao trong sản xuất, có lúc người sản xuất lại thu hẹp sản xuất, có lúc lại mở rộng sản xuất, hoặc khi đang sản xuất mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng
khác? Tại sao trên thị trường, hàng hóa khi thì nhiều, khi thì ít; khi giá cao, khi giá thấp
Phát hiện vấn
đề
Những hiện tượng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối?
Những hiện tượng trên không phải do ngẫu nhiên mà do quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa chi phối
Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến
hs muốn được giải đáp: Tại sao trong sản xuất, có lúc người sản xuất lại thu hẹp
sản xuất, có lúc lại mở rộng sản xuất, hoặc khi đang sản xuất mặt hàng
này lại chuyển sang mặt hàng khác? Tại sao trên thị trường, hàng hóa khi thì nhiều, khi thì ít khi giá cao, khi giá thấp
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 1+2Tìm hiểu nội dung và tác động của quy luật giá trị.
Trang 7Hoạt động khởi động
Mục đích: Cho HS xem hình ảnh về biến động giá heo và yêu cầu HS
nhận xét từ đó định hướng được nội dung bài học đó là: - Nêu được nội dung
cơ bản của quy luật giá trị ,tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưuthônghàng hóa
Phương thức tổ chức: Hoạt động khởi động được tiến hành thông qua cho HS
xem hình ảnh về sự biến động của giá cả thị trường
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV cho HS xem video liênquan đến sự biến động củagiá cả, sx hàng hóa trên thịtrường
HS có thể thảo luận với bạn bêncạnh hoặc làm việc các nhân giảithích tại sao trong sản xuất, có lúcngười sản xuất lại thu hẹpsản xuất, có lúc lại mở rộng
sản xuất, hoặc khi đang sản xuấtmặt hàng này lại chuyểnsang mặt hàng khác? Tại sao trênthị trường, hàng hóa khi thì nhiều,khi thì ít ; khi giá cao, khi giá thấp Phát hiện vấn
đề
Những hiện tượng nói trên làngẫu nhiên
hay do quy luật nào chi phối?
Những hiện tượng trên không phải
do ngẫu nhiên mà do quy luật giátrị trong sản xuất và lưu thônghàng hóa chi phối
Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến
hs muốn được giải đáp về một điều tưởng chừng rất hiển nhiên quen thuộc đó là:Tại sao sản xuất và lưu thông hàng hóa lại có sự biến động không ngừng
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích: Học sinh nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá rị ,tác động
của quy luật giá trị trong sản xuất và lưuthông hàng hóa
-Nêu một số ví dụ về sự vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu
thông hàng hóa
-Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống
Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới, gv kết hợp nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau Cụ thể;
*Tìm hiểu nội dung 1- Nội dung của quy luật giá trị( GV cho hs tham gia trải
nghiệm tại lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận lớp)
Trang 8GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu HS nghiêncứu sgk và trả lời 3 nhóm câu hỏi:
1.Thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?
2.Nội dung của quy luật giá trị biểu hiện trongsản xuất hàng hóa như thế nào?
3.Nội dung của quy luật giá trị biểu hiện tronglưu thông hàng hóa như thế nào?
HS nghe rõ yêucầu của gv, nhậnnhiệm vụ
Quan sát hình ảnh
Thực hiện
nhiệm vụ
GV quan sát, hướng dẫn hs cách tìm câu trả lời
-Giải đáp những điều hs chưa rõ
-Hs đọc sách, traođổi với bạn trongnhóm Hỏi gv nếuchưa rõ
Báo cáo, thảo
- Nghe và trả lờicâu hỏi
- Nghe và ghi chépkhi gv kết luận.Sản phẩm
mong đợi
HS vẽ và giải thích được sơ đồ biểu hiện quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóaTìm hiểu nội dung 2: Tác động của quy luật giá trị( GV cho hs tham gia trảinghiệm tại lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận lớp)
Trang 9quy luật giá trị?
- Nhóm 2: Qua việc trình bày ví dụ 2 trongSGK (trang 30,31), rút ra kết luận về tác dụngcủa quy luật giá trị?
- Nhóm 3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phânhoá giàu, nghèo giữa những người sản xuất,kinh doanh hàng hoá?
Thực hiện
nhiệm vụ
-Quan sát, giúp đỡ hs hoàn thành nhiệm vụ Đọc, nghiên cứu ví
dụThảo luận nhóm, Báo cáo, thảo
luận kết quả
thựchiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, giảng giải , chốt ýTrong khi phân tích từng tác động của quyluật giá trị, GV phân tích cả hai mặt tích cực
và tiêu cực, không nên lí tưởng hoá một chiềumặt tích cực, đồng thời định hướng cho HSnhận thức được trong hai mặt đó, mặt tích cực
là cơ bản và mang tính trội
GV chuyển ý: Vậy để phát huy mặt tích cực,hạn chế, xoá bỏ mặt tiêu cực Nhà nước vàcông dân cần vận dụng quy luật giá trị như thếnào ?
GV nhận xét và đưa ra kết luận:
a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại các yêu tố
tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành nàysang ngành khác Hoặc chuyển dịch cơ cấukinh tế từ nông nghiệp sang SX công nghiệp
và dịch vụ
- Trong lưu thông hàng hoá: Phân phối nguồnhàng từ nơi này đến nơi khác, từ mặt hàng nàysang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi íthoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thôngqua sự biến động của giá cả thị trường
b) Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên.
Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự pháttriển của lực lượng SX vì vậy muốn thu được
đại diện nhóm báocáo nội dung kiếnthức nhóm đượcgiao Nhận xét nộidung báo cáo củanhóm khác
- HS quan sát kếtquả mà thư kí ghitrên bảng
- Nghe và trả lờicâu hỏi
- Nghe và ghi chépkhi gv kết luận
Trang 10lợi nhuận nhiều người SX kinh doanh phải tìmcách phát triển lực lượng SX bằng cách cảitiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của người LĐ,làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội.
c) Phân hoá giàu nghèo - giữa những người
SX hàng hoá.
Một số người có giá trị hàng hoá cá biệt thấphoặc bằng giá trị xã hội của hàng hoá nên cólãi, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩthuật, mở rộng sản xuất Nhiều người khác dođiều kiện sản xuất-kinh doanh, năng lực quản
lí kém, bị thua lỗ, dẫn đến phá sản
Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:
- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển,nâng cao năng suất LĐ
Kinh tế hàng hoá phát triển
- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo
Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tếhàng hoá
Sản phẩm
mong đợi
HS sơ đồ hóa được tác động của quy luật giá trị trong sản xuất vàlưu thông hàng hóa
Tìm hiểu nội dung 3: Vận dụng quy luật giá trị
2.Công dân cần vận dụng quy luật giá trị nhưthế nào để có thể tối ưu hóa lợi nhuận trongsản xuất và lưu thông hàng hóa?
Phân tích nội dungkiến thức và trả lờicác câu hỏi
theo yêu cầu củagiáo viên
Trang 11- Đổi mới nền kinh tế nước ta thông qua xâydựng và phát triển mô hình kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN.
- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chínhsách kinh tế
- Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trườngnhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo vànhững tiêu cực XH khác
b) Về phía công dân:
- Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu thônghàng hoá, nâng sức cạnh tranh
- Thông qua sự biến động của giá cả điều tiết,chuyển dịch cơ cấu SX
- Cải tiến KT - CN, hợp lý hoá SX
nhận xét câu trả lờicủa bạn
Kết quả mong đợi từ hoạt động hình thành kiến thức:Thông qua một chuỗi hoạt
động, GV giúp hs tự khám phá kiến thức mới của bài Đó là những hiểu biết nộidung của quy luật giá trị, tác động của quy luật giá trị và vận dụng quy luật giá trị.Đồng thời góp phần giúp hs rèn luyện 1 số kĩ năng cơ bản như; tự học, làm việchợp tác, thuyết trình, trải nghiệm
Tiết 3: Tìm hiểu nội dung cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa *Hoạt động khởi động.
Mục đích: Qua hoạt động xem video HS tìm hiểu về việc cạnh tranh trong nền sản
xuất và lưu thông hàng hóa
Phương thức tổ chức: Để tiện cho hoạt động học cả bài, gv chia lớp thành 2 nhóm
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhChuyển giao
Nếu không tiến hành quảng cáo cóđược không?
-Học sinh nghe phổ biến,
cử bạn đại diện sẵn sàngnhận nhiệm vụ
Trang 12đề hỏi:quảng cáo để tác động vào tâm lý,
thị hiếu Vậy quảng cáo có phải làmột hình thức cạnh tranh không? Cạnhtranh là gì? Nguyên nhân nào dẫn đếncạnh tranh? Tác động của cạnh tranhđến sự phát triển kinh tế
giành được lợi nhuậnnhiều hơn người khác thìphải cạnh tranh
Kết quả mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến hs
muốn được giải đáp cạnh tranh là gì, nguyên nhân nào dẫn đến cạnh tranh, cạnhtranh có tác động như thế nào đến mọi mặt của KT- XH
*Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích: Học sinh biết được thế nào cạnh tranh là gì, nguyên nhân nào dẫn đến
cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh
Phương thức tổ chức:
Tìm hiểu nội dung 1- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh ( GV cho hs
tham gia trải nghiệm tại lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận lớp)
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhChuyển giao
-HS nghe, thảo luận và phátbiểu
-GV: gọi HS lên trình bày ý kiến
và ghi lại các ý kiến-GV: nhận xét từng ý kiến
- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấutranh giữa các chủ thể kinh tế trongsản xuất, kinh doanh nhằm giành
HS: trả lời câu hỏi -Phản biện nếu thấy chưa rõ
-Nghe và ghi chép khi gv kết