1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn học sinh sử dụng atlat địa lí việt nam

27 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu trong phạm vi một số lớp 9 trực tiếp giảng dạy tại trườngTHCS Cẩm Giang, từ thực trạng sử dụng atltat trong học tập địa lí của học sinh,kết quả của việc sử dụng và không sử dụ

Trang 1

12 2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu 3

13 2.1 Thực trạng của đề tài nghiên cứu 3

14 2.2 Nguyên nhân của thực trạng 3

15 2.3 Kết quả 4

16 3 Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài 4

Trang 2

I MỞ ĐẦU:

1 Lí do chọn đề tài:

Bản đồ là phương tiện giảng dạy và học tập địa lí không thể thiếu trong nhàtrường phổ thông Cùng với sách giáo khoa, atlat địa lí là nguồn cung cấp kiếnthức, thông tin tổng hợp và có hệ thống giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạyhọc, hỗ trợ học sinh tự học tự nghiên cứu Việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam đểđọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồtrong Atlat là rất cần thiết, giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ kiến thức, tiếp thunhanh, dễ hiểu Đồng thời tránh được phương pháp diễn giải dài dòng, từng bước

gây hứng thú và ham mê học tập môn Địa lí cho học sinh…tôi chọn đề tài: “ HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để thấy được tầm quan trọng của atlat đối việc dạy và học địa

lí Tính tất yếu cần phải sử dụng atlat trong dạy học địa lí, nhất là học sinh lớp 8,

9, đồng thời đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa khi khaithác và sử dụng atlat Tính hiệu quả mà phương tiện dạy học này mang lại trongcác kì kiểm tra kiến thức trong chương trình học

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu trong phạm vi trường THCS Cẩm Giang, đặc biệt là học sinhlớp 9, để thấy được tỉ lệ các kết quả đạt được trong học tập ở những học sinh sửdụng atlat, học sinh không sử dụng atlat trong học tập địa lí Các phương hướngnhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng atlat đối với học sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu để thấy được tính tất yêu của việc phải có atlat trong học tậpđịa lí, đồng thời đưa ra giải pháp tốt nhất trong quá trình học tập địa lí, đặc biệtkhi sử dụng atlat trong dạy và học

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên tính hiệu quả của quá trình dạy và học trên cơ sở sửdụng và không sử dụng atlat trong học tập địa lí

Các kết quả mang lại khi sử dụng atlat trong học tập

Thông qua kết quả tỉ lệ học sinh sử dụng atlat và không sử dụng atlat để

có kết quả tổng thể mà tính hiệu quả của phương tiện này mang lại

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lí luận

1.1 Cơ sở pháp lí

Trong giảng dạy bộ môn Địa lí, việc khai thác sử dụng kênh hình làphương pháp giảng dạy mới Những năm gần đây do tiến bộ của khoa học kỹ

Trang 3

thuật và công nghệ đã cung cấp cho ngành Giáo dục nhiều phương tiện tiên tiếnkhoa học như : Máy vi tính, máy chiếu đa năng, băng - đĩa hình…giúp cho việcgiảng dạy nâng cao hiệu quả Việc sử dụng Atlat để dạy kênh hình là vấn đề tuykhông mới lạ nhưng cũng không ít khó khăn, song lại rất hấp dẫn học sinh vàđem lại hiệu quả cao Giúp cho học sinh chủ động tiếp thu những kiến thức theonội dung bài học, ít phải ghi nhớ máy móc mà hiệu quả cao Bản thân tôi hyvọng với những sáng kiến của mình sẻ giúp cho việc giảng day địa lý ngày cànghiệu quả hơn

Phần kinh tế - xã hội ( dân số, dân tộc, kinh tế chung, giao thông vận tải,thương mại ) và các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm (Phần nội dung nàychủ yếu được khai thác ở lớp 9 )

1.3 Cơ sở thực tiễn.

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là

kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thểhiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, khó có thể hiểu được mốiliên hệ giữa các đối tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiếnthức địa lí khác Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung,Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí

2.Thực trạng của đề tài nghiên cứu.

2.1 Phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu trong phạm vi một số lớp 9 trực tiếp giảng dạy tại trườngTHCS Cẩm Giang, từ thực trạng sử dụng atltat trong học tập địa lí của học sinh,kết quả của việc sử dụng và không sử dụng atlat của học sinh

2.2 Nguyên nhân

Trong quá trình học tập và giảng dạy địa lí, làm thế nào để học sinh tiếpthu được bài học, nắm vững kiến thức một cách khoa học và có hệ thống nhất,thì không hẳn ai cũng thực hiện được, nhất là khi phương tiện dạy học còn thiếuthốn, chương trình học của học sinh còn giày đặc, vậy nên dẫn đến tình trạng

Trang 4

học sinh nắm kiến thức một cách mơ hồ, không có hệ thống Nên việc hướngdấn và giúp học sinh có kĩ năng khai thác và sử dụng atlat là một yêu cầu tất yếucủa cả người dạy và người học.

2.3 Kết quả.

Phần lớn các em học địa lí nhưng còn chủ quan và học một cách thụ động,việc không nắm bắt được kiến thức trong quá trình học tập hoặc học dưới dạnghọc vẹt Nên về cơ bản các em không nắm được kiến thức một cách khoa học vàvững chắc, vì vậy việc hướng dẫn học sinh có kĩ năng sử dụng atlat trong họctập địa lí là một yêu cầu tất yếu hiện nay

3 Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài.

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp.

Hiện nay việc học sinh chưa có thói quen mua atlat và sử dụng atlat tronghọc địa lí còn rất phổ biến, học sinh chỉ dựa vào bản đồ treo tường mà giáo viêntreo trên bảng để học tại lớp, khi về nhà không có tài liệu hoặc bản đồ để khaithác và học tập nên thường không nắm vững kiến thức, học bài dưới hình thứcthuộc vẹt mà không hình dung được các đối tượng địa lí trên bản đồ và khó sosánh các sự vật, hiện tượng địa lí Nên việc hướng dẫn học sinh sử dụng atlattrong học tập địa lí là một yêu cầu tất yếu, nhất là đối với học sinh lớp 9

3.2 Các giải pháp chủ yếu.

Yêu cầu tất cả học sinh phải có atlat trong học tập địa lí và sử dụng atlatnhư tài liệu thứ hai trong học tập địa lí

3.3.Tổ chức, triển khai thực hiện.

Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng và không sử dụng atlat địa lí củahọc sinh đem lại hai mặt trái ngược nhau, phần lớn học sinh có sử dụng atlat địa

lí sẽ nắm vững kiến thức, nắm kiến thức lâu dài hơn, có khả năng liên hệ thựctiễn kiến thức và phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí Cònnhững học sinh không sử dụng atlat thì nắm kiến thức một cách lan man, không

hệ thống, không khoa học và nhanh quên, không có khả năng phân tích mốiquan hệ giữa các đối tượng địa lí Nên việc hướng dẫn học sinh khai thác và sửdụng atlat trong học tập địa lí là một yêu cầu cần thiết và hữu ích

Atlat địa lí Việt Nam do công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh giáo dụcthuộc nhà xuất bản giáo dục Việt Nam xuất bản, hiện đã bổ sung và chỉnh lí đểphù hợp với chương trình và sách giáo khoa mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Atlat gồm 31 trang được chia thành 3 phần, trình bày từ cái chung đến cáiriêng, từ địa lí tự nhiên đến địa lí kinh tế - xã hội, từ toàn thể đến khu vực, bố tríkhoa học phù hợp với nội dung bài học trong sách giáo khoa

Trang 5

- Phần thứ nhất: Giới thiệu về các đơn vị hành chính của nước ta (63

tỉnh, thành phố)

- Phần thứ hai: Thể hiện các thành phần chủ yếu của tự nhiên (địa hình,

địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật) và ba miền tự nhiên

- Phần thứ ba: Trình bày về dân cư (dân số, dân tộc), các ngành kinh tế

chủ yếu (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông, thươngmại, du lịch) và bảy vùng kinh tế

NỘI DUNG CÁC TRANG TRONG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

* Bản đồ Hành chính Việt Nam (trang 4, 5)

- Bản đồ hành chính Việt Nam trang 4, 5thể hiện sự toàn vẹn lãnh thổ của nước tabao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trờicủa nước ta với những nội dung:

+ Vị trí của nước ta trong khu vực ĐôngNam Á Trong bản đồ phụ, nước ta nằm ởrìa đông của bán đảo Đông Dương, gầntrung tâm khu vực ĐNA Phía bắc giápTrung Quốc, phía tây giáp Lào,Campuchia và vùng biển thuộc vịnh TháiLan, phía đông và đông nam mở ra vùngBiển Đông rộng lớn với chiều dài đường

và tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng

+ Hệ thống các điểm có chức năng hành chính bao gồm thủ đô, thành phốtrực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, huyện lị và các điểm dân cưkhác

+ Trên bản đồ hành chính còn thể hiện hệ thống các quốc lộ (quốc lộ 1A,quốc lộ 2, 3, 7, 8, 9 ) cùng hệ thống các con sông của nước ta (sông Hồng, sông

Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Cửu Long ) tạo nên mối quan hệ giữa cáctỉnh và khu vực trên phạm vi cả nước

+ Bản đồ phụ (Việt Nam trong ĐNA) và bảng diện tích, dân số của 63tỉnh, thành phố (năm 2008 - tổng cục thống kê)

Trang 6

* Bản đồ Hình thể (trang 6, 7)

- Thể hiện được những nét khái quát nhất vềhình thể lãnh thổ VN: Vùng đất, vùng trời, vùngbiển, các đặc điểm chung của địa hình VN (tỉ lệtương quan giữa đồi núi và đồng bằng, các điểm

độ cao của địa hình, hướng địa hình ), cũngnhư sự phân chia các khu vực địa hình: khu vựcnúi cao, khu vực núi trung bình, các sơnnguyên, cao nguyên và đồng bằng thấp

- Khi khai thác cần nắm theo thứ tự các bước:

+ Những đặc điểm chính của địa hình: tỉ lệ diệntích các loại địa hình, sự phân bố, hướngnghiêng của địa hình, các bậc địa hình, tính chất

cơ bản của điạ hình

+ Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân

tố khác:địa hình với vận động kiến tạo, địa hìnhvới nham thạch, địa hình với khí hậu

+ Các khu vực địa hình: khu vực núi (sự phân bố, diện tích, đặc điểmchung ), khu vực đồng bằng (sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu

+ Ảnh hưởng của địa hình đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội

* Bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8)

- Thể hiện các thành tạo địa chất bao gồm cácloại đá theo tuổi, các đứt gãy kiến tạo, các thểxâm nhập macma, điều kiện địa chất Biển Đông

và sự phân bố các mỏ khoáng sản

- Các loại đá theo tuổi dựa theo thang địa tầngphản ánh tính liên tục của các giai đoạn pháttriển lớp vỏ Trái Đất ở nước ta Với hệ thốngphân vị được sử dụng trong Atlat lớn nhất làgiới (giới Thái cổ - Ackêôzôi; giới Cổ sinh –Prôtêrôzôi ), giới được chia thành các kỉ (hệ)

và mỗi kỉ lại được chia thành các thế (thống);mỗi thống lại được chia ra nhiều thời Các loại

đá có tuổi khác nhau trong bản đồ được thể hiệnbằng phương pháp nền địa chất lượng với cácnền màu khác nhau kết hợp với kí hiệu chữ Cácđứt gãy kiến tạo được kí hiệu bằng phươngpháp kí hiệu tuyến (theo đường)

Trang 7

- Khi khai thác cần khai thác theo thứ tự:

+ Khoáng sản năng lượng: trữ lượng, chất lượng, phân bố

+ Kim loại: trữ lượng, chất lượng, phân bố

+ Phi kim loại: trữ lượng, chất lượng, phân bố

* Bản đồ Khí hậu (trang 9)

Bản đồ khí hậu gồm 7 bản đồ có thể sửdụng phối hợp với nhau gồm:

- Bản đồ khí hậu chung: Thể hiện cácyếu tố khí tượng và các miền khí hậu.Miền khí hậu được kí hiệu bằng phươngpháp nền chất lượng Mỗi miền khí hậugắn với một màu với hai đặc điểm khácnhau:

+ Miền khí hậu phía Bắc có ranh giớiphía Nam là dãy Bạch Mã

+ Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch

+ Vùng khí hậu Nam Trung Bộ

+ Vùng khí hậu Tây Nguyên

+ Vùng khí hậu Tây Nam Bộ

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa được thể hiện bằng phương pháp biểu đồđịnh vị Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa kết hợp trên cùng một biểu đồ và cácbiểu đồ này được đặt vào vị trí các đài trạm lựa chọn tiêu biểu cho từng miền khíhậu

- Chế độ gió (tần suất, hướng gió) được biểu hiện bằng phương pháp định

vị với biểu đồ hoa gió tháng 1 (màu xanh), tháng 7 (màu đỏ), được thể hiện bằngphương pháp kí hiệu đường chuyển động bởi các véctơ (mũi tên), thể hiện các

Trang 8

loại gió và bão kèm theo màu sắc và hình dạng của véctơ Gió mùa hạ (màu đỏ),gió mùa đông (màu xanh)

- Biểu đồ khí hậu cũng cho biết thời gian hoạt động của bão, hướng dichuyển và tần suất của bão cũng như nơi bão tập trung nhiều

- Các bản đồ nhiệt độ, lượng mưa được thể hiện ở tỉ lệ 1:18.000.000, bằngphương pháp nền số lượng

+ Bản đồ lượng mưa thể hiện lượng mưa trung bình năm, tổng lượng mưa

từ tháng 11 đến tháng 4, tổng lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10

+ Bản đồ nhiệt độ thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bìnhtháng 1 và tháng 7 Qua đó cho chúng ta cái nhìn khái quát về nhiệt độ và lượngmưa của nước ta trong một năm cũng như ở các địa phương, các vùng

- Khi khai thác cần nắm được: Các đặc điểm cơ bản của khí hậu, sự

phân hoá khí hậu ở các khu vực, các vùng khí hậu cũng như ảnh hưởng của nóđến sản xuất và đời sống

* Bản đồ Các hệ thống sông (trang 10)

Thể hiện chín hệ thống lưu vực sông lớn ởnước ta gồm: lưu vực Sông Hồng, SôngThái Bình, Sông Kì Cùng - Bằng Giang,Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Ba(Đà Rằng), Sông Đồng Nai, Sông Mê Kông(Cửu Long) Ngoài ra còn thể hiện các sôngnhỏ khác, các trạm thuỷ văn và tên trạm

- Ở bản đồ phụ còn thể hiện tỉ lệ diện tíchlưu vực (%) các hệ thống sông, phần diệntích lưu vực của một số hệ thống sông trênlãnh thổ Việt Nam (Sông Mê Kông, đơn vị

m3/s)

- Khi khai thác cần nắm được:

+ Đặc điểm chính của sông ngòi mật độdòng chảy, tính chất sông ngòi (hìnhdạng,ghềnh thác, hướng dòng chảy ),

+ Các sông lớn cần nắm được nơi bắtnguồn, nơi chảy qua hướng chảy, chiều dài,các phụ lưu, chi lưu

+Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi, thuỷsản, công nghiệp và các vấn đề khai thác,cải tạo, bảo vệ sông ngòi

Trang 9

* Bản đồ Các nhóm và các loại đất chính (trang 11)

- Đây là loại bản đồ được thể hiện bằng phươngpháp nền số lượng Ở đây chia làm ba nhóm đấtchính gồm:

+ Nhóm đất Feralit: đất feralit trên đá badan; đấtferalit trên đá vôi; đất feralit trên các loại đá khác.+ Nhóm đất phù sa: đất phù sa sông, đất phèn,đất mặn, đất cát biển, đất xám trên phù sa cổ.+ Nhóm đất khác và núi đá

- Với bản đồ này khi khai thác cần nắm đượ:+ Đặc điểm chung loại thổ nhưỡng, đặc điểm vàphân bố của chúng

+ Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khíhậu, sinh vật )

+ Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu Trong mỗivùng, nêu các loại đất chính, đặc tính (độ phì,thành phần cơ giới ), diện tích, sự phân bố, giátrị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡn

+ Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu các loại đất phân theo giá trị kinh tế,diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụnghợp lí đất đai

* Bản đồ Thực vật và động vật (trang12)

- Thể hiện các thảm thực vật: rừng kín thườngxanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn,rừng trên núi đá vôi, rừng ôn đới núi cao, rừngtrồng, trảng cỏ, cây bụi, thảm thực vật nôngnghiệp Các loài động vật và sự phân bố củachúng Ngoài ra trên bản đồ còn thể hiện cáckhu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia.Vì vâykhi khai thác ngoài nắm được các điểm trêncần nắm thêm mức độ khai thác và các biệnpháp bảo vệ

- Ở bản đồ phụ thể hiện phân khu địa líđộng vật gồm 6 khu

+ Khu Đông Bắc

+ Khu Tây Bắc

+ Khu Bắc Trung Bộ

+ Khu Trung Trung Bộ

+ Khu Nam Trung Bộ

+ Khu Nam Bộ

Trang 10

* Bản đồ Các miền tự nhiên (trang 13, 14)

độ cao, nhằm làm nổi bật sự khác nhau của các miền địa hình Trên bản đồ cũngthể hiện phần bờ biển, phần thềm lục địa và các đảo, quần đảo ven bờ thuộc cácmiền tự nhiên này Ngoài ra trên bản đồ còn thể hiện các ngọn núi bằng phươngpháp điểm độ cao với kí hiệu hình tam giác và trị số độ cao bên cạnh

- Trên bản đồ còn có các lát cắt A – B, C – D, A – B – C thể hiện cáchướng cắt địa hình, độ cao cũng như các dạng địa hình đặc trưng của từng miền

- Khi khai thác các miền tự nhiên cần khai thác theo trình tự: Vị trí

địa lí; đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, sông ngòi, đất, thực

và động vật) Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên

* Bản đồ Dân số (trang 15)

Trang 11

- Nội dung của bản đồ thể hiện được mật độdân số (năm 2007, ng/km2 ), các điểm dân cư

và các biểu đồ thể hiện tình hình dân số ViệtNam qua các năm, kết cấu dân số theo giớitính và theo tuổi, cơ cấu lao động đang làmviệc theo khu vực kinh tế

- Mật độ dân số được biểu hiện bằng phươngpháp nền số lượng Các thang mật độ dân sốđược lựa chọn (mật độ dân số càng thấp màucàng nhạt, mật độ càng cao màu càng đậm),phản ánh đặc điểm dân cư Việt Nam Dân cưtập trung chủ yếu ở đồng bằng, thưa thớt ởtrung du và miền núi

- Trên nền mật độ dân số, các điểm dân cư đô thịđược thể hiện theo quy mô dân số và cấp đôthị.Phương pháp thể hiện dân cư đô thị là phươngpháp kí hiệu với dạng kí hiệu hình học Quy mô dân số các điểm dân cư đượcthể hiện thông qua kích thước và hình dạng kí hiệu với các bậc thang số lượngcấp bậc quy ước Cấp đô thị được thể hiện theo kiểu chữ từ cấp đô thị đặc biệtđến cấp đô thi loại 1; 2; 3; 4 và 5

- Nội dung các ngữ hệ được thể hiện bằngphương pháp nền chất lượng Mỗi ngữ hệ đượcbiểu hiện bằng một màu khác nhau: ngữ hệHmông – Dao được thể hiện bằng màu cam,ngữ hệ Nam Đảo bằng màu đỏ Các nhómngôn ngữ trên bản đồ được thể hiện bằngphương pháp vùng phân bố trên các phạm vilãnh thổ nhất định

* Bản đồ Kinh tế chung (trang 17)

Trang 12

- Trên bản đồ thể hiện được quy mô và cơ cấuGDP phân theo các khu vực kinh tế của cáctrung tâm kinh tế, GDP bình quân tính theođầu người của các tỉnh năm 2007 GDP và tốc

độ tăng trưởng kinh tế qua các năm từ 2000 –2007

- Bản đồ cũng thể hiện các vùng kinh tế củaViệt Nam (gồm 7 vùng), cơ cấu GDP phântheo khu vực kinh tế giai đoạn 1990 – 2007

Từ đó giúp học sinh có thể nắm một cách kháiquát nhất về nền kinh tế của nước ta

* Bản đồ Nông nghiệp chung (trang 18)

- Nội dung trên bản đồ thể hiện các yếu tố như:thực trạng sử dụng đất, các vùng nông nghiệp(7 vùng), các cây trồng và vật nuôi chính; cùngcác biểu đồ phụ thể hiện giá trị sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ nông nghiệpchung thể hiện theo phương pháp vùng phân bốvới nền màu khác nhau Mỗi nền màu thể hiệnmột loại đất khác nhau bao gồm đất trồng câylương thực, thực phẩm và cây hàng năm; đấttrồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; đấtlâm nghiệp có rừng; đất phi nông nghiệp

- Các vùng nông nghiệp (7 vùng) có ranh giớixác định với kí hiệu số Lama lần lượt từ I đếnVII gồm các vùng: Trung du và miền núi BắcBộ; Đồng bằng Sông Hồng; Bắc Trung Bộ;Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; ĐôngNam Bộ; Đồng bằng Sông Cửu Long

- Khi khai thác cần nêu được: Vai trò và điều kiện phát triển, tình hình phát

triển, phân bố, các vùng nông nghiệp

* Bản đồ Một số phân ngành nông nghiệp (trang 19)

Trang 13

- Nội dung trên bản đồ thể hiện hai nhóm ngành chính là trồng trọt (lúa,hoa màu, cây công nghiệp) và chăn nuôi.

+ Bản đồ lúa, thể hiện diện tích và sản lượng lúa các tỉnh, diện tích lúa sovới diện tích trồng cây lương thực Diện tích và sản lượng lúa thể hiện bằngphương pháp bản đồ - biểu đồ với biểu đồ cột Trong đó biểu đồ cột xanh thểhiện diện tích trồng lúa, mỗi milimet tương ứng với 50.000 ha; cột màu cam thểhiện sản lượng lúa, mỗi milimet tương ứng với 100.000 tấn Qua đó giúp họcsinh tính được diện tích và sản lượng lúa từng tỉnh Diện tích lúa so với diện tíchtrồng cây lương thực được thể hiện bằng phương pháp đồ giải nên giúp học sinhnhận định được các vùng trọng điểm lúa, các tỉnh có sản lượng lúa lớnnhất Ngoài ra bản đồ phụ cũng cho biết giá trị sản xuất cây lương thực trongtổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt, diện tích và sản lượng lúa cả nước qua cácnăm 2000, 2005, 2007

+ Bản đồ cây công nghiệo thể hiện tỉ lệ diện tích gieo trồng cây côngnghiệp so với tổng diện tích gieo trồng và được thể hiện bằng phương pháp đồgiải Nền màu càng đậm, tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp càng cao.Ngoài ra bản đồ còn thể hiện diện tích trồng cây công nghiệp của các tỉnh bằngphương pháp cột, gắn tương ứng với các tỉnh 1mm chiều cao tương ứng với

5000 ha Diện tích trồng cây công nghiệp qua các năm gồm cây hàng năm vàcây lâu năm Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngànhtrồng trọt cũng như diện tích thu hoạch và sản lượng cà phê, cao su, điều của cảnước năm 2007

+ Bản đồ chăn nuôi thể hiện hai nội dung chính là số lượng gia súc và giacầm các tỉnh Được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ, với các biểu

đồ cột và biểu đồ nửa tròn Độ cao của các cột biểu hiện số lượng trâu, bò từ đó

có thể nắm được số lượng trâu, bò của các tỉnh Số lượng gia súc tính bình quân

Ngày đăng: 20/03/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w