1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm (8 5 điểm)

16 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Khoản 1 Điều 294 LTM, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm sau đây: Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện

Trang 1

A MỞ BÀI

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế thị trường của nước ta có những chuyển biến rõ rệt, hoạt động thương mại ngày càng phát triển, số lượng giao dịch thông qua hợp đồng trong lĩnh vực thương mại ngày càng phổ biến Những sự cố nằm ngoài khả năng dự đoán có thể xảy ra khiến cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp đồng Trong một số điều kiện nhất định, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm, không phải chịu các chế tài do hành vi vi

phạm gây ra Để đi sâu vào vấn đề này em xin chọn đề tài: “Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm”.

B NỘI DUNG

I Một số khái niệm:

1 Hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Để tiến hành các hoạt động thương mại, thương nhân phải ký kết và thực hiện các hợp đồng thương mại Khi hợp đồng được hình thành và có hiệu lực pháp luật, những cam kết trong hợp đồng có giá trị bắt buộc thực hiện đối với các bên Nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận thì bị coi là vi phạm hợp đồng thương mại Trong hợp đồng thương mại ngoài các điều khoản do các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng thì các bên cũng phải tuân thủ nội dung pháp lý bắt buộc đã được pháp luật quy định mà các bên có thể thỏa thuận hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng (điều khoản thường hợp lệ) Mặc dù, những điều khoản này không được

Trang 2

đưa vào hợp đồng nhưng theo quy định của pháp luật thì việc các bên không thực hiện những điều khoản này cũng sẽ bị coi là hành vi vi phạm hợp đồng thương mại cũng tức là

vi phạm pháp luật về hợp đồng thương mại và sẽ bị áp dụng chế tài

2 Chế tài do vi phạm hợp đồng:

Khi vi phạm hợp đồng trong hoạt động mua bán hàng hóa, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước bên bị vi phạm thông qua các hình thức trách nhiệm gọi là chế tài Theo pháp luật Thương mại Việt Nam, các chế tài thương mại được hiểu là những biện pháp pháp lý mang tính tài sản do bên bị vi phạm lựa chọn để áp dụng đối với bên vi phạm nhằm mục đích ngăn ngừa, trừng trị và giáo dục Như vậy, các chế tài thương mại được áp dụng là để khôi phục về mặt vật chất cho bên bị vi phạm hoặc là để ngăn ngừa thiệt hại hay có ý nghĩa trừng phạt về mặt vật chất đối với bên vi phạm hợp đồng Do đó, các chế tài này được các bên áp dụng cho các vi phạm xuất hiện từ lúc ký kết, thực hiện

và chấm dứt hợp đồng

3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng

Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng và việc bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng không phải chịu các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Khi ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm các trường hợp miễn trách nhiệm hợp đồng Nếu các bên không thỏa thuận, bên vi phạm vẫn được miễn trách nhiệm hợp đồng trong các trường hợp do pháp luật quy định Theo Khoản 1 Điều 294 LTM, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm sau đây: Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia; Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng Ngoài ra, Bên vi phạm hợp đồng muốn được miễn trách nhiệm hợp đồng thì phải chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của pháp luật

II Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:

Trang 3

1 Miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận

a Căn cứ miễn trách nhiệm:

Thỏa thuận là phương thức được các bên đề cao lựa chọn, theo đó các bên cùng nhau bàn bạc, từ dàn xếp và tháo gỡ những bất đồng phát sinh mà không cần tới sự trợ giúp hay phán quyết của bên thứ ba nào Các bên có quyền thỏa thuận hoặc không thỏa thuận về các trường hợp miễn trách nhiệm này, và thỏa thuận này chỉ có giá trị trong từng hợp đồng cụ thể Việc thừa nhận giá trị pháp lý của các thỏa thuận miễn trách nhiệm đã thể hiện sự tự do ý chí của các bên tham gia hợp đồng

Những thỏa thuận miễn trách nhiệm thường có một đặc điểm chung là về mặt lý thuyết các bên vẫn có thể lường trước và ngăn chặn được (do vậy không thể coi là trường hợp bất khả kháng) xong để thực hiện việc đó không phải là dễ Đặc biệt, nếu nó xảy ra thì gây thiệt hại to lớn hoặc làm cho các bên khó có thể thực hiện được nghĩa vụ của mình Vì thế mà bên có khả năng gặp trường hợp này, để giảm bớt rủi ro cho bản thân, yêu cầu đưa thêm nó vào hợp đồng như một căn cứ miễn trách nhiệm

Theo pháp luật Việt Nam thì thỏa thuận miễn trách nhiệm của các bên trong hợp đồng là một trong những căn cứ miễn trách nhiệm được quy định tại Luật thương mại Việt Nam 2005 Theo điểm a khoản 1 Điều 294 bên vi phạm được miễn trách nhiệm khi:

“a Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận” Điều này có nghĩa

các bên được miễn một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, nếu các bên có thỏa thuận về trường hợp miễn trách nhiệm này trong hợp đồng Đây là trường hợp miễn trách nhiệm do các bên thỏa thuận Các thỏa thuận này góp phần hạn chế các bên về mặt kiện tụng và đòi bồi thường thiệt hại, bởi vì các bên tự quy định với nhau và tự chịu trách nhiệm, pháp luật không can thiệp vào những trường hợp đó Tuy nhiên nếu như không phân biệt rõ vi phạm hợp đồng nằm trong thỏa thuận miễn trách nhiệm là do lỗi cố ý hay

vô ý thì một trong các bên có thể lợi dụng quy định này để không thực hiện hợp đồng mà không phải bị áp dụng chế tài

Trang 4

Thỏa thuận giữa các bên về trường hợp miễn trách nhiệm phải tồn tại trước khi xảy

ra vi phạm và có hiệu lực đến thời điểm bên bị vi phạm áp dụng chế tài Khi hợp đồng được giao kết bằng văn bản, thì thỏa thuận miễn trách nhiệm được ghi nhận trong nội dung hợp đồng hoặc trong phụ lục hợp đồng Nhưng kể cả khi hợp đồng đã ký kết các bên vẫn có thể thỏa thuận bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể hoặc sửa đổi, bổ sung vào hợp đồng các trường hợp miễn trách nhiệm Khi hợp đồng được giao kết bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể thì thỏa thuận miễn trách nhiệm cũng có thể được thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, việc chứng minh sự tồn tại một thỏa thuận không bằng văn bản sẽ gặp những khó khăn nhất định

Thực tiễn trong giao kết hợp đồng thương mại cho thấy ít khi các bên chấp nhận việc thỏa thuận trực tiếp và rõ ràng về các trường hợp miễn trách nhiệm, vì có thể bên vi phạm sẽ vin vào điều này để không tuân thủ hợp đồng Do đó, các bên có thể thỏa thuận gián tiếp miễn trách nhiệm ở một chừng mực nhất định

b Nghĩa vụ của bên vi phạm

Khi xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm thỏa thuận trong hợp đồng, để được miễn trách nhiệm bên vi phạm phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Nghĩa vụ thông báo: bên vi phạm phải có nghĩa vụ thông báo về việc mình không thực hiện hay thực hiện không đúng các nghĩa vụ hợp đồng là do rơi vào trường hợp miễn trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng, thông báo về nguyên nhân và hậu quả của nó Nghĩa vụ thông báo được Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy định như

sau: “Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra” (Khoản 1, Điều 295) Đây

là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của bên vi phạm nếu muốn được miễn trách nhiệm khi gặp sự kiện bất khả kháng

- Nghĩa vụ chứng minh: ngoài nghĩa vụ thông báo bên vi phạm còn có nghĩa vụ chứng minh mình rơi vào trường hợp miễn trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng, đó là:

Trang 5

+ phải chứng minh sự kiện xảy ra dẫn đến vi phạm hợp đồng là sự kiện được miễn trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng Để biết được trường hợp đó có được miễn trách nhiệm hay không phải căn cứ vào các thỏa thuận miễn trách nhiệm trong hợp đồng Nếu như sự kiện đó xảy ra dẫn đến vi phạm hợp đồng mà không nằm trong các trường hợp miễn trách nhiệm luật định nhưng có trong thỏa thuận miễn trách nhiệm thì bên vi phạm sẽ được miễn trách nhiệm

+ chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa trường hợp miễn trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng với việc vi phạm hợp đồng Theo đó, bên vi phạm phải chứng minh trường hợp miễn trách nhiệm đã thỏa thuận trong hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc vi phạm hợp đồng còn việc vi phạm là hậu quả trực tiếp của thỏa thuận miễn trách nhiệm đó đã xảy ra nhưng không ảnh hưởng tới việc vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm không được miễn trách nhiệm

2 Miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.

a Căn cứ xác định dấu hiệu bất khả kháng

Thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng là nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng và cũng

là một nguyên tắc luật định Tuy nhiên, không phải lúc nào hợp đồng cũng được thực hiện một cách suôn sẻ hoặc hoàn hảo Vẫn có những biến cố xảy ra làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng của các bên Trong đó có những sự cố nằm ngoài khả năng

dự đoán và kiểm soát của các bên, và xảy ra không phải do lỗi của các bên Khi những sự cố này làm cho một bên không thể thực hiện đúng hoặc đầy đủ nghĩa vụ của mình thì vấn đề trách nhiệm sẽ ra sao? Hợp đồng có nên tiếp tục được thực hiện hay không? Là những

câu hỏi sẽ được giải đáp bởi cơ chế "sự kiện bất khả kháng" trong luật hợp đồng Để xác định một sự kiện nào là bất khả kháng, các nhà làm luật cũng đưa ra một số tiêu chuẩn

nhất định Theo Khoản 1 Điều 161 BLDS: “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép"

Trang 6

Theo quy định của pháp luật thương mại, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng Điều này có nghĩa là dù hợp đồng

có quy định hay không thì khi xảy ra sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc vi phạm hợp đồng, bên vi phạm vẫn được miễn trách nhiệm

Trường hợp được xem là bất khả kháng thì một sự kiện cần thỏa mãn 3 nội dung sau:

 Thứ nhất, là sự kiện khách quan xảy ra sau khi ký hợp đồng Tức là sự kiện nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng như các hiện tượng tự nhiên: bão, lụt, sóng thần… các sự kiện chính trị, xã hội: đình công, bạo loạn, chiến tranh…, ngoài ra còn có các trường hợp như hỏa hoạn phát sinh từ khu vực bên ngoài lan sang và thiêu rụi nhà máy…

 Thứ hai, là sự kiện xảy ra không thể dự đoán trước được Năng lực đánh giá xem xét một sự kiện có xảy ra hay không được xét từ vị trí của một thương nhân bình thường chứ không phải một chuyên gia chuyên sâu Ví dụ khu vực nhà máy của bên vi phạm thường xuyên có bão vào mùa mưa nhưng do tính bất ngờ và khó kiểm soát của bão nên việc dự đoán bão có xảy ra hay không đối với một thương nhân là không thể lường trước được (chiến tranh, bạo loạn, đình công… hay các thảm họa thiên nhiên khác)

 Thứ ba, là sự kiện xảy ra mà hậu quả để lại không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, là sự kiện xảy ra mà chúng ta không thể tránh được về mặt hậu quả Tức là sau khi bên vi phạm đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết những vẫn không khắc phục được hậu quả thì mới đáp ứng điều kiện này Tuy nhiên, nếu như bên vi phạm không thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả nhưng chứng minh được rằng dù có hành động vẫn không thể khắc phục được hậu quả thì xem như đã thỏa mãn điều kiện này

Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trừ các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn cố định về giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ Nếu các bên không có thỏa thuận

Trang 7

hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng không được kéo dài quá các thời hạn sau đây:

- 05 tháng đối với hàng hóa, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thỏa thuận không quá 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng;

- 08 tháng đối với hàng hóa, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thỏa thuận không quá 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng

Tuy nhiên, nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá thời hạn nêu trên thì các bên có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại Bên từ chối thực hiện hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng trong thời hạn 10 ngày

b Nghĩa vụ của bên vi phạm khi gặp sự kiện bất khả kháng.

Khi gặp sự kiện bất khả kháng, bên vi phạm không được miễn trách nhiệm một cách đương nhiên mà phải tiến hành thông báo về việc gặp sự kiện bất khả kháng cho bên kia biết đồng thời phải chứng minh yêu cầu miễn trách nhiệm do sư kiện bất khả kháng là hợp lý Nếu như các bên không thực hiện những nghĩa vụ này thì họ sẽ phải chịu những chế tài nhất định mà cao nhất là có thể mất quyền viện dẫn sự kiện bất khả kháng là căn

cứ miễn trách nhiệm

 Nghĩa vụ thông báo:

Nghĩa vụ thông báo bao gồm thông báo về thời gian, địa điểm diễn ra bất khả kháng và hậu quả hay ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng Đây là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của bên vi phạm nếu muốn được miễn trách nhiệm thì gặp sự kiện bất khả kháng Các bên cần thông báo một cách nhanh chóng nhất về sự kiện bất khả kháng cũng như hậu quả của nó cho phía bên kia biết trong khoảng thời gian sớm nhất có thể

 Nghĩa vụ chứng minh:

Trang 8

Thứ nhất, bên vi phạm phải chứng minh sự kiện xảy ra dẫn đến sự vi phạm hợp đồng thỏa mãn đầy đủ ba dấu hiệu của một sự kiện bất khả kháng, hay nói cách khác là chứng minh sự tồn tại của sự kiện bất khả kháng Sự kiện bất kháng đó có thể được các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc căn cứ theo các dấu hiệu được pháp luật quy định Bên vi phạm phải chứng minh sự kiện đó đã xảy ra trong thời gian thực hiện hợp đồng,

nó nằm ngoài khả năng kiểm soát và không thể lường trước được trong quá trình giao kết hợp đồng mặc dù đã áp dụng mọi khả năng và biện pháp có thể nhưng vẫn không thể tránh được hay khắc phục được hậu quả của nó

Thứ hai, phải chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện bất khả kháng với việc vi phạm hợp đồng Bên vi phạm phải chứng minh sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của việc vi phạm hợp đồng còn việc vi phạm là hậu quả trực tiếp của sự kiện bất khả kháng Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra mà không có ảnh hưởng gì tới việc

vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm không được miễn trách nhiệm

3 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia:

a Căn cứ miễn trách nhiệm

Lỗi được hiểu là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý

và vô ý Lỗi của bên vi phạm hợp đồng là căn cứ bắt buộc phải có áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạm hợp đồng Vì vậy, yếu tố lỗi cũng là căn cứ miễn trách nhiệm trong trường hợp này Lỗi này có thể là hành động hoặc không hành động của bên

vi phạm Lỗi được thể hiện bằng hành động là lỗi do bên vi phạm thực hiện bằng những thao tác nhất định dẫn đến vi phạm hợp đồng, còn lỗi được thể hiện dưới dạng không hành động là lỗi mà chủ thể thực hiện nó bằng cách không tiến hành những thao tác nhất định dẫn đến vi phạm hợp đồng Ngoài ra, cũng có thể là một hành vi vi phạm hợp đồng của bên bị vi phạm, tức là cả hai bên đều có hành vi vi phạm hợp đồng

 Miễn trách nhiệm do lỗi hoàn toàn của bên bị vi phạm

Trang 9

Sự vi phạm hợp đồng của một bên xuất phát từ hành vi hay sơ suất của chính bên kia, thì bên vi phạm sẽ được miễn trách nhiệm Bên bị vi phạm không có quyền đưa việc

vi phạm nghĩa vụ của bên kia để đòi bồi thường thiệt hại hay áp dụng một chế tài khác nếu như việc vi phạm đó là do hành vi hay sơ suất của chính bản thân họ gây nên Nói cách khác hành vi hay sơ suất của một bên khiến bên kia vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm sẽ không phải chịu trách nhiệm về việc vi phạm đó Hành vi hay sơ suất này còn được gọi là lỗi của bên vi phạm

Luật Thương mại Việt Nam 2005 quy định bên vi phạm được miễn trách nhiệm

khi “hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia” (điểm c, khoản 1, điều

294) Bộ Luật Dân sự Việt Nam năm 2005 cũng có quy định tương tự như vậy tại khoản

3, Điều 302, theo đó: “Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn lỗi của bên có quyền” Nghĩa là, bên vi phạm đã không thực hiện được các nghĩa vụ của mình đã quy định trong hợp đồng

là do lỗi của phía bên kia vì vậy mà họ được miễn trách nhiệm

 Miễn trách nhiệm do lỗi một phần của bên có quyền

Trong thực tế giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, khi cả hai bên trong hợp đồng đều có lỗi thì tòa án hay trọng tài vẫn miễn một phần cho các bên Như vậy, nếu trong trường hợp việc vi phạm hợp đồng xảy ra là do lỗi của bên vi phạm lẫn bên bị vi phạm, thì mỗi bên phải chịu phần trách nhiệm tương ứng với lỗi của mình Mức độ trách nhiệm của bên vi phạm sẽ càng được giảm nhẹ, nếu họ chứng minh được là lỗi trong hành vi vi phạm phần lớn thuộc về bên bị vi phạm Đây có thể được coi là trường hợp giảm (hay miễn một phần) trách nhiệm cho bên vi phạm

b Nghĩa vụ của bên vi phạm khi yêu cầu miễn trách nhiệm

 Nghĩa vụ thông báo

Luật thương mại Việt Nam 2005 quy định về nghĩa vụ thông báo và chứng minh về các trường hợp miễn trách nhiệm nhưng những quy định này khá chung chung Trong thực tiễn, cũng giống như khi xảy ra sự kiện bất khả kháng khi có sự vi phạm hợp đồng là

Trang 10

do lỗi của bên bị vi phạm thì trước tiên bên vi phạm phải có nghĩa vụ thông báo với bên

bị vi phạm biết việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng là do lỗi của chính họ Bên vi phạm cần thông báo về mức độ lỗi của bên bị vi phạm, đó có thể là lỗi một phần hay lỗi toàn bộ, thiệt hại xảy ra, hậu quả của việc vi phạm đó bên vi phạm phải thông báo cho bên bị vi phạm biết trong khoảng thời gian hơp lý để họ biế được và có những giải pháp thích hợp Nếu như thông báo chậm hoặc không thông báo thì sẽ phải chịu trách nhiệm khi có thiệt hại xảy ra

 Nghĩa vụ chứng minh:

Thứ nhất, bên vi phạm phải chứng minh mình không có lỗi trong việc vi phạm đó

mà là do hành vi hay sơ suất của bên bị vi phạm gây ra Bên vi phạm phải đưa ra những bằng chứng xác thực , cụ thể về việc vi phạm hợp đồng đó là do chính những hành vi hay

sơ suất của bên bị vi phạm gây ra

Thứ hai, chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hành vi hay sơ suất của bên bị vi phạm với việc vi phạm hợp đồng Bên vi phạm phải chứng minh lỗi của bên bị vi phạm là nguyên nhân dẫn tới việc vi phạm hợp đồng, và hợp đồng bị vi phạm là hậu quả tất yếu

do lỗi của bên bị vi phạm Lỗi đó có thể là nguyên nhân trực tiếp của việc vi phạm hợp đồng hoặc cũng là nguyên nhân gián tiếp như cung cấp thông tin sai hay không đầy đủ và

từ việc này mà kết quả mong đợi trong hợp đồng đã không đạt được

4 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước.

a Căn cứ miễn trách nhiệm

Trong thực tiễn, không chỉ những hiện tượng tự nhiên như: động đất, núi lửa tác động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội mà ngay cả các yếu tố chính trị xã hội do con người tạo nên cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của mình như: chiến tranh, bạo loạn, mệnh lệnh hay lệnh cấm của chính phủ, thi hành lệnh khẩn cấp, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Mệnh lệnh hành chính là sự can thiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà khi giao kết

Ngày đăng: 20/03/2019, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w