1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh đánh giá kết quả và những tác động của việc thựchiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố thái bình, tỉnh thái bình

100 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quy họach, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng để phân bố quỹđất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụphát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LÊ PHƯƠNG NGÂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG

ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2018

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LÊ PHƯƠNG NGÂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI

BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

T.S Phạm Anh Tuấn

Hà Nội – 2018

Trang 3

iCÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: T.S Phạm Anhh Tuấn

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn An Thịnh

Cán bộ chấm phản biện 2: T.S Phạm Văn Vân

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày tháng năm 20

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sửdụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõnguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Lê Phương Ngân

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường

Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cácthầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai Đặc biệt, trong quá trình hoàn thànhluận văn này sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy cô trong khoa

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản

lý đất đai cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS Phạm Anh Tuấn đã trực tiếp

hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND và cácphòng, Ban thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình chỉ bảo, tạođiều kiện giúp đỡ tôi làm quen với thực tế hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp

đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên tôimong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóaluận hoàn thiện hơn, cũng như để tôi có thể vững bước hơn trong chuyên mônsau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày tháng năm 2018

Tác giả

Lê Phương Ngân

Trang 6

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Nội dung được trình bày gồm:

+ Họ và tên học viên: Lê Phương Ngân

+ Lớp: CH2B.QĐ Khóa: 2

+ Cán bộ hướng dẫn: TS Phạm Anh Tuấn

+ Tên đề tài: Đánh đánh giá kết quả và những tác động của việcthựchiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố TháiBình, tỉnh Thái Bình

+ Những nội dung chính được trình bày trong luận văn và kết quả đạt

được:

Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố TháiBình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thànhtựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đãđược phê duyệt Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải phápkhắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tớinhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố

Nội dung chính của luận văn:

- Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế - chính

trị, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng, của tỉnh, và cũng là 1 trong 6 đôthị trung tâm của vùng duyên hải Bắc Bộ Thành phố Thái Bình là đầu mốigiao thông quan trọng của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùngđồng bằng sông Hồng qua quốc lộ 10, đặc biệt đối với vùng tam giác kinh tếtrọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

- Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của xã trong thời gian qua chothấy áp lực đối với đất đai ngày càng lớn do nhu cầu sử dụng đất để phát triểnkhu dân cư phát triển cơ sở hạ tầng , phát triển kinh tế xã hội không ngừng

Trang 7

5tăng, gây áp lực lớn đến sử dụng đất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụngđất Công tác quy họach, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng để phân bố quỹđất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụphát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồngchéo lãng phí trong sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinhthái.

- Thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2017thành phố Thái Bình đã đạt được kết quả và tác động đến tình hình sử dụngđất, xã hội và môi trường thành phố Thái Bình

- Để cho việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai các giai đoạn sauđược thực hiện tốt hơn, đảm bảo sự phát triển kinh tế -xã hội và nhu cầu sửdụng đất của nhân dân cần kết hợp đồng bộ các giải pháp: giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng đất; cần sự thống nhất của hệ thống quy họach từ Trungương đến địa phương; tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ,đảng viên và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quy hoạch,quy hoạch xây dựng; …

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1.Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất đai

4 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai 4

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

8 1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

15 1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch trên thế giới và trong nước 17

1.3.1 Trung Quốc 17

1.3.2 Hàn Quốc 19

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghên cứu 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa 27

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

27 2.3.3 Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu 27

Trang 9

72.3.4 Phương pháp so sánh, đánh giá .28

Trang 10

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố thái bình, tỉnh thái bình 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 34

3.1.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 40

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và áp lực với đất đai 42

3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất thành phố thái bình, tỉnh thái bình 43

3.2.1 Ban hành các các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

43 3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 44

3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đáng giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 44

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45

3.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 45

3.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45

3.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 46

3.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 46

3.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 46

3.2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 46

3.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai 47

Trang 11

8 3.2.12.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi

phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 47

3.2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 47

3.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất 47

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đấtnăm 2017 47

3.3.2 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất năm 2017 50

3.3.3 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước 50

3.4 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố thái bình đến năm 2017 54

3.4.1 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Bình 54

3.4.2 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2017 .58

3.4.3 Đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất chưa sử dụng giai đoạn 2011-2017 61

3.4.4 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình dự án

62 3.5 Đánh giá những tác động của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố thái bìnhđến tình hình kinh tế - xã hội – môi trường trên địa bàn nghiên cứu 66

3.5.1 Đánh giá những tác động về kinh tế 66

3.5.2 Đánh giá những tác động về xã hội 72

3.5.3 Đánh giá những tác động về môi trường 74

3.6 Đề xuất một số giải pháp trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả tốc độ tăng trưởng nền kinh tế 34

Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố Thái Bình 35

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế 36

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành xây dựng phân theo 37

Bảng 3.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản 38

Bảng 3.6 Năng xuất một số cây hàng năm 39

Bảng 3.7 Sản lượng thủy sản 39

Bảng 3.8.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Thành phố Thái Bình năm 2017 48

Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của Thành phố Thái Bình năm 2017 49

Bảng 3.10 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2017 so với năm 2015 và năm 2010 50

Bảng 3.11 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2017 thành phố Thái Bình 55

Bảng 3.12 Kết quả thực hiện việc chuyển mụch đích sử dụng đất giai đoạn năm 2011 – 2017 thành phố Thái Bình 58

Bảng 3.13.Cơ cấu kinh tế ngành kinh tế các năm 2011 – 2017 66

Bảng 3.14 Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng 67

Bảng 3.15 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu 69

Bảng 3.16 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản 70

Bảng 3.17 Sản lượng một số cây hàng năm 71

Bảng 3.18 Sản lượng một số cây lâu năm 71

Bảng 3.19 Sản lượng gia súc và gia cầm 71

Bảng 3.20 Tình hình biến động dân số và lao động qua các năm tại Thành phố Thái Bình 72

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Thái Bình 30Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố Thái Bình năm 2017 35

Trang 15

có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thểtiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giốngđến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đấtđai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, củamột quốc gia Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội,

an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức,xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”

Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất cóhiệu quả là dất cần thiết và cấp bách Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phầnkhai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninhlương thực quốc gia, bảo vệ môi trường Hiệu quả quản lý nhà nước về đấtđai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càngđược hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và đượcNhà nước bảo đảm

Tuy nhiên đất đai có giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong khônggian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Con

Trang 16

người không thể sản xuất ra đất đai mà chỉ có thể chuyển mục đích sử dụng từmục đích này sang mục đích khác Đất đai có độ màu mỡ tự nhiên, nhưng độphì phân bố không đồng đều, đất tốt lên hay xấu đi được sử dụng có hiệu caohay thấp tuỳ thuộc sự quản lý của Nhà nước và kế hoạch, biện pháp khai tháccủa người quản lí, sử dụng đất.

Vì vậy, quản lí Nhà nước về công tác lập quy hoạch, kế hoạch hoá việc

sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt để phân bố quỹ đất đai cho các lĩnh vựcvàđối tượng sử dụng đất hợp lí, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xãhội, giữ vững an ninh, quốc phòng tránh được sự chồng chéo lãng phí trong

sử dụng, hạn chế huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Với tình hìnhđất manh mún như hiện nay, cùng với sự gia tăng dân số nhu cầu sử dụng đấtcủa nhân dân cho mục đích chuyên dùng là rất lớn nên quy hoạch sử dụngđất càng trở nên cấp thiết

Trong hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp thì quy hoạch

sử dụng đất cấp huyện có vai trò vừa là kế hoạch sử dụng đất từng năm chohuyện vừa từng bước cụ thể hoá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Việc đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất để tìm ra những trởngại khó khăn và đề xuất hướng giải quyết là cần thiết giúp việc lập quyhoạch sử dụng đất tốt hơn Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn, được sựnhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban chủ nhiệmKhoa Quản lý đất đai, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS Phạm

Anh Tuấn tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Đánh giá kết quả và những tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của thành phố TháiBình, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2017 nhằm đánh giá được những thànhtựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã

Trang 17

được phê duyệt Từ đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải phápkhắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND thành phố trong thời gian tớinhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của thành phố.

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu, nắm vững được cáckiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ củađịa phương nói riêng

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá kết quả công tác thực hiệnQHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đấtđai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của thành phố, từ đótìm ra những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó

- Ý nghĩa khóa học: Là cơ sở đánh giá và điều chỉnh phương án quyhoạch sử dụng đất đến nam 2020

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đất đai

1.1.1.a Khái niệm

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấuthành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,

bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớptrầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tậpđoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quảcủa con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệthống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa ) [1]

C.Mac viết: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần đểsinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơbản trong nông, lâm nghiệp

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đaiđóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếukhông có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũngnhư không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tàinguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật

và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm

sứ

Trang 19

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, làthước đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo đảm cho cuộcsống, bảo đảm về tài chính, cũng như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế

hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

Luật đất đai 1993 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mớitạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !" [7]

Như vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ýnghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọiquá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng vànơi sinh tồn của xã hội loài người

1.1.1.b Đặc điểm của đất đai

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vịtrí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối củacác yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóakhác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuynhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai

ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở nhữngnơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ cógiá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị tríđất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh

nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đaikhông chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mạicho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốcgia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á, chúng ta có

Trang 20

biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buônbán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào khôngthể có được.

Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đailuôn có xu hướng tăng lên theo thời gian

Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đấtđai và phù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đíchnông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghicủa các loại cây còn quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất đểlàm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác

Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Conngười tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhucầu của cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thayđổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc

là chuyển mục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biếnđất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trongđiều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quanđến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế– xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó làmối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với côngnhân

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rấtnhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hìnhthành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá

và là một hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thịtrường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nềnkinh tế và đời sống dân cư

1.1.1.c Ý nghĩa, vai trò của đất đai

Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau :

Trang 21

Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động vớichức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, làkho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trìnhsản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêucủa đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.

Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quátrình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượnglao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xớixáo ) và công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt, chănnuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độphì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất [2]

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, cáctinh thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trênnền tảng cơ bản - sử dụng đất

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của conngười còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vậtchất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển

ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đaicũng phức tạp hơn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tưliệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết

về hưởng thụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sửdụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế pháttriển

Kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làmcho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng từ những sai lầmliên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mộitrường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đấtđai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu

Trang 22

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.1.2.a Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là một hiện tượng kinh tế – xã hộithể hiện đồng thời 3 tính chất:

- Kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất);

- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khảo sát, xâydựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu );

- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đấtnhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật) [3]

Như vậy , QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiệnđồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật , pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản

lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đíchnhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên ,vị trí, diện tích phù hợp vớiyêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học - kỹthuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợiích kinh tế - xã hội - môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanhđịnh cho các mục đích và các nghành), các tổ chức sử dụng đất như tư liệusản xuất

Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạođiều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng

và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điềuchỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặcbiệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất vàmôi trường

Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thờigian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

1.1.2.b Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc thù có tínhkhống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp

Trang 23

thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thể

hiện ở hai mặt:

+ Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sửdụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nền kinh tếquốc dân Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến 2 nhóm đất chính là đất nôngnghiệp và đất phi nông nghiệp

+ Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tựnhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,môi trường sinh thái…vv Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất, điều hoàcác mâu thuẫn về đất đai của các ngành, các lĩnh vực Xác định điều phốiphương hướng, phương thức phân bổ sử dụng đất phù hợp với kinh tế - xãhội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc

độ cao

- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của

những yếu tố kinh tế, xã hội quan trọng như: sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹthuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, từ đó xây dựngcác quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng,chính sách, biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xâydựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm Quy hoạch dài hạn nhằm đápứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã hội lâu dài, cơ cấu và phươngthức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước cho đến khi đạt được mục tiêu dựkiến Thời hạn của quy hoạch sử đất được quy định tại Điều 37 Luật Đất đai

2013 là 10 năm

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy

hoạch sử dụng đất chỉ được dự báo trước được các xu thế thay đổi phươnghướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất một cách đại thể chứ không

Trang 24

dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của những thay đổi đó.

Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêucủa quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lược về sử dụng đất của cácngành như:

+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụngđất trong vùng

+ Cân đối sử dụng đất của các ngành

+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng

+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý sử dụng đất trong vùng.+ Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạch càngkhái lược hoá thì quy hoạch càng ổn định

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ tính chính trị và

chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt cácchính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước,đảm bảo cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển của nền kinh tếquốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định,các chỉ tiêu về dân số, đất đai và môi trường

- Tính khả biến: Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước

theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là trong nhữnggiải pháp nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợphơn cho việc phát triển kinh tế ở trong một giai đoạn nhất định Khi xã hộiphát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh

tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không còn phùhợp nữa, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh quyhoạch và các biện pháp thực hiện là cần thiết, điều đó thể hiện tính khả biếncủa quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình

Trang 25

lặp đi lặp lai theo chu kỳ: "Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh

lý - tiếp tục thực hiện" với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợpngày càng cao [3]

1.1.2.c Vai trò của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất.Quy hoạch sử dụng đất đai thường được tiến hành theo từng giai đoạn 5 nămhoặc 10 năm, tùy theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ củatừng vùng lãnh thổ

Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triểnkinh tế – xã hội của đất nước cũng như của vùng, địa phương Quy hoạch sửdụng đất đai gần như là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác nhưquy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quyhoạch phát triển vùng… đều phải dựa trên sự bố trí sử dụng đất của quyhoạch sử dụng đất đai làm căn cữ

Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụngđất hàng năm, trên cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triểnkinh tế – xã hội của cả nước, của vùng hay địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đai là chố dựa để thực hiện việc quản lý Nhànước trên địa bàn quy hoạch (hay của cả nước, của vùng tuỳ theo phạm vi quyhoạch) Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất tựphát không theo quy hoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sứccủa Quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản

lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tư pháttriển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần bảo đảm

an ninh lương thực quốc gia và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đai tạo nhiều điều kiện xác lập cơ chếđiều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích sửdụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế – xãhội

Trang 26

Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắmchắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiêụ quảcao, hạn chế sự chồng chéo trong quan lý đất đai, ngăn cchặn các hiện tượngchuyển mục đích sử dụng đất đai tuỳ tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lẫnchiếm, huỷ hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái [18].

1.1.2.d Trình tự nội dung các bước lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Theo thông tư 29/2014/TT-BTNMT, trình tự các bước lập quy hoạch sửdụng đất như sau:

B1: Chuẩn bị điều tra cơ bản

- Thông tin tài liệu, số liệu đất đai:

+ Thống kê số lượng và chất lượng đất

+ Định mức sử dụng đất

+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường+ Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

B2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

+Vị trí địa lý.

+ Đặc điểm địa hình, địa mạo

+ Đặc điểm khí hậu (nhiệt độ,lượng mưa)

+ Chế độ thuỷ văn (hệ thống lưu vực, mạng lưới sông suối, ao hồ, đập:điểm đầu, điểm cuối, chiều dài chiều rộng, dung tích )

- Phân tích các loại tài nguyên và cảnh quan môi trường

+ Tài nguyên đất (nguồn gốc phát sinh; các tính chất đặc trưng về lýtính, hoá tính; mức độ xói mòn đất, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn)

+ Tài nguyên nước

+ Tài nguyên rừng

+ Tài nguyên biển

Trang 27

+ Tài nguyên khoáng sản.

+ Tài nguyên nhân văn (tôn giáo, dân tộc ),

+ Cảnh quan môi trường

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội

+ Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực chuyển dịch cơ cấu nềnkinh tế, tốc độ phát triển bình quân tổng thu nhập, năng xuất, sản lượng, loạisản phẩm và áp lực đối với việc sử dụng đất đai của các ngành: nông lâm -ngư nghiệp; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng; dịch vụ - du lịch

và các ngành nghề khác

+ Phân tích đặc điểm về dân số lao động, việc làm và mức sống

+ Thực trạng phát triển và phân bố các khu dân cư

+ Hiệu quả sử dụng đất đai

+ Hiệu quả sản xuất của đất đai

+ Phân tích tổng hợp hiện trạng và biến động đất đai

- Dự báo nhu cầu về đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

+ Dân số

+ Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

+ Nhu cầu đất đai (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phinông nghiệp, đất chưa sử dụng)

1.1.2.e Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a Xây dựng phương án quy hoạch

Cần phải xây dựng quy hoạch một cách chi tiết đối với các loại đất:

Trang 28

- Đất dùng cho sản xuất nông nghiệp.

- Đất dùng cho sản xuất và bảo vệ lâm nghiệp

- Xây dựng biểu, bảng và bản đồ cho vùng quy hoạch

- Việc báo cáo thuyết minh hội thảo và hoàn chỉnh tài liệu

b Xây dựng kế hoạch sử dụng đất

Nhằm kế hoạch sử dụng từng loại đất đai cho các giai đoạn nhằm đápứng nhu cầu đất đai để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của cácngành các tổ chức và cá nhân trên địa bàn quy hoạch đồng thời đánh giá hiệuquả và đề ra các giải pháp thực hiện quy hoạch

Trang 29

Trình tự các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Chuẩn bị điều tra cơ bản

Phân tích, đánh giá điều kiện TN, KT-XH

Đánh giá tình hình quản lý, phân tích hiện trạng sử dụng đất và dự báo nhu cầu về đất

đai phục vụ cho phát triển KT-XH

Hình 1.1: Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Luật đất đai ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ chi tiếtthi hành một số điều Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủQuy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quyđịnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 30

- Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính Phủ về việc phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) của tỉnh Thái Bình;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh TháiBình về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011 - 2015) Thành phố Thái Bình;

- Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2016 của Ủyban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm

2016 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Ủyban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụngđất năm 2016 của thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện

- Công văn số 2913/UBND-NNTNMT ngày 15 tháng 8 năm 2016 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc lập hế hoạch sử dụng đất năm 2017cấp huyện

- Công văn số 1378/STNMT-QLĐĐ ngày 19 tháng 8 năm 2016 của SởTài nguyên và Môi trường về việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và lập hế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện

Trang 31

- Công văn số 1977/STNMT-QLĐĐ ngày 07/11/2016 của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình về việc tổng hợp danh mục thu hồi đất,

dự án sử dụng đất trồng lúa và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địabàn tỉnh

1.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1.3.1 Trung Quốc

Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiềunguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng caonhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngànhkinh tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triểnsinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dâncủa cả nước… Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt

120 triệu ha đất canh tác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệthống pháp luật về đất đai của Trung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụngđất cấp quốc gia phải xác định được diện tích đất canh tác cần bảo vệ nghiêmngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác

cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất lượng tốt nhất cần đượcduy trì vĩnh cửu và không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng dưới bất

cứ lý do gì Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất được duyệt, Chínhphủ giao chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đíchkhác cho từng tỉnh Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thểcho từng đơn vị hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ

kế hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thực hiện Việc chuyển mục đích

sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích khác phi nông nghiệpphải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ Trường hợp quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất bị vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa

Trang 32

phương sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị

vi phạm sẽ bị thu hồi (kể cả trường hợp đã đầu tư)

Về thẩm quyền lập, quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia và Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh đều có trách nhiệm chung là tổ chức lập và thực hiệnquy hoạch đất quốc gia, quy hoạch tổng thể sử dụng đất; tham gia vào việcthẩm tra quy hoạch tổng thể đô thị trình Quốc vụ viện phê chuẩn Nhìn chung,

Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia chỉ đạo và thẩm tra quy hoạch tổng thể sửdụng đất của địa phương; còn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, chỉ đạo vàthẩm định quy hoạch tổng thể sử dụng đất của thành phố (thuộc tỉnh), huyện

Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quyhoạch tổng thể sử dụng đất của cấp trên, tổ chức lập và thực hiện quy hoạchtổng thể sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan cấp huyện.Phòng tài nguyên đất đai cấp xã lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụngđất cấp xã, hợp tác và hỗ trợ làm tốt công tác lấy ý kiến quần chúng đối vớiquy hoạch

Đối với đất đai thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch.Quy hoạch tổng thể thành phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược

và chỉ đạo về phát triển kinh tế và xã hội với các công trình xây dựng củathành phố, bao gồm các nội dung chính:

- Tính chất của thành phố, mục tiêu và quy mô phát triển

- Tiêu chuẩn xây dựng chủ yếu và chỉ tiêu định mức của thành phố

- Bố cục chức năng, phân bố phân khu và bố trí tổng thể các công trìnhcủa đất dùng xây dựng thành phố

- Hệ thống giao thông tổng hợp và hệ thống sông hồ, hệ thống câyxanh thành phố

Các quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch xây dựng trước mắt…

Trang 33

Luật cũng quy định cụ thể quy hoạch của cấp dưới phải tuân thủ quyhoạch của cấp trên và phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn mới được thihành.

Ba là, về công tác thống kê, phân loại đất đai Luật quản lý đất đai củaTrung Quốc quy định, đất đai được chia làm 3 loại chính:

- Đất dùng cho nông nghiệp: là đất đai trực tiếp sử dụng cho sản xuấtnông nghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất nuôi trồng thuỷ sản

- Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình kiến trúc,nhà cửa đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, đất sửdụng trong các công trình an ninh quốc phòng

- Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên.Nhà nước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đaihàng năm, việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lýtheo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương; Hồ sơ đất đai đượcthiết lập đến từng chủ sử dụng đất và cập nhật biến động liên quan đến từngchủ sử dụng đất, đến từng mảnh đất [5]

1.3.2 Hàn Quốc

Việc lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấptỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, quy hoạch sử dụngđất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đôphải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đôthị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh

Quy hoạch cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông và Hànghải phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quy hoạchđất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnh trưởng phê duyệt Quốchội không can thiệp vào quá trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

Ở Hàn Quốc, kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm,quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm

Trang 34

Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu pháttriển và thị trường.

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiến nhândân Sau khi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đếnnhân dân Chính quyền các cấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến nhândân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch đó Nhà nước có chính sách bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, ví dụ:

hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế,không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống [5]

1.3.3 Tình hình thực hiện quy hoạch trong nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầuđược triển khai chính thức từ Luật đất đai năm 1987 Trong 25 năm qua, cácquy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không ngừngđược bổ sung, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ hơn đểtriển khai thực hiện, phục vụ kịp thời những yêu cầu khác nhau của từng giaiđoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Công tác quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã có những bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã trở thành công cụ quản lý nhà nước vềđất đai hiệu quả và là một trong những giải pháp lớn để sử dụng đất đai hợp

lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất có vai trò phân bổ quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiệncác nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng - an ninh của cả nước và các địa phương; khắc phục cácmâu thuẫn, chồng chéo trong quy hoạch sử dụng các loại đất của các ngành,cân đối việc sử dụng hợp lý quỹ đất quốc gia giữa các ngành thông qua việcphân bổ hợp lý quỹ đất; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để cácngành, lĩnh vực lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; địnhhướng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư có hiệu quả vào đất đai

Trang 35

Cùng với sự phát triển của Luật Đất đai thì công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cũng từng bước được bổ sung, hoàn thiện Chúng ta hãycùng nhìn lại chặng đường 20 năm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttương ứng với ba giai đoạn của Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, LuậtĐất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 để cùng nhau đánh giá vai trò, vịtrí và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1.3.3.a Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993

Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác của ngànhquản lý đất đai mà chỉ được đề cập một phần của quy hoạch phát triển ngànhnông lâm nghiệp

Từ năm 1981đến 1986, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chươngtrình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đếnnăm 2000 Trong sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đếnvấn đề sử dụng đất đai va được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với

cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh, các xã trong toàn huyệnnên bước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềm năng và đưa ra các phươnghướng sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000 Còn trong thời kỳ này hầu hếtcác quận, huyện, thị xã, xã, thị trấn trong cả nước đã tiến hành xây dựng quyhoạch tổng thể cấp huyện, cấp xã

Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước

ta đang đứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trườngnên công tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như Luật Đất đai đã quy định

Tuy vậy, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc,công tác QHSDĐ cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấpđất Vì vậy, đây là mốc đầu tiên đánh dấu công tác triển khai QHSDĐ cấp xãtrên phạm vi cả nước

Trang 36

1.3.3.b Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định tại Điều 16, Điều 17

và Điều 18 Luật Đất đai 1993 Trên cơ sở đó, Tổng cục Địa chính (nay là BộTài nguyên và Môi trường) đã ban hành một số văn bản về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, như Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm

1995 quy định về định mức lao động và giá điều tra quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, trong đó quy định trình tự nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất; Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12 tháng 10 năm 1998 hướngdẫn chi tiết việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theolãnh thổ hành chính các cấp

Ngày 01 tháng 10 năm 2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định số68/2001/NĐ-CP về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định về lập, xétduyệt và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đó, ngày 01tháng 11 năm 2001, Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư số1842/2001/TT-TCĐC, Quyết định số 424a/2001/QĐ-TCĐC và Quyết định số424b/2001/QĐ-TCĐC quy định về nội dung và hệ thống biểu mẫu lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai 1993 và văn bản hướng dẫn thi hành Luật,Chính phủ đã chỉ đạo lập Quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010; đồngthời chỉ đạo các địa phương lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 các cấp(tỉnh, huyện và xã)

Nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2010, Quyhoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010 đã xác định một số chỉ tiêu sử dụngđất sau:

(1) Nhóm đất nông nghiệp: 25.627,4 nghìn ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 9.363,1 nghìn ha (đất ruộng lúa: 3,5 - 3,8 triệu ha)

Trang 37

- Đất lâm nghiệp có rừng: 16.243,7 nghìn ha (tỷ lệ che phủ bằngrừng tập trung là 43%)

(2) Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.925,3 nghìn ha, trong đó:

- Đất ở: 1.035,4 nghìn ha (đất ở nông thôn: 936,1 nghìn ha; đất ở

đô thị 99,3 nghìn ha);

- Đất chuyên dùng: 2.145,4 nghìn ha

(3) Nhóm đất chưa sử dụng: 3.371,4 nghìn ha

1.3.3.c Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2003 đến Luật Đất đai năm 2013

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2003, trên cơ sở đó Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hànhcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất, như: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 để hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩmđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2005 quy định về quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 10năm 2005 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Như vậy, so với Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 đã quyđịnh khá cụ thể về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm phục vụkịp thời phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới Đặc biệt Luật đã quyđịnh cụ thể trong nội dung quy hoạch sử dụng đất có việc “Xác định diện tíchcác loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh” và “Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dựán”; đồng thời Luật Đất đai năm 2003 cung quy định cụ thể trong nội dung kếhoạch sử dụng đất có “Kế hoạch thu hồi diện tích các loại đất để phân bổ chonhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển công nghiệp, dịch vụ; phát triển

Trang 38

đô thị, khu dân cư nông thôn; quốc phòng, an ninh”; “Kế hoạch chuyển diệntích đất chuyên trồng lúa nước và đất có rừng sang sử dụng vào mục đíchkhác, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong đất nông nghiệp” và “Kế hoạchkhai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích”.

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý quantrọng cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất nói riêng và công tác quản lý đất đai trên địa bàn lãnh việc Ở giaiđoạn này, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được triển khai kháđồng bộ theo 4 cấp, trong đó đã chú trọng đến việc phân định hệ thống chỉtiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo hướng quy hoạch cấp dướicần chi tiết, cụ thể hơn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên [6]

1.3.3.d Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 2013 đến nay

Những nội dung đổi mới trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trong pháp luật đất đai 2013 được nghiên cứu thể hiện theo đúng tinh thầnchỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Nghị quyết số 19-NQ/TWngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời

kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đã chỉ đạo:

“Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đấttheo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sửdụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hànhchính Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phảiphù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất” và “Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theohướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của cácngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,

Trang 39

chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai”.Theo tinh thần đó, các quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong pháp luật đất đai 2013 đã được nghiên cứu thể hiện đầy đủ nhất, hoànthiện nhất từ trước tới nay.

Thực hiện Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia, Chính phủ đã tổ chức xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụngđất giai đoạn 2011 -2015

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong 5 năm giai đoạn 2011 –

2015 đạt bình quân khoảng 94,53% so với các chỉ tiêu mà Quốc hội quyếtđịnh tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011, trong đó:nhóm đất nông nghiệp vượt 0,91%, nhóm đất phi nông nghiệp đạt 91,03%,nhóm đất chưa sử dụng còn lại đạt 91,66% Về chi tiết, có 04 chỉ tiêu vượt chỉtiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (nhóm đất nông nghiệp; đất cơ sở văn hóa;đất cơ sở y tế; đất di tích danh thắng), có 10 chỉ tiêu đạt từ 90% đến dưới100% so với chỉ tiêu theo 7 Nghị quyết của Quốc hội (đất trồng lúa; đấtchuyên trồng lúa nước; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất rừng sảnxuất; đất nuôi trồng thủy sản; nhóm đất phi nông nghiệp; đất phát triển hạtầng; đất ở tại đô thị; nhóm đất chưa sử dụng còn lại), có 07 chỉ tiêu đạt từ70% đến dưới 90% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc hội (đất làmmuối; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cơ sở giáo dục - đào tạo; đất cơ

sở thể dục thể thao; đất bãi thải xử lý chất thải, diện tích đất chưa sử dụng đưavào sử dụng), có 01 chỉ tiêu đạt dưới 70% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết củaQuốc hội

Trang 40

Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta hiện nay đã góp phần tạo lập quỹ đất,thu hút đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xó hội đáp ứng yêu cầuphát triển các ngành giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịchvụ; khoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao thực hiệncông nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Công tác quy hoạch sử dụng đất củacác cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nề nếp, trở thành cơ sở quan trọng đểđịnh hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ, trở thành công cụ để quản

lý, và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thụân xã hội Về kỹthuật, đã hình thành được một hệ thống quy trình và định mức về hoạt độngquy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho công tác này triển khai được thống nhấtliên thông, với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về cơ sở hạ tầng

và nhân lực hiện có

Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế đượccân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mớikhu đô thị mới trên phạm vi cả nước Quy hoạch sử dụng đất đã có tác độngtích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất và tạo cơ sởthực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và nhất là các cuộc đấu giá quyền sửdụng đất Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng là dịp tổchức sinh hoạt dân chủ ở cơ sở, nhờ đó mà công dân tham gia vào sự nghiệpchung có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cụ thể của mình, trật tự xã hội đượcđảm bảo, củng cố lòng tin của nhân dân vào chính quyền

Bên cạnh đó, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng bộc lộ những yếu kém như:

- Hệ thống quy hoạch cồng kềnh, chồng chéo, trùng lặp gây tốn kémnguồn lực và giảm hiệu lực của các quy hoạch;

- Chất lượng quy hoạch thấp, tầm nhìn ngắn hạn, thiếu tính khả thi;

- Bất cập trong quy trình xây dựng, thẩm định quy hoạch, công tác kếhoạch hóa về quy hoạch;

- Bất cập trong triển khai, giám sát, đánh giá quy hoạch; [6]

Ngày đăng: 20/03/2019, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Võ Tử Can (2004), Báo cáo “Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai”.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sửdụng đất đai
Tác giả: Võ Tử Can
Năm: 2004
20. Committee on Fisheries (COFI)/Food and Agriculture Organization (FAO) (1991), Fisheries Report - R459 - Report of the Nineteenth Session of the Committee on Fisheries, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fisheries Report - R459 - Report of the Nineteenth Session ofthe Committee on Fisheries
Tác giả: Committee on Fisheries (COFI)/Food and Agriculture Organization (FAO)
Năm: 1991
1. FAO (1993), Hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Roma 2. Lương Văn Hinh (2003), Quy họach sử dụng đất đai Khác
4. Nguyễn Tất Âu (2011), Luận văn thạc sĩ Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010 Khác
5. Nguyễn Thảo ( 2013), Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới Khác
6. Nguyễn Thị Kim Ngân (2015), Công tác quy hoạch, kế họạch sử dụng đất ở nước ta Khác
7. Phùng Văn Hảo (2011), Luận văn Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai tại huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 – 2010. 5 Khác
10. UBND thành phố Thái Bình (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình&#34 Khác
11. UBND thành phố Thái Bình (2016), Kế hoạch bảo vệ môi trường thành phố Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020 Khác
12. UBND thành phố Thái Bình (2015), Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Khác
13. UBND thành phố Thái Bình (2015), Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2014 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Khác
14. UBND thành phố Thái Bình (2015), Báo cáo Kết quả thống kê đất đai năm 2015 thành phố Thái Bình Khác
15. UBND thành phố Thái Bình (2016), Báo cáo Kết quả thống kê đất đai năm 2016 thành phố Thái Bình Khác
16. UBND thành phố Thái Bình (2017), Báo cáo Kết quả thống kê đất đai năm 2017 thành phố Thái Bình Khác
17. UBND thành phố Thái Bình (2017), Niên giám thông kê năm 2017 thành phố Thái Bình Khác
18. UBND thành phố Thái Bình (2017), Báo cáo Tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố Thái Bình từ 2015 đến nay Khác
19. UBND thành phố Thái Bình (2017), Báo cáo Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Thái Bình Khác
21. Miguel.A.Altieri (2004) Genentic engineering in agriculture. The Myths, Environmental Risks, and Alternatives Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w