1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những quy định chung về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại

11 186 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tửTheo quy định tại khoản 1 Điều 1 thông tư 196, TTHQĐT được áp dụng đối với: Hàng hóa XK, NK theo hợp đồng mua bán hàng hóa; Hàng hóa XK, NK để thự

Trang 1

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

HQĐT: Hải quan điện tử

HTXLDLĐTHQ: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan TTHQ: Thủ tục hải quan

TTHQĐT: Thủ tục hải quan điện tử

XK: Xuất khẩu

NK: Nhập khẩu

XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……… …….2

NỘI DUNG……….….…… 2

I Một số vấn đề chung về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại……… 2

1 Cơ sở pháp lí quy định về TTHQ điện tử đối với hàng hóa XNK thương mại ……… ………2

2 Phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử ……… 3

3 Đối tượng áp dụng……….…….3

4 Hồ sơ Hải quan điện tử……… ……3

5 Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử……… ….4

II Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại ……….……….…….4

1 Bước 1: Khai hải quan điện tử ……….…… 4

2 Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử……….……… 5

3 Bước 3: Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đăng kí TTHQĐT……….…5

4 Bước 4: Thông quan hàng hóa………6

III Đánh giá về các quy định của pháp luật hiện hành về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại và phương hướng hoàn thiện ……….….……7

1 Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại……….… 7

2 Một số phương hướng hoàn thiện pháp luật về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại……… 8

KẾT LUẬN……… ……… 9

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua 7 năm thực hiện thí điểm, ngày 23/10/2012 Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về TTHQĐT đối với hàng hóa

XK, NK thương mại, đưa TTHQĐT trở thành phương thức thực hiện TTHQ chính thức Trên

cơ sở đó, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 196/2012/TT-BTC để hướng dẫn thi hành Nghị định 87/2012/NĐ-CP Như vậy, nghị định 87/2012/NĐ-CP và thông tư 196/2012/TT-BTC cùng với một số văn bản khác đã tạo cơ sở pháp lí quan trọng để thực hiện TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại Các quy định này đã phần nào đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần cải cách và hiện đại hóa Hải quan Việt Nam Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, nhóm em

xin lựa chọn đề tài: “Những quy định chung về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại”.

Trong quá trình làm bài, mặc dù đã cố gắng nhưng bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong thầy cô góp ý chân thành để bài viết được tốt hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

NỘI DUNG

I Một số vấn đề chung về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại

1 Cơ sở pháp lí quy định về TTHQ điện tử đối với hàng hóa XNK thương mại

* Pháp luật quốc gia thuộc lĩnh vực hải quan:

- Luật hải quan sửa đổi 2005;

- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan:

+ Nghị định 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về TTHQĐT đối với hàng hóa XK, NK thương mại (gọi là Nghị Định 87);

+ Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định TTHQĐT đối với hàng hóa

XK, NK thương mại (gọi là thông tư 196)

+ Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 12 năm 2012 về quy trình TTHQĐT đối với hàng hóa XK, NK thương mại

– Luật thuế XK, NK 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế XK, NK như Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật thuế XK, NK

– Hệ thống luật thương mại về xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa

* Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia trong lĩnh vực hải quan:

– Công ước về thành lập hợp đồng hợp tác hải quan,

– Công ước Kyoto về đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục Hải quan,

– Công ước quốc tế về hệ thống điều hòa trong mô tả và mã hóa hàng hóa,

– Hiệp định trị giá Hải quan,

– Hiệp định hải quan ASEAN

Trang 4

2 Phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 thông tư 196, TTHQĐT được áp dụng đối với: Hàng hóa XK, NK theo hợp đồng mua bán hàng hóa; Hàng hóa XK, NK để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; Hàng hóa xuất XK, NK theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; Hàng hóa XK, NK của doanh nghiệp chế xuất; Hàng hóa XK, NK để thực hiện dự án đầu tư; Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất; Hàng hóa

XK, NK tại chỗ; Hàng hóa đã XK nhưng bị trả lại; Hàng hóa đã NK nhưng phải xuất trả; Hàng hóa XK, NK chuyển cửa khẩu; Hàng hóa XK, NK của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan; Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

3 Đối tượng áp dụng

Theo điều 2 Thông tư 196, đối tượng áp dụng TTHQĐT bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân XK, NK hàng hóa thương mại tiến hành đăng kí tham gia theo mẫu quy định và nộp bản đăng kí cho Chi cục Hải quan điện tử nơi đăng kí tham gia, Chi cục Hải quan có trách nhiệm kiểm tra các tiêu chí trên bản đăng kí, nếu phù hợp thì trình Cục trưởng cục Hải quan phê duyệt, cấp tài khoản truy cập và giấy chứng nhận tham gia thủ tục Hải quan điện tử

- Cơ quan Hải quan, công chức hải quan

- Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan

4 Hồ sơ Hải quan điện tử

Hồ sơ HQĐT được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 196 quy định TTHQĐT đối với hàng hóa XK, NK thương mại Theo đó, hồ sơ HQĐT bao gồm :

a) Tờ khai HQĐT ở dạng điện tử Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai HQĐT được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa XK, NK ; mẫu Phụ lục tờ khai hàng hóa XK, NK , mẫu Tờ khai sửa đổi bổ sung, mẫu Bản

kê tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này (sau đây gọi chung là tờ khai HQĐT in)

Trường hợp một tờ khai HQĐT in có 01 (một) phụ lục, người khai hải quan ký tên, đóng dấu trực tiếp lên bản phụ lục Trường hợp một tờ khai HQĐT in có nhiều hơn 01 (một) phụ lục thì người khai hải quan ký tên, đóng dấu vào tờ phụ lục cuối cùng và toàn bộ các tờ phụ lục phải đóng dấu giáp lai

b) Các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQĐT được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87, tương tự như hồ sơ Hải quan thông thường (có thể dạng chứng từ giấy hoặc dạng điện tử) (khoản 1 điều 22 Luật Hải quan):

- Hóa đơn thương mại;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa;

Trang 5

- Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa XK, NK , quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan

5 Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử

Thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư

196 và Điều 18 Luật Hải quan năm 2001 sửa đổi bổ sung năm 2005 Theo đó, thời gian khai và làm thủ tục hải quan điện tử giống với thời gian khai và làm thủ tục hải quan truyền thống Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong thời hạn sau đây:

- Hàng hoá NK được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký Ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan Hải quan đóng lên bản khai hàng hóa (bản lược khai hàng hóa) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải qua cửa khẩu, đường sông, đường bộ

- Hàng hoá XK được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm TTHQ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;

II Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tương mại gồm 4 bước:

1 Bước 1: Khai hải quan điện tử

Khai HQĐT được quy định tại Điều 9 NĐ 87 và điều 9 Thông tư 196 Khi khai HQĐT,

người khai hải quan thực hiện:

- Tạo thông tin khai tờ khai HQĐT (bao gồm cả tờ khai trị giá trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên Hệ thống khai HQĐT theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung

đã khai

- Gửi tờ khai HQĐT đến cơ quan Hải quan qua HTXLDLĐTHQ

- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan và thực hiện thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan như sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai HQĐT, giải trình theo hướng dẫn của cơ quan hải quan, hay in và xuất trình tờ khai HQĐT…

Trang 6

- Người khai hải quan được phép chậm nộp bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép XK, NK đối với hàng hóa phải có giấy phép XK, NK theo quy định của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai HQĐT Người khai hải quan phải nộp các chứng từ được phép chậm nộp trong thời hạn quy định của pháp luật Trong trường hợp pháp luật không quy định cụ thể thì thời hạn được phép chậm nộp là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai HQĐT Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai HQĐT quyết định cho phép chậm nộp chứng từ

Ngoài ra còn có các quy định về các trường hợp, thủ tục và thẩm quyền Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan (Điều 10) và Hủy tờ khai hải quan (Điều 11)

2 Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

Bước Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai HQĐT được quy định tại Điều 10 nghị định 87 và Điều 12 thông tư 196

- Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai HQĐT của cơ quan Hải

quan được tự động thực hiện thông qua HTXLDLĐTHQ

- Trường hợp không chấp nhận tờ khai HQĐT, cơ quan Hải quan thông qua

HTXLDLĐTHQ gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do và

hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các công việc cần thiết để làm tiếp TTHQ

- Trường hợp chấp nhận tờ khai HQĐT, thông qua HTXLDLĐTHQ, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai HQĐT và phân luồng theo một trong các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 12

3 Bước 3: Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đăng kí TTHQĐT

Căn cứ vào điều 13 và 18 thông tư 196, việc Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đăng kí TTHQĐT thực hiện như sau:

- Kiểm tra hồ sơ HQĐT

+ Hình thức kiểm tra: kiểm tra thông tin tờ khai HQĐT trên HTXLDLĐTHQ, kiểm tra chứng từ giấy;

+ Thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra: cơ quan Hải quan quyết định thông qua kết quả xử lý thông tin quản lý rủi ro trên HTXLDLĐTHQ;

+ Nội dung kiểm tra: kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ, kiểm tra nội dung khai trên tờ khai HQĐT, kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ HQĐT, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc

hồ sơ HQĐT; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật;

Trang 7

- Kiểm tra thực tế hàng hóa

+ Hình thức kiểm tra: do công chức hải quan trực tiếp thực hiện, bằng máy móc, thiết bị

kỹ thuật, bằng các biện pháp nghiệp vụ khác;

+ Mức độ kiểm tra: miễn kiểm tra, kiểm tra một phần lô hàng tới toàn bộ lô hàng;

+ Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định theo quy định hiện hành về quản lý rủi ro Trong quá trình làm TTHQ cho lô hàng

XK, NK , căn cứ vào tình hình thực tế của lô hàng và thông tin thu thập được Chi cục trưởng Hải quan nơi thực hiện TTHQĐT quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó, chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra;

+ Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa: kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa, nhãn hiệu, nhãn hàng hóa, ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa; đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan điện tử, định mức nguyên liệu vật tư; đối chiếu hàng hóa với mẫu lưu của nguyên liệu hoặc mẫu sản phẩm theo từng loại hình tương ứng;

- Giám sát hải quan: Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa XK, NK thương mại thực hiện TTHQĐT được thực hiện theo nguyên tắc: giám sát hải quan đối với hàng hóa XK, NK

áp dụng TTHQĐT thực hiện theo quy định hiện hành về giám sát hải quan đối với hàng hóa

XK, NK (Khoản 1 Điều 18 Thông tư 196/2012/TT-BTC).

4 Bước 4: Thông quan hàng hóa

Theo điều 17 thông tư 196:

- Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm xong TTHQ Tuy nhiên, hàng hóa chưa làm xong TTHQ có thể được thông quan nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Thiếu một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhưng được cơ quan Hải quan đồng ý cho chậm nộp có thời hạn;

+ Hàng hóa XK, NK được hưởng ân hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế hoặc hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế trước khi nhận hàng mà chưa nộp, nộp chưa đủ số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định nhưng được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp

- Đối với trường hợp hàng hóa thuộc diện “luồng xanh”, Cơ quan Hải quan nơi đăng ký

tờ khai HQĐT quyết định thông quan đối với hàng hóa được miễn kiểm tra hải quan bằng việc quyết định cập nhật tiêu chí rủi ro vào HTXLDLĐTHQ, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp;

Trang 8

- Đối với các trường hợp phân luồng hàng hóa còn lại: sau khi tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ HQĐT hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định, nếu kết quả phù hợp, công chức hải quan quyết định thông quan trên HTXLDLĐTHQ, ký, đóng dấu công chức vào ô xác nhận thông quan trên tờ khai HQĐT in của người khai hải quan

III Đánh giá về các quy định của pháp luật hiện hành về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại và phương hướng hoàn thiện

1 Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại

Các quy định về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại được quy định cụ thể trong Nghị định số 87/2012/NĐ-CP và thông tư 196/2012/TT-BTC quy định về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại đã có hiệu lực thi hành Bước đầu thực hiện các quy định này

đã đem lại hiệu quả đáng kể thay thế cho một số nội dung của Thông tư 222/2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm TTHQĐT, Quyết định 103/2009/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm TTHQĐT đã không còn phù hợp với thực tiễn Một số điểm ưu việt hơn được thể hiện cụ thể như sau:

- Thứ nhất các quy định mới về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại đã có sự

kế thừa toàn bộ nội dung các quy định về phạm vi áp dụng của các quy định cũ đồng thời có những điều chỉnh mới:

+ Loại bỏ một số thủ tục rườm rà như TTHQĐT đối với hàng hóa đặt gia công ở nước

ngoài; TTHQĐT đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra của doanh nghiệp ưu tiên; TTHQĐT đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

+ Bãi bỏ quy định về việc nộp chứng từ điện tử để cơ quan Hải quan kiểm tra trước khi

cho phép thông quan (luồng vàng điện tử) nhằm đảm bảo tính thống nhất về nguyên tắc và kết quả phân luồng giữa TTHQ thủ công và TTHQDT với 3 luồng cơ bản: luồng xanh, luồng vàng

và luồng đỏ

+ Bãi bỏ quy định về xác nhận thực xuất trên tờ khai HQĐT in, thay thế bằng quy

định cụ thể các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực xuất khẩu đối với trường hợp thực hiện TTHQ bằng phương thức điện tử

- Thứ hai các quy định của pháp luật hiện hành đã bổ sung, điều chỉnh cụ thể về một số vấn đề như:

Trang 9

+ Tự động hóa thêm một số khâu như: là kiểm tra, đăng ký tờ khai và phân luồng tờ

khai;

+ Bổ sung thêm các đối tượng liên quan đến hoàng hóa XNK thương mại được phép trao đổi thông tin với Hệ thống với mục tiêu nâng cao mức độ tự động hóa của Hệ thống,

cụ thể: Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng (VAN), các cơ quan quản lý nhà nước có liên

quan đến cấp phép, quản lý chuyên ngành cho hoạt động XNK, tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp ngân sách nhà nước, tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho Hải quan, các tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi Theo đó, việc các đối tượng nêu trên được phép trao đổi thông tin với cơ quan Hải quan thông qua HTXLDLĐTHQ giúp TTHQĐT mang đúng nghĩa tự động;

+ Điểm mới nữa cũng được quy định cụ thể là cho phép cơ quan Hải quan tự động hủy tờ khai đối với những tờ khai đã hết hiệu lực (quá 15 ngày) Quy định đối với những tờ

khai quá thời hạn hiệu lực theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan, mà người khai không tiến hành thủ tục hủy tờ khai thì cơ quan Hải quan sẽ tự động hủy tờ khai đó và thông báo cho người khai hải quan Các trường hợp khác, cơ quan Hải quan thực hiện hủy tờ khai HQĐT theo yêu cầu của người khai hải quan

+ Quy định rõ việc phân biệt cụ thể trường hợp thông quan và trường hợp giải phóng hàng để có cơ sở kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc hoàn thành thủ tục hải quan của người khai hải quan Về điều kiện áp dụng thời hạn báo cáo đối với doanh nghiệp chế xuất, pháp luật hiện hành quy định, những doanh nghiệp chế xuất đáp ứng một số điều kiện

nhất định về quá trình tuân thủ pháp luật hải quan, có hệ thống công nghệ thông tin để quản lý các hoạt động diễn ra tại doanh nghiệp chế xuất, có quy chế quản lý nội bộ tốt…sẽ được xem xét cho phép báo cáo nhập – xuất – tồn hàng hóa theo năm dương lịch; những doanh nghiệp chế xuất còn lại phải báo cáo nhập – xuất – tồn theo từng quý và theo từng năm

So với TTHQ thủ công thì TTHQĐT tử đối với hàng hóa XNK thương mại mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho cả cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp như: giảm thiểu số lượng giấy tờ phải nộp hoặc xuất trình, thời gian thông quan hành hóa trung bình được rút ngắn, giảm chi phí không cần thiết cho việc đi lại, giảm sự tiêp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và người khai hải quan để từ đó giảm thiểu sự gây phiền hà, nhiễu sách; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa theo chủ quan của công chức hải quan, lệ phí hải quan được thu, nộp định

kỳ hàng tháng và những quy định về thủ tục hải quan được minh bạch hóa Góp phần thực hiện thành công Đề án 30 của Chính phủ về thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực hải quan

Trang 10

2 Một số phương hướng hoàn thiện pháp luật về TTHQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại

Về cơ bản TTHQĐT đối với hành hóa XNK thương mại đã đáp ứng được yêu cầu thông quan hàng hóa đối với hàng hóa XNK do quy trình thủ tục đơn giản, ró ràng, dễ thực hiện nên doanh nghiệp đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí,nhân lực, tạo được sựu chủ động….Thủ tục tiến hành thống qua hệ thống điện tử chứ không như trước kia, việc lưu trữ cũng dễ ràng hơn, hồ sơ cũng dễ thực hiện hơn Tuy nhiên vẫn còn nhừng hạn chế vướng mắc sau và cần phải hoàn thiện:

Thứ nhất: Vì các doanh nghiệp tham gia khai báo nhiều nên hệ thống mạng kết nối với

trung tâm dữ liệu bị tắc nghẽn, tốc độ xử ký của hệ thống còn thấp Hệ thống HQĐT chưa kết nối với các tổ chức thương mại, các cơ quan tổ chức quản lý nhà nước như thuế, kho bạc, ngân hàng… Vì vậy nhiều khâu chưa hoàn toàn theo hệ thống điện tử mà vấn thực hiện thủ công như vậy sẽ là ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống… Như vậy cần phải thiết kế một hệ thống điện tử lớn mạnh hơn nữa để xử lý lời khai tự động , tạo điều kiên cho cơ quan hải quan nắm bắt được số lượng doanh nghiệp đăng ký hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại.Qua đó tạo điều kiện cho việc thực hiện các bước khác trên thực tế một cách nhanh chóng

Thứ hai: Hệ thống điện tử hải quan đối với hàng hóa XNK thương mại đem lại lợi ích

cao cho các bên tham gia nhưng mức độ chưa được cao, mới chỉ điên tử hóa trong các chứng từ thuộc quản lý của cơ quan hải quan, còn thuộc quản lý của các ngành khác thì chưa điện tử hóa được vì vậy cấn phải điều chỉnh cho phù hợp để thủ tục hỉa quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại cũng như lĩnh vực khác được thể hiện đúng bản chất

Thứ ba : Tính tuân thủ pháp luật hải quan còn chưa cao như tính tự kê khai, tự chịu trách

nhiệm nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa XNK thương mại trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp xuất trình cho cơ quan hải quan, sự thống nhất về nội dung hồ sơ hải quan giấy và hồ sơ hải quan điện tử của người khai hải quan còn thấp chưa trung thực Chính vì vậy hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai hải quan điện tử nếu người khai không chấp hành tốt các quy định của pháp luật

KẾT LUẬN

Việc thực hiện TTHQĐT đã mang lại nhiều tiện ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và hoạt động nghiệp vụ hải quan Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần khắc phục Việc thực hiện TTHQĐT cần sớm được hoàn thiện và đẩy mạnh hơn nữa để hoàn thành mục tiêu hiện đại hóa ngành Hải quan Việt Nam

Ngày đăng: 20/03/2019, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w