1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích chính sách nông nghiệp - Bài giảng Cao học

54 5,6K 181
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chính Sách Nông Nghiệp
Trường học Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Chính Sách Nông Nghiệp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cao học Phân tích chính sách nông nghiệp

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG 1 CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP 1

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP 1

1.1.1 Tầm quan trọng của chính sách 1

1.1.2 Khái niệm, vai trò, mục tiêu, ràng buộc và công cụ của chính sách 1

1.1.3 Phân loại chính sách nông nghiệp 5

1.2 TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP 6

1.2.1 Hệ thống tổ chức xây dựng chính sách nông nghiệp 6

1.2.2 Các bước tiến hành xây dựng chính sách nông nghiệp 7

1.2.3 Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách nông nghiệp 9

1.2.4 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách 9

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC 11

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học 11

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu của môn học 11

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP 13

2.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 13

2.1.1 Tầm quan trọng của phân tích chính sách 13

2.1.2 Khái niệm và đặc trưng của phân tích chính sách 13

2.2 QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 15

2.2.1 C ÁC CÁCH TIẾP CẬN TRONG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 15

2.2.2 Q UÁ TRÌNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP 16

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 17

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH PHÚC LỢI KINH ĐIỂN 19

3.1 PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 19

3.1.1 Trường hợp chi phí cá nhân thấp hơn chi phí xã hội 19

3.1.2 Trường hợp chi phí cá nhân lớn hơn chi phí xã hội 21

3.1.3 Trường hợp lợi ích cá nhân nhỏ hơn lợi ích xã hội 21

3.1.4 Trường hợp lợi ích cá nhân lớn hơn lợi ích xã hội 22

3.1.5 Trường hợp hàng hóa công cộng 24

3.1.6 Trường hợp gia nhập WTO thực hiện tự do hoá thương mại 25

3.2 PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG LÀM GIẢM KINH TẾ 26

3.2.1 Trường hợp chính sách sản xuất, tiêu dùng theo kiểu pháp lệnh 26

3.2.2 Trường hợp chính sách trợ giá mà không kiểm soát sản xuất 28

3.2.3 Trường hợp chính sách trợ giá đầu vào trong sản xuất nông nghiệp 29

3.2.4 Trường hợp chính sách đánh thuế nhập khẩu 30

3.2.5 Độc quyền bán 31

3.2.6 Độc quyền mua 31

CHƯƠNG 4 MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH - PAM 33

4.1 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG PAM 33

4.2 CÁC CHỈ SỐ 34

4.2.1 Tỷ lệ chi phí cá nhân - PCR 34

4.2.2 Hệ số chi phí tài nguyên/nguồn lực trong nước - DRC 35

4.2.3 Kết hợp PCR và DRC 37

4.2.4 Hệ số bảo hộ danh nghĩa - NPC 38

4.2.5 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu - ERP 38

4.2.6 Hệ số sinh lời - PC : 38

4.3 MỘT SỐ VÍ DỤ TÍNH GIÁ XÃ HỘI CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 39

4.3.1 Nhập khẩu phân bón hóa học 39

4.3.2 Xuất khẩu cà phê 39

4.3.3 Tính giá xã hội của tiền lương 39

4.3.4 Tính giá bóng của vốn cố định 40

CHƯƠNG 5 CÁC CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU 41

Trang 3

5.1.1 Mục tiêu của chính sách đất đai 41

5.1.2 Nội dung cơ bản của chính sách đất đai 41

5.1.3 Tác động của chính sách đất đai 43

5.1.4 Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách đất đai 43

5.2 CHÍNH SÁCH VỐN, TÍN DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP 43

5.2.1 Mục tiêu của chính sách vốn, tín dụng trong nông nghiệp 43

5.2.2 Nội dung chủ yếu của chính sách vốn, tín dụng trong nông nghiệp 44

5.2.3 Tác động của chính sách vốn, tín dụng đối với phát triển nông nghiệp 45

5.2.4 Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách vốn, tín dụng trong nông nghiệp 45

5.3 CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ TRONG NÔNG NGHIỆP 45

5.3.1 Mục tiêu của chính sách giá cả trong nông nghiệp 45

5.3.2 Nội dung của chính sách giá cả trong nông nghiệp 45

5.3.3 Tác động của chính sách giá cả trong nông nghiệp 46

5.4 CHÍNH SÁCH KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ 47

5.4.1 Mục tiêu của chính sách khoa học - công nghệ 47

5.4.2 Nội dung của chính sách khoa học công nghệ 47

5.4.3 Tác động của chính sách khoa học công nghệ 47

5.4.4 Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách khoa học công nghệ 48

5.5 CHÍNH SÁCH MARKETING 48

5.5.1 Mục tiêu của chính sách marketing 48

5.5.2 Nội dung và những tác động của chính sách marketing trong nông nghiệp 48

6 PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 50

6.1 Tình huống hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO và thực hiện tự do hoá thương mại 50

6.2 Tình huống sử dụng và phân bổ nguồn tài nguyên hợp lý, trường hợp nhà máy lọc hoá dầu Dung Quốc, Quảng Ngãi 51

6.3 Tình huống chính sách thuế VAT 51

6.4 Tình huống chính sách đào tạo hiện nay 52

6.5 Tình huống chính sách lương lao động 52

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn PGS TS Ngô Đức Cát, NxbThống kê, Hà nội, 2001

2 Giáo trình Phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn PGS TS Ngô Đức Cát, NxbNông nghiệp, Hà nội, 1996

3 Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển Frank Ellis, CambridgeUniversity Press, TS Phạm Thị Mỹ Dung dịch, Nxb Nông nghiệp, Hà nội, 1995

4 Phương pháp phân tích chính sách kinh tế trong nông nghiệp, FAO và UBKH Nhà nước,1993

5 Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thônViệt Nam TS Nguyễn Văn Bích, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà nội, 1996

6 Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội TS Đoàn Thị Thu Hà, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,

9 Các chính sách kinh tế trên thế giới MBA Nguyễn Tiến Hùng, Nxb Thống kê, 1997

10 Chính sách tiền lương mới Nxb Lao động, 2002

11 Chính sách cơ cấu vùng, kinh nghiệm quốc tế và sự vận dụng ở Việt Nam Nxb Chínhtrị quốc gia, Hà Nội, 1996

12 Chiến lược giá bảo hộ nông dân Nguyễn Tiến Thoả, Hà Nội, 1992

13 Nguyên lý kinh tế nông nghiệp David Colman and Trevor Young, CambridgeUniversity Press, Lê Ngọc Dương dịch, Nxb Nông nghiệp, 1994

14 Kinh tế Nông nghiệp TS Vũ Đình thắng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1996

15 Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc các khoá

16 Công báo

17 Tạp chí kinh tế trong nước, tạp chí nông nghiệp nông thôn

18 Tài liệu dưới dạng file điện tử và internet

Trang 5

CHƯƠNG 1 CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHÍNH SÁCH

- Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, nguy cơ diễn ra những thất bại của thị trường là rất lớn Nhằm tránh những tổn thất này cần có sự định hướng của Nhà nước, đó là những chính sách mà Nhà nước sử dụng.

- Phát triển đất nước hiện nay là sự phát triển nhiều lĩnh vực với quan hệ mật thiết nhau trong sự phát triển bền vững Một đất nước phát triển đó là đất nước có nền kinh tế phát triển, chính trị - xã hội ổn định và môi trường được bảo vệ Chính sách của Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc hướng đến mục tiêu trên

- Nông nghiệp là ngành sản xuất ra nông sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu chotoàn xã hội Ổn định nông nghiệp là cơ sở quan trọng thực hiện ổn định vĩ mô của đất nước

- Nông sản là sản phẩm đầu tiên của chuỗi hàng lấy nông sản đó làm nguyên liệu Vìthế, nông nghiệp phát triển kéo theo phát triển hệ thống ngành hàng liên quan, góp phầntăng giá trị hàng hóa, giải quyết việc làm và tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế

- Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên thường gặpnhiều rủi ro, thu nhập thấp, trình độ dân trí không cao nên khả năng tiếp cận với kinh tế thịtrường kém và hiện nay nghèo đói vẫn là một thách thức ở nhiều vùng nông thôn Chínhphủ muốn phát triển kinh tế đất nước thì phải từng bước nâng cao mức sống cho người dân,đặc biệt là những người sống bằng nghề nông

1.1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỤC TIÊU, RÀNG BUỘC VÀ CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH

1.1.2.1 Khái niệm chính sách

- Khái niệm chính sách: Cho đến nay, có nhiều khái niệm khác nhau về "chính sách"

nói chung và "chính sách nông nghiệp" nói riêng:

+ Theo Frank Ellis: "Chính sách được xác định như là đường lối hành động màChính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủtìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó".1

+ Theo GS PTS Đỗ Hoàng Toàn: "Chính sách quản lý nói chung, chính sách kinh

tế - xã hội nói riêng là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các thủ thuật

mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là Nhà nước) sử dụng nhằm tác động lên đốitượng và khách thể quản lý để đạt đến những mục tiêu trong tổng số các mục tiêu chiếnlược chung của đất nước một cách tốt nhất sau một thời gian đã định".2

+ Theo PGS TS Lê Đình Thắng: "Chính sách nông nghiệp được hiểu là tổng thể cácbiện pháp kinh tế hoặc phi kinh tế có liên quan đến nông nghiệp và các ngành có liên quan,nhằm tác động vào nông nghiệp theo những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn nhấtđịnh".3

1 Frank Ellis: Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển, Nxb Nông nghiệp, 1995, tr 23

2 Đỗ Hoàng Toàn: Giáo trình chính sách trong quản lý kinh tế - xã hội, Nxb KH và Kỹ thuật, 1998, tr 21

3 Lê Đình Thắng: Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, Nxb Nông nghiệp, 1995, tr 8

Trang 6

+ Theo Paul Samuelson cho rằng phạm trù "chính sách kinh tế" được sử dụng tươngđối rộng rãi với nội dung "rộng" và "hẹp" rất đa dạng, tùy thuộc vào mục tiêu cần đạt tới vàđối tượng tác động của chính sách, thậm chí ngay cả khi Chính phủ không đưa ra một chínhsách cụ thể nào trong bối cảnh "bất đắc dĩ", để thực hiện một ý đồ sách lược nào đó, thì đócũng là một cách tác động của chính sách Ông gọi đó là trạng thái " thoả hiệp" của chínhsách kinh tế".4

+ Theo TS Đoàn Thị Thu Hà: "Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quanđiểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thểkinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theođịnh hướng mục tiêu tổng thể của đất nước".5

+ Từ những khái niệm trên về chính sách, ta có thể khái niệm "chính sách nông

nghiệp" như sau: "Chính sách nông nghiệp là tổng thể các biện pháp kinh tế hoặc phi kinh tế

mà Chính phủ sử dụng để tác động vào nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp theo những mục tiêu nhất định trong những thời hạn nhất định".

Các quan niệm về chính sách, chính sách nông nghiệp trên đây là đứng trên các góc

độ nghiên cứu, tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung đều thống nhất ở những nội dung cơbản và cùng nhằm vào mục đích phát triển nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng

Từ những khái niệm chính sách nông nghiệp trên, ta có thể thấy chính sách nông nghiệp cómột số đặc trưng sau:

1) Chính sách thể hiện sự can thiệp của Nhà nước Nhà nước ở đây là Chính phủ, doChính phủ xây dựng và ban hành Điều đó được quy định tại Điều 109 của Hiến pháp nướcta: "Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhấtcủa nước ta" Điều đó có nghĩa, Chính phủ là tập thể người thừa hành việc quản lý đất nước

và chịu trách nhiệm về việc hoạch định chính sách

Trong khuôn khổ môn học này, chúng ta hiểu Chính phủ là tập thể người thừa hànhviệc quản lý đất nước từ địa phương đến Trung ương Chính phủ cấp địa phương được hiểu

là Uỷ ban nhân dân các địa phương, gồm UBND xã, UBND huyện, UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương Chính phủ cấp Trung ương bao gồm các Bộ, Ngành cấp Trungương và Chính phủ trung ương, tập thể người do Quốc hội bầu ra Như vậy, Chính phủđược đề cập ở đây là hệ thống gồm UBND xã, UBND huyện, UBND tỉnh, Bộ Ngành vàChính phủ trung ương UBND xã là chính phủ địa phương cơ sở (cấp thấp nhất); Chính phủtrung ương là cơ quan Nhà nước cao nhất trong việc hoạch định và ban hành chính sách Dovậy, chính sách mang tính pháp lý, tính cưỡng chế và bắt buộc đối với đối tượng mà chínhsách điều tiết

2) Chính sách nói chung, chính sách nông nghiệp nói riêng là những biện pháp Cácbiện pháp ở đây có thể là các biện pháp kinh tế hoặc biện pháp phi kinh tế

Các biện pháp kinh tế là những biện pháp điều chỉnh tác động trực tiếp đến nền kinh

tế ví dụ các biện pháp điều chỉnh đất đai, vốn tín dụng, lãi suất ngân hàng, thuế, lương laođộng, giá cả vật tư, giá cả sản phẩm đầu ra

Các biện pháp phi kinh tế là những biện pháp gián tiếp tác động đến nền kinh tế nhưbiện pháp về lao động việc làm, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ và cải tạo môi trường, an ninhquốc phòng, trật tự xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo

4 Paul Samuelson: Kinh tế học, Viện kinh tế học - Bộ ngoại giao, T 1, tr 117

Trang 7

3) Chính sách nông nghiệp phải tuân thủ các quy luật khách quan và tính tất yếutrong nông nghiệp Chính phủ sử dụng chính sách tác động vào nông nghiệp, hướng nôngnghiệp theo các ý đồ chủ quan của Chính phủ, mà nông nghiệp là ngành sản xuất phức tạp,chịu tác động của nhiều yếu tố: tự nhiên, kinh tế, xã hội nên chính sách của Chính phủ phảituân thủ các quy luật và tính tất yếu của nông nghiệp

4) Chính sách do Chính phủ hoạch định và ban hành tác động phát triển nông nghiệptheo những mục tiêu nhất định Mục tiêu của chính sách vừa là cơ sở để Chính phủ xâydựng và ban hành chính sách nhưng cũng vừa là kết quả để kiểm tra việc thực hiện củachính sách

Mỗi một mục tiêu thường có một hoặc nhiều chính sách được xây dựng và ban hành

để triển khai thực hiện Đồng thời, mỗi một chính sách có thể sẽ điều tiết để đạt được mộthoặc nhiều mục tiêu

5) Mỗi chính sách có một thời hạn nhất định Do nền kinh tế hay ngành nông nghiệpluôn thay đổi, vì vậy chính sách cũng phải thay đổi theo để phù hợp Hay nói cách khác, ởmỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, chính sách cũng khác nhau Vì vậy, để chính sách luôn phùhợp với thực tế, sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế và hoàn thiện chính sách

1.1.2.2 Vai trò của chính sách nông nghiệp

- Chính sách nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triểnnông nghiệp, nông thôn

Thứ nhất, định hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nói chung và cơ cấu ngànhnông nghiệp nói riêng

Thứ hai, định hướng điều tiết sự mất cân đối trong nông nghiệp Trong nông nghiệp,chính sách nông nghiệp định hướng cân bằng các lĩnh vực: sản xuất - tiêu dùng, đầu vào -đầu ra, tích luỹ - đầu tư, xuất khẩu - nhập khẩu, thu - chi ngân sách…

- Chính sách nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển cân đối cácvùng lãnh thổ: gò đồi miền núi, đồng bằng và đầm phá ven biển

- Chính sách nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc khai thác có hiệu quả cáctiềm năng trong nông nghiệp, đó là đất đai và lao động và đây cũng là hai nguồn lực quantrọng của đất nước nói chung và nông nghiệp nói riêng

- Chính sách nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cải thiện và bảo vệ môitrường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững

- Chính sách nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc tác động đổi mới cơ chếquản lý kinh tế Trong thời gian dài nước ta áp dụng cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoátập trung đã phát sinh ra nhiều tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến phát triển kinh tế nóichung và nông nghiệp nói riêng, đặc biệt là hiện tượng quan liêu bao cấp Trong giai đoạnhiện nay, chính sách nông nghiệp phải có vai trò to lớn trong việc tác động đổi mới cơ chếnày, từng bước xoá bỏ hiện tượng quan liêu bao cấp trong nền kinh tế

1.1.2.3 Mục tiêu của chính sách nông nghiệp

Trong giai đoạn hiện nay, để đảm bảo nền kinh tế - xã hội ổn định và phát triển,chính sách nông nghiệp cần đạt được những mục tiêu tổng quát sau:

- Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt mục tiêu bềnvững: về kinh tế, ổn định xã hội và cân bằng môi trường sinh thái

- Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt mục tiêu toàndiện: đa lĩnh vực, đa ngành, đa mục tiêu

Trang 8

- Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp đạt mục tiêu hiệu quả kinh tếcao

- Chính sách nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp đạt mục tiêu an toàn lươngthực, ổn định kinh tế vĩ mô

Để đạt các mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể trong giai đoạn hiện nay củachính sách nông nghiệp như sau:

+ Phát triển nông nghiệp theo hướng SX hàng hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa.+ Phát triển nông nghiệp theo hướng xuất khẩu và tự do hoá thương mại

+ Đảm bảo tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, trước hết là nông dân, tăngnguồn nguyên liệu cho công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản

+ Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển nông nghiệp

+ Giải quyết việc làm cho lực lượng lao động dôi thừa ở nông thôn, khai thác hợp lýcác nguồn lực khác của nông nghiệp

+ Bảo vệ môi trường sinh thái

1.1.2.4 Các ràng buộc của chính sách nông nghiệp

Các ràng buộc của chính sách nông nghiệp chính là những yếu tố hạn chế mà chínhsách gặp phải, làm giảm tác dụng của chính sách hoặc làm cho chính sách của Chính phủkhông đủ mạnh như mong muốn của Chính phủ Bao gồm:

- Về mặt chính trị: các ràng buộc như thể chế chính trị, an ninh quốc gia, hệ thốnghoặc bộ máy của Nhà nước

- Về mặt kinh tế: các ràng buộc như số lượng và chất lượng các yếu tố nguồn lực vàtài nguyên của quốc gia như ngân sách, lực lượng lao động, đất đai, khả năng về ngoại hối,giá cả đầu ra, đầu vào của nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế, trình độ phát triển nôngnghiệp, trình độ lao động

- Về mặt tự nhiên: các ràng buộc như các quy luật khách quan của tự nhiên như thờitiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình; quy luật sinh trưởng phát triển của cây trồng, con vậtnuôi trong nông nghiệp…

- Về mặt xã hội: các ràng buộc như các quy luật khách quan của xã hội, dân số,phong tục tập quán, trình độ dân trí, an toàn xã hội,

Trong kinh tế học phúc lợi ứng dụng, khả năng hiện có của nguồn lực và kỹ thuậtsản xuất hiện hành được coi là những ràng buộc cơ bản nhất

1.1.2.5 Các công cụ chính sách nông nghiệp

Công cụ của chính sách chính là những yếu tố cần thiết mà Chính phủ sử dụng trongcác chính sách để tác động, điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu của chính sách Bao gồm:

- Các công cụ cơ bản là những công cụ được nhiều chính sách sử dụng như ngânsách, quỹ, thuế, lãi suất, giá cả, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, tỷ giá hối đoái,

- Các công cụ hành chính - tổ chức: Mô hình các tổ chức, bộ máy và đội ngũ cán bộcông chức, kế hoạch, quy hoạch của Nhà nước, thể chế,

- Các công cụ tuyên truyền, giáo dục: Hệ thống thông tin đại chúng, thông tinchuyên ngành, hệ thống giáo dục và đào tạo, hệ thống các tổ chức chính trị và đoàn thể,

- Các công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ đặc trưng cho từng chính sách

Trang 9

1.1.3 PHÂN LOẠI CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

Để quản lý nền kinh tế - xã hội, mỗi thời điểm Chính phủ phải thực hiện hàng loạtcác mục tiêu, do đó Chính phủ phải ban hành nhiều chính sách điều tiết nền kinh tế xã hộinói chung, nông nghiệp nói riêng Để hệ thống được các loại chính sách của Chính phủ,người ta căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, phân chính sách nông nghiệp thành nhiều loại

1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất của chính sách:

Căn cứ vào tính chất của chính sách, phân hệ thống chính sách thành 3 loại gồm:

- Chính sách mục tiêu: là những chính sách nhằm đảm bảo cho nông nghiệp đạt được

các mục tiêu lớn, lâu dài Đây là loại chính sách định hướng cho các loại chính chính sách

khác Chính sách mục tiêu trong nông nghiệp nước ta hiện nay như chính sách an ninhlương thực, chính sách nông nghiệp sản xuất hàng hoá và công nghiệp hoá, chính sách nôngnghiệp hướng xuất khẩu, chính sách bảo vệ môi trường trong nông nghiệp, chính sách cơcấu trong nông nghiệp

- Chính sách cơ bản: là những chính sách cơ bản làm nền tảng cho các loại chính

sách khác như chính sách đầu tư, chính sách vốn tín dụng, chính sách đất đai, chính sáchthuế trong nông nghiệp, chính sách đào tạo nguồn nhân lực

- Chính sách hỗ trợ: là các chính sách tác động nhằm phát triển nông nghiệp theochính sách mục tiêu trên cơ sở các chính sách cơ bản Thường chính sách hỗ trợ mang tínhđiều chỉnh tạm thời, giải quyết các khó khăn trước mắt trong nông nghiệp Trong thực tếcác chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp như chính sách giá trần (đầu vào), chính sách giásàn (đầu ra), chính sách hỗ trợ giá đầu vào, chính sách hạn ngạch, chính sách miễn giảmthuế theo mùa vụ hoặc theo cơ chế thị trường, chính sách kiểm soát vệ sinh an toàn thựcphẩm, chính sách tỷ giá

1.1.3.2 Căn cứ vào lĩnh vực tác động:

- Chính sách kinh tế: là các chính sách trực tiếp tác động đến các lĩnh vực hoạt động

kinh tế nông nghiệp, gồm nhóm chính sách tác động đến việc khai thác các nguồn lực (đấtđai, thuế sử dụng tài nguyên, lương, vốn tín dụng, ); nhóm chính sách tác động đến thịtrường sản xuất và tiêu thụ nông sản (chính sách giá cả, chính sách marketing, vệ sinh antoàn thực phẩm),

- Chính sách văn hóa - xã hội: là các chính sách tác động lên các lĩnh vực khác thuộc

văn hóa, xã hội như giải quyết việc làm, dân số kế hoạch hoá gia đình, xoá đói giảm nghèo,văn hoá phong tục tập quán

- Chính sách khác: như chính sách thể chế, chính sách an ninh quốc phòng, chính

sách đối ngoại, chính sách bảo vệ môi trường,

1.1.3.3 Căn cứ vào thời gian:

- Chính sách ngắn hạn: là những chính sách mang tính ngắn hạn từ 1 đến 2 năm Đó

là những chính sách nhằm điều tiết những mục tiêu ngắn hạn và giải quyết các vấn đềvướng mắc, ách tắc trong quá trình phát triển và ổn định kinh tế

- Chính sách trung hạn: là những chính sách có thời hạn từ 2 đến 5 năm Đó là

những chính sách có tính kế hoạch hóa trong thời gian dài, nhằm đảm bảo những cân đốinhất định trong nền kinh tế như cân đối cung cầu, cân đối đầu tư, cân đối sản xuất tiêudùng, cân đối xuất nhập khẩu,

Trang 10

- Chính sách dài hạn: là những chính sách có thời hạn dài hơn 5 năm Đây là những

chính sách được áp dụng lâu dài, nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược của nền kinh

tế và của quốc gia

1.2 TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.2.1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.2.1.1 Chính phủ trung ương

Chính phủ trung ương là cơ quan cao nhất có đủ thẩm quyền tổ chức xây dựng vàban hành các chính sách nông nghiệp đồng thời là cơ quan cao nhất trong việc sửa đổi, bổsung và hoàn thiện các chính sách nông nghiệp

Chính phủ trung ương là cơ quan thẩm quyền chung, xây dựng và ban hành nhữngchính sách mang tính mục tiêu, chiến lược và mang tầm vĩ mô lớn có liên quan đến các lĩnhvực, các ngành trong nền kinh tế quốc dân và qui định những mục tiêu kinh tế xã hội,những cân đối lớn của nền kinh tế trong đó có nông nghiệp

Chính phủ xác định hướng chiến lược của nền kinh tế như cơ cấu các ngành, cácvùng, các thành phần kinh tế

Chính phủ ban hành các chính sách thể chế qui định trách nhiệm của các Ngành, các

Bộ và các địa phương trong việc hướng dẫn và ban hành các chính sách, các qui định đểthực hiện

1.2.1.2 Các Bộ, Ngành trung ương

- Các Bộ, Ngành trung ương là cơ quan thẩm quyền riêng phụ trách một lĩnh vực nào

đó trong nền kinh tế xã hội được Chính phủ trung ương giao

- Các Bộ, Ngành trung ương là cơ quan trung ương vừa tiếp xúc với các địa phươngnhưng cũng vừa trực tiếp với Chính phủ trung ương

- Chính vì thế, chính sách của các Bộ, Ngành trung ương:

+ Tham mưu giúp Chính phủ trung ương xây dưng và ban hành các chính sách chophù hợp với lĩnh vực mà Bộ, Ngành phụ trách;

+ Chính sách triển khai, chi tiết hoá, cụ thể hoá chính sách của Chính phủ trung ươngcho phù hợp với mục tiêu và lĩnh vực Bộ, Ngành phụ trách;

+ Đại diện Chính phủ trung ương xây dựng và ban hành các chính sách điều tiết,phát triển các lĩnh vực được giao theo các mục tiêu được Chính phủ trung ương xây dựng,đặc biệt là các chính sách kinh tế vĩ mô điều tiết chung để phát triển toàn ngành và nhữngchính sách thuộc liên Bộ, liên Ngành

+ Ngoài ra, Bộ ngành cũng ban hành các chính sách thể chế quy định trách nhiệmcủa các cơ quan thuộc Bộ ngành quản lý trong việc triển khai, thực hiện chính sách củaChính phủ và của Bộ ngành

Trang 11

1.2.1.3 UBND các địa phương: tỉnh, huyện, xã.

Trên cơ sở các chính sách của Chính phủ, các Bộ ngành, các địa phương ban hànhcác văn bản chính sách phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

Đối với các địa phương, UBND tỉnh là cơ quan chủ yếu ban hành và thực hiện cácchính sách trên tất cả các lĩnh vực cho cả địa phương Các chính sách do UBND tỉnh banhành phải mang tính điều tiết vĩ mô trên phạm vi cả tỉnh

Thông thường Chính phủ có chính sách gì thì địa phương tỉnh có các chính sách đó.Chính sách của UBND tỉnh ban hành phải đúng ý đồ của Chính phủ và phải phù hợp vớiđịa phương Do vậy, UBND tỉnh là cơ quan chuyển tiếp các chính sách của Chính phủnhưng lại là cơ quan trực tiếp ban hành chính sách phát triển địa phương

Chính sách của các địa phương thông thường bao gồm chính sách triển khai thựchiện chính sách của Chính phủ và các Bộ ngành dưới hình thức hướng dẫn, cụ thể hoá, chitiết hoá và chính sách phát triển địa phương

Ngoài ra, UBND tỉnh cũng ban hành các chính sách thể chế quy định quyền hạntrách nhiệm của các cơ quan tham mưu cấp địa phương trong việc ban hành, triển khai vàthực hiện chính sách

1.2.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.2.2.1 Phân tích tình hình thế giới

Xem xét tình hình chính trị và kinh tế của đất nước với thế giới, xem xét các hiểmhoạ bên ngoài, xem xét trong dòng chảy của lịch sử nhân loại, lịch sử phát triển đất nước sẽgặp những trở lực nào cản phá, sẽ được các hợp lực nào hỗ trợ Tức là tất cả những gì có lợi

có thể gặp và những gì có hại có thể phải đương đầu

Phân tích thế giới cần phân tích các nước có liên quan, các cường quốc có thế lựcquốc tế, các cường quốc có thế lực kinh tế, các nước giáp ranh, các nước trong khu vực, cácnước đặc thù, các cường quốc chi phối thị trường đầu vào và đầu ra nông sản, đồng thờicần phân tích các vấn đề phát sinh và chiều hướng biến động của nó như các vấn đề về côngnghệ đặc biệt tạo ra các bước tiến vượt bậc của xã hội, của nông nghiệp, các vấn đề về tựnhiên, thiên nhiên và môi trường,

Trong nông nghiệp, khi phân tích thế giới cần quan tâm phân tích sản lượng cung –cầu và giá cả của thế giới về một loại sản phẩm nông nghiệp nào đó, đặc biệt các cườngquốc về sản lượng Ví dụ khi phân tích lúa gạo cần nghiên cứu lượng cung lúa gạo của TháiLan, Việt Nam, Mỹ ; lượng cầu lúa gạo của các nước Đông Nam Á, Châu Phi, TrungQuốc, Ấn Độ Khi phân tích cà phê cần phân tích lượng cung cà phê của các nước Mỹ LaTinh như Brazil, Achentina, Việt Nam và lượng cầu cà phê của Châu Âu, Bắc Mỹ

1.2.2.2 Phân tích thực trạng đất nước và địa phương

Phân tích thực trạng đất nước làm việc nghiên cứu phân tích các yếu tố nguồn lựccủa đất nước đáp ứng cho loại sản phẩn nông nghiệp cần quan tâm như đất đai, nguồn nhânlực, trình độ quản lý, phát triển sản xuất khoa học công nghệ, trình độ chế biến, của đấtnước so với các quốc gia cung cấp loại sản phẩm đó

Phân tích thực trạng của địa phương là việc phân tích các yếu tố nguồn lực và tìnhhình, thực trạng của địa phương Điều quan trọng phải xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức của địa phương so với các địa phương khác và so với các nước khác

Trang 12

trên thế giới về loại sản phẩm cần tác động Trên cơ sở đó đưa ra các thông tin, các nhậnđịnh và hình thành các ý đồ để xây dựng các mục tiêu.

1.2.2.3 Xây dựng các mục tiêu

Từ các thông tin, các nhận định được rút ra ở các phân tích trên, các mục tiêu trongnông nghiệp nói chung và các sản phẩm cụ thể cần phát triển nói riêng được hình thành Cóthể có nhiều mục tiêu khác nhau, tuy nhiên cần xác định các mục tiêu chính, cơ bản hoặcmục tiêu cốt yếu để đáp ứng

Xây dựng mục tiêu cần đạt là hết sức quan trọng Nếu mục tiêu sai hoặc không hợp

lý sẽ dẫn đến hệ thống chính sách tác động không đúng Như vậy có thể có nhiều hậu quảkhó lường về sau

1.2.2.4 Xây dựng các phương án đạt mục tiêu và lựa chọn phương án tối ưu

Từ mục tiêu được chọn, các nhà hoạch định chính sách tiến hành nghiên cứu, phântích các phương án khác nhau nhằm thực hiện để đạt mục tiêu đặt ra Trong thực tế, để đạtmục tiêu đặt ra có thể có nhiều phương án khác nhau; mỗi phương án sử dụng một số công

cụ nhất định với những ràng buộc cụ thể Các phương án khác nhau cũng cho ra các kết quảkhác nhau, mức độ ảnh hưởng tích cực, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp cũng khác nhau Tuỳthuộc loại mục tiêu: kinh tế, văn hoá, xã hội các phương án đưa ra khác nhau, gồm:

- Phương án mang tính thể chế, hành chính tổ chức Đây là những phương án mangtính pháp lý và cưỡng chế nhiều hơn hỗ trợ Các phương án này thường được sử dụng đểđáp ứng các mục tiêu mang tính chính trị, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội Trong điều kiện hiện nay, do yêu cầu cạnh tranh cao của sản phẩm quốc gia nên phương ánnày cũng được sử dụng nhiều như các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm (ví dụ sảnphẩm nhiễm bẩn buộc phải tiêu huỷ), tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhập khẩu

- Phương án mang tính kinh tế sử dụng các công cụ kinh tế cơ bản Các phương ánnày thường sử dụng các công cụ kinh tế cơ bản như đầu tư, chi ngân sách, lãi suất, lương,thuế Thường được sử dụng để đáp ứng các mục tiêu kinh tế Trong nông nghiệp, nôngthôn đây là phương án được sử dụng nhiều nhất do tính định hướng, hỗ trợ của chính sáchnông nghiệp trong nước Ví dụ để đạt mục tiêu cải tạo giống mới công nghệ cao, phương án

hỗ trợ giá giống; phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, phương án tín dụng ưuđãi, miễn giảm thuế sử dụng đất, thuế xuất khẩu; phương án ổn định giá đầu ra

- Phương án mang tính động viên, tuyên truyền Các phương án này nhằm tác độngvào tâm lý tình cảm của đối tượng điều tiết, đặc biệt những vấn đề nhạy cảm như nghèođói, sinh kế hoặc quyền con người, tập quán phong tục

Việc xây dựng các phương án chính sách là nhằm tìm ra tất cả các phương án khácnhau để thực hiện mục tiêu chính sách Mỗi phương án đều đạt mục tiêu ở các mức độ khácnhau, ảnh hưởng tiêu cực, tích cực khác nhau Dựa trên cơ sở này, các nhà hoạch địnhchính sách phân tích các phương án và lựa chọn ra phương án tối ưu hay hợp lý nhất

Về mặt lý thuyết, phương án chính sách được coi là phương án có ích nếu nó đạtđược hiệu quả Pareto.6

Về mặt thực tiễn, phương án chính sách được coi là phương án tốt nếu nó đáp ứngđược mục tiêu đề ra, lợi ích đem lại lớn hơn chi phí hay lớn hơn tổn thất

6 Hiệu quả Pareto: "Sự thay đổi chính sách là điều xã hội mong muốn, nếu như kết quả của sự thay đổi đó có

thể làm cho mọi người tốt lên hoặc ít nhất một người nào đó tốt lên trong khi không làm cho người khác xấu

Trang 13

Khi lựa chọn phương án chính sách, cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Phương án đó phải đạt hoặc có ảnh hưởng lớn nhất tới mục tiêu đề ra

- Phương án đó phải tác động vào nguyên nhân của vấn đề mà không chỉ đơn thuầnngăn chặn những triệu chứng của vấn đề

- Phương án đó phải có chi phí thấp nhất

- Phương án đó phải tối đa hoá những ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu những ảnhhưởng tiêu cực

1.2.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

1.2.3.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nông nghiệp

- Đây là đối tượng trực tiếp chịu sự tác động của chính sách Vì thế, chính sách phảixuất phát từ đối tượng này để hoạch định

- Đây là đối tượng trực tiếp thi hành chính sách Do vậy, chính sách phải phục vụ lạiđối tượng này

1.2.3.2 Các Bộ, Ngành, UBND các địa phương tỉnh, huyện, xã

Đây là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện các chính sách của Chính phủ Các

Bộ, Ngành, UBND các địa phương vừa thực hiện chính sách của Chính phủ nhưng cũngvừa ban hành chính sách để cho các đơn vị, các cơ sở trực thuộc thực hiện, do vậy, đây là

bộ phận quan trọng trung gian giúp Chính phủ xây dựng, ban hành và đổi mới chính sáchphù hợp thực tế phát triển ở địa phương

Đối với các tỉnh, với bộ máy của mình, các tỉnh triển khai thực hiện chính sách trênphạm vi địa phương mình quản lý, đồng thời phát hiện ra những bất hợp lý của chính sách,nhằm giúp Chính phủ, các Bộ Ngành kịp thời điều chỉnh, đổi mới cho phù hợp với địaphương

1.2.4 QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

1.2.4.1 Chuẩn bị triển khai chính sách

Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách

Trước khi triển khai thực hiện chính sách, Chính phủ tiến hành lựa chọn và chỉ định

cơ quan thực thi chính sách và các cơ quan liên quan cùng phối hợp thực thi chính sách Cơquan thực thi chính sách phải có đặc điểm: đảm bảo về mặt chính trị, pháp luật; có đủnguồn nhân lực, vật lực; được quản lý và phân bổ ngân sách

Khi có nhiều cơ quan cùng phối hợp thực hiện chính sách thì Chính phủ phải xácđịnh một cơ quan chủ chốt Cơ quan chủ chốt là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việcthực hiện chính sách, có nhiệm vụ quản lý chung và chủ trì toàn bộ quá trình thực hiệnchính sách đó

Xây dựng chương trình hành động

Cơ quan thực thi chính sách căn cứ vào nhiệm vụ được giao để xây dựng chươngtrình hành động nhằm đưa chính sách vào thực tế Chương trình hành động cần xác định rõthời gian triển khai chính sách; mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn thực hiện chính sách;danh mục các công việc cần phải thực hiện; sự phân bổ các nguồn lực để thực hiện từngmục tiêu cụ thể của chính sách trong từng giai đoạn

Xây dựng các văn bản hướng dẫn

Cơ quan tổ chức thực hiện chính sách ban hành văn bản hướng dẫn và cụ thể hoáchính sách cho các cấp, các đơn vị và các đối tượng của chính sách biết và thực hiện

Trang 14

Tổ chức tập huấn

Tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán bộ chịu trách nhiệm thực hiện chính sách vàcho các đối tượng chủ yếu của chính sách

1.2.4.2 Triển khai thực hiện chính sách

Hệ thống thông tin đại chúng

Thông qua công tác tuyên truyền, hệ thống thông tin đại chúng giúp cho mọi ngườihiểu biết về nội dung chính sách, hiểu rõ nghĩa vụ và lợi ích của họ trong việc thực hiệnchính sách

Xây dựng các chương trình, dự án của chính sách

Các chính sách sẽ được triển khai thông qua các chương trình, dự án Các chươngtrình, dự án sẽ giúp cho việc tập trung các nguồn lực vào khâu xung yếu nhất của chínhsách và nâng cao hiệu quả của chính sách

Triển khai thực hiện điểm và mở rộng

Việc phối hợp các Ban ngành, các địa phương và các tổ chức quần chúng nhân dân

là rất cần thiết và quan trọng trong việc thực hiện chính sách Thực chất đối tượng trực tiếpthi hành chính sách của Chính phủ là hộ nông dân, các doanh nghiệp, công ty sản xuất nôngnghiệp Họ vừa là đối tượng trực tiếp chịu sự tác động của chính sách nhưng cũng vừa làđối tượng trực tiếp thi hành các chính sách

1.2.4.3 Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và tổng kết chính sách

Thu thập thông tin về việc thực hiện chính sách

Thông tin thực hiện chính sách được thu thập từ:

- Báo cáo của các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách từ cấp cơ sở đến cấp cao hơn

- Hoạt động kiểm tra của các cán bộ ở các cấp tổ chức thực hiện chính sách

- Thanh tra của các cơ quan pháp luật, hành chính và thanh tra nhân dân

- Giám sát của Chính phủ đối với quá trình kiểm tra chính sách

- Cơ quan kiểm sát và toà án

- Điều tra xã hội học về việc thực hiện chính sách và nhu cầu của đối tượng chịu sựtác động của chính sách và dân cư

Đánh giá việc thực hiện chính sách

- Đánh giá hiệu lực của chính sách đối với đời sống kinh tế xã hội của dân cư

- Đánh giá hiệu quả của chính sách, cần xác định:

+ Hiệu quả về kinh tế: Lợi ích ròng của chính sách

+ Hiệu quả về sản xuất: Sản lượng đầu ra, qui mô sử dụng các yếu tố đầu vào, + Hiệu quả về giá: Tác động đến giá cả thị trường đầu vào và đầu ra trong nôngnghiệp cũng như giá cả trong các thị trường khác nhau

+ Hiệu quả về tiêu dùng: Nhu cầu và lượng tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp + Hiệu quả về thương mại: Nhập khẩu, xuất khẩu, cán cân thanh toán, dự trữ ngoại

hối và tỷ giá,

+ Hiệu quả về ngân sách: Nguồn thu chi ngân sách của Chính phủ.

+ Hiệu quả về thu nhập: Phân phối công bằng thu nhập

+ Hiệu quả về phúc lợi xã hội: Đối tượng được lợi và đối tượng bị thiệt do sự can

thiệp của chính sách

+ Hiệu quả về môi trường: Cải thiện môi trường sinh thái.

Trang 15

+ Hiệu quả về quy mô: quy mô và số lượng các công ty, các doanh nghiệp, các xí

nghiệp, hộ nông dân,

Điều chỉnh chính sách

Thực tế sản xuất và đời sống luôn biến đổi không ngừng, trong quá trình phát triểnnhiều yếu tố mới xuất hiện đồng thời có những yếu tố không còn phát huy tác dụng Vì vậyviệc điều chỉnh chính sách có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng

Tuy nhiên việc điều chỉnh chính sách khi thật cần thiết mà không được điều chỉnhmột cách tuỳ tiện, chủ quan Thông thường có các loại điều chỉnh sau:

- Điều chỉnh mục tiêu cần đạt của chính sách khi mục tiêu đặt ra từ ban đầu có thểchưa sát, chưa phù hợp

- Điều chỉnh các giải pháp, các công cụ do việc lựa chọn các giải pháp và công cụchưa đúng hay không hợp lý

- Điều chỉnh việc tổ chức thực hiện chính sách như thời gian, cơ quan, cán bộ thựchiện chính sách chưa phù hợp

- Đánh giá những tác động tích cực của chính sách trên tất cả các phương diện

- Đánh giá những mặt tiêu cực của chính sách trên tất cả các phương diện

- Đánh giá các tiềm năng chưa được huy động

- Đưa ra các kết luận sau chính sách và bài học rút kinh nghiệm Nên tiếp tục duy trìchính sách hay thay thế chính sách bằng các chính sách khác

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

1.3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

- Nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế, xã hội của sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở đó

nó nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của chính sách nông nghiệp

- Nghiên cứu cơ sở, căn cứ của các chính sách cũng như những vấn đề phát sinhtrong quá trình thực hiện chính sách

- Nghiên cứu qui luật của thị trường, cung cầu, sự cân bằng, những ảnh hưởng qualại giữa các ngành đối với nông nghiệp và trong nội bộ ngành nông nghiệp, những tác động

và ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của chính sách đến các ngành, các doanh nghiệp, hộnông dân và những ảnh hưởng phi kinh tế đối với sản xuất, đời sống nông dân nông thôn

1.3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

Để thực hiện các nhiệm vụ của mình, phân tích chính sách nông nghiệp sử dụng một

hệ thống các phương pháp khác nhau Những phương pháp cơ bản thường dùng là phươngpháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp lý thuyết hệ thống, phương phápđiều tra, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp,phương pháp toán kinh tế, Trong đó đặc biệt chú ý nghiên cứu lý luận phải gắn chặt vớinghiên cứu và tổng kết thực tiễn

Trang 16

Kết hợp các phương pháp trên, lịch sử phân tích chính sách sử dụng hai phươngpháp cụ thể sau để phân tích chính sách nông nghiệp là phương pháp nghiên cứu truyềnthống và phương pháp nghiên cứu hiện đại Phương pháp nghiên cứu truyền thống dựa trên

cơ sở thu thập thông tin, tài liệu có sẵn và khảo sát thực địa, trên cơ sở đó sử dụng phươngpháp thống kê mô tả để xem xét các vấn đề và hoạch định chính sách Phương pháp nghiêncứu hiện đại dựa trên cơ sở phương pháp nghiên cứu truyền thống nhưng sử dụng nhiều môhình toán kinh tế để phân tích định lượng, sử dụng nhiều phương pháp mới phân tích ảnhhưởng của chính sách

Trang 17

-CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

2.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

2.1.1 Tầm quan trọng của phân tích chính sách

- Trong quá trình quản lý xã hội, Chính phủ phải đưa ra nhiều chính sách khác nhaunhằm tác động nền kinh tế - xã hội theo những mục tiêu nhất định, do vậy chính sách mangtính chủ quan của con người trong khi đó thực tế xã hội lại rất khách quan Để ban hành vàthực hiện chính sách một có hợp lý nhất, cần thiết phải có quá trình phân tích chính sách vì

nó làm cơ sở cho sự hoạch định chính sách được phù hợp và có những biện pháp thích hợp

để hoàn thiện chính sách

- Phân tích chính sách giúp cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn phương ánchính sách tối ưu nhất, giúp cho các cơ quan quản lý và thực hiện chính sách có biện pháp

tổ chức thực hiện tốt chính sách, giúp cho đối tượng trực tiếp thi hành chính sách nhận thức

rõ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi khi thực hiện chính sách đồng thời giúp cho Chính phủđánh giá được thực trạng thực hiện chính sách

- Có phân tích chính sách mới thấy được những vấn đề mới nảy sinh trong quá trìnhthực hiện chính sách, từ đó giúp cho Chính phủ có biện pháp sửa đổi, bổ sung, thay thế đểhoàn thiện chính sách

- Có phân tích chính sách mới thấy được phản ứng và mức độ phản ứng của các đốitượng trực tiếp thi hành chính sách, trên cơ sở đó xem xét chính sách có phù hợp thực tếhay không, có đi vào lòng dân hay không

2.1.2 Khái niệm và đặc trưng của phân tích chính sách

Có nhiều khái niệm khác nhau về phân tích chính sách:

- GS TS Đỗ Hoàng Toàn: "Phân tích chính sách là việc phối hợp các phân tíchriêng lẻ về hiệu lực và hiệu quả chính sách để đưa ra kết quả tổng hợp về chính sách".7

- Walter Williams: "Phân tích chính sách là công cụ tổng hợp thông tin nhằm tạo racác phương án cho quyết định chính sách, đồng thời cũng là công cụ để xác định thông tincần thiết cho chính sách trong tương lai".8

- William N Dunn: "Phân tích chính sách là ngành khoa học xã hội ứng dụng, sửdụng một tập hợp các phương pháp điều tra và biện luận nhằm tạo ra và truyền đạt nhữngthông tin liên quan đến chính sách có thể sử dụng được trong các quá trình chính trị để giảiquyết những vấn đề chính sách".9

- PGS TS Ngô Đức Cát: "Phân tích chính sách nông nghiệp là một môn khoa họcdựa trên cơ sở các lý thuyết về kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô và mối quan hệ giữa chúngnhằm thực hiện cân bằng ổn định, giúp cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn phương

án có hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra".10

- Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu: "Phân tích chính sách nông nghiệp là quá

trình phân tích xây dựng mục tiêu, nội dung và ảnh hưởng của các phương án nhằm lựa

7 Đỗ Hoàng Toàn: Giáo trình chính sách trong quản lý kinh tế - xã hội, Nxb KH và kỹ thuật, 1998

8 Walter Williams: Social Policy Research anh Analysis, New York American Elsevier Publishing Company, 1971

9 William N Dunn: Public Policy Analysis, Prentical Hall, 1981

10 Ngô Đức Cát: Phân tích chính sách nông nghiệp nông thôn, Nxb Nông nghiệp, 1996, tr 43

Trang 18

chọn phương án tối ưu để ban hành thành chính sách hoặc đưa ra các biện pháp sửa đổi,

bổ sung, thay thế để hoàn thiện chính sách”.

Như vậy, phân tích chính sách có một số đặc trưng sau:

- Phân tích chính sách là một quá trình Quá trình đó có điểm khởi đầu và điểm kếtthúc Nó là hoạt động diễn ra trong tất cả các giai đoạn của quá trình chính sách kể cả giaiđoạn trước khi chính sách được ban hành (phân tích chính sách tạo cơ sở về mặt thông tincho quyết định lựa chọn phương án chính sách tối ưu và tổ chức thực hiện chính sách) vàgiai đoạn sau khi chính sách đã kết thúc (phân tích chính sách nhằm tổng kết đánh giá quátrình thực hiện chính sách)

- Phân tích chính sách thường được tổ chức thực hiện trước khi ban hành chính sách,tức là phân tích nhằm mục đích lựa chọn chính sách để ban hành hoặc đưa ra các biện phápnhằm sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để hoàn thiện chính sách Điều đó cũng có nghĩa là,mục đích của phân tích chính sách là đưa ra phương án chính sách tối ưu để ban hành chínhsách mới hoặc biện pháp tốt nhất để sửa đổi, bổ sung hay thay thế chính sách

- Phân tích chính sách sử dụng nhiều phương pháp phân tích, nhiều tiêu chuẩn vàthước đo khác nhau để xây dựng các mục tiêu, nội dung và các ảnh hưởng của chính sáchđối với việc ổn định và phát triển ngành nông nghiệp

+ Các phương pháp phân tích thường dùng là phương pháp thống kê mô tả, phươngpháp phân tích kinh tế vi mô trong nông nghiệp, phương pháp ma trận phân tích chính sách,phương pháp phân tích phúc lợi kinh điển, phương pháp phân tích ngành hàng, phươngpháp phân tích lợi ích chi phí, phương pháp phân tích tài chính dự án,

+ Các tiêu chuẩn đánh giá sự ảnh hưởng của chính sách chủ yếu theo mục tiêu củachính sách Tuỳ thuộc vào mục tiêu khác nhau mà tiêu chuẩn đánh giá khác nhau Ví dụmục tiêu xóa đói giảm nghèo thì tiêu chuẩn quan trọng là vấn đề xã hội, bao nhiêu hộ hoặcngười được xoá đói, tỷ lệ hộ hoặc người nghèo giảm đi mà các tiêu chuẩn kinh tế ít đặt rahơn Các tiêu chuẩn thường sử dụng trong phân tích chính sách là tiêu chuẩn về kinh tế, xãhội và môi trường Tiêu chuẩn kinh tế quan trọng mà chính sách thường sử dụng là mức độtăng trưởng kinh tế (gia tăng GDP hoặc phúc lợi xã hội ròng) hoặc các lợi ích mang lại sovới những thiệt hại do chính sách gây ra

Trong nông nghiệp cần coi trọng lợi ích của xã hội, lợi ích môi trường, lợi ích củangười sản xuất và lợi ích của người tiêu dùng nông sản hàng hoá Tiêu chuẩn về mặt xã hộichủ yếu như an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ổn định nền kinh tế

vĩ mô, ổn định xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo Các tiêu chuẩn về môitrường như bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, hạn chế thiệt hại do môi trường, thiên taigây ra

+ Các thước đo sử dụng trong phân tích chính sách là thước đo về mặt giá trị hoặcmặt hiện vật Thước đo về mặt giá trị đó là tiền, thước đo về mặt hiện vật đó là những hiệnvật có liên quan đến nhu cầu các nguồn lực, sự thay đổi về mặt khối lượng kết hợp với sựcan thiệp bằng chính sách của Nhà nước như thay đổi đầu ra, đầu vào, lượng cung cấp,lượng tiêu dùng

2.2 QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

Trang 19

2.2.1 CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRONG PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

2.2.1.1 Phân tích chính sách trên bình diện vĩ mô

Mục tiêu của phân tích chính sách trên bình diện vĩ mô là xem xét, đánh giá ảnhhưởng của chính sách lên tất cả nền kinh tế, cả ngành nông nghiệp và cả các chủ thể hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp với các mục tiêu phát triển trongnông nghiệp như tăng trưởng, ổn định, lạm phát, thất nghiệp, cơ cấu kinh tế, công bằng, dânchủ, an sinh xã hội, tiến bộ xã hội và đảm bảo độc lập chủ quyền của đất nước, Cách tiếpcận này thường được áp dụng trong quá trình phân tích các chính sách vĩ mô Một số vấn đềcần chú trọng trong phân tích chính sách trên bình diện vĩ mô:

- Chiến lược: Chiến lược của đất nước bao gồm tổng thể các mục tiêu và các chính

sách kinh tế vĩ mô để phát triển đất nước, phát triển nông nghiệp nông thôn Cần xác địnhcác mục tiêu trong phát triển nông nghiệp, mục tiêu nào là mục tiêu ưu tiên hàng đầu Cácchính sách kinh tế vĩ mô được quan tâm nhất là các chính sách tác động lên quá trình tạo ra,huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

- Bối cảnh: bao gồm các yếu tố về nguồn lực, những chủ thể kinh tế - xã hội chịu sự

tác động của chính sách và thực hiện chính sách và các quy tắc để thực hiện chính sách

Các nguồn lực quan trọng như con người, vốn, tài nguyên và công nghệ Các chủ thểkinh tế xã hội chịu sự tác động của chính sách và thực hiện chính sách gồm hộ nông dân,các doanh nghiệp, các công ty, các xí nghiệp sản xuất nông nghiệp, các tổ chức trong vàngoài nước có liên quan đến nông nghiệp Các quy tắc thực hiện chính sách gồm các quytắc chính thức và các quy tắc không chính thức Hệ thống các quy tắc chính thức được thểhiện trong hệ thống các quy phạm pháp luật và các chính sách đang có hiệu lực Hệ thốngcác quy tắc không chính thức đó là tập quán, phong tục, ý đồ địa phương và của cá nhân, Ngoài ra môi trường quốc tế cũng là một trong các yếu tố quan trọng trong việc phân tíchbối cảnh phân tích chính sách

- Các chỉ tiêu thực hiện: Các chỉ tiêu được xây dựng nhằm đo lường khả năng thực

hiện mục tiêu của chính sách Có các nhóm chỉ tiêu quan trọng: nhóm chỉ tiêu kinh tế gồmcác chỉ tiêu huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và các chỉ tiêu kết quả(Các chỉ tiêu huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực gồm số lượng, quy

mô các nguồn lực được huy động, phân bổ các nguồn lực huy động được như thế nào vàhiệu quả của nó Các chỉ tiêu kết quả gồm GDP, ngân sách, giá cả, tiền lương, lạm phát,thất nghiệp, ), nhóm chỉ tiêu xã hội (phân phối thu nhập, các chỉ tiêu dân trí, tốc độ pháttriển dân số, các chỉ tiêu về mặt xã hội khác như trợ cấp, giúp đỡ, giảm tỷ lệ thất nghiệp,giảm tỷ lệ tệ nạn xã hội, ), nhóm các chỉ tiêu chính trị (ổn định chính trị, an ninh quốcphòng, ), nhóm các chỉ tiêu quốc tế (cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, thuế quan, hạnngạch, ), nhóm các chỉ tiêu khác như cải thiện môi trường sinh thái, đa dạng hoá sinh học,bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc,

2.2.1.2 Phân tích chính sách trên bình diện vi mô

Mục tiêu của phân tích chính sách trên bình diện vi mô là xem xét, đánh giá ảnhhưởng của chính sách lên hoạt động của những chủ thể kinh tế - xã hội chịu sự tác động củachính sách Cách tiếp cận này được sử dụng trong quá trình phân tích chính sách cụ thể cóảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng chịu sự tác động của chính sách về lợi ích của họ, gồm:nông hộ, hợp tác xã, công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp, ngườitiêu dùng nông sản, các đối tượng gián tiếp được hưởng lợi từ chính sách nông nghiệp,

Trang 20

2.2.2 QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

Phân tích chính sách được thực hiện ngay từ khi thu thập thông tin, xác định mụctiêu để xây dựng và hoạch định chính sách Trong quá trình xây dựng và hoạch định chínhsách đã có quá trình phân tích chính sách Phân tích chính sách thực chất là quá trình phântích nguồn thông tin thu được, xác định các lĩnh vực, phạm vi cần điều tiết, xây dựng vàphân tích các phương án khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu ban hành thành chínhsách và xác định các biện pháp cụ thể để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách Để đạtđược mục đích này, quá trình phân tích chính sách được thực hiện như sau:

2.2.2.1 Phân tích thông tin, xác định mục tiêu cần đạt

Nền kinh tế xã hội của một đất nước, một địa phương hay một lĩnh vực luôn luônthay đổi theo thực tế khách quan Sự thay đổi đó có thể theo ý đồ chủ quan của Chính phủnhưng cũng có thể không theo hoặc ngược lại ý đồ chủ quan của bộ máy nhà nước Nhằmđảm bảo nền kinh tế xã hội luôn luôn thay đổi theo đúng những ý đồ sẵn có của mình, cácnước phải đặt ra các điểm đích cụ thể theo từng giai đoạn để nền kinh tế xã hội phải hướngtới, các điểm đích đó chính là các mục tiêu cần đạt Như vậy mục tiêu chính là những cáiđích mà nền kinh tế xã hội phải đạt đến

Trong thực tế có những mục tiêu tổng quát, dài hạn nhưng cũng có những mục tiêu

cụ thể, ngắn hạn tuỳ thuộc từng giai đoạn, từng lĩnh vực cụ thể Mục tiêu tổng quát, dài hạnbao giờ cũng bao trùm các mục tiêu cụ thể, ngắn hạn

2.2.2.2 Phân tích xây dựng các phương án chính sách khác nhau

Để đạt được mục tiêu đề ra, có thể có một hoặc hàng loạt nhiều biện pháp khác nhau.Mỗi một biện pháp tác động đều đạt được những mức độ mục tiêu nhất định và cũng tạo ranhiều ảnh hưởng khác nhau Mỗi biện pháp như vậy chính là một phương án chính sách cầnxây dựng Việc xây dựng nhiều phương án chính sách khác nhau là để phát hiện hết tất cảcác biện pháp tác động nhằm lựa chọn biện pháp thật phù hợp với điều kiện của đất nước,mục tiêu vẫn đạt cao có hiệu quả nhất với việc giảm thiểu các tiêu cực

2.2.2.3 Phân tích các công cụ, giải pháp cho từng phương án

Để đạt được các mục tiêu của chính sách, bao giờ chính sách cũng phải có một hệthống các công cụ và giải pháp nhất định Trên cơ sở thực trạng của đất nước, địa phương,phân tích chính sách đi sâu phân tích hệ thống công cụ và giải pháp của chính sách Phântích hệ thống công cụ là việc xác định khi sử dụng từng công cụ và giải pháp cụ thể trongtừng giai đoạn, những công cụ và giải pháp này sẽ tác động nhằm đạt được những mức độnhất định mục tiêu đề ra và những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp, tích cực, tiêu cực của từngcông cụ đó là gì, mức độ ảnh hưởng của chúng đến tình hình kinh tế xã hội của đất nước

Phân tích hệ thống công cụ và giải pháp không đơn thuần là xác định kết quả từngcông cụ hay giải pháp tạo ra mà phải xác định một cách tổng hợp hệ thống các công cụ vàgiải pháp bởi lẽ, có những công cụ, giải pháp tác động tạo ra tích cực ít hơn tiêu cực nhưngmức độ đạt mục tiêu cao, trong khi đó có những giải pháp, công cụ tác động ngược lại mức

độ đạt mục tiêu thấp nhưng khắc phục được nhược điểm cảu công cụ giải pháp kia, làmgiảm thiếu các tiêu cực do nhóm giải pháp công cụ kia tạo ra

2.2.2.4 Phân tích cách tổ chức thực hiện từng phương án

Sau khi lựa chọn được phương án chính sách tối ưu để điều tiết đạt mục tiêu đề ra,các nhà phân tích phải phân tích và xây dựng các hình thức tổ chức để thực hiện chính sách

Trang 21

Mỗi một chính sách có thể có nhiều hình thức tổ chức thực hiện khác nhau Phân tích tìnhhình tổ chức thực hiện chính sách thực chất là phân tích các bước tiến hành trong quá trình

tổ chức thực hiện chính sách Trên cơ sở đó xác định ưu nhược điểm từng bước cụ thể, đưa

ra các biện pháp chủ yếu để hoàn thiện quá trình tổ chức thực hiện góp phần quan trọngtriển khai thực hiện chính sách thành công

2.2.2.5 Phân tích các ảnh hưởng phát sinh trong quá trình thực hiện phương án

Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách trong thực tế sẽ phát sinh nhiềuvấn đề khác nhau có thể là thuận lợi nhưng cũng có thể và bất thuận, gây tác động khôngnhỏ đến hệ thống chính sách Vì vậy, luôn luôn phải phân tích tinh thần, công cụ, các giảipháp và quá trình thực hiện chính sách nhằm kịp thời xác định các ảnh hưởng phát sinhtrong quá trình thực hiện chính sách, từ đó có biện pháp hợp lý nhằm sửa đổi, bổ sung haythay thế để hoàn thiện chính sách

2.2.2.6 Lựa chọn phương án tối ưu, ban hành thành chính sách

Căn cứ việc phân tích các công cụ, giải pháp của các phương án, các nhà hoạch địnhchính sách lựa chọn phương án chính sách tối ưu để tổ chức thực hiện Phương án chínhsách tối ưu là phương án chính sách đạt mục tiêu đề ra, có nhiều tích cực nhất và tối thiểutiêu cực trong hiện tại và tương lai

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

- Phương pháp phân tích truyền thống: phương pháp thống kê mô tả phân tích dữ

liệu chuỗi thời gian Phương pháp này được sử dụng để mô tả tình hình hay thực trạng cácnguồn lực, trình độ sử dụng các nguồn lực hiện tại Kết quả của phương pháp này có thểkhái quát thành bức tranh toàn cảnh của đất nước về vấn đề cần phân tích

- Phương pháp phân tích tân cổ điển: phân tích kinh tế vi mô trong nông nghiệp.

Phương pháp này tập trung phân tích hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng nôngsản lựa chọn mức sản xuất hay tiêu dùng tối ưu Trên cơ sở đó, Chính phủ có những biệnpháp, chính sách cụ thể tác động nhằm điều chỉnh sản xuất và tiêu dùng đạt hiệu quả cao

- Các phương pháp phân tích hiện đại: Hiện nay, phân tích chính sách sử dụng nhiều

phương pháp khác nhau như phân tích thông qua các mô hình: mô hình cân bằng tổng thể(GEM), mô hình cân bằng cục bộ, mô hình cân bằng không gian, ma trận phân tích chínhsách PAM11, phân tích phúc lợi kinh điển WEA12, phân tích ngành hàng CCA13, phân tíchlợi ích chi phí BCA14, phân tích tài chính dự án,

Phân tích chính sách là vấn đề phức tạp, trong điều kiện hiện nay, để có những biệnpháp cụ thể, hợp lý và ước lượng được, các nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương phápkhác nhau, đặc biệt là phương pháp phân tích kinh tế lượng bằng các mô hình như mô hìnhcân bằng tổng thể, mô hình cân bằng cục bộ, mô hình cân bằng không gian, phân tích tácđộng đến môi trường Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, điều kiện cụ thể của ngườinghiên cứu, địa phương và phương tiện kỹ thuật sử dụng mà lựa chọn phương pháp nghiêncứu cho phù hợp, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả cao

-11 PAM - Policy Analysis Matrix

12 WEA- Welfare Economic Analysis

13 CCA - Commodity Chain Analysis

14 BCA - Benefit - Cost Analysis

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH PHÚC LỢI KINH ĐIỂN

Phương pháp phân tích phúc lợi kinh điển là phương pháp nghiên cứu kinh tế dựavào quan hệ cung - cầu để quyết định phân phối lợi nhuận cũng như tổn thất kinh tế giữangười sản xuất, tiêu dùng, nhà nước và xã hội do những thay đổi trong chính sách gây ra

Trong phần này chúng ta chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích để nghiên cứu,phân tích một số trường hợp cụ thể của các chính sách kinh tế cụ thể mà không đi sâunghiên cứu về mặt lý luận của phương pháp Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp nàyphân tích một số trường hợp cụ thể nó cũng phần nào thể hiện được ý nghĩa của phươngpháp phân tích phúc lợi kinh điển trong phân tích chính sách kinh tế của nhà nước

3.1 PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 3.1.1 Trường hợp chi phí cá nhân thấp hơn chi phí xã hội

Tình huống giả định, trường hợp sản xuất khai thác trực tiếp tài nguyên thiên nhiên

mà không đầu tư nên gây thiệt hại môi trường Kiểu sản xuất này thường thấy trong nôngnghiệp như sản xuất theo lối canh tác du canh du cư, đốt nương làm rẫy sử dụng dinhdưỡng tự nhiên mà không đầu tư, đánh bắt khai thác thuỷ sản tự nhiên trên đầm phá, biển, trong công nghiệp như công nghiệp khai khoáng theo công nghệ thô sơ, trong ngành dịch

vụ khai thác tài nguyên tự nhiên nhưng không đầu tư tôn tạo vì thế chi phí sản xuất rấtthấp và thấp hơn chi phí xã hội bình quân

Giả định kiểu sản xuất này có chi phí thấp và gây thiệt hại môi trường mà xã hội phảichịu Chi phí chi trả để bảo vệ môi trường chính bằng thiệt hại do môi trường gây ra như lũlụt, hạn hán, ô nhiễm môi trường

Trong khi đó sản xuất theo công nghệ mới, tiên tiến giả định không gây tác hại đếnmôi trường tuy nhiên phải đầu tư chi phí lớn Giả sử ban đầu chính phủ không sử dụngchính sách này, sau đó sử dụng chính sách này và ta phân tích xem những ích lợi và tác hạicủa chính sách Giả định như mô hình sau:

Trong đó:

- Ss là đường cung xã hội (giả định sản xuất xã hội theo công nghệ tiên tiến khônggây thiệt hại môi trường)

- Sp là đường cung cá nhân kiểu sản xuất khai thác tài nguyên hay công nghệ thô sơ

- Ds là đường cầu xã hội về sản phẩm này

Giá

Ss

SpPs

Trang 23

- Ps là giá bình quân chung của xã hội

- Pp là giá do kiểu sản xuất khai thác tài nguyên tạo ra

- Qs là sản lượng sản phẩm do sản xuất xã hội với công nghệ tiên tiến

- Qp là sản lượng sản phẩm sản xuất kiểu khai thác tài nguyên

Mô hình trên giả định rằng để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm Q, chí phí xã hộiphải trả theo đường Ss Và sản xuất theo kiểu khai thác trực tiếp tài nguyên có sản lượng là

Qp (>Qs do chi phí thấp hơn), tuy nhiên như giả định chi phí sản xuất theo kiểu này vẫntheo đường Ss, nhưng chia thành 2 phần, phần chi phí trực tiếp những người sản xuất phảitrả là Sp (tức +) và chi phí gián tiếp xã hội phải trả do cách sản xuất Sp là

++++, đây là những chi phí cải tạo môi trường do kiểu sản xuất Sp gây ra

Vấn đề là chính phủ sử dụng hoặc không sử dụng chính sách cấm khai thác trực tiếptài nguyên thiên nhiên Từ chính sách không cấm đến cấm khai thác trực tiếp tài nguyênthiên nhiên, ta có thể lượng hóa sự tác động của chính sách này như sau:

Mục tiêu của chính sách:

(1) Tăng trưởng kinh tế, tức GDP xã hội tăng

(2) Giảm thiểu thiệt hại đến môi trường

(3) Sản xuất khai thác hợp lý nguồn lực và tài nguyên quốc gia

(4) Tăng sản lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội

(5) Giảm và ổn định giá cả đầu ra

(6) Công bằng xã hội, công bằng giữa người sản xuất, tiêu dùng và xã hội

* Nếu chính phủ không sử dụng chính sách cấm sản xuất kiểu khai thác trực tiếp tài nguyên Như vậy, do chi phí sản xuất trực tiếp thấp, người sản xuất xã hội sẽ sản xuất theo kiểu Sp và không sản xuất theo kiểu Ss.

Đường cung thị trường hiện tại là Sp, đường cầu thị trường là Ds, lượng sản phẩmsản xuất là Qp với giá là Pp

- Doanh thu tính chung cho cả xã hội sẽ là ++++

- Chi phí sản xuất [++++]+[+] (bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp là

+, chi phí gián tiếp xã hội phải bỏ ra để cải tạo môi trường theo lý thuyết để khắc phụctác hại do sản xuất Sp tạo ra là ++++)

+ Thặng dư sản xuất xã hội bằng doanh thu trừ chi phí, bằng: -(++)

+ Thặng dư của người tiêu dùng bằng +++

+ GDP của xã hội bằng thặng dư sản xuất + thặng dư tiêu dùng, bằng (++)-

*Nếu chính phủ sử dụng chính sách cấm sản xuất kiểu khai thác trực tiếp tài nguyên Như vậy, sẽ không có sản xuất theo kiểu Sp và xã hội sẽ sản xuất theo Ss.

Đường cung hiện tại là Ss, đường cầu vẫn là Ds, giá Ps và sản lượng là Qs

+ Thặng dư của người sản xuất bằng +

+ Thặng dư của người tiêu dùng bằng 

+ GDP của xã hội bằng ++

So sánh sau khi áp dụng chính sách với trước khi áp dụng chính sách:

- Người tiêu dùng xã hội bị thiệt: ++

- Người sản xuất xã hội được lợi: +++

- Tính chung GDP xã hội được lợi vì số lợi lớn hơn số bị thiệt: 

Trang 24

Kết luận, khi sử dụng chính sách cấm khai thác trực tiếp tài nguyên các mục tiêu đạtđược là (1), (2), (3), (6) Các mục tiêu không đạt là (4) và (5) Tuỳ thuộc vào điều kiện củaquốc gia mà chính phủ sử dụng chính sách này hoặc không hoặc sử dụng ở mức độ nào.

3.1.2 Trường hợp chi phí cá nhân lớn hơn chi phí xã hội

Giả định xem xét trường hợp chi phí bảo quản trong việc dự trữ nông sản Nếu từng

cá nhân dự trữ thì tổng số của nó sẽ có chi phí rất cao vì phải chịu một lượng vốn xây dựngkho tàng lớn và một tỷ lệ hao hụt cộng dồn lớn Nhưng nếu dự trữ tập trung toàn xã hội thìvốn đầu tư sẽ nhỏ hơn, tỷ lệ hao hụt cũng nhỏ hơn Giả định ban đầu chính phủ không ápdụng chính sách dự trữ tập trung, sau đó chính phủ sử dụng chính sách dự trữ tập trung Ta

sẽ phân tích trường hợp này

Mục tiêu áp dụng chính sách dự trữ tập trung:

(1) Tăng trưởng kinh tế, tức GDP xã hội tăng

(2) Tăng sản lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội

(3) An ninh lương thực, thực phẩm

(4) Giảm và ổn định giá cả đầu ra

(5) Tăng thu ngân sách nhờ dự trữ hàng hoá

Từ đồ thị ta thấy, nếu chính phủ không sử dụng chính sách dự trữ tập trung mà để dựtrữ cá nhân thì GDP xã hội bằng diện tích ++, nhưng nếu chính phủ sử dụng chínhsách dự trữ tập trung thì GDP xã hội bằng diện tích ++++++

So sánh kết quả trước và sau khi áp dụng chính sách dự trữ tập trung:

+ Chênh lệch thặng dư người dự trữ là +- Nếu mạng dấu âm là giảm, mangdấu dương là tăng

+ Thặng dư người tiêu dùng tăng ++

+ GDP xã hội tăng +++

Tóm lại, sử dụng chính sách dự trữ tập trung chính phủ đạt được một số mục tiêu (1),(2), (3), (4), (5) Ngân sách thặng dư bằng ++

3.1.3 Trường hợp lợi ích cá nhân nhỏ hơn lợi ích xã hội

Ta xét trường hợp về đào tạo Đối với các gia đình lợi ích của việc cho con em đihọc là không rõ ràng, vì thực tế cho thấy đi học phải bỏ ra một lượng chi phí rất lớn nhưng

tỷ lệ kiếm được việc làm và có thu nhập cao là rất thấp Tuy nhiên, đối với toàn xã hội thìkhi tỷ lệ người được đào tạo cao, sẽ là cơ sở quan trọng cho sự phát triển kinh tế và toàn xã

Trang 25

hội Giả định ban đầu chính phủ không áp dụng chính sách khuyến khích người đi học vàsau đó áp dụng chính sách khuyến khích người đi học Một số mục tiêu đặt ra đối với chínhsách khuyến khích người đi học là:

(1) Tăng trưởng kinh tế, tức GDP xã hội tăng

(2) Tăng số người đi học nhằm tăng kiến thức cộng đồng và phát triển xã hội

(3) Tăng số người được đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động cho xã hội

* Chính phủ không sử dụng chính sách khuyến khích người đi học, để người dân tự giác cho con em đi học

Từ đồ thị ta thấy, do lợi ích cá nhân của mỗi người đi học không cao Dp, nên sốngười đi học sẽ ít đi Qp, tuy nhiên lợi ích xã hội vẫn theo đường Ds

- Thặng dư của nhà nước hoặc công ty sử dụng người đi học ra trường 

- Thặng dư người đi học ra trường nhận việc làm là +++, gồm 2 phần: phầnthặng dư do chính người đi học ra trường mang lại là + và phần thặng dư do xã hộimang lại là +

- GDP của xã hội là ++++

* Chính phủ sử dụng chính sách khuyến khích người đi học

Nếu chính phủ sử dụng chính sách khuyến khích người đi học thì số người đi học sẽđạt mức Qs và GDP xã hội tương ứng bằng ++++++

Như vậy nhờ có chính sách can thiệp của nhà nước đã làm cho GDP xã hội tăng lênmột khoản bằng diện tích +

Chi phí

Ps     

3.1.4 Trường hợp lợi ích cá nhân lớn hơn lợi ích xã hội

Khi lợi ích cá nhân lớn hơn lợi ích xã hội thì đường cầu cá nhân nằm trên đường cầu

xã hội Ví dụ do một điều kiện nào đó mà người tiêu dùng tiêu dùng sản phẩm với giá caohơn giá xã hội hoặc trường hợp xã hội tồn tại 2 hay nhiều giá đối với một sản phẩm nhấtđịnh nào đó Bình thường chúng ta không thấy tác hại gì tuy nhiên phân tích trường hợpnày cho ta kết luận chính xác hơn

Một số mục tiêu của chính sách:

(1) Tăng trưởng kinh tế, tức tăng GDP

Trang 26

(2) Đảm bảo công bằng giữa người sản xuất, buôn bán và người tiêu dùng

(3) Giảm và ổn định giá cả đầu ra

* Chính phủ không sử dụng chính sách 1 giá mà để tồn tại 2 hay nhiều giá

Ta giả định, phần lớn người dân trong xã hội mua sản phẩm này với lượng là Qs vàgiá là Ps Đồng thời với đó có 1 số người do những điều kiện khác nhau mua sản phẩmhàng hoá với giá Pp cao hơn giá xã hội với 1 lượng ít là (Qp-Qs) Như vậy ta có:

PS    

 

0 Qs Qp Sản lượng

* Chính phủ sử dụng chính sách 1 giá là giá Ps và sản lượng là Qs

Trước hết ta giả định với giá Ps thì sản lượng xã hội đạt hiệu quả tại Qs Với giá vàsản lượng này ta có:

- Thặng dư sản xuất là 

- Thặng dư tiêu dùng là +

- Tổng GDP xã hội là ++

So sánh sau khi sử dụng chính sách:

- Thặng dư sản xuất giảm 

- Thặng dư tiêu dùng tăng ++

- Thặng dư sản xuất giảm +

- Thặng dư tiêu dùng tăng +

- GDP xã hội không tăng cũng không giảm

Như vậy, nếu áp dụng chính sách 1 giá và đưa sản lượng về sản lượng Qp thì cácmục tiêu (1), (2), (3) sẽ không đạt được và có thể lợi ích bị bóp méo, tài nguyên sử dụngkhông hợp lý

Trang 27

3.1.5 Trường hợp hàng hóa công cộng

Hàng hoá công cộng là những hàng hoá mà sự tiêu dùng của người này không làmgiảm khả năng tiêu dùng của người khác Hàng hoá công cộng không có tính đối đầu nênthông thường tư nhân không đầu tư mà nhà nước phải đầu tư

Kinh phí đầu tư các hàng hoá này là từ ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước cóđược từ thuế thu của người dân, vì thế dùng ngân sách đầu tư công trình phúc lợi nên khôngtính chi phí để khấu hao, nên chi phí được xem bằng 0, đường cung S trùng với trục hoành

Thông thường thị trường hoạt động tốt nhất khi hàng hóa có tính chất đối đầu và loạitrừ lẫn nhau Trong trường hợp hàng hóa công cộng như đường sá, cầu cống, các cơ sở hạtầng, phúc lợi xã hội thì ngược lại, vì hàng hóa đó không có tính đối đầu

Ta xét trường hợp chính phủ sử dụng chính sách thu phí cầu đường và chính sáchkhông thu phí cầu đường Mục tiêu sử dụng chính sách thu phí cầu đường:

(1) Tăng trưởng kinh tế

(2) Tăng thu ngân sách

(3) Công bằng giữa nhà nước và người dân sử dụng hàng hoá công cộng

* Chính phủ sử dụng chính sách thu phí cầu đường t = P

Khi xác định phí là P thì số lượng xe qua cầu sẽ là Q, phí bằng P

- Thặng dư nhà nước (XD cầu đường) thu phí là 

- Thặng dư người tiêu dùng là 

- GDP xã hội là +

* Chính phủ sử dụng chính sách không thu phí cầu đường hoặc t =0

Số lượng xe qua cầu đường là Qs, phí bằng 0

- Thặng dư nhà nước (XD cầu đường) thu phí là 0

- Thặng dư người tiêu dùng là ++

- GDP xã hội là ++

So sánh sau khi áp dụng chính sách:

- Ngân sách nhà nước giảm 

- Thặng dư người dân tăng +

 

0 Q Qs sản lượngKết luận, nếu áp dụng chính sách thu phí cầu đường các mục tiêu (1), (3) không đạtđược mà ngược lại, giảm GDP xã hội, số lượng người đi qua cầu đường thấp, không đápứng nhu cầu xã hội, có thể nhiều tiêu cực khác xảy ra

Ngày đăng: 25/08/2013, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị trường hợp chỉ tiêu pháp lệnh nhỏ hơn sản lượng cân bằng (Qpl < Qs) - Phân tích chính sách nông nghiệp - Bài giảng Cao học
th ị trường hợp chỉ tiêu pháp lệnh nhỏ hơn sản lượng cân bằng (Qpl < Qs) (Trang 29)
Đồ thị trường hợp chỉ tiêu pháp lệnh lớn hơn sản lượng cân bằng (Qpl > Qs) - Phân tích chính sách nông nghiệp - Bài giảng Cao học
th ị trường hợp chỉ tiêu pháp lệnh lớn hơn sản lượng cân bằng (Qpl > Qs) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w