SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH HỌC GIẢI TÍCH TRONG MẶT PHẲNG Oxy Người thực hiện: Lê Đức Huy Chức
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
TÌM HIỂU BÀI TOÁN CỰC TRỊ HÌNH HỌC GIẢI TÍCH
TRONG MẶT PHẲNG Oxy
Người thực hiện: Lê Đức Huy Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Toán học
THANH HOÁ NĂM 2018
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ những bài toán trong thực tế, bài toán cực trị là mô hình đơn giản của các bài toán kinh tế trong cuộc sống Với tinh thần đổi mới giáo dục trong các đề thi học sinh giỏi, đại học của những năm gần đây, bài toán cực trị nói chung được đưa vào thường xuyên Điều đó đặt ra cho quá trình giảng dạy
bộ môn Toán học cần phải chú ý rèn luyện cho học sinh những dạng toán này, nhằm đáp ứng với đòi hỏi của thực tiễn và đưa giáo dục nói chung và Toán học nói riêng gần hơn với cuộc sống
Với lý do trên cùng với mong muốn nâng cao chất lượng bài giảng, chất
lượng quá trình giáo dục tôi mạnh dạn đưa ra ý tưởng “Tìm hiểu bài toán cực
trị hình học giải tích trong mặt phẳng Oxy”.
II Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn các phương pháp giải bài toán cực trị hình học giải tích
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Các phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học giải tích
2.phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các phương pháp giải bài toán cực trị trong hình học giải tích được giảng dạy tại trường
IV.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp thống kê Toán học
V.Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Có hệ thống bài tập hay, khó
Phương pháp giải đa dạng , gắn gọn
Trang 3PHÂN 2: NỘI DUNG
1 Các tính chất của Bất đẳng thức
a b � a c b c 0
2 5.
a b
�
� 0
a b
a c b d
c d
�
�
�
� 0 0
a b
ac bd
c d
�
�
�
�
2 1 2 1 *
;
n n
n n
a b a b n N
3 3
2 Định nghĩa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Cho hàm số f x xác định trên tập D
Giá trị M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số f x trên D nếu
M M
D
�
�
�
Giá trị m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số f x trên D nếu
; min f x
m D
�
�
�
Đối với hàm hai biến, ba biến…ta cũng có định nghĩa tương tự
3 Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (AM-GM)
Cho n số không âm: a a1 2; ; ;a n
khi đó ta có: 1 2
1 2
n n a a a
n n
�
Trang 4Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a1a2 a n
4 Bất đẳng thức Bunhiacopxki
Cho hai bộ n số: a a1 , , , ; , , , 2 a b b n 1 2 b n khi đó ta có bất đẳng thức:
1 1 2 2 n. n 1 2 n 1 2 n
a b a b a b �a a a b b b
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 1 2
1 2
n n
a
a a
b b b .
5 Định lý Nếu hàm số y f x liên tục trên đoạn a b; thì hàm số tồn tại giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên đoạn a b;
6 Phương trình tham số của đường thẳng
Đường thẳng đi qua M x y 0 ; 0 nhận u a br ; � 0r làm vector chỉ phương
Khi đó có phương trình tham số là: 0
0
;
x x at
y y bt
�
�
�
7 Phương trình tổng quát của đường thẳng
Đường thẳng đi qua điểm M x y 0 ; 0 nhận u a br ; � 0r làm vector pháp tuyến Khi đó có phương trình tổng quát là:
x-x 0 0 0 x 0; x 0 0
a b y y �a by c c a by
8 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho đường thẳng có phương trình tổng quát: ax + by + c = 0 và điểm
0 ; 0
M x y Khi đó khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng được tính
bằng công thức: 0 0
2 2
x , a by c
d M
a b
.
9 Góc giữa hai đường thẳng
Cho 2 đường thẳng 1 ; 2 lần lượt có phương trình
1 :a x b y c1 1 1 0 a1 b1 0 ; 2 :a x b y c2 2 2 0 a2 b2 0
Gọi là góc giữa hai đường thẳng đã cho Khi đó:
Trang 51 2 1 2
2 2 2 2
1 1 2 2
os
.
a a b b c
a b a b
10 Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Cho đường thẳng đi qua M x y z 0 ; ; 0 0 nhận n a b cr ; ; � 0r làm vector pháp tuyến Khi đó đường thẳng có phương trình tổng quát là:
0 0 0 0 + y + z + d = 0; d = - 0 0 0.
a x x b y y c z z �ax b c ax by cz
11 Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Cho mặt phẳng : ax + by + cz + d = 0 và điểm M x y z 0 ; ; 0 0 Khoảng cách từ điểm M đến được tính bằng công thức
2 2 2
x , a by cz d
d M
a b c
.
II Tình hình thực tế trước khi thực hiện đề tài.
Các bài toán về cực trị hình học giải tích là dạng bài tập khó được xuất hiện nhiều trong các đề học sinh giỏi của trường, tỉnh và trong các kì thi quan trọng Đây là một dạng khó nên đa số học sinh khi gặp dạng toán này còn lúng túng
và không giải được Học sinh chưa biết phối hợp một cách khéo léo giữa lý thuyết, các bài tập cơ bản để hình thành tư duy để giải quyết các bài toán khó
Từ thực tế trên, sau đây Tôi xin trình bày phương pháp bài toán cực trị hình học giải tích trong mặt phẳng Oxy
III Một số dạng bài toán cực trị hình học giải tích trong chương trình phổ thông
1.Dạng bài tìm điểm thỏa mãn một yếu tố cực trị
Bài 1.Cho đường thẳng :x 2y 2 0;A 0;6 ;B 2;5 Tìm điểm M� sao
cho:
a)MA MB nhỏ nhất b) MA MB lớn nhất.
Lời giải
a)Phân tích:
Trang 6Nếu hai điểm A, B khác phía so với đường thẳng thì điểm M cần tìm chính là giao điểm của đường thẳng với đường thẳng AB
Nếu hai điểm A, B cùng phía so với đường thẳng (Hình 1) khi đó ta thực
hiện theo các bước sau
Hình 1
Bước 1: Xác định điểm A/ là điểm đối xứng với A qua
Bước 2: Từ đánh giá: MA MB MA / MB A B� / hằng số Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A M B/ ; ; thẳng hàng Nên ta đi viết phương trình đường thẳng A B/
Bước 3: Điểm M �A B/
Với thuật toán trên ta đi đến lời giải chi tiết cho câu a) như sau:
Đặt f x y ; x 2y 2
Ta có: f 0;6 0 12 2 10; f 2;5 2 10 2 6.
Như vậy hai điểm A B; nằm về một phía so với đường thẳng
Gọi A/ là điểm đối xứng với A qua
Đường thẳng AA : 2( / x 0) 1(y 6) 0 � 2x y 6 0
Gọi I AA / � Tọa độ của I là nghiệm của hệ phương trình:
2;2
2 2 0 2.
I
� �
Do I là trung điểm của AA / nên ta có: A/4; 2
Từ đó uuuurA B/ 2;7
A
M
5; 2 5.
a b
�
�
�
�
B
Trang 7Đường thẳng A B/ : 7(x 2) 2(y 5) 0 � 7x 2y 24 0
Tọa độ điểm M cần tìm là nghiệm của hệ phương trình:
11
;
; 19
8
x
x y
M
x y
y
�
�
� � �� ��
Trong trường hợp câu b) thì thuật toán lại có sự khác biệt so với câu a) Nếu
hai điểm A; B mà nằm về hai phía so với thì ta lại phải đi tìm điểm A/ đối
xứng với A qua Sau đó ta sử dụng đánh giá:
MA MB MA MB �A B hằng số Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
/
, ,
M A B thẳng hàng Từ đó tìm ra tọa độ của M M A B/ �
Nếu hai điểm A B; nằm về cùng một phía so với thì ta có ngay đánh giá:
MA MB �ABhằng số Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M A B; ; thẳng hàng
Do đó điểm M cần tìm là giao của AB với
Sử dụng kết quả câu a) ta có hai điểm A B; nằm về cùng phía so với nên ta
có đánh giá: MA MB �ABhằng số Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M A B; ;
thẳng hàng
Ta có uuurAB2; 1 nên AB:1(x 0) 2(y 6) 0 � x 2y 12 0
Tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:
5;
5;
7
2
x
x y
M
�
� � � �� �
Để củng cố thuật toán trên các em học sinh làm thêm một số bài tập:
cắt Ox; Oy lần lượt tại A a ;0 ;B 0; ;b a 0;b 0.
a)Tìm a b; để diện tích tam giác OAB đạt giá trị nhỏ nhất?
a) Tìm a b; : 12 12
OA OB đạt giá trị nhỏ nhất?
Trang 8b) Tìm a b OA OB; : đạt giá trị nhỏ nhất?
a) Lời giải 1
Sử dụng phương trình đoạn chắn ta có: : x y 1
a b
Nhận thấy tam giác OAB vuông tại O nên: 1 .
2
OAB
S a b
Mặt khác do M 2 1 1; 1
a b
� �
Theo bất đẳng thức AM-GM ta có: 2 1 2 2 1 2 2 ab 8; 2
a b�۳۳ ab ab
2
OAB
S ab� Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2 xảy ra dấu
bằng Khi đó kết hợp với 1 ta có hệ phương trình:
2 1
4;
1
a
a b
b
a b
�
� ��
�
�
Bình luận: Ở đây ta sử dụng bất đẳng thức AM-GM và nhận thấy tính hiệu
quả cao, lời giải gọn gàng và đẹp Vấn đề là học sinh cần tìm hiểu được nhiều cách giải cho một đề toán Do vậy một trong những thủ thuật của người thầy (theo cá nhân tôi) là sau lời giải một bài toán nên đặt câu hỏi tự nhiên theo diễn
biến tâm lý: Còn lời giải nào khác nữa không? Câu hỏi đó làm cho học sinh có
hứng thú tìm tòi, và phải làm cho học sinh thấy được chúng ta không nên bằng lòng theo kiểu “ăn xổi”
a) Lời giải 2
Từ kết quả 1 ta rút ra:
2 1
1
2
a b
a b � a
Theo bài ra do b 0;a 0 �a 2
Trang 9Từ đó: 1 2 ; 2
2 2 4
OAB
a
a
Ta đi khảo sát hàm số f a trên miền a 2
2 2
/
2 2 4 2 2 8
f a
0
4 /
f a
�
� �
�
Lại có: lim2 lim2 2
2 4
a
f a
a
lim lim
2 4
a
f a
a
� � � � �
Lập bảng biến thiên ta có:
/
f a
4
f
Suy ra: min 4 4
2f a f
Với a 4 �b 2 Vậy các giá trị cần tìm là: 4;
2.
a b
�
�
�
Bình luận: Lời giải 2 có vẻ phức tạp, tuy nhiên việc sử dụng đạo hàm vào
bài toán cực trị cũng cần hết sức chú ý vì đây cũng là một công cụ rất mạnh trong chương trình toán phổ thông mà học sinh cần được trang bị và thành thạo
b) Lời giải 1
Gọi H là chân đường cao hạ từ O xuống cạnh AB
Trang 10Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAB ta có:
OA OB OH �OM hằng số Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M �H Tức là OM AB
Vậy ta có hệ phương trình:
; 0
2
2 1
a b
a
AB OM
a b
� � � �
uuur uuuur
Vậy các giá trị cần tìm là:
5
; 2 5.
a b
�
�
�
�
�
Bình luận: Trong câu b) ta đã sử dụng kiến thức: độ dài đường chiếu luôn
nhỏ hơn độ dài đường xiên Giống như câu a) ta lại có một câu hỏi: Còn lời giải
nào khác nữa không? Và cứ như vậy học sinh sẽ có sự hứng thú nhất định và
các em trở thành những nhà thám hiểm thực sự trong kho tàng kiến thức!
Để ý thấy:
� � � �
� � � �
� � � � gợi cho ta nhớ tới bất đẳng thức
Bunhiacopxki? Do đó gợi ý cho ta lời giải thứ 2 như sau:
b) Lời giải 2
Theo bài ra do M 2 1 1
a b
� �
Xét:
2
2 2
2 1 4 1 Bunhiacopxki
� � � � �
2 2
1 1 1
5
a b
� � Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 2a b
Kết hợp với giả thiết ta có hệ phương trình:
; 2
2 1
1 5.
b a
a b
a b
� �
� � �
�
Trang 11Vậy các giá trị cần tìm là:
5
; 2 5.
a b
�
�
�
�
�
Bình luận: Thật gọn, đẹp! Còn có cách giải khác nữa không?
Đối với câu c) Giáo viên sẽ tránh cho học sinh một sai lầm khi sử dụng bất đẳng thức AM-GM thông qua lời giải 1 của câu c) như sau:
c) Lời giải 1
Ta có OA OB a b � 2 ab; 3 (Theo bất đẳng thức AM-GM)
Mặt khác 1 2 1 2 2 ab 8; 4
a b ab
Từ đó suy ra: OA OB � 2 8 4 2 Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi cả hai
đánh giá 3 ; 4 cùng xảy ra dấu bằng Điều đó tương đương với
;
2 1 1
2
a b
a b
�
�
�
�
Dễ nhận thấy hệ trên vô nghiệm Như vậy lời giải là sai!
c) Lời giải 2
Ta có OA OB a b
Mặt khác 2 1 1
2
a b
a b � a
Do a 0;b 0 �a 2
Ta được OA OB a a2 a2 2a f a
Ta đi khảo sát hàm số f a với a 2
Ta có / 2 2
f a
0 4 2 0
2 2 /
�
�
� �
�
�
Lại có
Trang 12
2 lim lim
2 2 lim lim
2
a a
f a
a
a a
f a
a
Ta có bảng biến thiên
/
3 2 2
Từ đó ta có kết luận: min 3 2 2 2 2;
2 1.
a
b
�
�
�
Bài 3 Bài toán về góc sút và khung thành
Cho hai điểm A, B nằm về cùng phía so với đường thẳng Tìm trên đường thẳng điểm M sao cho M nhìn xuống A, B một góc lớn nhất?
Nhận xét: Bài số 9 là một bài khá lý thú, gây hứng thú và tò mò cho người
làm toán Dễ nhận thấy một vài trường hợp đặc biệt như khi là tiếp tuyến của
đường tròn đường kính AB thì điểm M cần tìm chính là tiếp điểm Vậy trong các
trường hợp còn lại thì ta xử lý thế nào?
Dựng đường tròn đi qua A, B và tiếp xúcvới tại M Ký hiệu là đường tròn (C)
Xét điểm N trên và khác M Gọi I là giao của (C) và NB
Ta có �AMB �AIB (cùng chắn cung AB)
B A
I N
M
Trang 13Vậy M là điểm cần tìm
2.Dạng bài tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất sử dụng phương pháp hình giải tích
Bài 1 Cho x2 y2 4x 6y 12 0 Tìm: Max của biểu thức A x 2 y2
Lời giải
Nhận xét: điều kiện của đầu bài thoả mãn phương trình của một đường
tròn: 2 2
C x y có tâm I1 2;3 ;R1 1.
Gọi A0 là một giá trị của biểu thức Dễ nhận thấy A0 0 Do đó ta được
đường tròn 2 2
C x y A có tâm I2 0;0 ;R2 A0
Vì A0 là một giá trị của biểu thức điều đó tương đương với C1 & C2
phải có điểm chung (*)
(*) �
1 2 1 2
1 2 1 2
1 2 1 2 1 2
1 2 3
I I R R
I I R R
R R I I R R
�
�
�
�
�
1 2 1 2
0 2 0
1 ;
13 1
13 1 14 2 13 ;
I I R R
A A
�
�
1 2 1 2
0
0 0
2 ;
14 2 13
14 2 13
I I R R
A A
A
�
�
� �
�
1 2 1 2 1 2
0 0 0
3 ;
14 2 13
14 2 13
1 13
14 2 13 14 2 13
R R I I R R
A
A
A
A
�
�
�
�
� �
�
�
�
Trang 14So sánh các kết quả của (1); (2) và (3) ta có MaxA 14 2 13.
Bình luận: Như vậy ta đã sử dụng phương pháp của hình học giải tích để tìm
Max của biểu thức A nhờ những nhận xét về điều kiện và đầu bài Sẽ tương đối
khó khăn khi đi tìm một phương pháp khác cho bài số 10! Với bài 10 ta có thể khái quát hoá thành bài tập như sau:
trình của một đường tròn C1 nào đó Yêu cầu tìm min, max của biểu thức Q
trong đó biểu thức Q cũng biến đổi được đưa về phương trình của một đường tròn C2 nào đó
Quay lại Bài 1 ta có thể nhận thấy biểu thức A có thể được biến đổi nhờ
điều kiện của đầu bài
Thực vậy: Từ giả thiết ta có A x 2 y2 4x 6y 12
Như vậy nếu gọi A0 là một giá trị của biểu thức A Điều đó chứng tỏ giữa
đường thẳng : 4x 6y 12 A0 0 và đường tròn 2 2
C x y có tâm I1 2;3 ;R1 1 phải có điểm chung (**)
1
0
0
0 0
8 18 12
1
16 36
14 52
52 14 52
14 2 13 14 2 13
d I
A
A
A A
ۣ
Vậy Max A 14 2 13
Bình luận: Với việc đưa biểu thức A về dạng phương trình đường thẳng thì ta
phải xử lý ít trường hợp hơn so với việc đưa biểu thức A về phương trình của
đường tròn
Trang 15Bài 1.Cho hai điểm A 2;5 ;B 4;5 và đường thẳng :x 2y 3 0 Tìm điểm
:
M� MA MB đạt giá trị nhỏ nhất? ( Đáp số: 3 9;
2 4
M � �
� �
� �)
Bài 2.Cho hai điểm A2; 5 ; B 4;5 và đường thẳng :x 2y 3 0 Tìm
điểm N� : NA NB đạt giá trị lớn nhất?
1 2
x t
�
�
sao cho :
a) MA MB đạt giá trị nhỏ nhất
b) MA MB đạt giá trị lớn nhất.
điểm A 1;3 và cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại M, N sao cho 2 2 1 2
OM ON đạt giá trị nhỏ nhất?
Bài 5.Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, viết phương trình đường thẳng đi qua điểm
(2;5)
A , cắt chiều dương của các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm M, N khác gốc toạ độ sao cho diện tích tam giác MON đạt giá trị nhỏ nhất?
Bài 6.Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, viết phương trình đường thẳng đi qua điểm
3;2
M , cắt chiều dương của các trục Ox, Oy tại các điểm A; B khác gốc toạ độ
sao cho OA 2OB đạt giá trị nhỏ nhất?
Bài 7.Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức A 2x y 2 với điều
kiện:
2 2
1
4 9
x y
: 1 4 & 2; 3 ; 1;3
C x y A B Tìm điểm H trên đường tròn (C) sao cho tam giác HAB có diện tích là lớn nhất, nhỏ nhất
Trang 16Bài 9.Cho đường tròn: C x: 2 y2 2x 4y 4 0; &M5; 3 Viết phương
trình đường thẳng d đi qua điểm M cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho
diện tích tam giác IAB lớn nhất ở đây I là tâm đường tròn (C)
Bài 10.Cho đường thẳng: :x y 1 0 & A 2;3 ;B 4;1 Tìm M� sao cho
2MA 3MB đạt giá trị nhỏ nhất (Đ/s: 6; 11
5 5
M �� ��
� �)
PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chuyên đề được thực hiện tại lớp 11A1 năm học 2017-2018 Để đánh giá kết quả của chuyên đề tôi thực hiện cho học sinh làm dạng bài trong chuyên đề trước và sau khi giảng dạy kết quả thu được là khả quan Trước khi giảng dạy thì chỉ có một số em làm được sau khi giảng dạy chuyên đề thì đa số các em đã định hình phương pháp làm và thực hiện thành thạo
Kết quả cụ thể được thống kê trong bảng sau
KẾT QUẢ KIỂM TRA LỚP 11A1
Như vậy nhìn vào bảng thống kê đa số học sinh đã hiểu và vận dụng và thực hiện được bài toán cực trị trong hình giải tích (Oxy)
PHÂN 5: KẾT LUẬN
1 Chuyên đề có giá trị thực tiễn trong công tác giảng dạy và học tập của học sinh và giáo viên
2 Phù hợp với khả năng nhận thức và tiếp thu của học sinh
3 Chuyên đề sẽ được mở rộng ra các bài toán cực trị trong không gian
4 Do trình độ nên chuyên đề có thể còn một số khiếm khuyết, rất mong sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để chuyên đề có giá trị cao hơn
Xin trân trọng cảm ơn!