BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ THỊ QUỲNH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY GIẢO CỔ LAM MÈO VẠC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2018... B
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ QUỲNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY GIẢO CỔ LAM MÈO VẠC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ QUỲNH PHƯƠNG
Mã sinh viên: 1301326
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY GIẢO CỔ LAM MÈO VẠC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp dược sĩ này, em đã nhận được
sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, anh chị tại Bộ môn Thực vật –
Trường Đại học Dược Hà Nội, cũng như gia đình và bạn bè
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Văn Ơn
(Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội) – người thầy luôn quan tâm và
hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên và các
bạn sinh viên nghiên cứu khoa học tại Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược
Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian tham gia nghiên cứu khoa học và thực hiện
khóa luận tại bộ môn
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ và góp
ý nhiệt tình của ThS Phạm Tuấn Anh (Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học
Dược Hà Nội)
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội đã
luôn tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
tốt nghiệp dược sĩ
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè – những
người luôn động viên và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt quá trình học tập
và thực hiện khóa luận này
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Quỳnh Phương
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về chi Gynostemma Blume 2
1.1.1 Vị trí phân loại và phân bố chi Gynostemma Blume 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân loại chi Gynostemma Blume 2
1.1.3 Thành phần hóa học trong chi Gynostemma Blume 9
1.2 Tổng quan về loài Gynostemma longipes C.Y.Wu 13
1.2.1 Đặc điểm hình thái 13
1.2.2 Thành phần hóa học 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phương tiện nghiên cứu 16
2.2.1 Hóa chất 16
2.2.2 Phương tiện và máy móc 17
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 17
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 18
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 27
3.1 Thực nghiệm và kết quả 27
3.1.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật 27
3.1.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 34
3.2 Bàn luận 37
3.2.1 Về đặc điểm thực vật 37
3.2.2 Về thành phần hóa học 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Gynostemma
High-performance liquid chromatography – Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Methanol n-Butanol Nhà xuất bản Sắc ký lớp mỏng
Số thứ tự Thin layer chromatography – Sắc ký lớp mỏng Thuốc thử
Ultra Violet – Tử ngoại
Trang 61 36Bảng 3.3 Kết quả phân tích sắc ký đồ dịch chiết n-BuOH khai triển với hệ
5 37Bảng 3.4 Kết quả định lượng saponin toàn phần trong mẫu nghiên cứu 37Bảng 3.5 So sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng 38
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hình 1.1 Cấu trúc khung dammaran 9
Hình 1.2 Cấu trúc saponin thường gặp trong G pentaphyllum 10
Hình 2.1 Giảo cổ lam thu hái tại Mèo Vạc 16
Hình 3.1 Đặc điểm dạng sống của mẫu nghiên cứu 27
Hình 3.2 Đặc điểm thân của mẫu nghiên cứu 28
Hình 3.3 Đặc điểm lá của mẫu nghiên cứu 29
Hình 3.4 Đặc điểm vi phẫu thân của mẫu nghiên cứu 30
Hình 3.5 Đặc điểm vi phẫu cuống lá của mẫu nghiên cứu 31
Hình 3.6 Đặc điểm vi phẫu gân lá và phiến lá của mẫu nghiên cứu 32
Hình 3.7 Đặc điểm bột của mẫu nghiên cứu 33
Hình 3.8 Sắc ký đồ dịch chiết MeOH khai triển với hệ 1 35
Hình 3.9 Sắc ký đồ dịch chiết n-BuOH khai triển với hệ 5 36
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các loài thuộc chi Gynostemma Blume thuộc họ Bí (Cucurbitaceae) thường
được sử dụng trong dân gian để làm giảm cholesterol máu, điều hòa huyết áp, tăng cường miễn dịch, điều trị viêm phế quản, đau dạ dày mãn tính và chống viêm [35]
Bên cạnh loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino đang được nghiên cứu sâu và sử dụng rộng rãi trên thị trường, loài Giảo cổ lam bảy lá Gynostemma
longipes C.Y.Wu cũng đang là đối tượng thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học Loài này hiện đã được nghiên cứu ở Việt Nam với tác dụng giảm cholesterol [2], chống oxy hóa và bảo vệ tế bào gan [18]
Qua khảo sát sơ bộ, một loài Giảo cổ lam mọc tại Mèo Vạc – Hà Giang có
nhiều đặc điểm thực vật giống với loài G longipes C.Y.Wu nhưng bên cạnh đó
cũng có một số đặc điểm khác biệt Cùng với đó, loài Giảo cổ lam Mèo Vạc được dùng với tác dụng chống lão hóa, chống mất cơ và tăng cường trí nhớ [50]
Nhận thấy sự khác biệt về đặc điểm thực vật và tác dụng sinh học, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học
của cây Giảo cổ lam Mèo Vạc” với 2 mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm hình thái thực vật, đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu;
- Định tính các nhóm chất hữu cơ, định lượng nhóm chất chính trong mẫu nghiên cứu
Trang 92
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chi Gynostemma Blume
1.1.1 Vị trí phân loại và phân bố chi Gynostemma Blume
Theo các tài liệu [6], [11], [13], chi Gynostemma Blume được xếp vào họ Bí
(Cucurbitaceae) Trong hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan [19], vị trí của
chi Gynostemma Blume được tóm tắt dưới đây:
định, phân bố từ vùng nhiệt đới châu Á tới Đông Á, từ Himalaya tới Nhật Bản,
Malaysia và New Guinea [24] Loài G pentaphyllum (Thunb.) Makino là loài phổ
biến nhất, phân bố ở Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Srilanca, Lào, Myanma, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam [23] Ở Trung Quốc đã ghi nhận được 14 loài thuộc
Cây thảo, lâu năm, dây leo, nhẵn hoặc có lông Lá so le, kép chân vịt, 3 – 9
lá chét, hiếm khi đơn; phiến lá chét hình trứng – mác Tua cuốn chẻ đôi, ít khi đơn
Trang 103
Hoa đơn tính khác gốc, ít khi cùng gốc Cụm hoa chùm hoặc chùy, ở nách lá hoặc đầu cành; cuống của hoa có khớp; lá bắc con ở gốc Hoa đực: ống đài ngắn, 5 thùy; các mảnh hình mác hẹp; tràng màu xanh hoặc trắng, hình bánh xe, 5 thùy xẻ sâu; các thùy hình mác hoặc trứng – mác, mép cuộn vào trong khi là nụ; nhị 5, đính vào gốc của ống bao hoa; chỉ nhị ngắn, hàn liền; bao phấn đứng, hình trứng, 2 ô, nứt dọc, trung đới hẹp, nhưng không kéo dài; hạt phấn hình cầu hoặc elip, có gờ theo chiều dọc hoặc nhẵn, tự mở bằng lỗ; nhụy hoa tiêu giảm hay không có (tiêu giảm hoàn toàn) Hoa cái: đài và tràng giống hoa đực; nhị lép tồn tại; bầu hình cầu, 2 – 5 ô; vòi nhụy 3, hiếm khi 2, 4 hoặc 5, rời nhau; núm nhụy 2 hoặc 1, hình lưỡi liềm hoặc xẻ răng cưa không đều; noãn 2, treo trong mỗi ô Quả mọng hình cầu, hình dạng và kích thước giống hạt đậu, hoặc quả nang, có 3 thùy từ đỉnh, đỉnh có u hoặc
3 vòi nhụy dài tồn tại Hạt 2 hoặc 3, hình trứng rộng, dẹt, có nhú hoặc gai nhú
Đặc điểm một số loài trong chi Gynostemma Blume ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, tính đến nay đã có 5 loài thuộc chi Gynostemma Blume được công bố là G pentaphyllum (Thunb.) Makino, G laxum (Wall.) Cogn [10], [11], [13], G longipes C.Y.Wu [33], G burmanicum King ex Chakrav và G
compressum X.X.Chen & D.R.Liang [4] Đặc điểm chính của các loài này được thể
hiện ở Bảng 1.1 [4]
Trang 114
Bảng 1.1 Đặc điểm chính của các loài trong chi Gynostemma Blume đã xác định ở Việt Nam
STT Đặc điểm G pentaphyllum G laxum G longipes G burmanicum G compressum
1 Đặc điểm
thân
Mảnh, có góc – rãnh, nhẵn hoặc có
lông tơ rải rác
Mảnh, nhiều nhánh, nhẵn hoặc có lông tơ rải rác
Có lông tơ Có góc – rãnh, có lông
mm
Cuống lá kép 1,5 – 4 cm; cuống lá chét (2 –)
Cuống lá kép 5 – 12
cm, nhẵn; cuống lá chét 3 – 5 mm
Bề mặt lá Có lông tơ hoặc
nhẵn
Nhẵn Mặt dưới có lông
xồm xoàm – lông
tơ ở gân, mặt trên
có lông tơ rải rác
Cả hai mặt có lông Mặt dưới có lông
lá chét bên hình trứng
Hình thoi – elip hoặc trứng ngược – mác
Lá chét giữa hình thoi Hình elip – trứng
Kích thước
lá
Lá chét giữa 3 – 12
× 1,5 – 4 cm; lá chét bên nhỏ hơn
Lá chét giữa 5 – 10 × 2 – 3 cm; lá chét bên 4 – 7
× 2 – 3,5 cm
Lá chét giữa 5 –
12 × 2 – 4,5 cm; lá chét bên nhỏ hơn
Lá chét giữa (6 –) 9 –
12 × 3 – 3,5 cm; lá chét bên 4 – 9 × 4 cm
Lá chét giữa 3,6 – 6,5
× 2 – 2,25 cm, lá chét bên nhỏ hơn, phía ngoài không đối xứng
Gốc lá Hẹp dần vào cuống Hình nêm rộng Hẹp dần vào Gốc lá chét giữa hình Hình nêm
Trang 12Đỉnh lá chét giữa
có mũi nhọn ngắn, đỉnh lá chét bên tù
Có mũi nhọn ngắn Nhọn hoặc có mũi
nhọn
3 Cụm hoa Hình chùy, cuống
cụm hoa dạng chỉ,
10 – 15 (– 30) cm, rất nhiều nhánh
Hình chùy, mọc ở đầu cành hoặc nách lá, có lông tơ
Hình chùy, 10 –
20 cm, trục và nhánh có lông tơ
Hình chùy Hình chùy, mọc ở
nách lá, 2 – 5 cm, cuống cụm hoa dạng chỉ, 8 – 16 mm (đực),
Thùy đài hình thuôn, 0,75 × 0,3 mm, đỉnh tù
Thùy đài hình tam giác, 0,8 × 0,5 mm
Tràng Xanh lá cây nhạt
hoặc trắng; thùy tràng hình trứng – mác, 2,5 – 3 × 1
mm, 1 gân, đỉnh có
mũi nhọn dài
Vàng – xanh lá cây;
thùy tràng hình trứng – mác hẹp, 1,5 × 0,5 mm, nhẵn, 1 gân, nguyên, đỉnh có mũi nhọn
Trắng; thùy tràng hình trứng – mác hẹp, 2,5 × 1 mm,
có lông, 1 gân, đỉnh có mũi nhọn dài
Xanh lá cây; thùy ± hình elip, đỉnh nhọn hoặc có mũi nhọn
Xanh lục nhạt; đường kính ca 1,5 mm
sinh
5 Hoa cái Mọc thành cụm Mọc thành cụm Mọc thành cụm Chưa rõ Đơn độc hoặc từng
Trang 13giác hẹp
– mác, 2 – 3 × 0,4
mm, đỉnh có đuôi – mũi nhọn
Bầu Hình cầu, 2 hoặc 3
2 ô, mỗi ô 1 noãn
Nhụy Vòi nhụy 3; núm
nhụy 2 thùy
Vòi nhụy 3, rời nhau, đỉnh chẻ 2
Vòi nhụy 2, núm nhụy 3 – 4 thùy
Vòi nhụy 2, rời; núm nhụy 2 thùy
vòi nhụy tồn tại Loại quả Không tự mở Không tự mở
Bề mặt quả Nhẵn hoặc có lông
cứng và lông tơ dày đặc
Màu sắc Đen khi trưởng
thành
Vàng – xanh lá cây Vàng – xanh lục Xanh
Kích thước 5 – 6 mm 8 – 10 mm 6 – 7 mm 5 – 10 mm 5 – 8 × 5 – 7 mm
Hình dạng Trứng – tim, dẹt;
gốc tim, đỉnh tù
Hình trứng rộng, dẹt, gốc tròn, đỉnh nhọn
Hình tim dẹt Hình tim Hình tam giác ngược
Trang 147
1.1.2.2 Phân loại chi Gynostemma Blume
Khóa phân loại chi Gynostemma Blume trong Thực vật chí Trung Quốc [24]
có 14 loài, được thể hiện như sau:
1a Quả nang hình chuông, khi chín tự mở theo đường quanh thân bầu nhụy,
có 3 thùy; 3 (– 5) vòi nhụy tồn tại, dạng mỏ dài
2a Hoa cái đơn độc hoặc mọc thành từng đôi một ở nách lá, cuống
hoa nhỏ dài 3 – 4 cm; bầu 5 ô, mẫu 5 1 G pentagynum
2b Hoa cái mọc nhiều trên cành hoặc dạng chùm ở nách lá hoặc đầu cành, cuống hoa ngắn hơn 5 mm; bầu 3 ô, mẫu 3
3a Hoa cái mọc thành chùm thưa; cuống quả dài 8 – 10 mm
6a Đường kính quả khoảng 3 mm, nhẵn, có đốm
đen Lá kép với 5 lá chét hình elip 5 G microspermum
Trang 158a Cuống lá 3 cạnh, với cánh hẹp 8 G caulopterum
8b Cuống lá hình trụ với vân dọc, không có cánh
9a Lá kép 3 – 5 lá chét
10a Lá có cả hai bề mặt đều trơn nhẵn, có thể có lông dọc theo gân chính; có lông thưa ở các mấu; thùy
tràng hình mũi mác hẹp dài 2 – 3 mm 9 G laxum
10b Phiến lá và thân có nhiều lông; thùy tràng
hình elip thuôn dài khoảng 2 mm 10 G burmanicum
9b Lá kép (3) 5 – 7 (– 9) lá chét
11a Vỏ quả nhiều lông; cuống lá mập………
11 G pentaphyllum
11b Vỏ quả nhẵn; cuống lá thanh mảnh
12a Cuống quả ngắn hơn 5 mm; lá có lông
thưa thớt hoặc dày đặc 11 G pentaphyllum
12b Cuống quả dài 7 – 25 mm
13a Hoa đơn tính cùng gốc; quả 3
cạnh rộng hoặc dẹt 12 G guangxiense
13b Hoa đơn tính khác gốc; quả hình cầu hoặc hình tam giác ngược
Trang 161.1.3 Thành phần hóa học trong chi Gynostemma Blume
1.1.3.1 Saponin
Hình 1.1 Cấu trúc khung dammaran
Thành phần hóa học chính và được nghiên cứu nhiều nhất ở chi Gynostemma Blume là saponin Các saponin có mặt trong chi này thuộc nhóm dammaran (Hình
1.1) Dammaran là một nhóm saponin triterpenoid tetracyclic, trong đó cấu trúc phần genin của saponin triterpenoid có 30 carbon, cấu tạo bởi 6 đơn vị hemiterpen nối với nhau theo quy tắc đầu đuôi tạo thành 4 vòng: A, B, C (6 cạnh), D (5 cạnh)
Trang 1710
và một mạch nhánh 8 carbon Đại diện cho nhóm này là các saponin của Nhân sâm
(Panax ginseng C.A Meyer, họ Nhân sâm – Araliaceae) và một số dược liệu khác như hạt Táo (Ziziphus jujuba Mill., họ Táo – Rhamnaceae), Rau đắng biển (Bacopa
monnieri (L.) Wettst., họ Hoa mõm chó – Scrophulariaceae),… [9]
Các saponin trong chi Gynostemma Blume thường được đặt tên là các gypenosid hay gynosaponin Trên 100 gypenosid đã được phân lập từ loài G
pentaphyllum (Thunb.) Makino [40], trong đó có 10 saponin có trong chi Panax là
ginsenosid-Rb2 [29], -Rg3 [39], -Rc [37], -Rb1, -Rb3, -Rd, -F2 [42], malonylginsenosid-Rb1, -Rd [32] và Rf (proto-panaxatriol) [37] Các ginsenosid này chiếm 25% saponin toàn phần trong cây và là bằng chứng đầu tiên cho các ginsenosid được tìm thấy ngoài họ Nhân sâm (Araliaceae) Hình 1.2 cho thấy cấu
trúc saponin thường gặp trong G pentaphyllum (Thunb.) Makino [40]
-CH 3 -CH 2 OH -CHO
-H -OH
=O
-OH -O-đường
-CH 3 -CH 2 OH -CH 2 O-glucose -OH
a – i
Hình 1.2 Cấu trúc saponin thường gặp trong G pentaphyllum
Các gypenosid khác bao gồm gylongiposid I, gypenosid XLVIII, LXIX và
các chất
19-oxo-3β,20S,21-trihydroxy-25-hydroperoxydammar-23-en-3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→2)-[β-D-xylopyranosyl (1→3)]-α-L-arabinopyranosid;
Trang 1811
3β,12β,23S,25-tetrahydroxy-20S,24S-epoxydammaran 3-O-[β-D-xylopyranosyl (1→2)]-β-D-glucopyranosid; 3β,20S,21-trihydroxy-25-methoxydammar-23-en-3-
O-α-L-rhamnopyranosyl (1→2)-[β-D-xylopyranosyl
3-O-β-D-dihydroxydammaran-3-yl O-β-D-glucopyranosyl (1→2)-β-D-xylopyranosid; (20S,24S)-20,24-epoxy-12,25-dihydroxydammaran-3-yl O-β-D-glucopyranosyl
Những loài khác trong chi Gynostemma Blume cũng phân lập được một số
saponin như ginsenosid-Rb2; 3-O-β-D-glucopyranosyl 20-O-[β-D-glucopyranosyl (1→6)-α-L-arabinopyranosyl]-3β,12β,20β-trihydroxydammar-24-en từ loài G
burmanicum King ex Chakrav [16]; gycomosid I
(1β,3β,12β,20(S),26-pentahydroxydammar-24(25)-en-20(S)-O-β-D-glucopyranosyl glucopyranosid) từ G compressum X.X.Chen & D.R.Liang [26]; ginsenosid-Rh1, -
(1→6)-β)-D-F1, -Rc, -Rg2, -Rd, gypenoside XLVI và amarantholidosid IV từ G yixingense
(Z.P.Wang & Q.Z.Xie) C.Y.Wu & S.K.Chen [44]; 6 dammaran glycosid trong đó
có 5 saponin có nhóm –COOH ở vị trí C-29 từ G cardiospermum Cogn ex Oliv
[49]
Trang 1912
1.1.3.2 Flavonoid
Ngoài saponin, flavonoid cũng là một trong những nhóm chất chính trong
các loài thuộc chi Gynostemma Blume nhưng ít được nghiên cứu hơn
- Nhiều nghiên cứu cho thấy sự có mặt của một số flavonoid như rutin [27], ombuosid [27], [29], isorhamnetin, quercetin [45], ombuin [45], [47], vitexin [48]
trong G pentaphyllum (Thunb.) Makino
- Những flavonoid này (trừ vitexin) cũng đã được phân lập từ G laxiflorum C.Y.Wu & S.K.Chen [31]
- Từ dịch chiết cồn của cây G cardiospermum Cogn ex Oliv., người ta đã
phân lập được 3 flavonoid là rutin, kaempferol và quercetin [49]
1.1.3.3 Các chất khác
- G pentaphyllum (Thunb.) Makino được xác định là không chứa alcaloid [22] nhưng G burmanicum King ex Chakrav lại cho phản ứng dương tính với
thuốc thử chung của alcaloid [1]
- Một nghiên cứu của Huang và cộng sự đã phân lập và xác định được 15
loại clorophyll và dẫn chất từ G pentaphyllum (Thunb.) Makino, bao gồm:
pheophytin a và a′, chlorophyll a và a′, hydroxypheophytin a và a′, pyropheophytin
a, hydroxychlorophyll a, pheophytin b và b′, chlorophyll b và b′, hydroxychlorophyll b, hydroxypheophytin b và b′ [30]
- Tổng cộng có 25 carotenoid trong G pentaphyllum (Thunb.) Makino đã được xác định bằng HPLC, trong đó nhiều nhất là trans-lutein, sau đó đến cis-
lutein [34]
- Sterol trong G pentaphyllum (Thunb.) Makino bao gồm các loại
β-sitosterol và isofucosterol [38], stigmasterol, chodrillasterol, spinasterol, ergostanol [43]
Trang 2013
- Bằng phương pháp điện di mao quản, người ta đã xác định thành phần
polysaccharid tan trong nước của G pentaphyllum (Thunb.) Makino là một
heteropolysaccharid không tinh bột điển hình có glucose là monosaccharid chính (23,2%) bên cạnh các monosaccharid khác như galactose, arabinose, rhamnose, acid galacturonic, xylose, mannose và acid glucuronic [46]
- Một số chất khác được tìm thấy trong chi Gynostemma Blume như vitamin,
muối khoáng, acid amin [25], acid hữu cơ (acid malonic [27]), acid béo [47] (acid
palmitic [45]), vomifoliol, cholesta-7,22(E)-dien-3-on, cholesta-7,22(E)-dien-3-3β-ol [45], allantion [48], linalool 3-O-β-D-glucopyranose
24-ethyl-5α-[49]
1.2 Tổng quan về loài Gynostemma longipes C.Y.Wu
Tên thường dùng: Giảo cổ lam bảy lá
1.2.1 Đặc điểm hình thái
Cây dây leo Thân cành mảnh, có 5 góc hình ngũ giác; mỗi gióng dài 10 – 20
cm, đường kính 0,2 – 0,3 cm, lông dày ở mấu Lá kép chân vịt Cuống lá dài 7 – 10
cm, rộng 2,5 – 3,5 cm; gốc hình nêm; mép lá răng cưa to có gai nhỏ ở đỉnh răng; ngọn lá nhọn thuôn dài; mặt trên có lông cứng rải rác, mặt dưới nhẵn, gân bên 9 cặp hình lông chim, có lông tơ thưa Lá bên nhỏ dần Tua cuốn mảnh, rẽ đôi muộn Hoa đơn tính khác gốc Cụm hoa đực kép 3 lần chùm, mảnh, dài khoảng 5 – 15 cm Hoa đực rất nhỏ, tỏa tia màu trắng Cuống 2,3 – 2,5 mm Đài 5 rời, hình tam giác, dài 0,5 – 0,7 mm Tràng 5, hình tam giác, rời, dài 1,2 – 1,4 mm, rộng 0,8 – 1 mm, ngọn thường quăn Nhị 5, chỉ nhị dính thành một cột ở trung tâm, phần trên tách 5, hình sao; bao phấn 2 ô, hướng ngoài Cụm hoa cái kép 3 lần chùm, dài 10 – 18 cm Hoa cái cuống dài 1,8 – 2,0 mm, đài và tràng giống như hoa đực, bộ nhụy cấu tạo bởi 3 lá noãn hàn liền, 2 – 3 vòi nhụy mập, rời, núm nhụy chia 2 – 3; bầu giữa, 3 ô, mỗi ô có 1 hạt Quả mọng, khi chín màu vàng xanh, đường kính 6 – 7 mm, cuống
Trang 2114
quả dài 8 – 15 mm Hạt hình tim, rộng 3 – 4 mm, dài 3 – 4 mm, màu xám nhạt, cạnh hạt lõm vào phía trong, viền hạt có răng cưa, 2 mặt có hoa văn dạng cục
Đặc điểm sinh thái: ra hoa vào tháng 8 – 10, quả tháng 11 – 12
Ở Việt Nam, Giảo cổ lam bảy lá phân bố ở một số tỉnh như Hòa Bình, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng [33]
1.2.2 Thành phần hóa học
Các nhóm chất xuất hiện trong G longipes C.Y.Wu bao gồm saponin,
flavonoid, acid amin, acid hữu cơ, đường khử, sterol và polysaccharid, trong đó saponin là thành phần chính [20]
Năm 1993, Sun và cộng sự đã phân lập được 2 saponin từ G longipes
C.Y.Wu là gylongosid A và B có cấu trúc lần lượt là:
(18-norfurostan-19-al,23-hydroxy-4,4,8,14,24-pentamethyl-3-[(2-O-β-D-xylopyranosyl β-D-xylopyranosyl) oxy]-(3β,16ξ,21β)-(9CI)) và (18-norfurostan-19-al,3-[(O-6-deoxy-β-L- mannopyranosyl (1→2)-O-β-D-xylopyranosyl (1→2)-β-D-xylopyranosyl)oxy)-23- hydroxy-4,4,8,14, 24-pentamethyl-(3β,16ξ,21β)-(9CI)) [41]
Sau đó 4 năm, Guo và cộng sự phân lập được 3 saponin nhân dammaran từ
G longipes C.Y.Wu, trong đó có một chất mới là gylongiposid I có cấu trúc là
19-oxo-3β,20(S),21-trihydroxydammar-24-en-3-O-{[α-L-rhamnopyranosyl (1→2)]
[β-D-xylopyranosyl (1→3)]} α-L-arabinopyranosid và hai chất đã được biết đến trước
đó là gypenosid XLIX và ginsenosid Rb1 [28]
Ở Việt Nam, có một vài nghiên cứu phân lập và tinh chế được saponin nhưng chưa xác định được cấu trúc mà mới chỉ nhận diện trong công thức có 2 – 3 đường [15], [17]
Những nghiên cứu đã phân lập và xác định được cấu trúc saponin có thể kể
đến như: nghiên cứu phân lập vinagynosteside A có cấu trúc
(20S,24R)-3β,12β,25-trihydroxy-20,24-epoxydammaran 3-O-{[α-L-rhamnopyranosyl
Trang 22(1→2)][α-L-15
rhamnopyranosyl (1→3)][β-D-xylopyranosyl (1→6)]}-β-D-glucopyranosid [20],
nghiên cứu phân lập 2 saponin nhân dammaran mới gylongiposide II-III và 1 hợp
chất đã được biết đến là
23S)-3β,20ξ,21ξ-trihydroxy-19-oxo-21,23-epoxydammar-24-en 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→2)-[D-xylopyranosyl
(1→3)]-α-L-arabinopyranosid [21] của nhóm tác giả trường Đại học Dược Hà Nội
Bên cạnh những nghiên cứu phân lập, một nghiên cứu của Huang và cộng sự
nhằm định lượng saponin trong 3 loài G pentaphyllum (Thunb.) Makino, G
pubescens (Gagnep.) C.Y.Wu và G longipes C.Y.Wu đã được tiến hành Kết quả
cho thấy hàm lượng saponin cao nhất vào tháng 7, thấp nhất vào thời kì tạo hạt Khi
so sánh 3 loài thì hàm lượng saponin trong G longipes C.Y.Wu là thấp nhất, G
pentaphyllum (Thunb.) Makino là cao nhất [51]
Trang 2316
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Phần trên mặt đất của cây Giảo cổ lam thu hái tại thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang vào ngày 24 tháng 01 và ngày 06 tháng 04 năm 2018
Mẫu tiêu bản được làm bằng phương pháp khô [7], lưu trữ tại Phòng tiêu bản
Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP) Mã hiệu tiêu bản HNIP/18524/18
Dược liệu sau khi thu hái được hong khô, sau đó cắt thành từng đoạn có kích thước dưới 10 cm và sấy ở nhiệt độ 60oC trong tủ sấy tĩnh Sau khi sấy khô, dược liệu được bảo quản trong túi kín, để nơi khô ráo, thoáng mát
Hình 2.1 Giảo cổ lam thu hái tại Mèo Vạc
Chú thích: 1 Mẫu ngoài thực địa; 2 Mẫu tiêu bản
2.2 Phương tiện nghiên cứu
2.2.1 Hóa chất
- Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích
- Dung môi chiết xuất: cloroform, ether dầu hỏa, EtOH 96%, MeOH, BuOH, nước cất
Trang 24n-17
- Dung môi dùng cho SKLM: acid acetic, cloroform, dicloromethan, EtOAc, MeOH, n- BuOH, nước cất
- Thuốc thử Vanilin/H2SO4 pha trong EtOH 96%
2.2.2 Phương tiện và máy móc
- Chụp ảnh mẫu nghiên cứu bằng máy ảnh kỹ thuật số Sony ILCE-6000
- Sấy dược liệu bằng tủ sấy WiseVen và tủ sấy Shellab
- Kính hiển vi soi nổi Nikon SMZ 745T kết nối camera Nikon DS-Fi2 và máy tính
- Kính hiển vi Nikon Eclipse Ci-L kết nối camera Nikon DS-Fi2 và máy tính
- Cân kỹ thuật Sartorius
- Cân phân tích hiện số Shimadzu AY 220
- Bể siêu âm Daihan Scientific
- Thu hồi dung môi bằng máy cất quay Buchi Rotavapor R-210
- Xác định độ ẩm dược liệu bằng máy xác định độ ẩm Ohaus (Mỹ)
- Máy ly tâm lạnh Eppendorf Centrifuge 5415 R
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm thực vật
- Đặc điểm hình thái: Quan sát bằng mắt thường, qua kính hiển vi soi nổi và
mô tả theo phương pháp mô tả phân tích [7]
- Đặc điểm vi học:
Trang 2518
+ Đặc điểm vi phẫu: Tiêu bản vi phẫu được thực hiện bằng phương pháp nhuộm kép Các đặc điểm cấu tạo giải phẫu của thân và lá được mô tả phân tích theo nguyên tắc nghiên cứu tiêu bản vi phẫu [7] Tiêu bản được soi và chụp ảnh qua kính hiển vi kết nối camera ở các vật kính 4x, 10x và 40x
+ Đặc điểm bột: Dược liệu sau khi sấy khô đem xay nhỏ, làm tiêu bản, quan sát và chụp ảnh các đặc điểm của bột qua kính hiển vi ở các vật kính 10x và 40x
2.3.2 Nghiên cứu thành phần hóa học
2.3.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học
Định tính sơ bộ các nhóm chất hữu cơ có mặt trong dược liệu theo phương pháp thường quy theo các tài liệu “Thực tập Dược liệu” và “Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc” [5], [12]
a Định tính đường khử tự do, acid amin, acid hữu cơ
Cho 5 g bột dược liệu vào cốc có mỏ, thêm 30 ml nước cất, đun sôi trong 7 phút Để nguội, lọc lấy dịch lọc đem làm phản ứng định tính
- Định tính acid amin:
Cho 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm nhỏ Nhỏ vài giọt TT Ninhydrin 3% vào, sau đó đun cách thủy vài phút Xuất hiện màu xanh tím thì kết luận phản ứng dương tính
- Định tính acid hữu cơ:
Cho 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm nhỏ, thêm ít tinh thể Na2CO3 Quan sát nếu thấy có bọt khí nổi lên thì kết luận phản ứng dương tính
- Định tính đường khử tự do:
Cho 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm nhỏ Thêm 0,5 ml TT Fehling A và 0,5 ml
TT Fehling B Đun sôi cách thủy vài phút Xuất hiện tủa màu đỏ gạch thì kết luận phản ứng dương tính
b Định tính alcaloid
Trang 2619
Cân khoảng 3 g bột dược liệu cho vào bình cầu 500ml Thêm 15 ml dung dịch acid sulfuric 1N Chiết hồi lưu trong 1 giờ, để nguội Lọc dịch lọc vào bình gạn dung tích 60 ml Kiềm hóa dịch lọc bằng amoniac đến pH 9 – 10 Chiết alcaloid base bằng cloroform 3 lần, mỗi lần 5 ml Gộp các dịch chiết chloroform, loại nước bằng natri sulfat khan Lấy dịch chiết cloroform bên trên lắc với dung dịch acid sulfuric 1N 3 lần, mỗi lần 5 ml Gộp các dịch chiết nước có màu vàng, chia đều vào các ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1 ml Tiến hành làm cùng lúc các ống chứng (không chứa dịch chiết) với các ống thử
- Ống 1: Thêm 2 – 3 giọt TT Bouchardat
- Ống 2: Thêm 2 – 3 giọt TT Dragendorff
- Ống 3: Thêm 2 – 3 giọt TT Mayer
Quan sát thấy ống thử có tủa và có màu đậm hơn ống chứng thì kết luận
phản ứng dương tính
c Định tính anthranoid
- Phản ứng Borntrager: Định tính anthranoid toàn phần
Lấy 1 g bột dược liệu cho vào cốc có mỏ Thêm 5 ml dung dịch H2SO4 1N, đun trực tiếp cho đến sôi Lọc dịch chiết còn nóng qua giấy lọc vào bình gạn 60 ml
Để nguội dịch lọc Thêm 5 ml cloroform, lắc nhẹ Gạn bỏ lớp nước, giữ lớp cloroform để làm phản ứng
+ Lấy 1 ml dịch chiết cloroform cho vào ống nghiệm nhỏ Thêm 1 ml dung dịch NH3 Lắc nhẹ Nếu lớp nước có màu đỏ sim thì kết luận phản ứng dương tính Nếu lớp cloroform màu vàng, thêm vài giọt NaOH 10%, lắc nhẹ Lớp cloroform
mất màu, lớp nước đậm màu
+ Lấy 1 ml dịch chiết cloroform cho vào ống nghiệm nhỏ khác Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ Nếu lớp nước có màu đỏ sim thì kết luận phản ứng dương tính
- Phản ứng vi thăng hoa:
Trang 2720
Trải bột dược liệu thành một lớp mỏng trong chén nung, đốt nhẹ trên đèn cồn
để loại nước Đậy chén bằng một miếng lam kính, đặt miếng bông tẩm nước ở trên
để làm lạnh, đun nóng trong khoảng 5 – 10 phút Lấy lam kính ra để nguội Soi kính hiển vi nếu có anthranoid sẽ thấy tinh thể màu vàng, nhỏ dung dịch NaOH lên
lam kính, dung dịch sẽ có màu đỏ
d Định tính chất béo, caroten, sterol
Cho 3 g dược liệu vào bình nón 100 ml Sau đó đổ ngập ether dầu hỏa, ngâm qua đêm 24 giờ, lọc qua giấy lọc Dịch lọc được đưa làm các phản ứng
- Định tính caroten:
Cho 2 ml dịch lọc vào một ống nghiệm nhỏ, bốc hơi cách thủy đến cắn Thêm 4 giọt acid sulfuric đặc Nếu dung dịch có màu vàng nâu, không có màu xanh thì kết luận phản ứng dương tính
- Định tính chất béo:
Nhỏ một giọt dịch lọc lên tờ giấy lọc, để bay hơi hết dung môi Quan sát vết dịch chiết Nếu trên giấy thấm để lại vết loang thì kết luận phản ứng dương tính
- Định tính sterol: Phản ứng Liebermann:
Cho 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm nhỏ, bốc hơi cách thủy đến cắn Thêm 1
ml anhydrid acetic, lắc kỹ cho tan hết cắn Đặt nghiêng ống nghiệm 45o Thêm từ
từ 0,5 ml acid sulfuric đặc theo thành ống Nếu có vòng tím đỏ ở mặt tiếp xúc giữa
2 lớp chất thì kết luận phản ứng dương tính và kiểm tra độ bền của màu
e Định tính coumarin
Cân 5 g bột dược liệu cho vào bình cầu 500 ml Thêm 30 ml EtOH 90% Chiết hồi lưu trong 30 phút Để nguội, lọc lấy dịch lọc Dịch lọc thu được đem thực hiện các phản ứng định tính
- Phản ứng mở đóng vòng lacton:
Cho vào 2 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml dịch chiết
+ Ống 1: Thêm 0,5 ml dung dịch NaOH 10%
Trang 2821
+ Ống 2: Để nguyên
Đun cả 2 ống nghiệm đến sôi Sau đó để nguội rồi quan sát
+ Ống 1 có màu vàng hoặc tủa đục màu vàng
+ Ống 2 trong
Thêm cả 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nước cất Lắc đều
+ Ống 1 trong suốt
+ Ống 2 có tủa đục
Acid hóa ống 1 bằng vài giọt HCl đặc, ống 1 sẽ lại tủa đục như ống 2
- Phản ứng huỳnh quang chuyển dạng đồng phân cis sang trans dưới ánh sáng tử ngoại:
Nhỏ vài giọt dịch chiết coumarin lên giấy thấm Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NaOH 5% Sấy nhẹ Che một phần diện tích dịch chiết trên giấy lọc bằng một miếng kim loại (đồng xu) rồi chiếu tia tử ngoại trong một vài phút Bỏ miếng kim loại ra, quan sát dưới đèn tử ngoại sẽ thấy: phần không bị che có huỳnh quang sáng hơn phần bị che Nếu tiếp tục chiếu tia tử ngoại, phần bị che sáng dần lên, sau vài phút cả 2 phần đều phát quang như nhau
- Phản ứng vi thăng hoa:
Thực hiện phản ứng vi thăng hoa trên lam kính tương tự như định tính anthranoid rồi cho tác dụng với TT Lugol Quan sát thấy sẽ thấy những tinh thể iodo coumarin màu nâu sẫm hoặc tím
f Định tính flavonoid
Lấy 10 g bột dược liệu cho vào túi giấy lọc, đặt túi vào bình Soxhlet, chiết bằng cloroform cho đến khi hết màu xanh Loại bỏ dịch chiết cloroform, dược liệu được lấy ra làm khô rồi cho vào cốc có mỏ và thêm 30 ml EtOH 70% Đun cách thủy trong 10 phút, lọc nóng thu dịch chiết cồn đem làm các phản ứng định tính
- Phản ứng Cyanidin:
Trang 2922
Cho 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm nhỏ Thêm một ít bột Mg kim loại Sau
đó cho thêm vài giọt HCl đậm đặc Để yên vài phút Nếu có sự chuyển từ màu vàng sang màu đỏ thì kết luận phản ứng dương tính
- Phản ứng với kiềm với hơi amoniac:
Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc Hơ khô rồi để trên miệng lọ có chứa amoniac đặc Quan sát sự thay đổi màu của vết chấm Nếu màu vàng đậm hơn thì dược liệu có chứa flavon, flavonol, flavanon Nếu màu không thay đổi (không màu) thì dược liệu có chứa isoflavonoid Nếu màu hồng, đỏ cam thì dược liệu có chứa auron, chalcon Nếu có màu xanh thì dược liệu có chứa anthocyan
- Phản ứng tạo phức với muối kim loại FeCl3:
Cho vào ống nghiệm nhỏ 1 ml dịch chiết Thêm vài giọt FeCl3 5% Quan sát nếu thấy tủa xanh, nâu xuất hiện thì kết luận phản ứng dương tính
- Xác định khung steroid: Phản ứng Liebermann – Burchardt: