1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Dự án Quản lý rủi ro thiên tai (NDRMP)

79 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 12,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ở các cơ quan quản lý nhà nước hiệnnay về công trình thủy lợi Tổng cục thủy lợi, Các chi cục thủy lợi thuộc sở NN&PTNTcác tỉnh đều chưa có hệ thống dữ liệu được số hóa và kết

Trang 1

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC HỆ THỐNG

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Dự án Quản lý rủi ro thiên tai (NDRMP)

Hà Nội tháng 5/2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 2

Chương I Giới thiệu chung về dự án 4

1.1 Cơ sở pháp lý 4

1.2 Mục tiêu 4

1.3 Nội dung công việc 4

1.4 Khu vực dự án 5

1.5 Cấu trúc báo cáo 5

Chương 2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị 6

2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2 Điều kiện kinh xã hội 9

Chương 3 Khảo sát, thu thập số liệu và tham vấn 11

3.1 Khảo sát, thu thập số liệu lần 1 11

3.2 Khảo sát, thu thập số liệu lần 2 12

3.3 Tổng hợp chỉnh lý, đồng bộ hóa các nguồn số liệu 15

3.4 Tham vấn cơ quan quản lý trung ương 22

Chương 4 Xây dựng khung cơ sở dữ liệu và thiết kế phần mềm 26

4.1 Giải pháp kỹ thuật 26

4.2 Phương thức hoạt động của hệ thống 27

Trang 3

4.3 Xây dựng phần khung cơ sở dữ liệu 34

4.4 Xây dựng phần mềm……… 35

4.5 Bảo đảm vận hành ổn định hệ thống 43

Chương 5 Đào tạo tại địa phương, họp lấy ý kiến và chuyển giao 47

5.1 Hội thảo lấy ý kiến 47

5.2 Đào tạo và bàn giao, nghiệm thu 49

Chương 6 Kiến nghị, đề xuất 51

Phụ lục 1 52

Phụ lục 2 53

Phụ lục 3 54

Phụ lục 4 75

Trang 4

MỞ ĐẦU

Thiên tai và các hiện tượng bất thường của thời tiết đã và đang gây ra nhiều ảnhhưởng xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội mà trong đó đặc biệt quan trọng là các tácđộng đến tính mạng, tài sản của nhân dân và các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong đóđáng kể là các hiện tượng mưa lớn, lũ và hạn hán Những bất thường nói trên đang có xuhướng gia tăng và theo các nhà khoa học dự báo, do tác động của biến đổi khí hậu vànước biển dâng thì cường độ cũng như tần suất xuất hiện các hiện tượng cực đoan đó sẽtiếp tục gia tăng trong các thập kỷ tới ở Việt Nam

Các công trình thủy lợi đã và đang phát huy vai trò của mình trong các công tácphòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại của thiên tai, đặc biệt là vai trò của hệ thống các hồchứa Các hệ thống hồ chứa lớn, có nhiệm vụ phòng lũ, sẽ sử dụng phần dung tích trống

để cắt lũ, đảm bảo an toàn hạ du trong khi các hệ thống hồ chứa phục vụ tưới tiêu nôngnghiệp sẽ đảm bảo giữ nước trong mùa mưa và cung cấp trong mùa kiệt Vai trò này lạicàng trở nên cấp thiết hơn trong bối cảnh cso các hiện tượng cực đoan như hạn hán, lũlụt, khi nó như là biện pháp công trình (gần như duy nhất) khả thi nhằm hạn chế các rủi

ro và thiệt hại

Nhằm mục đích vận hành tối ưu các công trình thủy lợi, ngoài việc cần tăng cườngchất lượng các công nghệ dự báo và cảnh báo, tăng thời gian dự báo, thì việc cần nắmbắt ngay tức thì và có hệ thống các thông tin về hiện trạng các công trình cũng đóng vaitrò vô cùng quan trọng trong quá trình ra quyết định điều hành Phòng chống lụt bão cũngnhư vận hành công trình tưới chống hạn Tuy nhiên, ở các cơ quan quản lý nhà nước hiệnnay về công trình thủy lợi (Tổng cục thủy lợi, Các chi cục thủy lợi thuộc sở NN&PTNTcác tỉnh) đều chưa có hệ thống dữ liệu được số hóa và kết nối mà chủ yếu là các thông tintrong các bản báo cáo, gây khó khăn trực tiếp cho công tác điều hành Do vậy, một cơ

sở dữ liệu đầy đủ và cập nhật về các công trình thủy lợi là bước đi vô cùng quan trọng vànhằm hướng tới mục tiêu giảm thiểu thiệt hại và rủi ro do thiên tai gây ra

Công trình thủy lợi bao gồm rất nhiều các hạng mục công trình như hồ chứa, đậpdâng, kè, đê, mỏ hàn, trạm bơm, kênh mương, van điều tiết, cống tưới/tiêu, âu thuyền, Mỗi một hạng mục công trình lại gồm rất nhiều các dữ liệu liên quan và có mối liên quanchặt chẽ giữa các hạng mục công trình, do vậy việc xây dựng một Cơ sở dữ liệu toànquốc về tất cả các công trình thủy lợi là một việc làm tốn nhiều thời gian và công sức.Tuy nhiên, nhằm tiến tới mục tiêu nói trên, cần có những bước đi tiên phong nhằm xâydựng các khung cơ sở dữ liệu cơ bản cho một loại hạng mục công trình như là một thí

Trang 5

điểm ban đầu, trên cơ sở đó sẽ hoàn thiện và nhân rộng với các hạng mục công trình khác

và mở rộng thêm về quy mô không gian

Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) của Ngân hàng Thế giới (WB) đã phê duyệtkhoản vay (Cr.4114-VN) để hỗ trợ chính phủ Việt Nam thực hiện Dự án Quản lý Rủi roThiên tai (NDRMP) Khoản vay được đồng tài trợ bởi: (i) Chính phủ Nhật Bản thông quaQuỹ Phát triển Xã hội Nhật Bản (JSDF) và Phát triển Nguồn Nhân lực chính sách(PHRD) và (ii) Đại Sứ quán Hà Lan (RNE) NDRMP hỗ trợ các hợp phần sau: (1) đầu tưphòng chống và giảm nhẹ thiên tai; (2) quản lý rủi ro dựa vào cộng đồng; (3) hỗ trợ táithiết sau thiên tai; và (4) tăng cường năng lực thể chế và quản lý dự án

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD), cơ quan thực hiện của NDRMP

đã phân công cho Ban Quản lý dự án Trung ương (CPO) là cơ quan thuộc Bộ quản lýthực hiện dự án Văn phòng Quản lý dự án Trung ương (CPMO) đã được thành lập làmột bộ phận thuộc CPO để thực hiện và điều phối NDRMP

Theo các ý kiến của Cục quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão (DDMFSC) vàTrung tâm Quản lý Thiên tai (DMC) và dàn xếp giữa WB, CPO, CPMO và DDMFSC,một trong những hoạt động chính trong giai đoạn kéo dài của khoản vay là xây dựng hệthống cơ sở dữ liệu các hệ thống công trình thủy lợi Theo đó, trong khuôn khổ thời gian

và kinh phí cho phép, một cơ sở dữ liệu thí điểm với hệ thống các hồ chứa phục vụ tưới

và phòng lũ (không tính đến các hồ chứa thủy điện) sẽ được xây dựng và nhập liệu với hệthống hồ chứa tỉnh Quảng Trị Đây sẽ là một ví dụ hoàn chỉnh cho một cơ sở dữ liệu đốivới 1 khu vực dự án (tỉnh Quảng Trị) với 1 loại hình công trình thủy lợi, và nó sẽ là tiền

đề để mở rộng và bổ sung thành cơ sở dữ liệu cho tất cả các loại hình công trình khác trênphạm vi cả nước

Hệ thống cơ sở dữ liệu này sẽ:

 Có thể tích hợp được với cơ sở dữ liệu đã có về đê sông và cơ sở dữ liệu tương laicủa đê và các công trình thủy lợi cũng như cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý thiên tai

 Một công cụ phần mềm quản lý các hồ chứa để hiển thị các thông tin và quản lýhoạt động của hồ chứa như chức năng tưới và phòng lũ (từ đó nâng cao năng lựccủa các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác định, đánh giá và đưa ra quyết địnhứng phó với các rủi ro thiên tai như lũ lụt và hạn hán)

 Áp dụng cài đặt kiểm thử phần mềm quản lý hồ chứa cho hệ thống các hồ chứa tại tỉnh Quảng Trị

Do vậy, phần cơ sở dữ liệu sẽ giúp cho công tác quản lý thông tin dữ liệu các công trìnhthủy lợi một cách có hệ thống, đảm bảo sự tin cậy và đồng nhất về thông tin, hiệu quả vànhanh chóng, nhiều cấp quản lý đều khai thác được đồng thời

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Cơ sở pháp lý

Báo cáo tổng kết này được thực hiện nhằm trình bày các kết quả đã thu được từ dự

án “Xây dựng cơ sở dữ liệu các công trình thủy lợi” – gói thầu 24, trong đó Ban quản lý

trung ương các Dự án thủy lợi (CPO) là đơn vị quản lý trực tiếp thông qua Ban quản lý

dự án WB4 (CPMO) và đơn vị thực hiện dự án là liên danh tư vấn giữa 3 đơn vị: Công tyTNHH dịch vụ kỹ thuật viễn thông & truyền hình, công ty cổ phần Trí tuệ Đất Việt vàCông ty cổ phần tư vấn TECOTEC Nội dung thực hiện dựa trên Điều khoản tham chiếu(TOR) và hợp đồng giữa các bên ký ngày 3/4/2012

1.3 Nội dung công việc

Nhằm đáp ứng được mục tiêu trong khuôn khổ dự án, liên danh tư vấn đã thực hiện các hoạt động sau:

Trang 7

- Thiết kế và viết các phần mềm quản lý, truy xuất, hiển thị trên nền GIS, kếtnối, thử nghiệm và đóng gói

Hoạt động 4:

- Cung cấp khóa đào tạo ngắn ngày cho những người sử dụng ở cấp địa phương

- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến các bên liên quan;

- Đào tạo, cài đặt và chuyển giao cho cơ quan quản lý cấp trung ương

1.4 Khu vực dự án:

Cơ sở dữ liệu được xây dựng và triển khai với hệ thống hồ chứa phục vụ tưới vàphòng lũ tỉnh Quảng Trị, sau đó chuyển giao cho Tổng cục Thủy lợi và sẽ được cập nhậpcác thông tin từ Chi cục thủy lợi và PCLB thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Trị và cácchủ đập (nếu có)

1.5 Cấu trúc báo cáo:

Chương 1: giới thiệu chung

Chương 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Thu thập, điều tra khảo sát và xử lý số liệu

Chương 4: Thiết kế khung, xây dựng cơ sở dữ liệu và thiết kế phần mềm

Chương 5: Đào tạo, họp lấy ý kiến và chuyển giao

Chương 6: Đề xuất và kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị

2.1 Các điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý:

Quảng Trị là một tỉnh ở Bắc Trung Bộ nằm trong khoảng từ 106032'-107024' kinh độđông, 16018'-17010' vĩ độ bắc, cách Hà Nội 582 km về phớa Nam và cách thành phố HồChí Minh 1121 km về phía Bắc Phía bắc tỉnh Quảng Trị giáp Quảng Bình, phía namgiáp Thừa Thiên Huế, phía tây giáp tỉnh Savanakhet (Lào) và phía đông giáp Biển Đông

Địa hình, địa mạo:Vùng nghiên cứu có thế dốc chung từ đỉnh Trường Sơn đổ ra

biển Do sự phát triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa hình ở vùng này rất phức tạp.Theo chiều Bắc Nam, phần đồng bằng địa hình có dạng đèo thấp, thung lũng sông - đèothấp Theo chiều Tây - Đông, địa hình ở đây có dạng núi cao, đồi thấp, nhiều khu theodạng bình nguyên - đồi, đồng bằng, đồi thấp ven biển Có thể phân chia địa hình ở đâytheo các dạng đặc trưng sau:

- Vùng cát ven biển: dải cát này chạy dọc từ cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thuỷ theo

dạng cồn cát Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3-4 km, dài đến 35 km Dốc về 2 phía:đồng bằng và biển, cao độ bình quân của các cồn cát từ +6  +4 m Vùng cát có lớp phủthực vật nghèo nàn Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát chảy theo dòng nước mưa, cátbay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do mưa đào bới và gió chuyển đi; dạngcồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ của đồng bằng Tuy nhiên dạng địa hình này

có khả năng cải tạo thành vùng trồng cây trồng cạn nếu như có nước để cải tạo

- Vùng đồng bằng: dạng đồng bằng ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải

đồi thấp và cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồngốc mài mòn và bồi tụ Ở đây có các vùng đồng bằng rộng lớn như:

+ Đồng bằng hạ du sông Bến Hải, cao độ biến đổi từ +1,0  2,5 m; địa hình bằngphẳng, đã được khai thác từ lâu đời để sản xuất lúa nước Xuôi theo chiều dài dòng chảycủa sông Sa Lung, dạng đồng bằng này có tới gần 8.000 ha

+ Đồng bằng dọc sông Cánh Hòm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía NamcầuHiền Lương tới bờ Bắc sông Thạch Hãn, thế dốc của dải đồng bằng này là từ 2 phíaTây và Đông dồn vào sông Cánh Hòm Cao độ bình quân dạng địa hình này từ +0,5 1,5m Dạng địa hình này cũng đã cải tạo để gieo trồng lúa nước

+ Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và đồng bằng Cam Lộ: dạng địa hình bằngphẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước) Cao độ bình quân dạng địa

Trang 9

hình này từ +3,0  1,0m Đây là cánh đồng rộng lớn của Triệu Phong và thị xã Đông Hà.Địa hình đồng bằng có cao độ bình quân từ +2,0  4,0m, dải đồng bằng này hẹp chạytheo hướng Tây - Đông, kẹp 2 bên là các dãy đồi thấp.

+ Địa hình đồng bằng phù sa phân bố ven sông nằm kẹp giữa vùng gò đồi phíaTây và vùng cát ven biển, các cánh đồng nhỏ hẹp, có độ cao không đều là thành tạo củacác quá trình bồi đắp phù sa của các hệ thống sông và các dải đất dốc tụ được khai phá từlâu phân bố dọc theo quốc lộ 1A từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng

+ Một dạng địa hình nữa trong vùng nghiên cứu là các thung lũng hẹp độc lập diệntích khoảng 5 - 50 ha cũng đã được khai thác để trồng lúa nước

- Vùng núi thấp và đồi: Địa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục, có

những khu nhỏ dạng bình nguyên như khu đồi Hồ Xá (Vĩnh Linh) và khu Cùa (Cam Lộ)

Độ dốc vùng núi bình quân từ 15  180 Địa hình này rất thuận lợi cho việc phát triển câytrồng cạn, cây công nghiệp và cây ăn quả; cao độ của dạng địa hình này là 200 – 1000 m,

có nhiều thung lũng lớn

- Vùng núi cao: Do chiều ngang tỉnh Quảng Trị hẹp, từ dải Trường Sơn ra đến

biển khoảng 100km, núi cao nên địa hình này dốc, hiểm trở; các triền núi cao có xen kẽcác cụm đá vôi được hình thành do quá trình tạo sơn xảy ra vừo đầu đại mêzôzôi tạo nêndãy Trường Sơn Dạng này phân bố phía Tây, giáp theo biên giới Việt – Lào theo hướngTây Bắc – Đông Nam với bậc địa hình từ 1000 – 1700 m với bề mặt bị xâm thực và chiacắt mạnh

Địa chất, thổ nhưỡng: Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ

Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địatầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi Địa chất trong vùng có những đứt gãychạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theophương Tây Đông Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày, trong vùng có rất nhiềuquặng nhưng phân bố rất phân tán, không thành khu tập trung

Vỏ phong hoá chủ yếu phát triển trên đất đá bazan (Hướng Hóa) vùng trầm tíchbiển và phù sa sông; vùng gò đồi có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng sôngthuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ nằm trên vỏ phong hoá Mazma và vùng đồi, núidãy Trường Sơn

Thảm thực vật: Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng

bịhuỷ diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật bị tàn phá Rừng trồng theo chương trình hỗ trợ củaPAM dọc các quốc lộ hoặc tỉnh lộ phát triển nhanh và có hiệu quả môi trường rõ rệt Từ

Trang 10

các Chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấptỉnh, phát động và đầu tư, đã nâng cao tỷ lệ che phủ rừng khá nhanh, độ che phủ rừng đãtăng bình quân 1%/năm

Khí hậu: Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm mang

đầy đủ sắc thái khí hậu các tỉnh miền Trung Việt Nam Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùakhô và mùa mưa Mùa khô từ tháng XII tới tháng VIII năm sau, mùa mưa từ tháng IX tớitháng XI Từ tháng III đến tháng VIII chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng Từtháng IX đến tháng II năm sau chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc đi liền với mưa phùn vàrét đậm

1 Mưa: Mưa trong vùng phụ thuộc vào yếu tố địa hình trên từng lưu vực Lượng mưa

hàng năm nằm trong khoảng 2.000 - 2.800 mm Lượng mưa 3 tháng mùa mưa chiếm tới

68  70% lượng mưa năm

2 Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa đông (tháng XI

tới tháng III), cao nhất vào mùa hè (tháng V tới tháng VIII) Nhiệt độ bình quân nhiềunăm vào khoảng 24,3OC Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 10OC

3 Độ ẩm tương đối: Độ ẩm tương đối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 tới

89%

4 Bốc hơi: Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200-1300mm Ở vùng

đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi

5 Số giờ nắng: Bình quân số giờ nắng trong năm khoảng 1840 giờ.

6 Gió và bão: Lưu vực sông Thạch Hãn chịu chế độ khí hậu nhiệt đới, gió mùa Một

năm có 2 chế độ gió mùa chính: Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh vào mùa hè từ tháng

IV đến tháng XI, tốc độ gió bình quân 2,0  2,2m/s Gió mùa này mang độ ẩm và gâymưa cho vùng Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc

độ gió bình quân từ 1,7  1,9m/s Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và TâyBắc là thời gian giao thời và gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV, tháng V (nhândân địa phương gọi là gió Lào) Thời kỳ có gió Lào là thời kỳ nóng nhất trong tỉnh QuảngTrị Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động thời tiết trong mùa hạ, hoạt động rấtmạnh mẽ và thất thường Bão theo hướng chính Tây chiếm khoảng 30% Bình quân 1năm có 1,2  1,3 cơn bão đổ bộ vào Quảng Trị Vùng ven biển Quảng Trị bão và áp thấpnhiệt đới thường gặp nhau tới 78%, do vậy khi có bão thường gặp mưa lớn sinh lũ trêncác triền sông Trong thời gian có bão thường đi kèm mưa lớn và có thể gây ra hiệntượng lũ quét gây thiệt hại lớn về người và tài sản Đây cũng là một trong các yếu tố tựnhiên cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị

Thuỷ văn: (1) Hệ thống sông Thạch Hãn (còn gọi là sông Quảng Trị) có 37 con

Trang 11

sông gồm 17 sông nhánh cấp I với 3 nhánh tiêu biểu là Vĩnh Phước, Rào Quán vàCam

Lộ, 13 sông nhánh cấp II, 6 sông nhánh cấp III Diện tích toàn lưu vực là 2660 km2, độdài sông chính là 156 km, độ cao bình quân lưu vực 301 m, độ dốc bình quân lưu vực là20,1%, độ rộng trung bình lưu vực là 36,8 km, mật độ lưới sông là 0,92; hệ số uốn khúc

là 3,5

(2) Hệ thống sông Bến Hải có diện tích lưu vực là 809 km2, dài 64,5 km, độ caobình quân lưu vực 115 m, độ dốc bình quân lưu vực là 15,7%, mật độ lưới sông là 1,15;

hệ số uốn khúc là 1,43

(3) Hệ thống sông Ô Lâu thuộc lưu vực sông Mỹ Chánh chảy qua phá Tam Gaing

về cửa Thuận An bao quát một diện tích lưu vực là 855 km2, dài 65 km Đầu nguồn lưuvực nằm ở địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế

Ngoài ra còn có một số sông suối lưu vực sông Xê Pôn và Sê Păng Hiêng thuộc Tây Trường Sơn và một số suối nhỏ vùng cồn cát đổ thẳng ra biển

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số: Theo Niên giám thống kê năm 2010 của Cục thống kê Quảng Trị, dân số

của tỉnh là: 625838 người, số dân sống ở thành thị là 153643 người còn lại hầu hết dân sốsống ở nông thôn và vùng núi Dân số phân bố không đều đặc biệt có sự khác biệt lớngiữa đồng bằng và miền núi Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh: 133người/km2 trong đóthị xã Đông Hà 1125 người/km2, thị xã Quảng Trị 2712 người/km2, huyện miền núiĐakrông 30 người/km2, Hướng Hoá có mật độ dân là 58 người/km2

Cơ cấu kinh tế của tỉnh: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 36 %, dịch vụ

38,4%, công nghiệp và xây dựng 25,6% tổng sản lượng của tỉnh (năm 2010)

Cơ sở hạ tầng:Y tế : Mạng lưới y tế ở vùng đồng bằng phát triển rộng khắp ở các

cộng đồng dân cư nhất là y tế cộng đồng, phòng ngừa quản lý và phát hiện các dịch bệnh.Mỗi huyện có một bệnh viện với quy mô 80 giường bệnh, công tác y tế đã đóng vai tròtích cực trongviệc bảo vệ sức khoẻ nhân dân và phát huy thắng lợi chương trình sinh đẻ

có kế hoạch Tuy nhiên, ở các xã miền núi, hệ thống y tế còn chưa được phát triển, nhìnchung mỗi xã có 1 trạm y tế, song do khoảng cách từ các cụm dân cư tới trạm xá còn xa

và do mê tín, nên tệ nạn chữa bệnh bằng cúng vái vẫn còn tồn tại ở một số địa phương

Giáo dục: Các xã trong vùng đồng bằng đã thực hiện tốt công tác xoá mù chữ Lực lượng

lao động vùng nông thôn có tới 60% đã qua trình độ văn hoá cấp cơ sở và 20% số laođộng có trình độ văn hoá phổ thông trung học Ở vùng núi, tình trạng bỏ học còn phổ

biến Tỷ lệ mù hoặc tái mù chữ còn cao Giao thông: Hệ thống giao thông ở đây tương

đối phát triển, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa vùng đồng bằng ven biển và miền núi

Có 3 tuyến quốc lộ chính đi qua: tuyến đường 1A từ ranh giới Quảng Bình - Quảng Trịđến Thừa Thiên Huế, tuyến đường 9 từ thị xã Đông Hà đi Lào và cửa Việt (đường 9 đếncửa khẩu Lao Bảo dài 82 km) Tuyến đường 14 từ cầu Đakrông đi sang thượng nguồn

Trang 12

sông Hương Tuyến đường này cùng với đường mòn Hồ Chí Minh trở thành tuyến đườngTrường Sơncông nghiệp Đường thuỷ có trục đường theo sông Bến Hải, Sông Hiếu, sôngThạch Hãn từ biển vào sâu đất liền, tuy nhiên tuyến đường thuỷ này cũng chỉ cho phépthuyền trọng tải 10 tấn đi lại Tuyến đường sắt chạy theo hướng Bắc Nam có ga chính

Đông Hà là nơi trung chuyển hàng hoá ra Bắc và vào Nam Ngành dịch vụ thương mại,

du lịch: Ngành dịch vụ ở đây phát triển đã lâu Dịch vụ chủ yếu là buôn bán hàng hoá qua

Lào, Thái Lan theo trục đường 9 và phục vụ sản xuất nông nghiệp như sửa chữa công cụlao động, cung cấp vật tư và bao tiêu sản phẩm cho sản xuất nông nghiệp Khu thươngmại quốc tế Lao Bảo được hình thành và đóng vai trò lớn trong hành lang kinh tế Đông –Tây Dịch vụ của tư nhân hiện tại phần nào đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

nhưng chỉ tập trung ở vùng đồng bằng nơi dân cư đông đúc Về du lịch, trong vùng có

bãi tắm cửa Tùng, bãi biển Cửa Việt, Mỹ Thuỷ khá đẹp, nhưng chủ yếu mới chỉ thu hútđược khách địa phương đến trong mùa hè Các cơ sở vui chơi giải trí, ăn nghỉ chưa đượcxây dựng nên cũng chưa thu hút được nhiều khách

Trang 13

CHƯƠNG 3: Khảo sát, thu thập số liệu và tham vấn

3.1 Khảo sát, thu thập số liệu lần 1

Để thu thập và phân tích số liệu sẵn có, nhóm tư vấn đã tiến hành đi công tác và làm việcvới các cơ quan quản lý các hệ thống hồ chứa thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Trị.Chuyến đi đầu tiên tiến hành từ ngày 10-16/4/2012, có 4 tư vấn và 2 cán bộ hỗ trợ thamgia Thành phần đoàn đi thực địa lần 1:

1 Trịnh Tuấn Long – Chuyên gia khảo sát, thu thập số liệu

2 Th.S Hoàng Thái Bình, chuyên gia thiết kế khung cơ sở dữ liệu

3 Th.S Nguyễn Hoàng Nam, chuyên gia thiết kế khung cơ sở dữ liệu

4 Trịnh Ngọc Tuyến - chuyên gia tham vấn

5 ThS Đặng Đình Khá, cán bộ hỗ trợ

6 Nguyễn Ngọc Anh, cán bộ hỗ trợ

Số liệu thu thập được như sau:

 Số liệu phục vụ xây dựng bản đồ nền phục vụ hiển thị thông tin trực quan trên nềnGIS :

- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000

 Thu thập các báo cáo về hiện trạng, rà soát và quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Trị;

 Thu thập các dữ liệu hiện có về hồ chứa tại các huyện: Cam Lộ, ĐắKrông, Đông

Hà, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, thị xã Quảng Trị, Hải Lăng, Vĩnh Linh;

 Số lượng hồ chứa tổng cộng là 226 hồ, số lượng phân loại theo dung tích sơ bộ tổngkết như sau (do có 94 hồ chứa không có số liệu về dung tích):

Bảng 1 Số liệu hồ chứa sơ bộ

Trang 14

Hồ không có số liệu dung tích 94

Phân tích và nhận xét về số liệu thu thập được trong lần đi thực địa đầu tiên:

a Số liệu tổng kết ở trên bao gồm từ 3 nguồn: từ chi cục Thủy lợi (Sở NN&PTNTQuảng Trị), Cục Thủy lợi (MARD) và một số huyện Số liệu trên cho thấy sốlượng hồ chứa ở Quảng Trị tương đối nhiều, trong đó không có hồ chứa nào cóđầy đủ số liệu theo danh mục đưa ra trong Điều khoản tham chiếu, thậm chí một

số danh mục quan trọng như dung tích hồ, vị trí của công trình, cũng không có

b Số liệu thu thập được từ các nguồn cho thấy: so với số liệu ban đầu (212 hồ) sốlượng hồ có được cập nhật hơn (226 hồ) Tuy nhiên đây là số lượng hồ theo thống

kê của địa phương, trên thực tế một số hồ có tên gọi là hồ nhưng thực ra chỉ là đậpdâng lấy nước phục vụ trạm bơm, nên nằm ngoài khuôn khổ xây dựng cơ sở dữliệu cho dự án

c Đi thực địa bổ sung số liệu đợt 2 là rất cần thiết với cách thức là đi đến từng côngtrình còn thiếu số liệu, tập trung vào trước hết xác định tọa độ công trình, cơ quanquản lý, một số kích thước chính công trình và cũng hiệu chỉnh, thống nhất tínhchính xác của số liệu với địa phương Tiến hành khảo sát thực địa các công trình

hồ chứa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với các nội dung sau;

 Lập kế hoạch, phương án, lộ trình cho dhuyến khảo sát thực địa (chuẩn bị thiết bịmáy móc, cơ sở dữ liệu, thủ tục giấy tờ liên quan….)

 Tiến hành khảo sát thực địa (thu thập các thông tin, dữ liệu về các hồ chứa, hiệntrạng các công trình)

 Tổng hợp, chỉnh lý, đồng bộ hóa các nguồn số liệu

 Viết báo cáo khảo sát thực địa

3.2 Khảo sát, thu thập số liệu lần 2

Đội tư vấn đã tổ chức đi thực địa lần 2 trong vòng 2 tuần trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Trị

Công tác chuẩn bị

 Xác định nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra thực địa Tập chung chủ yếu vàocác hồ chứa có dung tích ≥ 100.000m3

Trang 15

 Xác định tuyến điều tra khảo sát trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000

 Lập kế hoạch, phương án, lộ trình cho từng nhóm tham gia khảo sát

 Chuẩn bị thiết bị máy móc gồm có:

Bảng 2 Thiết bị chuẩn bị cho đi điều tra

Chuẩn bị đầy đủ pin và sạc

 Liên hệ với địa phương và các công tác chuẩn bị khác

Tiến hành khảo sát thực địa

- Tiến hành thu thập các thông tin về số liệu hồ chứa tại các cơ quan địa phương;

 Chi cục thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Trị

 Chi cục thủy lợi và Phòng chống lụt bão các huyện; Hải Lăng, Gio Linh, VĩnhLinh, Hướng Hóa, Dakrong, Cam Lộ, Triệu Phong, Thành phố Đông Hà, Thị xãQuảng Trị

 Cơ quan trực tiếp quản lý hồ chứa (hợp tác xã, UBND xã, Công ty thủy nông )

- Đi thực địa tại các công trình hồ chứa

 Chính xác lại các tên của công trình

 Xác định chính xác vị trí các công trình trên bản đồ bằng máy GPS

 Kiểm tra lại các thông số của hồ chứa, đập chính, đập phụ, công lấy nước, kênhdẫn…

 Đánh giá hiện trạng các công trình

Một số hình ảnh khảo sát thực địa được thể hiện từ hình 1 – 3

Trang 16

Hình 1 Khảo sát tại Hồ Trằm – xã Vĩnh Chấp – Vĩnh Linh

Hình 2 Khảo sát tại hồ Khe Muồng – Xã Hải Chánh – Hải Lăng

Trang 17

Hình 3 Khảo sát tại hồ Trần Văn Lý – Xã Hải Chánh – Hải Lăng

3.3 Tổng hợp chỉnh lý, đồng bộ hóa các nguồn số liệu

Các nguồn số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau do đó cần phải tiến hànhtổng hợp và chỉnh lý các nguồn số liệu qua công tác khảo sát thực địa và đo đạc tạicông trình Công tác tổng hợp và chỉnh lý số liệu đựơc tiến hành song song với côngtác khảo sát thực địa

Trang 18

Bảng 3 Phân loại hồ chứa theo dung tích hồ (đi khảo sát lần 2)

Bảng 4 Thống kê số lượng hồ chứa theo cấp huyện/ thị xã (đi khảo sát lần 2)

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có nhiều hồ chứa đang trong giai đoạn xây dựng

và nâng cấp như hồ Đá Mài, hồ Tân Kim II…(hình 4 - 5) Trong khi đó có nhiều hồ chứa lại trong tình trạng xuống cấp bị sạt lở, bồi lấp lòng hồ, mà chưa được nâng cấp sửa chữa ảnh hường đến việc tích nước và điều tiết để phục nhu cầu tưới cho hạ lưu Các hồ này chủ yếu là các hồ chữa nhỏ do nguồn kinh phí đầu từ cho việc nâng cấp sửa chữa còn hạn chế như hồ Bản Của, hồ Miếu Bà….(hình 6 – 7)

Trang 19

Hình 4 Hồ Đá Mài đang trong giai đoạn sửa chữa, nâng cấp

Hình 5 Hồ Tân Kim II đang được xây dựng

Trang 20

Hình 6 Sự xuống cấp tại hồ Bản Của

Hình 7 Tình trạng bồi lấp lòng hồ tại hồ Miếu Bà

Trang 21

Bảng 5 Danh sách các hồ chứa đã khảo sát, thu thập (sau đi khảo sát lần 2)

1 Cam Lộ Cam Chính Hồ Đội 4 (Khe Râm 2) 106o58’18.4’’ 16o43’26.4’’

2 Cam Lộ Cam Chính Hồ Giếng Làng (Khe Đá 4) 106o58’36.6’’ 16o43’48.5’’

6 Cam Lộ Cam Nghĩa Hồ Đập Khe Măng 106o55’20.2’’ 16o44’19.8’’

7 Cam Lộ Cam Nghĩa Hồ Định Sơn (Động Lòi) 106o56’45.8’’ 16o45’6.3’’

Trang 22

TT Huyện Xã Hồ chứa Kinh độ Vĩ độ

33 Gio Linh Trung Sơn Hồ Kinh Môn 107° 1' 5.88" 16° 57' 33.34"

34 Gio Linh Vĩnh Trường Hồ Động Dôn 106o56’42.1’’ 16o56’39.1’’

35 Gio Linh Vĩnh Trường Hồ Gia Voòng 106o56’28.6’’ 16o57’18.9’’

41 Hải Lăng Hải Lâm Hồ Ruộng Kiện 107 o 13'27" 16 o 41'23"

43 Hải Lăng Hải Lâm Hồ Khe Rò I (Khe rũ 1) 107o12’35.5’’ 16o40’33.6’’

50 Hải Lăng Hải Phú Hồ Phú Long (Khe Khế) 107o11’25.3’’ 16o40’58.3’’

51 Hải Lăng Hải Sơn Hồ Dốc Trúc 107o17’27’’ 16o38’2’’

58 Hải Lăng Thị Trấn Hải Lăng Hồ Khe Chè 107o14’58’’ 16o41’28.2’’

Trang 23

TT Huyện Xã Hồ chứa Kinh độ Vĩ độ

63 Hướng Hóa Tân Liên Hồ Thanh niên 106o42’17.5’’ 16o37’48.2’’

65 Hướng Hóa TT Khe Sanh Hồ Khe Sanh 106o43’38.2’’ 16o37’26.4’’

Trị Hải Lệ Hồ Phước Môn 107o9’47.6’’ 16o40’55’’

70 Triệu Phong Triệu Thượng Hồ Triệu Thượng I 107o9’9.7’’ 16o43’35.1’’

71 Triệu Phong Triệu Thượng Hồ Triệu Thượng II 107o9’20.9’’ 16o44’34.6’’

72 Vĩnh Linh Sen Thủy, Quảng Bình Hồ Bàu Nhum 106o57’9.9’’ 17o9’34.9’’

73 Vĩnh Linh TT Bến Quan Hồ Quyết Thắng I 106o53’50.6’’ 17o1’27.1’’

74 Vĩnh Linh TT Bến Quan Hồ Quyết Thắng II 106o54’40.3’’ 17o0’55.1’’

79 Vĩnh Linh Vĩnh Hiền Hồ Rú Lịnh 107o2’29.6’’ 17o5’5.3’’

81 Vĩnh Linh Vĩnh Khê Hồ Cổ Kiềng II 106o53’7.9’’ 17o4’27.4’’

Trang 24

TT Huyện Xã Hồ chứa Kinh độ Vĩ độ

3.4 Tham vấn cơ quan quản lý trung ương

Trước khi đi thực địa lần 2, nhóm tư vấn đã tiến hành tham vấn với Tổng cục Thủylợi (Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão và Vụ Quản lý công trình, Tổng cụcthủy lợi) về:

 Trình bày những kết quả ban đầu mà nhóm tư vấn đã thực hiện;

 Tìm hiểu, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp/yêu cầu của cơ quan quản lýliên quan đến quản lý cơ sở dữ liệu;

 Thống nhất được các nhu cầu của cấp quản lý trung ương đặt ra đối với cơ sở dữliệu;

Sau khi tham vấn các thông số của hồ chứa sẽ đưa vào cơ sở dữ liệu bao gồm các thông

số tổng thể, trong đó một số thông số hiện chưa có dữ liệu thì để trống nhằm có đượckhung cơ sở dữ liệu tổng quát, và trong tương lai sẽ có khả năng phát triển và cập nhật:

 Các thông số của hồ chứa

Trang 26

 Thiết bị quan trắc, đo đạc

 Lượng xả tối đa

 Công trình tiêu năng

 Thiết bị quan trắc, đo đạc

 Thiết bị nâng cửa cống

Trang 27

 Số lượng và danh mục hồ chứa có thể được thay đổi tùy theo thực tế điều tra thựcđịa tại từng công trình và đảm bảo thông tin thu thập được là tối đa Những dữ liệuthông tin không thể thu thập được sẽ để trống nhưng cho phép có thể thay đổi vàcập nhật tiếp sau.

 Giao diện của cơ sở dữ liệu cũng đã được thống nhất để người dùng dễ sử dụng,lựa chọn và tìm kiếm thông tin dễ dàng

 Mẫu báo cáo trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu được thống nhất theo yêu cầu của

cơ quan quản lý

 Cho phép quản lý, chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu thường xuyên và theo thời gianthực, truy vấn thông tin một cách thuận tiện nhất đối với tất cả cấp độ của ngườidùng: cán bộ nhân viên các tỉnh (những người làm việc tại Sở NN&PTNT cáctỉnh), các cơ quan trung ương (làm việc tại văn phòng MARD) Chỉnh sửa, cậpnhật, sửa chữa số liệu chia thành 3 cấp:

- Cấp 1 chỉ được xem, không được phép truy cập;

- Cấp 2 được xem cập nhật, chỉnh sửa và sửa chữa một sốthông tin;

- Cấp 3 được toàn quyền xem, chỉnh sửa, hiệu chỉnh, cậpnhật dữ liệu;

Trang 28

CHƯƠNG 4: Xây dựng khung cơ sở dữ liệu và thiết kế phần mềm

- CSDL Bản đồ: đây là nơi lưu trữ dữ liệu không gian của các đối tượng trong phần mềm về mặt địa lý (hồ chứa, sông, đập chính, …)

Trang 29

- Modul kết nối: Dữ liệu về không gian và dữ liệu về đối tượng tồn tại độc lập với nhau Việc kết nối giữa 2 loại dữ liệu này được gọi là đồng bộ hóa dữ liệu đối tượng Công việc này được tiến hành bằng các modul được thiết kế riêng cho hệ thống

- Hệ thống sao lưu dữ liệu và dự phòng sự cố: hệ thống này hoạt động như một server thay thế trong khi hệ thống chính tạm ngưng hoạt động (vì hỏng hóc, sự cố, nâng cấp, …) Ngoài ra, theo định kỳ, hệ thống này sẽ tiến hành sao lưu dữ liệu của hệ thống chính – dùng để khắc phục khi có sự cố sảy ra.

Tầng người dùng:

- Phần mềm hiển thị và thu thập dữ liệu: đây là phần mềm để người dùng tiến hành công việc, nó sẽ được cài đặt trên các máy tính mà người dùng làm việc, công việc cụ thể như sau:

o Khai thác thông tin: dữ liệu của các hồ chứa, tài liệu quy trình vận hành, xem mực nước hồ, xem lượng mưa các trạm thủy văn, tiền hành

in ấn các tài liệu về các đối tượng vận hành trong hệ thống … theo yêu cầu của dự án

o Nhập thông tin: người dùng thuộc đối tượng nhập liệu, sẽ dùng chức năng này để cung cấp thông tin cho toàn bộ hệ thống (thông tin về mức nước hồ theo thời đoạn giờ hoặc ngày, lượng mưa lũy tổng, mưa thời đoạn ….)

Môi trường truyền thông:

- Yêu cầu bắt buộc của hệ thống là người dùng phải cài đặt phần mềm dự án

và có kết nối với mạng internet

4.2 Phương thức hoạt động của hệ thống

Hệ thống thiết kế theo mô hình client-server, bao gồm 2 đối tượng chính:

- Phần mềm khai thác và hiển thị dữ liệu

- Hệ thống server

Phần mềm khai thác và hiển thị dữ liệu

Đây là phương tiện để người dùng kết nối với hệ thống Mỗi người dùng, tùy theo nhiệm vụ sẽ có được quyền thao tác khác nhau với hệ thống

Trang 30

Phần mềm có 2 chức năng chính:

- Hiển thị dữ liệu: được thiết kế dạng GIS, người dùng sẽ tương tác với phần mềm tương tự tương tác với một bản đồ số Vì vậy, phần mềm sẽ có các chức năng chính như : zoom(thu phóng), pan(dịch chuyển), search(tìm kiếm), information(lấy thông tin của đối tượng)

- Cập nhật dữ liệu: các loại dữ liệu được cập tại đây do người dùng thu thập

dữ liệu từ thực tế, dựa trên quyền của người dùng, phần mềm sẽ cho phép người dùng được nhập loại dữ liệu nào hệ thống Những dữ liệu này sẽ phục

vụ cho quá trình hiển thị và tổng hợp số liệu Những dữ liệu này sẽ được lưu trữ trong CSDL đối tượng ( nằm ở hệ thống server )

Hệ thống server:

Đây là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu của hệ thống:

- Cơ sở dữ liệu bản đồ: là nơi chứa dữ liệu về mặt không gian của các đối tượng trong hệ thống Do dữ liệu về các đối tượng này khá lớn, nên sẽ có những hệ quản trị và phương thức quản lý riêng khác nhau – phần này sẽ đề cập trong mục 1.3.1-Yêu cầu phi chức năng

- Cơ sở dữ liệu đối tượng: khi người dùng thao tác truy xuất CSDL (nhập dữ liệu hoặc lấy dữ liệu), thì thành phần này sẽ được truy xuất Thành phần này

sẽ làm việc với rất nhiều đối tượng một lúc (có thể lên tới hàng trăm, hàng nghìn người), do vậy, đối tượng này cũng phải được thiết kế và quản lý riêng

- phần này sẽ đề cập trong mục 1.3.1-Yêu cầu phi chức năng

- Hệ thống sao lưu dữ liệu và dự phòng sự cố: trong điều kiện bình thường, thành phần này chỉ tương tác với 2 server trên theo lịch trình đặt sẵn Trong các điều kiện đặc biệt (2 server kia bị hỏng, cần nâng cấp, sảy ra sự cố, ….) đối tượng này sẽ tạm thời thay thế cho 1 trong đối tượng kia, hoặc thay thế cho cả 2, chờ đến khi các đối tượng kia họat động bình thường trở lại.

- Do hệ thống họat động trong môi trường mạng, do vậy, việc bảo mật thông tin cần đặc biệt quan trọng Ở mức tối thiểu, hệ thống cần một tường lửa để quản lý toàn bộ việc truy xuất dữ liệu Tùy theo yêu cầu bên trong mà sẽ có yêu cầu về tường lửa sao cho phù hợp với hệ thống Nội dung này sẽ được phân tích trong mục 1.3.1-Yêu cầu phi chức năng

Trang 31

Yêu cầu hệ thống

Yêu cầu chức năng:

Dựa trên mục 1.1 – giới thiệu về hệ thống và mục 1.2 – phương thức hoạt

động của hệ thống; dự án đưa ra yêu cầu về hệ thống như sau:

2 Quản lý người sử dụng

Quản lý và phân quyền người sử dụng Người thuộc nhóm sẽ có quyền của nhóm hoặc phân quyền sử dụng từng chức năng cho người dùng Mỗi người sử dụng có mật khẩu truy nhập, mật khẩu được mã hóa và lưu trong cơ sở dữ liệu.

3 Quản lý đơn vị trong hệ thống

Quản lý các đơn vị (3 cấp Quốc gia, Tỉnh, đơn vị vân hành) Mục đích việc quản lý này để đồng bộ

và chia sẻ dữ liệu của các đơn vị tham gia hệ thống

4 Quản lý hoạt động cập nhật dữ

liệu của người sử dụng

Cho phép người quản trị hệ thống quản lý hoạt động khai thác và cập nhật dữ liệu của người sử dụng.

5 Đồng bộ export dữ liệu

Cho phép tự động phát hiện và Export dữ liệu biến động trên từng đơn vị tham gia trong hệ thống Dữ liệu đồng bộ được chuyển sang khuôn dạng XML, mã hóa và nén trước khi được gửi Cho mục đích đồng bộ và chia sẻ dữ liệu.

Trang 32

TT CHỨC NĂNG MÔ TẢ

II Quản lý dữ liệu bản đồ cập nhật

8 Hiển thị giao diện khai thác bản

đồ

Giao diện gồm các chức năng khai thác trên bản

đồ : Zoom, Pan, Select, Unselect, Information, Đo khoảng cách ….

9 Quản lý dữ liệu lớp bản đồ Hồ

chứa

Cho phép quản lý và cập nhật lớp dữ liệu bản đồ

Hồ chứa (thêm, sửa, xóa, thay đổi thuộc tính hình học)

14 Quản lý dữ liệu lớp bản đồ Điểm

lấy nước vào

Cho phép quản lý và cập nhật lớp dữ liệu bản đồ Điểm lấy nước vào

15 Quản lý dữ liệu lớp bản đồ Khóa

thuyền

Cho phép quản lý và cập nhật lớp dữ liệu bản đồ Khóa thuyền

16 Quản lý dữ liệu lưu vực của hồ Cho phép quản lý và cập nhật lớp dữ liệu lưu vực

ảnh hưởng của hồ chứa

17 Quản lý dữ liệu trạm khí tượng Cho phép quản lý và cập nhật lớp dữ liệu trạm khí

Quản lý nhu cầu nước cho nông

nghiệp của các huyện xã trong lưu

Trang 33

TT CHỨC NĂNG MÔ TẢ

22 Quản lý dữ liệu quan trắc mực

nước trên hồ chứa

Cho phép quản lý dữ liệu quan trắc mực nước Hỗ trợ chức năng đồ thị dữ liệu để người sử dụng có thể dễ dàng theo dõi mức độ biến động dữ liệu.

Hỗ trợ khả năng import dữ liệu theo định dạng text file của dữ liệu đo từ hệ thống scada

23

Quản lý dữ liệu quan trắc mực

nước trạm thủy văn

Cho phép quản lý dữ liệu quan trắc mực nước Hỗ trợ chức năng đồ thị dữ liệu để người sử dụng có thể dễ dàng theo dõi mức độ biến động dữ liệu.

Hỗ trợ khả năng import dữ liệu theo định dạng text file của dữ liệu đo từ hệ thống scada

24 Quản lý dữ liệu vận hành hồ chứa Cho phép quản lý dữ liệu vận hành hồ chứa.

IV Nhóm chức năng khai thác hệ

thống

25 Báo cáo số lượng hồ và dung tích

hồ chứa theo địa danh hành chính

26 Báo cáo thống kê về dữ liệu quan

trắc mực nước hồ

27 Báo cáo thống kê về dữ liệu quan

trắc mực nước trạm thủy văn

28 Báo cáo tác động của vận hành hồ

tới mực nước trong lưu vực

Yêu cầu phi chức năng:

Đây là yêu cầu tối thiểu người dùng phải đáp ứng cho hệ thống, đảm bảo

cho hệ thống có thể hoạt động ổn định:

Người dùng: chỉ dùng kết nối lên server trung tâm, mà không phải chứa dữ liệu.

- Để có thể kết nối vào hệ thống, máy tính của người dùng cần được kết nối

mạng internet

- Để có thể chạy được phần mềm, yêu cầu phần cứng tối thiểu (áp dụng cho

dòng chip của Microsoft hoặc các dòng máy tương đương)như sau :

o Về phần cứng:

 Chip Pen IV

 Ram 512Mb

 Ổ cứng trống tối thiểu 500Mb

Trang 34

 Nền tảng dotNET FrameWork 4.0

o Về phần mềm: cài đặt phần mềm của dự án

o Về hệ điều hành: ưu tiên dùng hệ điều hành Windows

Nếu không, sử dụng các thiết bị tương đương hoặc cao hơn

Hệ thống server:

Dựa vào các phân tích ở trên, hệ thống sẽ bao gồm 02 CSDL lớn chứa thông tin đặt trong 01 server; một server khác sẽ chứa hệ thống sao lưu dữ liệu.

Phân tích yêu cầu để chọn hệ quản trị CSDL cho phù hợp:

Hiện tại, trên thị trường có 3 hệ thống quản trị CSDL chính, sau đây, ta sẽ đưa raphân tích để lựa chọn CSDL nào cho phù hợp (x: có hỗ trợ)

server

1 Dữ liệu đồng bộ được chuyển sang khuôn dạng

XML

3 Khả năng nhân bản (Replication) Khá Tốt Tốt

4 Khả năng phục hồi (Recovery) Kém Rất tốt Tốt Trên đây là những phân tích đối với CSDL phù hợp cho dự án, ngoài ra còn rất nhiều các phân tích khác nhưng không cần thiết với dự án này nên có thể bỏ qua

Có thể nhận thấy rằng, 2 hệ quản trị CSDL đáp ứng được nhu cầu dự án là Oracle và SQL server Để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của dự án nên sử dụng Oracle Với yêu cầu và thời gian còn lại hạn hẹp của dự án có thể sử dụng SQL server.

Bảng 6 PHẦN CỨNG HỆ THỐNG LẮP ĐẶT TẠI BỘ NN&PTNT DỰ KIẾN CẦN

THIẾT CHO DỰ ÁN SAU NÀY:

Trang 35

1.9 Máy trạm quản trị 1

Bảng 7 PHẦN MỀM HỆ THỐNG CÀI ĐẶT TẠI BỘ NN&PTNT DỰ KIẾN CẦN

THIẾT CHO DỰ ÁN SAU NÀY:

2.3 WinSvrEnt 2003R2 32bitx64 ENG DiskKit MVL DVD 4 2.4 Các phần mềm hệ thống hỗ trợ Cluster 1

Hệ điều hành: Windows Svr Std 2008 R2 64Bit hoặcWin Small Bus Svr Std 2008 w/SP2.

Hệ quản trị CSDL: SQLSvrEnt 2008R2 hoặc SQLSvrStd 2008R2

Trang 36

4.3 Xây dựng phần khung cơ sở dữ liệu

CSDL trong hệ thống tồn tại dưới 2 dạng:

- CSDL không gian: thành phần này đã được xây dựng dưới dạng chuẩn Microstaion Nó sẽ được tùy biến để có thể thích ứng với các chuẩn mà hệ thống có thể sử dụng dễ dàng hơn (map file)

- CSDL đối tượng: thành phần này được xây dựng bởi MSSQL, với các thuộc tính được trích xuất ra từ yêu cầu của hệ thống.

- Xây dựng modul kết nối giữa 2 CSDL:

Dữ liệu về không gian và dữ liệu về đối tượng tồn tại độc lập với nhau Việc kết nối giữa 2 loại dữ liệu này được gọi là đồng bộ hóa dữ liệu đối tượng Công việc này được tiến hành bằng các modul được thiết kế riêng cho hệ thống

Đây là một trong những công việc tốn rất nhiều thời gian và công sức, yêu cầu

sự hiểu biết về thông tin địa lý và hệ thống.

4.4 Xây dựng phần mềm

Phần mềm có rất nhiều các thành phần khác nhau, được chia thành 4 nhóm chức năng chính Tùy theo người sử dụng thuộc nhóm nào sẽ được sử dụng phần mềm dựa trên đặc điểm của nhóm đó.

Trang 37

4.4.1 Nhóm chức năng quản lý hệ thống

Quản lý nhóm người sử dụng

Chức năng này cho phép Người quản trị hệ thống có thể Quản lý và phân quyền nhóm sử dụng (bao gồm các giao diện : danh sách dữ liệu, thêm / sửa dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu nhóm người sử dụng)

Chức năng được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Quản trị hệ thống

Phân quyền nhóm người

sử dụng

Tạo mới nhóm người

sử dụng

Sửa nhóm người sử dụng

Xóa nhóm người sử dụng

Quản lý người sử dụng

Chức năng cho phép quản lý và phân quyền người sử dụng Người thuộc nhóm sẽ có quyền của nhóm hoặc phân quyền sử dụng từng chức năng cho người dùng Mỗi người sử dụng có mật khẩu truy nhập, mật khẩu được mã hóa và lưu trong cơ sở dữ liệu.

Trang 38

Hiển thị thông tin

Thêm, sửa,xóa người

sử dụng

Quản lý đơn vị trong hệ thống

Quản lý các đơn vị (3 cấp Quốc gia, Tỉnh, đơn vị vân hành) Mục đích việc quản lý này để đồng bộ và chia sẻ dữ liệu của các đơn vị tham gia hệ thống

Quản lý hoạt động cập nhật dữ liệu của người sử dụng

Chức năng này cho phép người quản trị hệ thống quản lý hoạt động khai thác và cập nhật dữ liệu của người sử dụng.

Hiển thị thông tin

Đồng bộ export dữ liệu

Chức năng cho phép tự động phát hiện và Export dữ liệu biến động trên từng đơn vị tham gia trong hệ thống Dữ liệu đồng bộ được chuyển sang khuôn dạng XML, mã hóa và nén trước khi được gửi Cho mục đích đồng bộ và chia sẻ dữ liệu.

Sơ đồ chức năng được thể hiện như sau:

Trang 39

Hệ thống Kiểm tra sự biến động dữ liệu

Thay đổi mật khẩu người sử dụng

Chức năng cho phép người sử dụng có thể thay đổi mật khẩu để đảm bảo tính bảo mật khi sử dụng hệ thống.

Người sử dụng

Thay đổi mật khẩu

Thành công

Sử dụng mật khẩu mới Đăng nhập

Hiển thị giao diện khai thác bản đồ

Module này cho phép hiển thị toàn bộ bản đồ GIS Module cho phép hiển thị toàn bộ các đối tượng, thuộc tính của công trình, cho phép hiển thị nhiều lớp trên cùng bản đồ, cho phép phóng to, thu nhỏ, dịch chuyển, click để xem thông tin, đo diện tích, đo khoảng cách.

Sơ đồ của chức năng như sau:

Ngày đăng: 19/03/2019, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w