- Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 8/6/2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TƯ ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng hệ th
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
T ỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐỀ CƯƠNG
VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI”
Trang 2
MỤC LỤC
I Tên Dự án 1
II Tên nhà tài trợ 1
III Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án 1
IV Thời gian thực hiện dự án 1
V Bối cảnh và sự cần thiết của dự án 1
V.1 Sự cần thiết, vai trò, vị trí của Dự án trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của đất nước và ngành 1
V.1.1 Bối cảnh 1
V.1.2 Sự cần thiết phải thực hiện dự án 2
V.2 Khái quát các chương trình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan 6
V.3 Nhu cầu tài trợ dự án bằng nguồn ODA và vốn vay ưu đãi 10
VI Cơ sở đề xuất nhà tài trợ 12
VII Mục tiêu của dự án 13
VII.1 Mục tiêu tổng quát 13
VII.2 Mục tiêu cụ thể 13
VIII Đối tượng thụ hưởng của dự án 14
IX Tóm tắt các kết quả chủ yếu của dự án 14
IX.1 Kết quả chính của dự án 14
IX.2 Kết quả các Hợp phần 15
IX.2.1 Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai 15
IX.2.2 Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu 16
IX. 2.3 Hợp phần 3: Quản lý Dự án 21
X Tổng vốn dự án 23
X.1 Vốn IDA 23
X.2 Vốn đối ứng 23
X.3 Dự kiến phân bổ vốn theo hợp phần dự án 23
XI Kiến nghị cơ chế tài chính trong nước đối với dự án 25
Trang 3XII.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý Dự án 26
XII.2 Cơ chế phối hợp 30
XIII Phân tích, lựa chọn sơ bộ về phương án công nghệ 31
XIII.1 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ nền 31
XIII.2 Định hướng lựa chọn giải pháp công nghệ 33
XIII.3 Giải pháp kỹ thuật nâng cấp và phát triển phần mềm của MPLIS 33
XIII.4 Phương án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai MPLIS 33
XIII.5 Địa bàn thực hiện dự án 34
XIV Phân tích sơ bộ về hiệu quả, tác động và tính bền vững của dự án 35
XIV.1 Hiệu quả, tác động về kinh tế 35
XIV.2 Hiệu quả, tác động về xã hội 36
XIV.3 Tính bền vững của Dự án 38
PHỤ LỤC 01 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.1 “Hoàn thiện khuôn khổ thể chế để vận hành MPLIS” 40
PHỤ LỤC 02 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.2.”Truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng” 45
PHỤ LỤC 03 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.3 Theo dõi, đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng đất 46
PHỤ LỤC 04 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.1 “Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai phần mềm cho Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS) 48
PHỤ LỤC 05 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.2.“Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia” 57
PHỤ LỤC 06 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.3 “Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành” 63
PHỤ LỤC 07 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 3.2 “Hỗ trợ theo dõi và đánh giá dự án” 67
PHỤ LỤC 08 Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 3.3 Quỹ sáng tạo 70
PHỤ LỤC 09 Các tiêu chí lựa chọn địa bàn tham gia dự án 74
PHỤ LỤC 10 Dự kiến địa bàn các huyện tham gia thực hiện Dự án 76
Trang 4TỪ VIẾT TẮT
BCĐQG Ban Chỉ đạo Quốc gia
BQLDA Ban Quản lý dự án
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
DVKT Dịch vụ kỹ thuật
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền trên đất IDA Vốn vay ưu đãi của Hiệp hội phát triển quốc tế
IT Công nghệ Thông tin KOICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Hàn Quốc
LIS Hệ thống thông tin đất đai
M&E Theo dõi và Đánh giá
MIS Hệ thống thông tin quản lý
MPLIS Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu
NHTG Ngân hàng Thế giới
TCQLĐĐ Tổng cục Quản lý đất đai
TNMT Tài nguyên và Môi trường
TW Trung ương
UBND Ủy ban Nhân dân
VLAP Dự án Hoàn thiện và Hiện đại hóa Hệ thống Quản lý đất
đai Việt Nam VPĐK Văn phòng đăng ký đất
Trang 5I Tên Dự án
- Tên Dự án: “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”
- Tiếng Anh: Project for Improved Land Governance and Land Database
- Tên viết tắt: PILGALD
II Tên nhà tài trợ
Ngân hàng Thế giới
III Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án
- Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường
V Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
V.1 Sự cần thiết, vai trò, vị trí của Dự án trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của đất nước và ngành
V.1.1 Bối cảnh
a) Bối cảnh quốc gia
Trong hai thập kỷ qua (1993 – 2013), Việt Nam đã đạt được những tiến
bộ đáng kể trong phát triển kinh tế, xã hội và giảm nghèo Công cuộc đổi mới kinh tế đã đưa Việt Nam từ một nước nghèo với GDP đầu người dưới 100 Đô-la Mỹ/năm (năm 1993) trở thành nước có thu nhập trung bình đầu người 1730 Đô-
la Mỹ/năm vào cuối năm 2013 Tỷ lệ người nghèo cũng giảm từ 58% xuống còn 10% Phần lớn các chỉ tiêu an sinh xã hội đã được cải thiện đáng kể
Trong những năm gần đây, nền kinh tế phát triển chậm lại do biến động kinh tế thế giới kết hợp với sự mất cân bằng trong nước Mặc dù Chính phủ đã triển khai tái cơ cấu trên những lĩnh vực trọng yếu để tìm hướng phát triển, vẫn tồn tại nhiều rủi ro trong trung và dài hạn ảnh hưởng đến khả năng ổn định kinh
tế Tốc độ xóa đói giảm nghèo chậm lại với tình trạng đói nghèo ngày càng tập trung vào các nhóm các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ và dân tộc thiểu số Các hộ gia đình dễ bị thương tổn hơn vì các biến động kinh tế vĩ mô, thiên tai và suy thoái môi trường Việc đối phó với các thách thức này gặp khó khăn do tiến
bộ trong quản lý, điều hành và thực thi trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước trước người dân về những quyết định hành chính của mình còn chậm
Trang 6so với các thành tựu phát triển kinh tế
b) Bối cảnh ngành quản lý đất đai
Với tổng diện tích khoảng 33 triệu ha (trong đó có 25 triệu ha đất nông, lâm nghiệp) và 90 triệu dân (năm 2014), tài nguyên đất đai tính theo đầu người của Việt Nam thuộc loại thấp nhất trên thế giới Chính phủ đã tiến hành nhiều biện pháp để đảm bảo giao đất, công nhận quyền sử dụng đất một cách công bằng cho các hộ sử dụng đất quy mô nhỏ Điều này đã được thế giới công nhận
là một động lực chính dẫn đến tốc độ phát triên kinh tế và xóa đói giảm nghèo nhanh ở Việt Nam Trong 20 năm qua, khoảng 42 triệu Giấy Chứng nhận Quyền
Sử dụng Đất và Sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất (GCN) được cấp chủ yếu là cho các hộ gia đình sử dụng đất quy mô nhỏ, với tổng diện tích đạt 23 triệu ha Trong đó khoảng 20 triệu GCN có tên người sử dụng đất là nữ giới (với
tư cách cá nhân sử dụng đất hoặc người đồng sử dụng đất với chồng) Mặc dù còn xa so với mục tiêu đề ra nhưng đây là những thành tựu chưa có tiền lệ trong việc đạt được bình đẳng giới về quyền đất đai tính trong số các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Châu Á Mặc dù đã có sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị
để giải quyết các yêu cầu đặt ra trong quản lý và sử dụng đất, vẫn còn rất nhiều thách thức ở phía trước để công tác quản lý đất đai có thể góp phần giảm thiểu rủi ro trong trung và dài hạn ảnh hưởng đến khả năng ổn định kinh tế - xã hội
V.1.2 Sự cần thiết phải thực hiện dự án
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội mạnh mẽ của Việt Nam trong
những năm gần đây, tài nguyên đất đai dần trở thành nguồn lực, nguồn vốn cho phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, nhu cầu đối với nguồn tài nguyên đất ngày càng tăng do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, sản xuất lương thực, thực phẩm, từ đó đã tạo nên áp lực ngày càng tăng đối với quỹ đất đai có hạn lại đang chịu ảnh hưởng ngày càng rõ rệt của quá trình thoái hóa đất, biến đổi khí hậu Thách thức đặt ra đối với ngành quản lý đất đai hiện nay là vừa phải đáp ứng các nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước, đồng thời phải đảm bảo quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai một cách hiệu quả và bền vững
Trong gần 20 năm qua, hệ thống khung chính sách, pháp luật về quản lý,
sử dụng đất đã được liên tục hoàn thiện với việc ban hành các Luật đất đai năm
1987, 1993, 2003 và 2013 và được quốc tế công nhận là tương đối đầy đủ và hợp lý Luật đất đai 2013 (đang có hiệu lực thi hành) đã có những nội dung đổi mới quan trọng như: nâng thời hạn giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; tăng cường hơn công khai, minh bạch và dân chủ trong quản lý, sử dụng đất; quy định việc tham gia của người dân, trách nhiệm giải trình của Nhà nước; quy định cụ thể về việc giám sát đối với công tác quản lý, sử dụng đất của các
Trang 7cơ quan dân cử, của công dân và hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất Tuy nhiên, năng lực thực thi chính sách, pháp luật của ngành quản lý đất đai vẫn tiếp tục là hạn chế cơ bản, khoảng cách giữa khung chính sách và hiệu quả thực thi pháp luật vẫn còn khá lớn, đặc biệt, khung chính sách không được thực thi một cách thống nhất giữa các địa phương trong cả nước
Một trong những nguyên nhân chính gây ra hạn chế về năng lực thực thi
ở các cơ quan quản lý đất đai là do các cơ quan này chưa có đủ năng lực và các công cụ cần thiết để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, đặc biệt là năng lực và các công cụ để vận hành hệ thống quản lý đất đai dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại Hạ tầng thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia – yếu tố cốt lõi để hỗ trợ vận hành công tác chuyên môn, cải cách thủ tục hành chính cũng như phục vụ cho việc phối, kết hợp với các bên có liên quan khác – vẫn còn vừa thiếu vừa yếu kém Thông tin đăng ký đất đai vẫn chưa hoàn thiện và độ tin cậy thấp, nhu cầu khai thác về thông tin đất đai chưa được đáp ứng đầy đủ; hệ thống cung cấp dịch vụ công về đất đai vẫn còn nhiều bất cập do thiếu khung pháp lý, nhân lực yếu, trang thiết bị làm việc và nguồn lực tài chính thiếu; chưa xây dựng được hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quả,…
Đảng và Chính phủ đã có một loạt các quyết sách nhằm xây dựng và vận hành một hệ thống thông tin đất đai hiệu quả, trong đó ưu tiên cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu thống nhất trên cả nước Hệ thống thông tin đất đai quốc gia, thống nhất, đa mục tiêu với các quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa, thực hiện thao tác trực tuyến (online) sẽ nâng cao tính hiệu quả của công tác chuyên môn, cũng như cho phép chia sẻ và tiếp cận rộng rãi hơn đối với các thông tin đất đai, không chỉ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, mà cả khu vực tư nhân và người dân Hệ thống này cũng cho phép các bên có liên quan tiếp cận dễ dàng, minh bạch, công bằng hơn các thông tin và dịch vụ đất đai, từ đó, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ra quyết định của các cơ quan nhà nước, hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, quản lý, theo dõi và giám sát việc sử dụng tài nguyên đất, hỗ trợ quá trình cải cách hành chính và phát triển thị trường đất đai, thị trường bất động sản
Vai trò, tầm quan trọng của nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu đất đai đã được thể chế hóa trong các văn bản được ban hành trong giai đoạn vừa qua như sau:
- Ngh ị Quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong
thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại nêu: “Ưu tiên
Trang 8đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền
v ới đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai Phấn đấu đến năm
2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” Như vậy,
trong giai đoạn này, đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành quản
lý đất đai
- Ngh ị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ ngày 22/01//2014 về việc Ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19 NQ/TW ngày 31/10//2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về
tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn
diện công cuộc đổi mới tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại có nêu yêu cầu:
• Cải cách thủ tục hành chính, nghiên cứu và từng bước triển khai thực
hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai
• Tiếp tục kiện toàn hệ thống bộ máy quản lý đất đai và đẩy mạnh việc
thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020
• Tăng cường quản lý và phát triển thị trường bất động sản với ưu tiên hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất tạo điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường
bất động sản
- Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 8/6/2012 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TƯ ngày 16/01/2012
của Ban chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng hệ thống kết cậu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; trong đó, để thực hiện định hướng phát triển hạ tầng thông tin, Nghị quyết đã xác định:
• Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý các nguồn lực phát triển đất nước Đẩy nhanh tiến trình thực hiện thẻ công dân điện tử, Chính
phủ điện tử và cam kết ASEAN điện tử
• Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản xây dựng cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai với thời gian thực hiện 2012-2020
- Quy ết định số 1892/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
14/12/2012 về việc Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành
quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020 có nêu nhiệm vụ:
Trang 9• Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về đất đai thông qua việc xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai
• Kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Quản lý đất đai theo hướng quản lý
thống nhất, đủ năng lực thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước và các dịch
vụ công về đất đai
• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Quản lý đất đai
• Các chương trình, dự án, bao gồm dự án xây dựng Hệ thống thông tin đất đai và mô hình giao dịch đất đai điện tử
- Quyết định số 1975/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
30/10/2013 về việc phê duyệt “Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” có yêu cầu:
• Xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành, khai thác, cập nhật hệ thống thông tin đất đai quốc gia thống nhất, bao gồm: (1) Xây dựng, triển khai cơ sở
dữ liệu đất đai trung tâm và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; (2) Xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu đất đai thành phần
và hệ thống quản lý, cập nhật, khai thác tại các địa phương
• Kết nối cơ sở dữ liệu đất đai với các ngành có nhu cầu
• Xây dựng các quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống lâu dài đảm bảo tính đồng bộ, trách nhiệm, đúng thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống từ cấp Trung ương đến các cấp địa phương
• Tổ chức các lớp tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn
dữ liệu, hệ thống phần mềm gốc, công cụ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vận hành bảo trì hệ thống
- Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2014 về
việc triển khai thi hành Luật đất đai có nêu:
• Đẩy mạnh việc điều tra cơ bản về đất đai, đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tập trung xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai
• Triển khai hệ thống theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất
- Ngh ị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 – 2016, trong đó có yêu cầu Bộ Tài
Trang 10nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan vận hành
Hệ thống cơ sở chia sẻ dữ liệu thông tin chung về bất động sản
- Quyết định số 714/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
22/5/2015 về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử bao gồm 6 cơ sở dữ liệu
gồm CSDL quốc gia về dân cư, CSDL đất đai quốc gia, CSDL quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, CSDL quốc gia về thống kê tổng hợp và dân số, CSDL quốc gia về tài chính và CSDl Quốc gia về bảo hiểm Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao các nhiệm vụ sau: (1) Đề xuất xây dựng mới, hoặc điều chỉnh,
bổ sung trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; (2) Triển khai xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; (3) Thực hiện quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia; (4) Tổ chức khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 01/9//2015 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có một số yêu cầu:
• Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước; tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến; khẩn trương hoàn thành xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường, trong đó tập trung hoàn thành
việc xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu theo chỉ đạo
của Chính phủ; tiếp tục triển khai nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường
• Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng
cơ chế tài chính cho hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; ưu tiên bố trí đủ kinh phí xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai
• Chú trọng lồng ghép và liên thông thủ tục hành chính giữa các lĩnh
vực tài nguyên và môi trường với các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, tài chính, xây
dựng và các lĩnh vực khác có liên quan
Nguồn vốn để triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trên sẽ được huy động từ: (1) Ngân sách Nhà nước; (2) Ngân sách địa phương; (3) Nguồn kinh phí ODA; (4) các nguồn hỗ trợ không hoàn lại khác
V.2 Khái quát các chương trình, dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan
Trong những năm qua, cùng với việc hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, Chính phủ và các địa phương cũng đã tập trung cho công
Trang 11tác điều tra cơ bản về đất đai và tài sản gắn liền với đất để tạo nền tảng cho công tác quản lý đất đai được chặt chẽ và hiệu quả Ở mỗi giai đoạn khác nhau và trong điều kiện nguồn tài chính còn hạn hẹp nhưng chúng ta đã có những đầu tư
cơ bản nhằm xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai để phục vụ cho công tác quản lý, thông qua các chương trình về đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính, điển hình như:
• Dự án Tổng thể về xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai được bắt đầu triển khai từ năm 2008, trên địa bàn 43 tỉnh/thành phố với nguồn kinh phí khoảng 6.000 tỷ đồng;
• Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Dự án VLAP), trên địa bàn 9 tỉnh/thành phố với nguồn kinh phí khoảng
100 triệu Đô-la Mỹ;
• Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Quốc gia (trong đó có hợp phần xây dựng CSDL đất trồng lúa) với kinh phí khoảng 250 tỷ đồng;
Ngoài ra, còn một số địa phương tự dùng nguồn ngân sách để xây dựng
cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai như: Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương,
- Diện tích đã có bản đồ địa chính theo hệ quy chiếu HN-72, chủ yếu ở dạng giấy, được đo đạc chủ yếu từ năm 1995 đến năm 2001 là: 4.765.683 ha chiếm 14,5% tổng diện tích tự nhiên Loại bản đồ này đến nay đã bị biến động rất lớn so với thực tế do việc cập nhật, chỉnh lý thường xuyên không được thực hiện đầy đủ
(b) Kết quả về cấp Giấy chứng nhận
Theo kết quả tổng hợp báo cáo của các địa phương, tính đến nay, cả nước
đã cấp 41.800.000 giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22.900.000 ha, đạt
94,9% diện tích các loại đất cần cấp
(c) Kết quả về lập các loại sổ sách địa chính
Kết quả lập sổ sách địa chính của các địa phương trong cả nước như sau:
Trang 12- Sổ mục kê đất đai: hiện có 8.426/11.112 đơn vị cấp xã đã có Sổ mục kê
(d) Kết quả xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai
Đến nay, trên địa bàn cả nước đã có 158/709 đơn vị cấp huyện đã được đầu tư xây dựng CSDL đất đai Tuy nhiên, mới có 106 huyện đã đưa CSDL vào vận hành cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và khai thác thông tin, cụ thể như sau:
• Dự án tổng thể về xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai có 13/65 huyện điểm đã đưa CSDL vào vận hành, khai thác;
• Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (Dự án VLAP) đã đưa 59/59 đơn vị cấp huyện và CSDL địa chính theo mô hình tập trung của 9 tỉnh vào vận hành, khai thác;
• Các địa phương đã tự đầu tư xây dựng CSDL tại 34 đơn vị cấp huyện
và đã đưa CSDL vào vận hành, khai thác;
• Hiện nay, Dự án xây dựng CSDL quốc gia về đất đai đang triển khai xây dựng CSDL đất đai cho 3 huyện và CSDL đất trồng lúa của 9027 đơn vị cấp
xã trong phạm vi cả nước
(đ) Về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai:
- Đến nay đã có 61 tỉnh, thành phố ứng dụng phần mềm xây dựng CSDL đất đai (trong đó có địa phương ứng dụng cho các địa bàn cấp tỉnh, có địa phương chỉ ứng dụng cho một số địa bàn cấp huyện), cụ thể như sau:
• Tổng số tỉnh ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0: 44 tỉnh, trong đó: có 3 tỉnh ứng dụng 100% cho cả địa bàn tỉnh, 39 tỉnh chỉ ứng dụng trên địa bàn một
Trang 13• Có 03 tỉnh chưa ứng dụng phần mềm nào là: Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Bình Phước
• Có 2 tỉnh, thành phố đang thử nghiệm phần mềm VietLIS (kết quả của
Dự án xây dựng mô hình hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu sử dụng nguồn vốn KOICA - Hàn Quốc): Bắc Ninh và thành phố Đà Nẵng
Đánh giá chung:
Trong thời gian vừa qua, đã có sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong việc đo đạc địa chính, xây dựng hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm tạo nền tảng cho việc xây dựng CSDL đất đai và
hệ thống thông tin đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai được hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy vậy, kết quả đạt được cho đến thời điểm này vẫn còn rất khiêm tốn, hồ sơ, tài liệu đã được đầu tư xây dựng qua các thời kỳ chưa được đưa vào sử dụng một cách hiệu quả, thậm chí còn phổ biến tình trạng thông tin không được cập nhật dẫn đến lạc hậu, không còn giá trị
sử dụng; công tác quản lý, tổ chức thực hiện giữa các địa phương không thống nhất, còn sự khác biệt rất lớn giữa các địa phương về mức đầu tư hàng năm cho công tác này Bên cạnh đó, việc tiếp cận với công nghệ mới, ứng dụng triệt để thế mạnh của công nghệ thông tin để phục vụ cho công tác quản lý đất đai còn chưa được quan tâm thích đáng Tóm lại, mặc dù nhiệm vụ xây dựng CSDL đất đai đã đạt được những kết quả nêu trên nhưng so với yêu cầu của công tác quản
lý đất đai, yêu cầu chia sẻ thông tin đất đai với các ngành kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ cho tổ chức, người dân vẫn còn rất nhiều việc cần tiếp tục được đầu tư, cụ thể như:
- Về phạm vi nhiệm vụ: so với yêu cầu của Quyết định số 1975/QĐ-TTg thì phạm vi nhiệm vụ đã được thực hiện còn rất khiêm tốn, chúng ta mới đầu tư xây dựng CSDL địa chính cho 158/709 đơn vị cấp huyện và CSDL đất trồng lúa cho 9027 đơn vị cấp xã, các hạng mục khác theo thiết kế vẫn chưa được thực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
- Về mô hình, kiến trúc hệ thống: chưa chính thức xác định mô hình và kiến trúc hệ thống thông tin đất đai thống nhất cho quốc gia
- Về phần mềm quản lý: việc xây dựng, quản trị CSDL ở các địa phương rất khác nhau, có những địa phương tại cùng một thời điểm áp dụng nhiều loại phần mềm để ứng dụng và quản trị dữ liệu như: ViLIS, ELIS, TMV.LIS, SouthLIS, Vietlis, thậm chí có những địa phương tự phát triển riêng phần mềm
để sử dụng
- Về thành phần dữ liệu: sản phẩm CSDL ở mỗi chương trình, dự án và các địa phương chưa có sự đồng nhất về nội dung dữ liệu theo một chuẩn thống
Trang 14nhất, các trường thông tin không theo một quy chuẩn kỹ thuật nhất định về thành phần và nội dung Ngoài ra, thành phần dữ liệu mới chỉ có nội dung “Địa chính” (diện tích, loại đất, người sử dụng, vị trí) còn các thành phần khác như: quy hoạch, giá đất, chất lượng đất, thống kê, kiểm kê đất vẫn chưa được xây dựng
- Về mô hình dữ liệu: Hiện nay, trên địa bàn cả nước mới có 9 tỉnh/thành phố thuộc Dự án VLAP thực hiện tích hợp CSDL theo mô hình tập trung cấp tỉnh để đồng bộ hóa về Trung ương, các địa phương khác đang thực hiện quản lý CSDL theo mô hình phân tán cấp huyện, thậm chí theo đơn vị hành chính cấp
xã
- Về liên thông, chia sẻ dữ liệu với các ngành: hầu hết các dữ liệu đất đai được xây dựng ra đến nay mới chủ yếu để phục vụ công tác quản lý đất đai mà chưa hướng tới việc chia sẻ, liên thông dữ liệu với các ngành kinh tế - xã hội như tài chính, ngân hàng, xây dựng, tư pháp… làm cho hiệu quả của việc sử dụng CSDL rất thấp và chưa đáp ứng được mục tiêu “Chính phủ điện tử”
Trong thời gian tới, việc đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin
về đất đai theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai, phấn đấu đến năm
2030 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai sẽ góp phần thành công trong việc đơn giản hóa và minh bạch hóa các thủ tục hành chính, tạo nền tảng cho việc xây dựng “Chính phủ điện tử”
V.3 Nhu cầu tài trợ dự án bằng nguồn ODA và vốn vay ưu đãi
Việc tăng cường quản lý đất đai với trọng tâm là xây dựng cơ sở dữ liệu
và vận hành Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu sẽ đóng vai trò quan trọng để hướng tới hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, xây dựng
“Chính phủ điện tử” Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên
và Môi trường với vai trò là Bộ chủ quản, chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và vận hành thông suốt Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu Để thực hiện công tác này, nhu cầu kinh phí được tính toán dự kiến như sau:
- Chuẩn hóa, chỉnh lý hệ thống bản đồ hiện có: 12.153 tỷ đồng;
- Chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính, cấp mới/cấp đổi GCN: 5.476 tỷ đồng;
- Xây dựng và tích hợp CSDL địa chính: 4.504 tỷ đồng;
- Xây dựng và tích hợp CSDL quy hoạch sử dụng đất: 425 tỷ đồng;
- Xây dựng và tích hợp CSDL giá đất: 275 tỷ đồng;
- Xây dựng và tích hợp CSDL chất lượng đất: 275 tỷ đồng;
Trang 15- Trang, thiết bị vận hành hệ thống: 1.252 tỷ đồng
Như vậy, tổng nhu cầu kinh phí cho việc xây dựng CSDL đất đai quốc gia và thiết bị vận hành hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu sẽ cần khoảng 24.360 tỷ VNĐ (tương đương khoảng 1,16 tỷ USD) Trong đó, đã đầu tư
từ các Chương trình, dự án nói trên khoảng 8.050 tỷ (tương đương 380 triệu USD) với các kết quả được thể hiện tại mục V.2 nêu trên
Từ tình hình thực tế nêu trên, nhằm kế thừa, phát huy tối đa các kết quả thu được từ các nỗ lực và các dự án quản lý đất đai đã triển khai trước đây, đồng thời, nhằm tiếp tục tăng cường hiệu quả và tính minh bạch của công tác quản lý đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất thực hiện một dự án vay vốn Ngân hàng Thế giới (NHTG) trong giai đoạn 2016 –
2021 để thiết lập một cơ sở hạ tầng thông tin và môi trường nghiệp vụ số hóa thống nhất trong lĩnh vực đất đai được kết nối tới các ngành liên quan, cho phép
mở rộng chia sẻ và tiếp cận thông tin phù hợp nhu cầu không những giữa các cơ quan nhà nước có liên quan mà còn đối với lĩnh vực tư nhân và hộ gia đình, cá nhân Cụ thể, Dự án sẽ:
- Xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS), bao gồm kiến trúc tổng thể hệ thống và triển khai phần mềm thống nhất cho toàn quốc với các chức năng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan; đồng thời dự án cũng hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, trong đó ưu tiên
rà soát, tích hợp dữ liệu đất đai hiện có ở vùng dự án
- Thiết lập một khuôn khổ thể chế cần thiết cho việc tăng cường quản lý đất đai và đảm bảo thi hành nhất quán Luật Đất đai 2013 bằng cách cải thiện dịch vụ công về quản lý đất đai, đẩy mạnh truyền thông, thiết lập hệ thống theo dõi và đánh giá theo các tiêu chí định lượng về tình hình quản lý và sử dụng đất đai Việc cải thiện dịch vụ công về quản lý đất đai được tiến hành bằng cách hiện đại hóa các các Văn phòng Đăng ký đất đai trên cơ sở thực hiện Hệ thống MPLIS ở vùng dự án một cách đồng bộ, từ đổi mới quy trình làm việc và hoàn thiện cơ sở pháp lý, hướng dẫn thực hiện, trang bị phần mềm và thiết bị đầu - cuối kết nối với MPLIS, đào tạo cán bộ Để đảm bảo hiệu quả bền vững, quá trình này được hỗ trợ bởi hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức công chúng nhằm thay đổi hành vi trong việc tự nguyện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và các giao dịch đất đai, tích cực tham gia cung cấp thông tin phản hồi kịp thời chính xác về các thành tựu và ách tắc trong quản lý và sử dụng đất đai
Việc thiết lập MPLIS và khuôn khổ thể chế nêu trên cho phép người dân
và doanh nghiệp tiếp cận với thông tin và tiến hành giao dịch với các lĩnh vực
dịch vụ công liên quan như thuế, công chứng, quy hoạch, giá đất và đóng góp
Trang 16thông tin phản hồi một cách thuận tiện, nhanh chóng hơn trên môi trường mạng hoặc trực tiếp tại các Văn phòng Đăng ký đất đai Ở giác độ thể chế, cơ sở hạ tầng thông tin và môi trường nghiệp vụ số hóa cũng góp phần mở rộng chia sẻ thông tin và tăng cường phối hợp, điều phối giữa các cơ quan liên quan đến đất đai, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai – tài sản đặc biệt quan trọng của đất nước, từ đó tạo cơ sở để tăng hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất đai, tạo điều kiện để nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý nhà nước, giảm khiếu kiện về đất đai và các bất ổn trong xã hội; góp phần xây dựng thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản hiệu quả nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của nền kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân
- Việc tăng cường quản lý đất đai và cải thiện dịch vụ quản lý đất đai còn giúp tăng thu từ đất và dịch vụ công trong quản lý đất đai cho các cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương và địa phương, trong đó có ngành quản lý đất đai, để hỗ trợ cho các mục tiêu quản lý đất đai bền vững, quản lý phát triển đô thị, duy trì an ninh, quản lý các cơ sở hạ tầng và thực hiện các nhiệm vụ quản lý quan trọng khác (ví dụ phát triển hạ tầng, giao thông, thuế,…)
VI Cơ sở đề xuất nhà tài trợ
Việt Nam và Ngân hàng Thế giới chính thức nối lại quan hệ thành viên vào năm 1976 Kể từ đó, quan hệ này luôn được củng cố và phát triển Trong lĩnh vực quản lý đất đai, NHTG đã hỗ trợ Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) thực hiện Dự án Hoàn thiện và Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) từ năm 2008-2015 Dự án này tập trung vào các nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, xây dựng hồ sơ địa chính, cấp GCN
và xây dựng CSDL địa chính cho các huyện thuộc địa bàn thực hiện Dự án Dự
án VLAP có thể coi là dự án tiền đề để Việt Nam bắt tay xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại
Đề xuất “Dự án Tăng cường Quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” đề nghị sử dụng vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới hoàn toàn phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam trong thời gian tới và Chiến lược hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2012-2016, cụ thể như sau:
- Dự án phù hợp với Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 và các văn bản của Quốc hội và Chính phủ được nêu tại mục V.I nêu trên
- Phù hợp với Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng, tiêu chí sử dụng vốn Ngân hàng Thế giới giai đoạn 2014-2018 và các năm tiếp theo, trong đó nêu rõ: một
Trang 17trong những định hướng, tiêu chí lựa chọn và xác định ưu tiên danh mục dự án dùng vốn vay IDA của NHTG là môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh
- Căn cứ các ưu tiên chiến lược và mục tiêu mà Chính phủ Việt Nam đã
đề ra, NHTG đã xây dựng Chiến lược đối tác quốc gia giai đoạn 2012 -
2016 nhằm hỗ trợ Việt Nam trên ba lĩnh vực đột phá về phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện thể chế thị trường và phát triển hạ tầng Chiến lược đối tác quốc gia cũng hỗ trợ thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2011-2015, trong đó bao gồm cả việc giải quyết các vấn đề trong quá trình chuyển tiếp từ một nước thu nhập thấp lên mức thu nhập trung bình, cụ thể: từ một nền kinh tế nông nghiệp trở thành một nền kinh tế đô thị và công nghiệp, từ tập trung vào số lượng sang chất lượng hàng hoá và dịch vụ, và từ dựa vào lợi thế so sánh về nhân công giá rẻ sang đổi mới sáng tạo và tạo ra hàng hoá và dịch vụ có hàm lượng giá trị gia tăng cao hơn
Trong Chiến lược đối tác quốc gia của NHTG thời kỳ 2012-2016 đối với Việt Nam đã có đề xuất Dự án này Chiến lược đối tác quốc gia đề xuất Dự án này sẽ đóng góp vào 2 kết quả chủ chốt trong Khung chiến lược là: (i) Tăng cường quản lý kinh tế và môi trường kinh doanh, (ii) Cải thiện quản lý tài nguyên môi trường Ngoài ra, dự án cũng hỗ trợ thực hiện các ưu tiên liên ngành của Chiến lược này, bao gồm: (i) Tăng cường quản trị, (ii) Hỗ trợ bình đẳng giới
và (iii) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng thông qua việc tăng cường sự tiếp cận đối với thông tin và các dịch vụ về đất đai
VII Mục tiêu của dự án
VII.1 Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minh bạch của công tác quản lý đất đai tại địa bàn thực hiện dự án thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và phát triển, vận hành một hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Chính phủ, doanh nghiệp và người dân
VII.2 Mục tiêu cụ thể
• Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu thống nhất trên cơ sở kiến trúc hệ thống, phần mềm quản lý hệ thống thống nhất trên toàn quốc và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (bao gồm dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu chất lượng đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) phục vụ công tác quản lý đất đai, cung cấp dịch
vụ công về đất đai và chia sẻ thông tin đất đai với các ngành có liên quan (thuế, công chứng, quy hoạch, quản lý xây dựng và đô thị,…) và với người dân, doanh nghiệp
Trang 18• Hỗ trợ tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai và đảm bảo thực hiện thống nhất Luật Đất đai 2013 ở các cấp, tập trung vào hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai thông qua việc hiện đại hóa các Văn phòng đăng ký đất đai từ việc cải tiến quy trình, tiêu chuẩn dịch vụ tới việc trang
bị thiết bị đầu - cuối của các Văn phòng đăng ký đất đai và đào tạo cán bộ; nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức; thiết lập hệ thống theo dõi và đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất
VIII Đối tượng thụ hưởng của dự án
• Đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án bao gồm các cơ quan Chính phủ ở cấp trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai, các Bộ, ngành có liên quan) và các cơ quan có liên quan ở địa phương thông qua việc tiếp cận và được chia sẻ thông tin đất đai một cách thuận lợi hơn, từ đó góp phần vào thực hiện hiệu quả hơn quy trình lập kế hoạch, ra quyết định và thực thi chính sách pháp luật đất đai và pháp luật có liên quan
• Người sử dụng đất, bao gồm cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp được thu hưởng kết quả dự án thông qua việc họ được cung cấp dịch vụ đất đai tốt hơn và được tiếp cận thông tin đất đai thuận lợi hơn Trong đó các nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ và người dân tộc thiểu số sẽ được quan tâm đặc biệt thông qua việc được hỗ trợ tiếp cận nhiều hơn, thuận lợi hơn với thông tin đất đai và dịch vụ đất đai
• Dự án cũng góp phần tăng cường năng lực của các đối tác thực hiện dự
án (các công ty tư vấn, các đơn vị thi công, các nhà thầu)
IX Tóm tắt các kết quả chủ yếu của dự án
IX.1 Kết quả chính của dự án
(i) Hành lang pháp lý, các quy trình hướng dẫn, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được hoàn thiện, hướng dẫn và áp dụng thống nhất cho tất cả các địa phương trong cả nước
(ii) Phần mềm của Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu được hoàn thiện và cung cấp cho tất cả các địa phương trong cả nước cùng với việc đào tạo bước đầu đội ngũ cán bộ vận hành, bảo trì hệ thống
(iii) Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh và vận hành đồng bộ ở 31 tỉnh và 165 huyện trong khu vực dự án: Phần mềm và thiết bị đầu - cuối được lắp đặt và kết nối với Hệ thống thông tin đất đai quốc gia, đội ngũ cán bộ vận hành, bảo trì hệ thống được đào tạo hoàn chỉnh
Trang 19(iv) Tổng số 31 Văn phòng Đăng ký đất đai và 165 chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được hiện đại hóa, kết nối với Hệ thống thông tin đất đai quốc gia và thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý đất đai cho các tất cả các bên liên quan theo nhu cầu, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản hiệu quả và minh bạch
(v) Kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức được xây dựng và thực hiện có định hướng hiệu quả hơn nhằm thay đổi nhận thức của người sử dụng đất về quyền và nghĩa vụ của mình, đặc biệt trong việc đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký giao dịch đất đai
(vi) Hệ thống theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất được xây dựng
và triển khai ở các khu vực dự án, từ đó tổng hợp kinh nghiệm, hoàn thiện hệ thống để triển khai trên cả nước
IX.2 Kết quả các Hợp phần
Dự kiến Dự án sẽ có ba Hợp phần là: (1) Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai; (2) Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và triển khai Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu; và (3) Quản lý Dự án Các Hợp
phần này sẽ thực hiện các hoạt động nhằm hướng tới các kết quả sau đây:
IX.2.1 Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai
Hợp phần này nhằm giúp hỗ trợ thiết lập khuôn khổ thể chế cần thiết theo hướng hoàn thiện quy trình và các chuẩn dịch vụ, nâng cao năng lực cán bộ của các Văn phòng Đăng ký đất đai trên phạm vi cả nước đi đôi với việc nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường theo dõi, đánh giá việc quản lý sử dụng để đảm bảo thi hành nhất quán Luật Đất đai 2013 Cụ thể, Hợp phần này sẽ hỗ trợ: (a) Hoàn thiện khuôn khổ thể chế để vận hành Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu, (b) Truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng; và (c) Thiết lập
và thực hiện Hệ thống theo dõi và đánh giá việc quản lý và sử dụng đất Cụ thể
Trang 20- Hiện đại hóa Văn phòng đăng ký đất đai một cách đồng bộ theo tiêu chuẩn dịch vụ BTNMT để cải tiến hiệu suất và tính minh bạch trong viêc cung cấp dịch vụ quản lý đất đai trực tiếp cho các bên có liên quan; đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ của các bên có liên quan Cụ thể là: Hoàn thiện quy trình, chuẩn dịch vụ, cơ chế và hướng dẫn hoạt động của các Văn phòng đăng ký đất đai; Cung cấp lắp đặt phần mềm và thiết bị đầu cuối (bao gồm cả trang bị phòng tiếp người sử dụng dịch vụ và hệ thống giám sát quản lý chất lượng dịch vụ) và kết nối với hệ thống MPLIS; và nâng cao kỹ năng của cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp để đảm bảo vận hành và quản lý hệ thống sản phẩm kỹ thuật một cách hiệu quả và bền vững
- Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại các địa phương
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.1 Hoàn thiện khuôn khổ thể chế phục vụ Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu được trình bày tại Phụ lục 01
IX.2.1.2 Tiểu hợp phần 1.2 Truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng
Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ việc nâng cao nhận thức và truyền thông hướng tới thay đổi hành vi của người sử dụng đất trong việc đăng ký quyền và giao dịch đất đai nhằm tạo và thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ đất đai, tăng cường tiếp cận và chia sẻ thông tin đất đai cho người dân, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng trong việc giám sát và thực hiện pháp luật đất đai, nhất là đối với các đối tượng dễ bị tổn thương như phụ nữ và dân tộc thiểu số
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.2 Truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng được trình bày tại Phụ lục 02
IX.2.1.3 Tiểu hợp phần 1.3 Theo dõi, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ xây dựng và thực hiện Hệ thống theo dõi và đánh giá định lượng việc quản lý và sử dụng đất đai một cách thường kỳ và bền vững theo yêu cầu của Luật Đất đai 2013 trên cơ sở kinh nghiệm của Việt Nam
và Thế giới
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 1.3 Theo dõi, đánh giá tình hình quản lý,
sử dụng đấtđược trình bày tại Phụ lục 03
IX 2.2 Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu
Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” là bước ngoặt lớn tạo nền tảng cho công tác quản trị đất đai một cách thống nhất, hiệu quả, minh bạch, sẽ góp phần thành công trong việc đơn giản hóa và minh
Trang 21bạch hóa các thủ tục hành chính tạo nền tảng cho việc xây dựng chính phủ điện
tử trong lĩnh vực đất đai và lĩnh vực quản lý của các Bộ Ngành liên quan Chính
vì vậy, tại Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định “cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia” phải được ưu tiên triển khai để tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử Đồng thời, ngày 01 tháng 9 năm 2015 Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 24/CT-TTg về việc tập trung hoàn thành xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu
Từ các kết quả đã được phân tích cho thấy thực trạng về hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu về quản trị hệ thống và chia sẻ thông tin, chưa thể tạo ra nền tảng cho việc xây dựng chính phủ điện tử trong lĩnh vực đất đai và lĩnh vực quản lý của các
Bộ Ngành liên quan, chưa đảm bảo tính thống nhất về thông tin dữ liệu và chưa
có sự kết nối cơ sở dữ liệu đất đai trong cả nước Nguyên nhân của các tồn tại này là do:
- Chưa có một mô hình cấu trúc hệ thống trên toàn quốc và hòa nhập vào
hệ thống chính phủ điện tử;
- Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu không có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ trung ương mà địa phương nào có khả năng kinh phí thì tự xây dựng hoặc các chương trình/dự án triển khai theo các nội dung hoạt động không mang tính đồng bộ;
- Các địa phương không có đủ thông tin, năng lực để phân tích đầy đủ các nhu cầu của ngành quản lý đất đai cũng như các ngành kinh tế - xã hội trong việc sử dụng và chia sẻ thông tin đất đai;
- Chưa có một phần mềm thống nhất để quản trị toàn hệ thống;
- Không thống nhất một quy trình về xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu;
- Không có một kế hoạch chung cho việc đầu tư xây dựng toàn hệ thống,
cơ sở dữ liệu làm ra không được đưa vào vận hành khai thác do chưa đầu tư thiết
bị, đường truyền, phần mềm quản trị gây lãng phí trong đầu tư
Vì vậy, việc xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về mô hình cấu trúc hệ thống trên toàn quốc và hòa nhập vào hệ thống chính phủ điện tử;
- Đảm bảo tính thống nhất về quy trình nghiệp vụ, khai thác, quản lý và vận hành trên phạm vi cả nước;
- Đảm bảo tính thống nhất về thông tin dữ liệu;
Trang 22- Đảm bảo tính an toàn và bảo mật của toàn bộ hệ thống;
- Đảm bảo tính thống nhất về chia sẻ/khai thác thông tin dữ liệu đất đai giữa các bộ/ngành tại Trung ương và các tại địa phương;
- Đảm bảo việc đầu tư xây dựng Hệ thống theo một sự điều phối chung,
có kế hoạch cụ thể, có kiểm tra, giám sát, rút kinh nghiệm trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án và đây là trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tư cách là Bộ chủ quản, của Tổng cục Quản lý đất đai với tư cách là chủ đầu
tư xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, hệ thống thông tin đất đai quốc gia
đa mục tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ tại Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013, Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 Để loại bỏ các tồn tại, đảm bảo các yêu cầu nêu trên, việc triển khai xây dựng hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia cần thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
(1) Hệ thống thông tin đất đai quốc gia: được thống nhất từ Trung ương đến địa phương từ mô hình cấu trúc hệ thống đến thông tin dữ liệu và quy trình quản lý, vận hành;
(2) Việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ toàn hệ thống với một chủ đầu tư duy nhất là cấp Trung ương
Hợp phần 2 sẽ hỗ trợ thiết lập cơ sở hạ tầng dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai và dịch vụ công liên quan, chia sẻ thông tin đất đai với các
Bộ, ngành có liên quan và người dân, doanh nghiệp
Hợp phần này gồm có 03 tiểu hợp phần:
- Tiểu hợp phần 2.1 Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai phần mềm cho Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS);
- Tiểu hợp phần 2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia;
- Tiểu hợp phần 2.3 Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp
và liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành
Các hoạt động này sẽ được thực hiện với sự điều phối, phối hợp chặt chẽ với các hoạt động liên quan đang tiến hành hoặc dự kiến với nguồn lực từ các nguồn khác như Ngân sách nhà nước trung ương hoặc địa phương hay các nguồn tài trợ khác có thể huy động được trong giai đoạn 2016-2020.
IX.2.2.1.Tiểu hợp phần 2.1 Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai phần mềm cho
Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS)
Tiểu hợp phần này hỗ trợ: (a) Nâng cấp và hoàn thiện phần mềm cho hệ thống MPLIS bao gồm i) nâng cấp, hoàn thiện phần mềm; ii) Kiểm tra và đánh
Trang 23giá phần mềm (b) Triển khai hệ thống MPLIS bao gồm i)Thuê trung tâm dữ liệu cho MPLIS Trung tâm; ii) Thuê đường truyền dữ liệu; iii) Mua bản quyền phần mềm công nghệ nền; iv) Mua thiết bị cho MPLIS thành phần v)Triển khai
và quản lý hệ thống, chuyển giao công nghệ; vi) Hỗ trợ kỹ thuật hàng năm
Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu được đề xuất có cấu trúc
hệ thống mở, trên nền web, thống nhất từ Trung ương đến địa phương
Hiện tại Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ TNMT đang rà soát, hoàn thiện mô hình kiến trúc hệ thống theo hướng hệ thống MPLIS được phát triển thống nhất
từ Trung ương xuống địa phương, CSDL trung tâm được đồng bộ hóa từ các CSDL thành phần và đang tiến hành lựa chọn phương án nâng cấp hoàn thiện phần mềm cho MPLIS dựa trên cơ sở đánh giá kết quả nghiên cứu của Dự án VietLIS do Koica tài trợ; Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đai quốc gia giai đoạn I theo Quyết định 1975/QĐ-TTg ngày 30/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ và thực trạng ứng dụng phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được đánh giá tại mục V.2 nêu trên
Phần mềm hệ thống MPLIS sẽ được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm phát triển của các phần mềm hệ thống thông tin đất đai hiện có của Việt Nam Theo kinh nghiệm thế giới, một phần mềm MPLIS thống nhất sẽ được xây dựng
ở cấp quốc gia, sử dụng kiến trúc phần mềm hiện đại phản ánh xu hướng tiến bộ công nghệ có thể hỗ trợ các chức năng đăng ký đất đai và các cung cấp dịch vụ công ở tất cả các cấp: trung ương, tỉnh, huyện và xã; cải thiện tiếp cận thông tin đất đai và cung cấp nền tảng tương tác giữa người dân với hệ thống quản lý đất đai Cụ thể, kiến trúc và phần mềm cho MPLIS được nâng cấp, hoàn thiện phải
mở rộng các chức năng hiện có của các phần mềm đang sử dụng, vốn phục vụ cho việc thực hiện các chức năng nghiệp vụ của một Văn phòng Đăng ký đất đai
để hỗ trợ cho các chức năng mới trong quản lý đất đai theo Luật đất đai 2013 như quản lý, thu thập, tích hợp và chia sẻ thông tin về quy hoạch đất đai, giá đất, chất lượng đất, Ngoài ra, phần mềm cho MPLIS còn hỗ trợ việc chuyển đổi dữ liệu về thửa đất từ các các phần mềm hiện đang được sử dụng ở các địa phương đảm bảo việc trao đổi đồng bộ hóa dữ liệu hiệu quả giữa các cấp, các ngành cũng như cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân liên quan khác
Phần mềm cho MPLIS được nâng cấp, hoàn thiện phục vụ việc xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đa mục tiêu bao gồm các phân hệ chính như sau: phân hệ địa chính; phân hệ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; phân hệ giá đất; phân hệ chất lượng đất; phân hệ thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 24Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.1 Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai phần mềm cho hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu được trình bày tại Phụ lục 04
IX.2.2.2.Tiểu hợp phần 2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là một ưu tiên của Chính phủ Tiểu hợp phần này hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia trong quá trình triển khai phần mềm cho MPLIS trong phạm vi dự kiến là 165 huyện thuộc 31 tỉnh, thành phố được lựa chọn Cụ thể tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ việc thiết lập CSDL cho hệ thống bao gồm các loại dữ liệu: a) địa chính; b) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; c) giá đất; d) chất lượng đất; đ) thống kê, kiểm
kê đất đai
Về nguyên tắc, khi xây dựng CSDL sẽ sử dụng tối đa các nguồn tài liệu
đã có bao gồm: các loại bản đồ, hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính qua các thời kỳ;
hồ sơ giao đất, thu hồi đất; hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…); hồ
sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất; kết quả điều tra đánh giá chất lượng đất và dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng CSDL địa chính sẽ hỗ trợ việc đo đạc chỉnh lý bản đồ và hồ sơ thửa đất để cải thiện tính đầy đủ và chính xác của thông tin đất đai trong hệ thống, nhất là những nơi có nhu cầu thông tin và dịch vụ quản lý đất đai nhưng bản đồ địa chính hiện có chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hoặc có biến động lớn về thông tin Công việc này sẽ triển khai dựa trên dữ liệu hiện có, làm trọn từng huyện theo thứ tự ưu tiên và định kỳ sẽ được đồng bộ hóa vào hệ thống và được đưa ngay vào phục vụ cho công tác quản lý thường xuyên và chia sẻ với các ngành kinh tế
- xã hội mà không phải đợi đến khi kết thúc toàn bộ gói thầu xây dựng CSDL
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc giađược trình bày tại Phụ lục 05
IX.2.2.3 Tiểu hợp phần 2.3 Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành
Để tăng cường sự tham gia của người dân đối với hệ thống MPLIS, dự án
sẽ phát triển Cổng thông tin đất đai và Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai và chia sẻ, liên thông dữ liệu với các ngành, lĩnh vực khác dựa trên Khung kiến trúc chính phủ điện tử được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ: (i) Xây dựng Cổng thông tin đất đai; (ii) triển khai dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai và chia sẻ, liên thông dữ liệu với các ngành, lĩnh vực khác
Việc thiết lập cổng thông tin đất đai như là một nền tảng để mở rộng sự
Trang 25tham gia tích cực của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực đất đai và dịch vụ đất đai giữa lĩnh vực công và tư, đảm bảo độ tin cậy và minh bạch hơn đối với dịch
vụ quản lý đất đai Theo kinh nghiệm thế giới, mức độ tham gia của người dân nói chung sẽ ít hơn so với giới chuyên môn hay các bộ ngành có liên quan (như
cơ quan thuế, xây dựng, công chứng, hoặc tòa án …) hay lĩnh vực tư nhân (như ngân hàng thương mại và công ty bất động sản …) và vì thế cần có cách tiếp cận riêng cho mỗi nhóm Ngoài ra, an toàn thông tin và bảo đảm riêng tư cũng là một yêu cầu ưu tiên Cân nhắc việc thu phí tiếp cận thông tin trong Cổng thông tin ở hai mức: (a) Công chúng tiếp cận thông tin công không mất phí hoặc với mức phí rất thấp; và (b) người dùng chuyên nghiệp và doanh nghiệp trả mức phí cao hơn nhưng tiếp cận được nhiều thông tin hơn…
Bên cạnh đó nhằm đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tăng cường các hoạt động giao dịch điện tử trong thời gian tới, Dự án sẽ xây dựng cơ chế, phương pháp sử dụng và triển khai hệ thống dịch vụ công điện tử cho các bên liên quan là những đối tượng tham gia vào hệ thống MPLIS như cơ quan thuế, ngân hàng, công chứng, và người dân
Xây dựng phân hệ dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai nhằm minh bạch hóa thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống MPLIS với mục tiêu thực hiện các giao dịch điện tử trong đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất tạo thuận lợi cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện việc đăng ký các giao dịch về đất đai, tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử; hỗ trợ người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình trong giao dịch đất đai; góp phần công khai, minh bạch hóa thông tin, giảm thiểu phiền hà trong thủ tục hành chính
Hệ thống giao dịch đất đai điện tử được thiết kế tổng thể: Chuyển quyền
sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Các dữ liệu sau khi thực hiện giao dịch điện tử được đồng bộ hóa và lưu trữ trong hệ thống MPLIS Trung tâm
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 2.3 Tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành được trình bày tại Phụ lục 06
IX.2.3 Hợp phần 3: Quản lý Dự án
Hợp phần này sẽ hỗ trợ việc theo dõi, giám sát và điều phối dự án nói chung cũng như các nghiên cứu chính sách và thí điểm để tìm ra cách tiếp cận mới đảm bảo đạt được mục tiêu của dự án một cách hiệu quả và bền vững hơn
Trang 26Hợp phần này có 3 tiểu hợp phần là: (i) hỗ trợ quản lý dự án, (ii) hỗ trợ theo dõi
và đánh giá dự án; và (iii) Quỹ sáng tạo
IX.2.3.1 Tiểu hợp phần 3.1 Hỗ trợ quản lý dự án
Tiểu hợp phần này sẽ cung cấp trợ giúp kỹ thuật và nâng cao năng lực trong việc quản lý và thực hiện Dự án Các cán bộ quản lý Dự án sẽ được đào
tạo về quản lý dự án nói chung, về lập và thẩm định kế hoạch, quản lý tài chính
và mua sắm nói riêng để nâng cao nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu quản lý dự án
Dự án cũng sẽ hỗ trợ các cuộc họp kiểm điểm tiến độ và xây dựng kế hoạch
dự án 6 tháng một lần của Dự án Cần giảm thiểu việc thay đổi nhân viên Dự án
và có chiến lược đào tạo thích hợp trong thời gian thực hiện dự án để đảm bảo tính bền vững của Dự án
Tiểu hợp phần này sẽ bố trí nguồn lực duy trì văn phòng dự án, phương tiện
đi lại: đề nghị trang bị bốn xe ô tô phục vụ triển khai dự án theo địa bàn 4 cụm
tỉnh: miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam) và chi phí hoạt động
thường xuyên để tổ chức thực hiện dự án
IX.2.3.2 Tiểu hợp phần 3.2 Hỗ trợ theo dõi và đánh giá Dự án
Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ thiết lập và thực hiện hệ thống theo dõi và đánh giá (M&E) để thường xuyên theo dõi và đánh giá các hoạt động dự án, các tác động của Dự án và việc tuân thủ các biện pháp an toàn xã hội và các yêu cầu đối với công tác mua sắm và quản lý tài chính, tổ chức triển khai nhiệm vụ kỹ thuật theo kế hoạch dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hệ thống M&E sẽ được phát triển dựa trên kinh nghiệm của Dự án VLAP với các sửa đổi cần thiết
để phản ánh các yêu cầu của dự án mới để cung cấp thông tin kịp thời cho quá trình ra quyết định quản lý M&E sẽ được thực hiện ở toàn bộ địa bàn thực hiện
dự án Ngoài cán bộ Nhà nước, sẽ phải bổ xung thêm tư vấn và/hoặc nhân viên hợp đồng để đảm bảo nguồn nhân lực cần thiết Các cán bộ thực hiện theo dõi và đánh giá dự án sẽ được đào tạo các kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Tiểu hợp phần này cũng sẽ tài trợ hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện đánh giá tác động thường xuyên và định kỳ và các cuộc điều tra mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ (kể cả khảo sát ban đầu và trong quá trình thực hiện dự án)
Dự kiến nội dung Tiểu hợp phần 3.2 Hỗ trợ theo dõi và đánh giá dự án được trình bày tại Phụ lục 07
IX.2.3.3 Tiểu hợp phần 3.3 Quỹ sáng tạo
Quỹ sáng tạo sẽ được thành lập để hỗ trợ thực hiện các nghiên cứu chính sách ưu tiên và các thí điểm, thử nghiệm nhằm hỗ trợ các cách tiếp cận mới và các sáng kiến để hoàn thiện công tác quản lý đất đai, hệ thống thông tin và cơ sở
Trang 27dữ liệu đất đai và phát huy hiệu quả, tính bền vững của dự án Kinh nghiệm cho thấy, với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thường xuyên xuất hiện các vấn đề mới nổi lên cần cách tiếp cận sáng tạo thông qua các nghiên cứu chính sách và thí điểm, thử nghiệm để có thể giải quyết hiệu quả, nhất là khi Khung chính sách về quản lý, sử dụng đất vẫn cần được tiếp tục hoàn thiện theo hướng thống nhất hóa và có hiệu lực thực thi cao Vì thế Quỹ sáng tạo sẽ cung cấp cơ chế tài chính linh hoạt để hỗ trợ kịp thời cho các nhu cầu đó Dự kiến, hai nghiên cứu chính sách ưu tiên sẽ được thống nhất để thực hiện trong hai năm đầu tiên của Dự án Sau khi hoàn thành hai nghiên cứu này, các yêu cầu về nghiên cứu chính sách và các sáng kiến khác sẽ được xem xét tài trợ
Các nội dung có thể được xem xét thực hiện bằng quỹ sáng tạo bao gồm: (1) Nghiên cứu, xây dựng Bộ Luật Đất đai; (2) Thử nghiệm việc cho nhà đầu tư nước ngoài được thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các dự án đầu tư; (3) Nghiên cứu đổi mới phương thức tham gia của người dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (4) Xây dựng và thí điểm mô hình theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng công nghệ ảnh viễn thám, (5) Nghiên cứu hoàn thiện thể chế để tăng cường xử lý vi phạm pháp luật đất đai, (6) Nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý các đối tượng địa chính trong không gian 3 chiều Việt Nam Chi tiết các nội dung có thể được xem xét thực hiện bằng quỹ sáng tạo được thể hiện tại Phụ lục 08
X Tổng vốn dự án
X 1 Vốn IDA
150.000.000 USD (một trăm năm mươi triệu Đô la Mỹ)
X.2 Vốn đối ứng
30.000.000 USD (ba mươi triệu Đô la Mỹ)
X.3 Dự kiến phân bổ vốn theo hợp phần dự án
Trang 28
Dự kiến phân bổ vốn cho các hợp phần như sau:
1 Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp
Hoàn thiện khuôn khổ thể chế để vận hành Hệ
Truyền thông và Nâng cao nhận thức cộng đồng 1.745,00 20,38 935,00 12,75 810,00 65,90 Theo dõi, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất 948,00 11,07 920,00 12,55 28,00 2,28
2 Hợp phần 2: Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai và
triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa
và liên thông dữ liệu giữa các cấp, các ngành
2,000.00 1.26 1,000.00 0.74 1,000.00 4.27
Trang 29XI Kiến nghị cơ chế tài chính trong nước đối với dự án
Cơ chế tài chính áp dụng trong dự án được thực hiện theo cơ chế cấp phát
ngân sách nhà nước từ nguồn vốn vay ưu đãi của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) - Ngân hàng Thế giới (WB)
Do vậy, việc quản lý tài chính của Dự án tuân thủ theo các quy định của Chính phủ Việt Nam và của Ngân hàng Thế giới; công tác quản lý tài chính của
dự án được tổ chức theo mô hình quản lý một cấp, tập trung tại trung ương
Ban Quản lý dự án được thành lập tại Trung ương, Ban Quản lý này trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường; các địa phương (thuộc dự án) phối hợp thực hiện, không thành lập Ban Quản lý dự án tại địa phương Theo đó, toàn bộ nguồn vốn vay và nguồn vốn đối ứng của dự án do Trung ương trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện thông qua Ban Quản lý dự án
Phương thức tổ chức thực hiện các gói thầu dịch vụ kỹ thuật do Ban Quản
lý dự án ký kết hợp đồng trực tiếp với các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các
Sở Tài nguyên và Môi trường (thuộc dự án) để thực hiện Một phần nội dung công việc sẽ thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu trên thị trường có đủ năng lực
để thực hiện Việc giám sát kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán do Ban Quản
lý dự án thực hiện
Việc quản lý tài chính của Ban Quản lý chịu sự giám sát của Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý tài chính, quản lý tài sản theo đúng quy định hiện hành, lập các báo cáo giải ngân hàng tháng, lập báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo tài chính năm gửi Tổng cục Quản lý đất đai
Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán của Ban quản lý Dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định quyết toán của dự án, tổng hợp gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng Thế giới
XII Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Việc tổ chức thực hiện Dự án có tầm quan trọng đặc biệt vì đó là điều kiện trực tiếp quyết định sự thành công của Dự án, việc này có liên quan đến quyền lợi của các bên tham gia Dự án và cộng đồng Công tác tổ chức chủ yếu dựa trên
cơ cấu tổ chức của ngành ở Trung ương cũng như ở địa phương, kết hợp với kinh nghiệm triển khai các dự án về quản lý đất đai ở Việt Nam và kinh nghiệm
hỗ trợ các dự án của NHTG
Trang 30XII.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện và quản lý Dự án
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu và Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia là tài sản quốc gia và do
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và độ tin cậy, hòa nhập vào hệ thống chính phủ điện tử, liên thông, chia sẻ thông tin đất đai một cách đầy đủ, nhanh chóng với các bộ, ngành Do đó, Dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia với hạng mục đầu tư chủ yếu là Hệ thống thông tin đất đai quốc gia
đa mục tiêu và Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được tổ chức thực hiện và quản lý theo mô hình tập trung ở cấp Trung ương; đồng thời, tiếp thu những kinh nghiệm và bài học của Dự án VLAP, để phù hợp với đặc điểm của các hoạt động và phạm vi địa lý của Dự án này, cơ cấu thực hiện và quản lý dự án được giữ đơn giản tối đa với vai trò lớn hơn của của các cơ quan sẽ tiếp thu và vận hành các hệ thống được thiết lập trong dự án, cụ thể như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Dự án, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều phối việc triển khai Dự án và kiểm tra giám sát chung việc thực hiện toàn bộ Dự án, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thực hiện Dự án đảm bảo sử dụng đúng mục đích nguồn vốn tài trợ cho Dự án và đạt được mục tiêu của Dự án
- Dự án sẽ thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia do 01 Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng Ban; thành viên Ban Chỉ đạo bao gồm đại diện Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Thông tin và Truyền thông; 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án; đại diện lãnh đạo đơn vị Chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai Với việc mở rộng thành phần của BCĐQG bao gồm cả đại diện của các Bộ, ngành có liên quan và lãnh đạo UBND các tỉnh tham gia Dự án nhằm mục tiêu bảo đảm sự chỉ đạo và điều phối liên ngành có hiệu quả đối với các hoạt động của Dự án Ban chỉ đạo quốc gia sẽ giúp Bộ Tài nguyên môi trường trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản dự án cũng như cơ quan chủ quản của cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
- Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Quản lý đất đai là chủ dự
án, được ủy nhiệm quyền và trách nhiệm trong việc quản lý và thực hiện Dự án (như phê duyệt hồ sơ thầu, kết quả đầu thầu, nghiệm thu kết quả và thanh toán
hợp đồng) theo kế hoạch hàng năm đã được Bộ duyệt Trong quá trình thực hiện
Dự án, Tổng cục Quản lý đất đai sẽ phối hợp chặt chẽ với nhà tài trợ, các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương và đặc biệt là các địa phương tham gia dự án
Trang 31- Ban Quản lý Dự án được thành lập để giúp Chủ Dự án trong việc quản lý
và tổ chức thực hiện Dự án Thành phần Ban Quản lý Dự án gồm: 01 Giám đốc
Dự án (do 01 Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai đảm nhiệm), 01 Phó Giám đốc
Dự án phụ trách về kỹ thuật, 01 Phó giám đốc dự án phụ trách về kế hoạch-tài chính, 01 Phó giám đốc dự án phụ trách về theo dõi - đánh giá, 01 Kế toán trưởng Dự án, 01 thủ quỹ
Để giúp việc cho Ban Quản lý dự án, Tổng cục Quản lý đất đai thành lập: (1) Tổ kỹ thuật thực hiện Dự án bao gồm các cán bộ có liên quan ở cấp trung ương để tổ chức thực hiện các hoạt động của Dự án trên phạm vi cả nước và (2) Nhóm công tác cấp tỉnh sẽ do 01 lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm trưởng nhóm, 02 cán bộ chuyên môn (gồm IT), 01 cán bộ kế hoạch - tài chính,
01 cán bộ đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng để tổ chức thực hiện các hoạt động tại các địa phương Các cán bộ tham gia Ban Quản lý dự án, Tổ kỹ thuật và Nhóm công tác được hưởng phụ cấp tham gia Dự án theo quy định hiện hành của Việt Nam Thời gian tham gia thực hiện Dự án của các cán bộ có liên quan
do Chủ dự án quyết định
Ban Quản lý dự án bao gồm các cán bộ là công chức, viên chức nhà nước, các chuyên gia trong nước và quốc tế, các cán bộ hợp đồng Ban Quản lý dự án được tuyển dụng thêm người có trình độ vào các vị trí công tác cần nghiệp vụ cao về quản lý như công nghệ thông tin, quản lý mua sắm, kế toán và theo dõi
và đánh giá (M&E) Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hàng ngày, giám sát và theo dõi việc thực hiện Dự án Ban Quản lý dự án
có văn phòng làm việc và được trang bị các thiết bị văn phòng và phương tiện để thực hiện nhiệm vụ
Ban Quản lý dự án có trách nhiệm điều hành Tổ kỹ thuật và Nhóm công tác cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kế hoạch; quản lý việc thực hiện Dự án; thực hiện theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Dự án theo quy trình của nhà tài trợ thể hiện trong Thoả thuận tài trợ dự án và theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam.Mô hình tổ chức Dự án được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 32BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch - Đầu tư
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bộ Tư pháp
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- UBND các tỉnh tham gia Dự án
- Đơn vị chức năng của BTNMT
KẾ TÀI CHÍNH (30)
HOẠCH-MUA SẮM ĐẤU THẦU (15)
IT
(6)
XDCS
DL (10)
KH (10)
TC (20)
DỊCH
VỤ KT (7)
NHÓM CÔNG TÁC CẤP TỈNH (5 người/tỉnh)
- Lãnh đạo Sở: 1
- Chuyên môn: 2 (gồm IT)
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ (6)
ĐÀO TẠO, NÂNG CAO NHẬN THỰC CỘNG ĐỒNG (5)
TƯ VẤN (3)
ĐÀO TẠO (4)
NCNT
CĐ (1)
Trang 33Vai trò của các cán bộ Ban Quản lý dự án được thể hiện như sau:
- Giám đốc dự án: chịu trách nhiệm điều phối chung toàn bộ các hoạt động của Dự án
- Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch - tài chính: phụ trách về nguồn vốn của
Dự án, kế hoạch và các thủ tục hành chính liên quan đến việc nhập khẩu và đưa trang thiết bị của dự án vào sử dụng
- Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật kiêm tổ trưởng Tổ kỹ thuật: giúp Giám đốc Dự án về nội dung kỹ thuật của Dự án
- Phó Giám đốc phụ trách theo dõi - đánh giá: giúp Giám đốc Dự án về nội dung theo dõi - đánh giá toàn bộ Dự án
- Kế toán trưởng Dự án: giúp chủ tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tài chính liên quan đến nguồn vốn thực hiện Dự án
- Tổ kỹ thuật: là đại diện của các đơn vị có liên quan trong Tổng cục Quản
lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Ban Quản lý Dự án
- Các Nhóm công tác cấp tỉnh được thành lập để tổ chức thực hiện các hoạt động của dự án tại địa phương với sự hỗ trợ của Tổ kỹ thuật để giúp Chủ Dự án trong suốt quá trình thực hiện Dự án Cơ chế này cho phép các tỉnh có trách nhiệm chủ động tham gia thực hiện dự án, sau đó tiếp nhận để tổ chức vận hành,
sử dụng kết quả dự án cho các nghiệp vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công theo thẩm quyền ở địa phương.
Dự kiến về bộ máy và nhân lực tổ chức thực hiện Dự án như sau:
* Hành chính, tổng hợp, thanh quyết toán (06)
*Theo dõi, đánh giá (06)
* Nhóm thực hiện (66)
- Tổ kỹ thuật (16): trong đó: IT (06); xây dựng cơ sở dữ liệu (10)
- Tổ kế hoạch - tài chính (30): trong đó: kế hoạch (10); tài chính (20)
- Tổ mua sắm đấu thầu (15): trong đó: kỹ thuật (7); hàng hoá (05); tư vấn (03)
- Tổ Đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng (05): trong đó: đào tạo (04); nâng cao nhận thức cộng đồng (01)
* Nhóm công tác cấp tỉnh (05 người/tỉnh)
Trang 34UBND và các Sở, ban ngành của các tỉnh tham gia Dự án là các cơ quan thụ hưởng kết quả dự án, có trách nhiệm cử cán bộ có năng lực tham gia Nhóm Công tác ở tỉnh mình, phối hợp với cơ quan chủ quản Dự án, cơ quan chủ Dự án trong việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Nhóm Công tác của địa phương mình thực hiện dự án theo đúng kế hoạch, tiến độ và đảm bảo chất lượng, và huy động sự hỗ trợ của hệ thống chính quyền - đoàn thể địa phương trong việc thực hiện các hoạt động của Dự án ở địa phương mình
Việc thực hiện các hoat động của Dự án, đặc biệt là xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và đo đạc chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa chính được tiến hành bằng cách Ban quản lý Dự án huy động các lực lượng sau trên cơ sở Chiến lược mua sắm của Dự án:
+) Tư nhân và các doanh nghiêp nhà nước độc lập có chức năng hoạt động thuộc lĩnh vực của Dự án theo cơ chế cạnh tranh;
+) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường theo cơ chế Nhà nước tự thực hiện;
+) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Trung tâm thông tin TNMT; Trung tâm kỹ thuật TNMTtheo cơ chế Nhà nước tự thực hiện
Việc giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, làm thủ tục thanh lý hợp đồng do Trung ương tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ với Nhóm công tác cấp tỉnh, trực tiếp là các Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, đây cũng chính là đơn vị đầu cuối của Hệ thống MPLIS sẽ trực tiếp tiếp nhận và sử dụng kết quả của Dự án.
XII.2 Cơ chế phối hợp
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Các Bộ ngành của Trung ương; Uỷ ban Nhân dân các tỉnh thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành, đảm bảo các bên có liên quan thực hiện Dự án theo đúng kế hoạch, tiến độ đã được Chính
phủ ký kết với Ngân hàng Thế giới
- Tổng cục Quản lý đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương
có trách nhiệm phối hợp với các bên có liên quan trong suốt quá trình chuẩn bị
Trang 35- UBND và các Sở, ban ngành của các tỉnh tham gia Dự án là các cơ quan thụ hưởng kết quả dự án, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản Dự án,
cơ quan chủ Dự án trong việc chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Nhóm Công tác của các địa phương thực hiện dự án theo đúng kế hoạch, tiến độ và đảm bảo
chất lượng
- Cơ chế phối hợp giữa chủ dự án và các đơn vị thi công, các nhà thầu: Ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng và ban hành các quy định về quản lý về kế hoạch tổ chức thực niện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó phải áp dụng các quy định về chất lượng, quy cách, định mức thực hiện, giá, đơn giá theo quy định của Nhà nước để chủ yếu thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch
Các đơn vị thi công, các nhà thầu thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; Được thanh toán theo giá hoặc phí theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo quy định được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận; Được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thi công, thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của Nhà nước Việc thi công phải đảm bảo đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết; chịu trách nhiệm trước Ban Quản lý dự án và trước pháp luật về sản phẩm do đơn vị mình thực hiện Trong quá trình thi công, đơn vị thực hiện phải đáp ứng đủ các điều kiện về nhân lực, công nghệ, đảm bảo thực hiện theo quy trình, quy định kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ dự án Ban quản lý dự án và đơn
vị thi công phải phối hợp chặt chễ nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, có cơ chế phối hợp rõ ràng, theo đúng quy định pháp luật hiện hành nhằm giảm thiểu rủi ro trong quản lý, thi công
XIII Phân tích, l ựa chọn sơ bộ về phương án công nghệ
XIII.1 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ nền
Hệ thống công nghệ nền để phát triển hệ thống MPLIS bao gồm 2 công nghệ nền cơ bản: công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Các nguyên tắc chung được đưa ra khi lựa chọn một sản phẩm công nghệ nền cho MPLIS như sau:
Trang 36 Tính đầy đủ quản lý các mô hình dữ liệu không gian thông dụng:
vector, topology, Raster, Image
Khả năng quản lý và xử lý dữ liệu lớn
Các chức năng về đảm bảo an toàn dữ liệu (duplicate, replication)
Các chức năng hỗ trợ môi trường đa người sử dụng (versioning)
- Các chức năng phân tích xử lý dữ liệu không gian:
Mức độ đầy đủ các chức năng phân tích xử lý dữ liệu không gian
Khả năng phân tích xử lý dữ liệu với dung lượng lớn
Khả năng phân tích xử lý dữ liệu trên nhiều lớp thông tin đồng thời
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung của thế giới như ISO-TC211 và OGC
- Các chức năng trao đổi dữ liệu: công nghệ phải có các chức năng trao đổi dữ liệu qua các dạng file chuẩn GML, XML và các cấu trúc file bản đồ số đang được sử dụng rộng rãi ở Việt nam như Shape file, DWG, DGN
- Cung cấp giải pháp chạy trên mạng diện rộng và mạng internet theo giao
diện web (web-based)
- Có các giải pháp hỗ trợ chạy trên các thiết bị di động (mobile, tablet)
- Khả năng bảo mật của hệ thống Công nghệ cung cấp các giải pháp bảo
mật các mức như sau:
Bảo mật máy chủ (Server security)
Bảo mật cơ sở dữ liệu (Database security)
Bảo mật trên hệ thống mạng (Network security)
Bảo mật tại người sử dụng cuối (Client security)
Bảo mật trên môi trường web (web service security)
(c) V ề khả năng nâng cấp, bảo hành, bảo trì lâu dài, hỗ trợ kỹ thuật
Giải pháp công nghệ được lựa chọn phải đảm bảo về khả năng nâng cấp trong tương lai, chính sách nâng cấp cho khách hàng
Trang 37Với sự phát triển liên tục của công nghệ, các chính sách về bảo hành, bảo trì lâu dài, hỗ trợ kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống MPLIS được
vận hành ổn định và lâu dài trong tương lai
(d) V ề chi phí
Chi phí khi đầu tư mua công nghệ cho hệ thống MPLIS phải đảm bảo tính
hợp lý khi triển khai hệ thống
XIII.2 Định hướng lựa chọn giải pháp công nghệ
Lựa chọn một giải pháp công nghệ cụ thể cho hệ thống MPLIS được đánh giá trên các dòng sản phẩm công nghệ chính gồm ArcGIS (ESRI – Mỹ) và GeoNURIS (Hàn Quốc)
XIII.3 Giải pháp kỹ thuật nâng cấp và phát triển phần mềm của MPLIS
Một số yêu cầu về giải pháp kỹ thuật cho nâng cấp và phát triển phần
mềm của MPLIS như sau:
- Phần mềm của MPLIS phải tuân theo mô hình kiến trúc và thiết kế tổng
thể của MPLIS
- Phần mềm của MPLIS được nâng cấp và phát triển từ các phần mềm hiện
có đang được sử dụng tại Việt Nam Trong đó ưu tiên lựa chọn các phần
mềm có kiến trúc hệ thống gần với mô hình kiến trúc và thiết kế tổng thể
của MPLIS nhằm rút ngắn thời gian bắt đầu triển khai phần mềm khi thực
hiện Dự án
- Phần mềm của MPLIS sẽ hoạt động trên mạng diện rộng / mạng internet (web-based) và theo mô hình 3 lớp (3-tired): Tầng cơ sở dữ liệu, tầng trung gian (tầng dịch vụ) và tầng ứng dụng
- Phần mềm của MPLIS có tính mở, dễ dàng mở rộng và nâng cấp trong tương lai
XIII.4 Phương án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai MPLIS
Nội dung chính của Dự án đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu sẽ bao gồm:
a Các nội dung triển khai trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố
(1) Thống nhất mô hình Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu từ Trung ương đến địa phương;
(2) Hoàn thiện cơ sở pháp lý để vận hành hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu trên cả nước;
Trang 38(3) Nâng cấp, hoàn thiện và triển khai phần mềm cho MPLIS thống nhất cho toàn quốc;
(4) Đào tạo nguồn nhân lực để quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ CSDL đất đai cho cán bộ VPĐK;
b Các nội dung triển khai trên địa bàn 31 tỉnh, thành phố
(1) Cung cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm nền công nghệ;
(2) Thuê bao đường truyền dữ liệu để quản lý, vận hành, khai thác và chia
sẻ dữ liệu chung cho toàn bộ hệ thống;
(3) Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính cấp huyện với các CSDL thành phần gồm: CSDL địa chính, CSDL quy hoạch sử dụng đất, CSDL giá đất, CSDL chất lượng đất và CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
XIII.5 Địa bàn thực hiện dự án
Trong quá trình chuẩn bị Dự án, tiêu chí lựa chọn địa bàn tham gia dự án đã được tham vấn các cơ quan có liên quan Trên cơ sở Tiêu chí lựa chọn địa bàn tham gia dự án được nêu tại Phụ lục 09 và kết quả khảo sát hiện trạng, nhu cầu của các địa phương cho giai đoạn 2016-2020, Dự án dự kiến sẽ đầu tư thực hiện các nội dung nêu tại Mục XIII.4.b tại địa bàn 31 tỉnh, thành phố với tổng số huyện dự kiến
là 165 huyện
Danh sách tỉnh, thành phố dự kiến như sau:
I Miền Bắc (12 tỉnh) II Miền Trung (11 tỉnh) III Miền Nam (8 tỉnh)
Trang 3910 Sơn La 10 Quảng Ngãi
12 Tuyên Quang
Trên cơ sở lập dự toán chi tiết cho các hạng mục hoạt động, thực trạng, nhu cầu đối với các địa bàn trong từng tỉnh, dự kiến các huyện tham gia dự án được tổng hợp tại Phụ lục 10 Đồng thời, sẽ xem xét việc mở rộng thêm phạm vi
dự án nếu kinh phí cho phép
Để đảm bảo tính khả thi khi bắt đầu thực hiện Dự án cũng như có cơ hội tổng kết kinh nghiệm sau năm thực hiện đầu tiên của Dự án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án, dự kiến trong năm đầu tiên, sẽ triển khai tối thiểu trên địa bàn
6 tỉnh, thành phố, dự kiến bao gồm: An Giang, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Quảng Bình, Bắc Ninh, Thái Bình Trên cơ sở kết quả hoạt động năm đầu tiên, sẽ rà soát, tổng kết, rút kinh nghiệm cho việc triển khai dự án trên các địa bàn còn lại
từ năm thứ hai của Dự án
XIV Phân tích sơ bộ về hiệu quả, tác động và tính bền vững của dự án
XIV.1 Hiệu quả, tác động về kinh tế
Hiệu quả kinh tế lớn nhất của việc xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu là tạo cơ sở cho hệ thống quản lý đất đai với các số liệu chính xác, từ đó giúp các cơ quan quản lý Nhà nước như cơ quan thuế, tài chính, các tổ chức tín dụng đảm bảo và tăng các nguồn thu ngân sách Ngoài ra, hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ sẽ góp phần thúc đẩy phát triển thị trường bất đống sản minh bạch, từ đó tăng cường số lượng các giao dịch có thể tăng được nguồn thu của ngân sách từ thuế
Hệ thống thông tin đất đai được vận hành sẽ là cơ sở để thực hiện cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai theo hướng chính phủ điện tử Trong thời gian trước mắt, khi triển khai hệ thống MPLIS, nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai chưa trở thành một nguồn thu đáng kể, nhưng về lâu dài đây sẽ là nguồn thu ổn định và chiểm tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngân sách của từng địa phương, của quốc gia Đó là chưa tính tới những lợi ích gián tiếp trong việc phát triển kinh tế xã hội thông qua thị trưởng bất động sản, thị trường vốn, thuế và các giá trị gia tăng khác do việc triển khai hệ thông này mang lại Nguồn thu này sẽ được bố trí để tái đầu tư cho việc vận hành, bảo trì, cập nhật và khai thác hệ thống và hoàn trả vốn vay ODA, …
Trang 40Một hiệu quả quan trọng khác của dự án và việc có cơ sở dữ liệu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc có thông tin minh bạch, nhanh chóng, thuận tiện có thể khuyến khích được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư dựa vào đất đai Các thông tin đất đai có độ tin cậy cao, có thể tiếp cận được một cách thuận tiện sẽ là điều không thể thiếu trong các giao dịch kinh tế Doanh nghiệp sau khi nhận vay vốn từ các tổ chức tài chính có thể tiến hành xây dựng nhà máy, đầu tư trang thiết bị như nhập các loại máy móc mới, sản xuất các sản phẩm hàng loạt và bán với giá tốt nhất
Để đảm bảo ưu thế vững chắc so với các quốc gia khác, trong điều kiện các hoạt động kinh tế của khu vực nhà nước phần nào còn hạn chế, các hoạt động đầu tư trong khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhận được nhiều kỳ vọng
Sự năng động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 97.4% trong số các doanh nghiệp tại Việt Nam rất được đặc biệt kỳ vọng Bằng việc các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển trở thành yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam, Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển thành một đất nước mạnh về kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa Để hỗ trợ các hoạt động của các doanh nghiệp này, giao dịch mua bán bất động sản, thuê và cho thuê, xây dựng nhà máy văn phòng, cửa hàng, khu nhà ở, và các giao dịch có thế chấp bất động sản phải được thực hiện một cách an toàn và nhanh chóng Chế độ đăng ký giao dịch đất đai, bao gồm cơ chế công khai thông tin là hạ tầng không thể thiếu và là điều kiện tiên quyết cho mọi giao dịch
Đối với hệ thống quản lý Nhà nước, hệ thống thông tin và dữ liệu đầy đủ, công khai, minh bạch sẽ giúp giảm các chi phí cho hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý đất đai ở các cấp
XIV.2 Hiệu quả, tác động về xã hội
Các đối tượng hưởng lợi từ việc vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu bao gồm tất cả các thành phần trong
xã hội, từ người dân, cộng đồng, các doanh nghiệp,… cho tới các cơ quan quản
lý Nhà nước ở các cấp Với các thông tin được công khai, minh bạch, đầy đủ, sẽ giúp đảm bảo quyền lợi của các bên có liên quan, từ đó giảm thiểu các tranh chấp, khiếu kiện, giảm các vấn đề xã hội tiêu cực
Hệ thống thông tin đất đai được vận hành sẽ là yếu tố cơ bản giúp đảm bảo an toàn cho các các giao dịch bất động sản và thúc đẩy các hoạt động đầu tư vào Việt nam của các doanh nghiệp nước ngoài Cơ chế công bố công khai các thông tin về đất đai sẽ giúp thúc đẩy các hoạt động giao dịch bất động sản an toàn và thuận lợi hơn, giúp cho doanh nghiệp, người dân có thể dễ dàng nắm bắt được thông tin