Định hướng phát triễn năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.. GV ghi bảng Muốn nhân mộ
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
27/08/2017
Tiết: 1 Ngày dạy: /08/2017
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa
thức
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nhân đơn thức với đa thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết:
- Thực hiện tốt phép nhân đơn thức với đa thức
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
2 Học sinh : Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một
số với một tổng Nhân hai lũy thừa cùng cơ số SGK dụng cụ học tập
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
Đơn thức là gì ? Đa thức là gì?
Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Quy tắc một số nhân với một tổng
(Giao viên cĩ thể nhắc lại cho học sinh theo quy tắc ở lớp 7)Giáo viên cho điểm tùy mức độ)
3.
Bài mới Ta đã học một số nhân với một tổng : A (B + C) = AB +
AC Nếu gọi A là đơn thức ; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhân đơn thức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không ? GV vàobài mới
thành 9’ HĐ 1: Nhân đơn thức với
đa thức :
GV: đưa ra ví dụ ?1 SGK
+ Hãy viết một đơn thức và
một đa thức
+ Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa
thức vừa viết
+ Cộng các tích tìm được
GV lưu ý lấy ví dụ SGK
HS: đọc bài ?1 SGK
Mỗi HS viết một đơn thức
và một đa thức tùy ý vào
giấy nháp và thực hiện
GV: gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày GV ghi bảng
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơnthức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích với nhau
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tính toán
Trang 28x3 + 12x2 4x là tích của đơn
thức 4x và đa thức 2x2 + 4x
1
Hỏi : Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta làm
thế nào ?
HS: nêu quy tắc SGK Một
vài HS nhắc lại
lớp nhận xét và sửa sai
GV gọi 1 vài HS đứng tại chỗ
nêu kết quả
HS: Một vài HS nêu kết quả
Cả lớp nhận xét và sửa sai
GV ghi bảng
GV treo bảng phụ ghi đề bài
?3
GV cho HS hoạt động nhóm
HS hoạt động nhóm
GV gọi đại diện của nhóm
trình bày kết quả của nhóm
mình
HS: Đại diện nhóm HS trình
bày kết quả
GV: nhận xét chung và sửa
=18x4y4 3x3y3 + 56x2y4
?3 : ta có :+) S = +
2
2 )].
4 3 ( ) 3 5 [( x x y y
= (8x+3+y)y = 8xy+3y+y2
4.
Củng cố – luyện tập (13ph)
- GV cho HS làm bài 1 tr 5
HS: 2 HS lên bảng làm
Hướng dẫn về nhà (2ph)
Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Làm các bài tập : 2b ; 3 ; 4 ; 5; 6 tr 5 6
Trang 3 Ôn lại “đa thức một biến”
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
2. Kĩ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác
nhau
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận trong khi tính toán.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nhân đa thức với đa thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết:
- Thực hiện tốt phép nhân đa thức với đa thức
II CHUẨN BỊ.
Giáo viên : Bài Soạn SGK Bảng phụ
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước.
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
I V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (8ph)
H1 : - Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.(4d)
- Áp dụng làm tính nhân : (3xy x2 + y) 32x2y(6d)
Đáp số : 2x3y2 32x4y + 32x2y2
H2 : a) Thực hiện phép nhân, rút gọn, tính giá trị biểu thức :
x(x2 y) x2 (x + y) + y(x2 x) tại x = 21 và y = 100 (nhân đúng 5 đ thay
Đáp số : x = 2(Học sinh lên bảng đồng thời)
3 Bài mới Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Ta có thể áp dụng quy tắc này để nhân đa thức với đa thức được không ? GV vào bài mới
hình thành 10
’ HĐ 1: nhân hai đa thức : Hình thành quy tắc
GV cho HS làm ví dụ : (x 2)
(x 2) (6x2 5x + 1)
= x(6x25x+1)2(6x25x +1)
Năng lực tự học, tư duy, tựcquản lý, tự
Trang 4là một đơn thức Thì ta có
phép nhân gì ?
HS: ta có thể xem như đã có
phép nhân đơn thức với đa
GV : Như vậy theo cách làm
trên muốn nhân đa thức với
đa thức ta phải đưa về
trường hợp nhân đơn thức
với đa thức hay dựa vào ví dụ
trên em nào có thể đưa ra
quy tắc phát biểu cách
khác
HS : Suy nghĩ nêu quy tắc như
SGK, 1 vài HS nhắc lại quy tắc
Hỏi : Em có nhận xét gì về
tích của hai đa thức ?
HS : Nêu nhận xét SGK
GV cho HS làm bài ?1 làm
phép nhân
(
2
1xy 1)(x3 2x 6)
HS : Áp dụng quy tắc thực
hiện phép nhân
GV giới thiệu cách nhân
thứ hai của nhân hai đa thức
Hỏi : Qua ví dụ trên em nào
có thể tóm tắt cách giải
HS: nêu cách giải như SGK
= x 6x2 + x (-5x ) + x 1+
+(-2).6x2+(-2)(-5x)+(-2).1
= 6x35x2+x12x2+10x 2
= 6x3 17x2 + 11x 2b) Quy tắc : Muốn nhân một
đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa thức
Chú ý : 6x2 5x +1
x 2 12x2 + 10x 2
6x3 5x2 + x 6x3 17x2 + 11x 2
Tóm tắt cách trình bày(xem SGK)
giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
GV gọi 2 HS lên bảng trình
bày (yêu cầu HS làm 2
cách)
HS1 : Câu a
2 Áp dụng :
?2 :a) (x + 3)(x2 + 3x 5)
= x3+3x25x+3x2 + 9x 15
= x3 + 6x2 + 4x 15b) (xy 1)(xy + 5)
= x2y2 + 5xy xy 5
= x2y2 + 4xy 5
Năng lực tự học, tư duy, tự quản lý, tự giải quyết vấn
+
Trang 5HS2 : Câu b
GV gọi HS nhận xét và sửa
sai
GV chốt lại : Cách thứ hai
chỉ thuận lợi đối với đa
thức một biến vì khi xếp các
đa thức nhiều biến theo lũy
thừa tăng dần hoặc giảm
dần ta phải chọn biến chính
GV treo bảng phụ ghi đề bài ?
3
GV cho HS hoạt động nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình
bày cách giải
?3 : (bảng nhóm)
Ta có (2x + y)(2x y)
= 4x2 2xy + 2xy y2
Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật là : 4x2 y2
Nếu x = 2,5m ; y = 1m thì diện tích hình chữ nhật : 4 (
2 5
)2 12 = 24 (m2)
đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
4 Củng cố – luyện tập (12ph)
GV cho HS làm bài tập 7 trang 8 SGK
a) (x2 2x + 1)(x 1) = x3 x2 2x2 + 2x + x 1 = x3 3x2+ 3x 1
b) (x3 2x2 + x 1)(5 x)= 5x3 x4 10x2 + 2x3 + 5x x2 5 + x = x4+ 7x3 11x2 + 6x 5
vì (5 x) = (x 5)
Nên kết quả của phép nhân :
(x3 2x2 + x 1)(5 x)
là:x4+ 7x3 11x2 + 6x 5
5 Hướng dẫn về nhà (4ph)
Nắm vững quy tắc Xem lại các ví dụ
Làm các bài tập : 10 ; 12 ; 13 ; 14 tr 8 9 SGK
Hướng dẫn bài 12 : Làm tính nhân ; thu gọn các hạng tử đồng dạng Thay giá trị x
Hướng dẫn bài 14 : Viết 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn : x ; x + 2 ; x + 4 và lập hiệu :
(x + 2) (x + 4) (x + 2) x = 192
Trang 6Tuần: 2 Ngày soạn: 28/08/2016
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức
2. Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn , đa thức
3. Thái độ: Có ý thức trong việc tính toán, tính toán cẩn thận.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nhân đa thức với đa thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết:
- Thực hiện tốt phép nhân đa thức với đa thức
- Sử dụng phép nhân đa thức để chứng tỏ giá trị của biểu thức khơng phụ thuộc vào biến x
II CHUẨN BỊ.
HS: Bài Soạn SGK Bảng phụ
GV: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III/ PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
I V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (8ph)
HS1 : Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức(4d)
Áp dụng : Rút gọn biểu thức : x(x y) + y(x y) (6d)
Trả lời – Quy tắc SGK
- Đáp số : x2 y2
HS2 : Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức(4d)
Áp dụng làm phép nhân : (x2y2 21xy + 2y) (x 2y) (6d)
ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
THÀNH 15
’ HĐ 1: Thực hiện phép tính
Bài tập 5b tr 6 SGK :
GV ghi đề bài lên bảng
1 Thực hiện phép tính Bài tập 5b tr 6 SGK :
b)xn1(x + y) y(xn1+ yn1)
= xn1+1 + xn1.y yxn1
Năng lựctự học, tưduy, tựquản lý,tự giải
Trang 7b) Rút gọn biểu thức :
Hỏi : Nêu cách thực hiện?
Trả lời : Nhân mỗi hạng
tử của đa thức này với
từng hạng tử của đa thức
kia rồi cộng các tích
a) (x2 2x + 3)(
2
1x 5)b) (x2 2xy + y2)(x y)
Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời mỗi em một câu
Cho lớp nhận xét
=x3x2y2x2y+2xy2+xy2+y3
= x3 3x2y + 3xy2 + y3
quyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụngngônngữ, tínhtoán
6’ HĐ 2: Chứng tỏ giá trị
của BT không phụ thuộc
vào b :
Bài tập 11 tr 8 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 11
Hỏi : Em nào nêu hướng
2.Chứng tỏ giá trị của
BT không phụ thuộc vào
b :
Bài tập 11 tr 8 SGK :
Ta có :(x 5) (2x +3) 2x(x 3) + x + 7
= 2x2 + 3x 10x 15 2x2 + 6x + x + 7 = 8 Nên giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x
Năng lựctự học, tưduy, tựquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụngngônngữ, tínhtoán
12
’ HĐ 3: Giải bài tập tìm x Bài tập 13 tr 9 SGK :
GV cho HS đọc đề bài
Hỏi : Cho biết cách giải ?
Gọi 1 HS lên bảng giải
Cho lớp nhận xét và sửa
sai
Bài tập 14 tr 9 SGK :
Gọi HS đọc đề bài 14
Hỏi : Em nào nêu được
3 Giải bài tập tìm x Bài tập 13 tr 9 SGK :
Ta có :(12x 5)(4x 1) + (3x 7)(1 16x) = 81
48x2 12x 20x + 5 + 3x 48x2 7 + 112x = 81
Trang 8cách giải ?
Trả lời : Gọi 3 số chẵn
liên tiếp đó là x; x+2;x+ 4
Theo đề bài ta có :
( a+2)(a+4) (a+ 2) a = 192
(x+2)x+ 4) x(x + 2) = 192
x2+4x+2x+8 x2 2x = 1924x = 192 8 = 184
x = 184 : 4 = 46Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp là : 46 ; 48 ; 50
4 Củng cố – luyện tập (3ph)
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân đơn, đa thức
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Xem lại các bài tập đã giải
Làm các bài tập : 12 ; 15 tr 8 9 ; bài 9 ; 10 tr 4 SBT
Xem bài § 3
BT: Chứng minh đa thức sau không phụ thuộc vào biến: (3x – 5)(2x + 11) –
( 2x+3)(3x + 7)
Trang 9Tuần: 2 Ngày soạn: 28/09/2016
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu ; hiệu hai bình phương
2. Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính
hợp lý
3. Thái độ: Rèn luyện kĩ năng tính toán một cách nhanh chóng khi
dựa vào hằng đẳng thức
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc hai hằng đẳng thức: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A B)2 = A2 2AB + B2
A2 B2 = (A +B)(A B)
Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5. Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết:
- Sử dụng các hằng đẳng thức để giải tốn.
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ hình 1 (tr 9)
HS: Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
HS2 : Áp dụng quy tắc nhân hai đa thức : (a + b)(a + b)
Giải : (a + b) (a + b) = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2(Viết đúng chính xác 10
điểm)
3 Bài mới GV đặt vấn đề : (a + b) (a + b) = (a + b)2 gọi là hằng đẳng thức đáng nhớ Hằng đẳng thức đáng nhớ có rất nhiều ứng dụng trong toán học vào bài mới
HÌNH THANH 7’ HĐ 1: Bình phương của một
Hỏi: Nếu A ; B là 2 biểu thức
tùy ý ta cũng có :
Trang 10(A + B)2 = ?
Trả lời :
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
GV cho HS làm bài ?2
GV cho HS áp dụng tính :
3 HS đồng thời lên bảng tính
a) (a + 1)2 =
b) x2 + 4x + 4 =
c) 512 ; 3012 = ?
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
c) 512 = (50 + 1)2 = 2500 +
100 +1= 2601 3012=(300 +1)2=90000+ 600 +1=
90601
= 90601
tiếp, sửdụng
ngônngữ, tínhtoán
8’ HĐ 2: Bình phương của một
hiệu :
GV cho HS làm bài ?3
Chia lớp thành hai nhóm HS
để tính :
[a + (b)]2 = ?
(a b)2 = ?
HS : hoạt động nhóm
Nhóm 1 : Áp dụng Hằng đẳng
thức thứ I để tính
[a + (b)]2
Nhóm 2 : Áp dụng quy tắc nhân
đa thức tính (a b)2
Hỏi : Hai kết quả như thế nào ?
Từ đó GV giới thiệu Hằng
2
1
)2 = x2 x +
4 1
b)(2x3y)2=4x212xy+ 9y2
c) 992 = (100 1)2 = 10000
200 + 1 = 9800 + 1 = 9801
Năng lựctự học, tưduy, tựquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụng
ngônngữ, tínhtoán
8’ HĐ 3: Hiệu hai bình phương :
GV cho HS làm bài ?5 áp dụng
quy tắc nhân đa thức Làm
A2 B2 = (A +B)(A B)Áp dụng :
a) (x + 1)(x 1) = x2 1b) (x 2y)(x + 2y) = x2 4y2
ngônngữ, tínhtoán
Trang 11b) (x 2y)(x + 2y)
c) Tính nhanh : 56 64
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
GV cho HS làm bài ?7
GV cho HS làm bài tập 17 tr 11 SGK :
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV hướng dẫn áp dụng
Tính : 252 chỉ cần tính : 2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số 25 vào bên phải
Yêu cầu HS nhẩm 352
GV cho HS làm bài tập 18 tr 11 SGK
Gọi 1HS đứng tại chỗ điền vào “ ”, GV ghi bảng
a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x + 3y)2
b) x 2 10xy + 25y2 = (x 5y)2
5 Hướng dẫn về nha ø (4ph)
Học thuộc ba Hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phươngcủa một hiệu, hiệu hai bình phương
Làm các bài tập : 16 ; 20 ; 23 ; 24 ; 25
Hướng dẫn bài 25 :
a) Đưa về dạng (A + B)2 trong đó A = a + b ; B = c
b) Đưa về dạng (A B)2 trong đó A = a b ; B = c
c) Đưa về dạng (A + B)2 hoặc (A B)2 trong đó
A = a hoặc A = a + b B = b c hoặc B = c
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình
phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2. Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào
giải toán
3. Thái độ : Có ý thức trong việc tính toán các bài toán đưa về dạng
hằng đẳng thưc
Trang 124 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc hai hằng đẳng thức: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A B)2 = A2 2AB + B2
A2 B2 = (A +B)(A B)
Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Vận dụng các hằng đẳng thức để giải tốn
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT, bảng phụ ghi bài tập
HS: Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
I V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1 : Phát biểu hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”
Áp dụng : Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng
x2 + 2x + 1 Kết quả : (x + 1) 2
HS2 : Phát biểu hằng đẳng thức sau dưới dạng bình phương của mộthiệu
Áp dụng : Tính (x 2y)2 Kết quả : x2 4xy + 4y2
HS3 : Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Áp dụng : Tính (x + 2) (x 2) Kết quả : x 2 4(lý thuyết
6 bài tập 4 điểm)
3. Bài mới.
HÌNH THÀNH 10
’ HĐ 1: đẳng thức : Áp dụng các hằng
GV gọi 2 HS lên bảng giải
HS1 : câu a ; c
HS2 : câu b ; d
Bài tập 22 tr 12 :
a) 1012
Hỏi : bằng cách nào để tính
nhanh kết quả ?
Trang 13nào ?
Trả lời : bình phương của một
tổng
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
Tương tự gọi 1HS giải bài b, c
10201b) 1992 = (200 1)2
= 40000 400 + 1 =39601
c) 47 53 = (50 3)(50+3)
= 502 9 = 2500 9 =2491
13
’ HĐ 2: biểu thức Áp dụng để chứng minh
Bài 23 tr 12 :GV gợi ý chứng minh
Ta có : (a + b)2 4ab
= a2 + 2ab + b2 4ab
= a2 2ab + b2 = (a b)2
(=VT)a) (a b)2 = 4ab (a + b)2
= 4.12 (7)2 = 48 49 =
1b) (a + b)2 = 4ab (a-b)2
= 4.3 202=12 400=
412
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Bài 24 tr 12 :
Ta có : 49x2 70x + 25
= (7x)2 2.7x.5 + 52= (7x 5)2
a) x = 5 ta có:
(7x 5)2 = (7.5 5)2 = 900b) x = 71 ta có :
(7x 5) = (7.71 5)2 = 16
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
4 Củng cố – luyện tập (5ph)
GV: Gọi HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức đã học (phát biểu thành lời và nêu công thức)
HS : Phát biểu thành lời và ghi công thức 3 hằng đẳng thức đã học
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
Làm các bài tập : 19 ; 21 5tr 12 SGK
Trang 14§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ(TT) I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Nắm được các hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A B)3
2. Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc hai hằng đẳng thức: (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(AB)3=A33A2B+3AB2B3
- Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Vận dụng các hằng đẳng thức để giải tốn
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1 : Viết công thức bình phương của một tổng
Tính : (a + b) (a + b)2 Đáp số :a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
HS2 : Viết công thức bình phương của một hiệu
Tính : (a b) (a b)2 Đáp số : a3 3a2b + 3ab2 b3
(công thức 5 điểm, bài tập 5 điểm)
3 Bài mới Để có cách tính nhanh hơn, chúng ta học tiếp bài
“hằng đẳng thức đáng nhớ
THÀNH 5’ HĐ 1: Tìm quy tắc mới :
Hỏi : Từ kết quả của bài(a
+ b) (a + b)2 kiểm tra HS1, hãy
rút ra kết quả của (a + b)3
HS ghi : (A + B)3 = A3 + 3A2B +
3AB2 + B3
Hỏi : Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời
4 Lập phương của một
ngônngữ
Trang 15GV cho HS áp dụng tính
=(2x)3+3(2x)2.y+3.2xy2+y3
= 8x2 + 12x2y + 6xy2 + y3
tự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụng
ngônngữ, tínhtoán
12
’ HĐ 3: GV yêu cầu HS tính : Tìm quy tắc mới :
(a b)3 = [a + (b)]3
GV yêu cầu so sánh kết quả
với bài kiểm tra HS2
HS : Hai cách làm đều cho kết
quả :
(ab)3= a33a2b+3ab2 b3
Tương tự với A ; B là các
biểu thức ta có :
(A + B)3 = ?
GV yêu cầu HS viết tiếp để
hoàn thành công thức
GV: Yêu cầu HS phát biểu
Hỏi: cho biết biểu thức thứ
nhất ? biểu thức thứ hai
GV yêu cầu HS thể hiện từng
bước theo hằng đẳng thức
GV treo bảng phụ
câu c : Khẳng định nào
ngônngữ, tínhtoán
Trang 16e) (x 3)2 = x2 2x + 9
Hỏi : Em có nhận xét gì về
quan hệ của (A B)2 với (B
A)2 ; của (A B)3 với (B A)3
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
Bài tập 26 tr 14 :
a) (2x2 + 3y)3
GV cho cả lớp làm vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm
a) (2x2 + 3y)3 = (2x2)3 + 3 (2x2)2 3y +3.2x2 (3y)2 + (3y)3 = 8x6+36x4y+54x2y2+ 27y3
y) 2
(x +4)2
GV treo bảng phụ ghi đề bài 24 tr 14
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
5 Hướng dẫn về nhà (3ph)
Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
Làm bài tập 27 28 tr 14 SGK ; bài 16 tr 5 SBT
Làm BT: Cho a+b = m, a-b = n Tính ab và a3 – b3 theo m và n
HD ta suy ra a = ? và b = ? từ đề bài rồi tính tích ab Vận dụng hằng đẳng thức a3 – b3để tính
Trang 17Tuần: 4 Ngày soạn: 11/09/2016
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT) I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương,
hiệu hai lập phương
2. Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
3. Thái độ : Tính toán một cách chính xác, khoa học.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc hai hằng đẳng thức: A3+B3=(A+B)(A2AB+B2)
A3B3= (A B)(A2+AB+B2
- Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Vận dụng các hằng đẳng thức để giải tốn.
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK Bảng phụ
HS: Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết Làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (8ph)
HS1 : Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A B)3
Giải bài tập 28a tr 14
Giải bài tập 28b tr 14 Đáp số : (x 2)3 = (22 2)3 = 203 = 8000
(mỗi ý 5 điểm)
3. Bài mới.
LỰC HÌNH THÀNH 10
’ HĐ 1: GV yêu cầu HS làm ?1 Tổng hai lập phương :
Tính (a + b) (a2 ab + b2)
(với a, b các số tùy ý)
GV từ đó ta có :
a3+ b3 = (a+b)(a2 ab + b2)
Hỏi : Tương tự ta có : A3 + B3 = ?
Trang 18Yêu cầu HS viết tiếp ? (A + B) (A2
AB + B2)
GV giới thiệu :
(A2 AB + B2) quy ước gọi là bình
phương thiếu của hiệu hai
biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát biểu
bằng lời lập phương của hai biểu
tổng GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV cho HS làm bài tập 30a tr 16
Rút gọn biểu thức
(x+3)(x 3x+9)(54+x3)
GV nhắc nhở HS phân biệt (A +
b)3 là lập phương của một tổng
với A3 + B3 là tổng hai lập phương
(A 2 AB + B 2) quy ước
gọi là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức A - B
Áp dụng :
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2 2x + 4)b) (x + 1) (x2 x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
30a tr 16 Rút gọn
biểu thức(x+3)(x 3x+9)(54+x3)giải
Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi
(A 2 + AB + B 2) là bình phương
thiếu của tổng hai biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát thành
lời đẳng thức hiệu hai lập phương
GV gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 y3 dưới dạng tích
Hỏi : 8x3 là bao nhiêu tất cả lập
phương
Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi kết quả
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Trang 19Gọi 1 HS đánh dấu vào ô đúng
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
GV cho HS làm bài tập 30 (b) tr 16
Rút gọn : (2x + y)(4x2 2xy + y2)(2x y)(4x2 + 2xy + y2)
= [(2x)3+y3] [(2x)3 y3]
= 8x3 + y3 8x3 + y3 = 2y3
GV yêu cầu HS cả lớp viết vào bảng con bày hằng đẳng thức đángnhớ
GV kiểm tra bảng con của 1số HS yếu
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức
Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16 17
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức
đáng nhớ vào giải toán
3. Thái độ : Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc hai hằng đẳng thức: A3+B3=(A+B)(A2AB+B2)
A3B3= (A B)(A2+AB+B2
- Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Vận dụng các hằng đẳng thức để giải tốn.
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bảy hằng đẳng thức Làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1 : Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK
Giải : Rút gọn : (x + 3)(x2 3x + 4) (54 x3) = x3 33 54 x3 = 27 mỗi
ý 10 điểm)
HS2 : Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
a) (a b)3 = (a b)(a2 + ab + b2) (S) ; d) (a b)3 = a3 b3 (S)
Trang 20b) (a + b) 3 = a3 + 3ab2 + 3a2b + b3 (Đ) ; e) (a + b) (b2 ab + a2) = a3 +
b3(Đ)
c) x2 + y2 = (x y)(x + y) (S) (mỗi ý 2 điểm)
3. Bài mới.
ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
25
’ HĐ 1: Bài 31 tr 16 SGK : Luyện tập
Hỏi : Để chứng minh
a)a3+b3=(a+b)33ab(a+ b), ta
có thể dùng phương pháp
GV yêu cầu HS chuẩn bị
bài khoảng 3 phút sau đó
mời 2 HS lên bảng làm
câu a, b
HS1 : câu a làm 2 cách
HS2 : câu b
GV yêu cầu HS quan sát kỹ
biểu thức để phát hiện ra
Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
Bài 31 SGK :Chứng minh
rằng :a)a3+b3=(a+b)33ab(a+ b)
Vế phải: (a + b)3 3ab (a +b)
b)(53x)2 = 25 30x + 9x2
c) (5 x2)(5 + x2) = 25 x4
d) (5x 1)3
= 125x3 75x2 + 15x + 1e) (2x y)(4x2 + 2xy + y2)
= 8x3 y3
f) (x + 3)(x2 3x + 9) = x3 +27
= 125 + 90 = 35
Bài 34 tr 17 SGK :a) (a + b)2 (a b)2
= (a+b+ab)(a + b a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3 (a b)3 2b3
= (a3+3a2b+3ab2+b3)
(a33a2b+3ab2 b3) 2b3
= a3+3a2b+3ab2+b3 a3 +3a2b
3ab2 + b3 2b3 = 6a2bc) (x + y +z)2 2(x+y +z)
(x + y) + (x+y)2
= [(x+y+z (x+y)]2 = z2
Bài 35 tr 17 SGK :a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000b) 742+ 242 48 74
Năng lực tựhọc, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực tựhọc, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Trang 21GV kiểm tra, nhận xét và
sửa chỗ sai
Bài 38 tr 17 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 38 tr
17
Gọi 2 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét và sửa
chỗ sai
= 742 + 242 2.25.74
= (74 24)2 = 502 = 2500
Bài 38 tr 17 SGK :a) (a b)3 = (b a)3
ta có : (b a)3 =
= (b3 3b2a +3ba2 a3)
= a3 3a2b + 3ab2 b3
= (a b)3 ( =VP)b) (a b)2 = ( a + b)2
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời và viết lại hằng đẳng thức đángnhớ
Nhắc lại phương pháp chứng minh một đẳng thức
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
2. Kĩ năng: Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Và phát biểu hai hằng đẳng thức thành lời
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp đạt nhân tử chung
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
Trang 22HS2 : 52 143 52 39 8 26 = 52 143 52 59 4 52
= 52 (143 39 4) = 52 100 = 5200
(Hồn thành tùy theo mức độ cho điểm)
3. Bài mới.
THÀNH 12
’ HĐ 1: niệm : Hình thành khái
GV cho HS làm ví dụ 1
Gợi ý : 2x2 = 2x x; 4x =
2x 2
Hỏi : Em hãy viết 2x2 4x
thành một tích của các đa
GV: phân tích đa thức thành
nhân tử còn gọi là phân tích
đa thức thành thừa số và ví
dụ trên còn gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử
chung
Hỏi : Hãy cho biết nhân tử
chung ở ví dụ trên
GV cho HS làm tiếp ví dụ 2 tr
18 SGK
GV gọi 1 HS lên bảng làm
bài, sau đó kiểm tra bài của
một số HS khác
HS lên bảng làm
15x3 5x2 + 10x = 5x 3x2 5x x
+ 5x 2
= 5x (3x2 x +
2)
Hỏi:Nhân tử chung trong ví dụ
này là bao nhiêu ?
GV:Hệ số của nhân tử chung
có quan hệ gì với các hệ số
nguyên dương của các hạng
Giải 2x2 4x = 2x x 2x 2
= 2x (x 2)
Phân tích đa thức thànhnhân tử (hay thừa số)là biến đổi đa thức đóthành một tích củanhững đa thức
Cách làm trên gọi làphân tích đa thức thànhnhân tử bằng phươngpháp đặt nhân tửchung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 5x2 + 10x thànhnhân tử ?
Giải 15x3 5x2 + 10x
= 5x 3x2 5x x + 5x 2
= 5x (3x
Năng lựctự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyết vấnđề, tự hợptác, giaotiếp, sửdụng ngônngữ, tínhtoán
Trang 23chung với các đa thức có hệ
số nguyên
12
’ HĐ 2: kỹ năng : Vận dụng, rèn luyện
GV cho HS làm ?1
GV hướng dẫn HS tìm nhân
tử chung của mỗi đa thức, lưu
ý đổi dấu ở câu c
Sau đó GV yêu cầu HS làm
vào vở
Gọi 3 HS lên bảng làm
Hỏi : Ở câu b, nếu dừng lại
ở kết quả :
(x 2y)(5x2 15x) có được
không ?
GV nhấn mạnh: Nhiều khi để
làm xuất hiện nhân tử
chung, ta cần đổi dấu các
hạng tử ; dùng tính chất A =
(A)
GV một trong các lợi ích của
phân tích đa thức thành nhân
tử là giải bài toán tìm x
GV cho HS làm ?2
Tìm x sao cho : 3x2 6x = 0
GV gợi ý: 3x2 6x thành
nhân tử Tích trên bằng 0 khi
= (x 2y)(5x2 15x)
= (x 2y) 5x (x 3)
= 5x (x 2y)(x 3)c) 3(x y) 5x(y x)
= 3(x y) + 5x(x y)
= (x y)(3 + 5x)Chú ý: Nhiều khi đểlàm xuất hiện nhân tửchung, ta cần đổi dấucác hạng tử (A = (A))
?2 : Ta có : 3x2 6x = 0
3x(x 2) = 0
x = 0 hoặc x = 2
Năng lựctự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyết vấnđề, tự hợptác, giaotiếp, sửdụng ngônngữ, tínhtoán
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
e) 10x(x y) 8y(y x) = 10x(x y) + 8y(x y) = 2(x y)(5x + 4y)
5 Hướng dẫn về nhà (5ph)
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập : 40; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
Xem trước bài § 7
HD Bài 40: Ta nên phân tích đa thức thành nhân tử rồi thay giá trị x ; y b) x(x 1) y(1 x) = x(x 1) + y(x 1) = (x 1)(x + y)
= (2001 1)(2001 + 1999) = 2000 4000 = 800000
Trang 24Tuần: 5 Ngày soạn: 25/09/2016
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC I.MỤC TIÊU.
Trang 251. Kiến thức: HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc
phân tích đa thức thành nhân tử
3. Thái độ: Rèn luyện học sinh tính cẩn thận, làm bài chính xác.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Sử dụng hằng đẳng thức đê phân tích đa thức thành nhân tử.
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
(mỗi câu 5 điểm)
HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức
’ HĐ 1: GV đưa ra ví dụ : Tìm kiến thức mới :
Phân tích đa thức thành nhân
tử : x2 4x + 4
Hỏi : Dùng được phương pháp
đặt nhân tử chung không ? Vì
sao ?
Trả lời : Không dùng được vì
tất cả các hạng tử của đa
thức không có nhân tử chung
Hỏi : Đa thức có 3 hạng tử
em hãy nghĩ xem có thể áp
1 Ví dụ : Phân tích đa
thức thành nhân tử :a) x2 4x + 4; b) x2 2; c) 1 8x3
Giải :a) x2 4x + 4
= x2 2x 2 + 22 = (x 2)2
b) x2 2 = x2 ( 2)
= (x 2)(x + 2)c) 1 8x3 = 13 (2x)3
= (1 2x) (1 +2x + 4x2)
Nă
ng lực tự học, tư duy, tực quản lý,tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính
Trang 26dụng hằng đẳng thức nào để
GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp dùng hằng đẳng thức
GV yêu cầu HS tự suy nghĩ ví
dụ b, và c SGK
GV hướng dẫn HS làm bài ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
Hỏi : Đa thức này có 4 hạng
tử em có thể áp dụng hằng
(2n + 5)2 25 chia hết cho 4 với
mọi số nguyên
Hỏi : Để c/m đa thức chia hết
cho 4 với mọi số nguyên n,
cần làm thế nào ?
Trả lời : cần biến đổi đa thức
thành một tích trong đó có
thừa số là bội của 4
Gọi HS lên bảng làm
2 Áp dụng :
Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2 25 4 với mọisố nguyên n
Năng lựctự học, tưduy, tực quản lý,tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
Bài 43 tr 20 SGK :GV cho HS làm bài 43; GV gọi 4 HS lên bảng trình bày
5 Hướng dẫn về nhà (5ph)
Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
Làm bài tập : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 21 SGK
BTVN: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x4 + x3 + 2 x2 +x +1
HD: Kết hợp hai pp dùng HĐT và đặt nhân tử chung: (x4 + 2 x2 +1) + (x +x3)
Trang 27Tiết: 11 Ngày dạy: 30/09/2016
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS biết nhóm hạng tử một cách hợp lý và thích hợp
để phân tích đa thức thành nhân tử
2. Kĩ năng: HS biết vận dụng các hằng đẳng thức,đặt nhân tử chung
đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
3. Thái độ: Rèn luyện học sinh tính cẩn thận, làm bài chính xác.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhĩm hạng tử
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Kết hợp cả hai phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng
đẳng thức để phaann tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1 : Giải bài tập 44c (20) SGK
Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (a b)3
Giải : (a + b)3 + (a b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3 3a2b + 3ab2 b3 = 2a(a2 + 3b2)
(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
HS2 : Giải bài 29 b tr 6 SBT : 872 + 732 272 132
Giải : = (872 272) + (732 132) = (87 27)(87 + 27) + (73 13)(73 + 13)
= 60 114 + 60 86 = 60 ( 114 + 86) = 60 200 = 12000
(mỗi câu hồn thành 10 điểm)
3 Bài mới Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử bài mới
HÌNH THÀNH 14
’ HĐ 1: GV đưa ví dụ 1 lên bảng : Phân Ví dụ :
tích đa thức thành nhân tử
x2 3x + xy 3y cho HS làm thử
GV gợi ý cho HS với ví dụ trên thì
có sử dụng được hai phương pháp
đã học không ?
Hỏi : Trong 4 hạng tử những hạng
tử nào có nhân tử chung ?
= (x2 3x) + (xy 3y)
Năng lựctự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sử
Trang 28Hỏi : Hãy nhóm các hạng tử có
nhân tử chung đó và đặt nhân
tử chung cho từng nhóm
Hỏi : Đến đây các em có nhận
xét gì ?
Hỏi : Hãy đặt nhân tử chung
của các nhóm
Hỏi : Em có thể nhóm các hạng
tử theo cách khác được không ?
GV lưu ý HS : Khi nhóm các hạng
tử mà đặt dấu “”đằng trước
ngoặc thì phải đổi dấu tất cả
các hạng tử
GV đưa ra ví dụ 2 :
Phân tích đa thức thành nhân tử :
2xy + 3z + 6y + xz
GV yêu cầu HS tìm các cách
nhóm khác nhau để phân tích
được đa thức thành nhân tử
GV gọi HS1 lên trình bày C1 và
HS2 lên trình bày C2
GV cho HS nhận xét
Hỏi : Có thể nhóm đa thức là :
(2xy+3z)+(6y+xz) được không ? Tại
sao ?
GV giới thiệu : Cách làm như
các ví dụ trên được gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng tử
= x(x 3) + y(x 3)
= (x 3)(x + y)Cách 2 :
2xy + 3z + 6y + xz
Giải 2xy + 3z + 6y + xz
- Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợp
dụngngônngữ, tínhtoán
6’ HĐ 2: Áp dụng :
GV cho HS làm bài ?1
GV gọi HS nhận xét và sửa sai
GV treo bảng phụ ghi đề bài ?2 tr
22 :
Hỏi : Hãy nêu ý kiến của mình
về lời giải của các bạn
Gọi 2 HS lên bảng đồng thời
phân tích tiếp với cách làm của
bạn Thảo và bạn Hà
An làm đúng, bạn Thái và bạn
Hà chưa phân tích hết vì còn có
thể phân tích tiếp được
2:
Áp dụng :
Bài ?1 : Tính nhanh15.64+ 25.100 +36.15 +60.100
= (15.64 + 36.15) +(25.100 + 60.100)
= 15 (64 + 36) + 100 (25+ 60)
= 15 100 + 100 85
= 100 ( 15 + 85) = 10000Bài ?2 :
Năng lựctự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụng
ngônngữ, tínhtoán
4 Củng cố – luyện tập (12ph)
1 Phân tích đa thức thành nhân tử : x2 + 6x + 9 y2 Gọi 1 HS lên bảngphân tích
Hỏi : Nếu ta nhóm (x2 + 6x) + (9 y2) có được không ?
2 Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b)
Nửa lớp làm bài 48 (c)
Trang 29GV cho HS làm bài 50 tr 22 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
Làm bài tập 47 ; 48 (a) 49 (a) ; 50 (b) tr 22 23
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức
thành nhân tử
2. Kĩ năng: HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành
nhân tử
3. Thái độ: Giới thiệu cho HS kết hợp với các phương pháp đã học.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhĩm hạng tử
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Kết hợp cả hai phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng
đẳng thức để phaann tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III PH ƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (ph)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1 : Giải bài tập 47 (c) Phân tích đa thức thành nhân tử
b) 3x2 + 6xy 3y2 3z2
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý,
Trang 30 Nửa lớp làm bài 48(b)
Nửa lớp làm bài 48 (c)
GV kiểm tra bài làm một
số nhóm
GV cho HS làm bài 49 tr 22
SGK
GV: Tương tự gọi một học
sinh lên bảng làm câu b
GV cho HS làm bài 50 tr
= (x y + z t)(x y z+ t)
Bài 49 tr 22 :
37,5.6,5-7,5.3,4-6,6.7,5+3,5.37,5
=(37,5 6,5 +3,5.37,5)–(7,5 3,4 + 6,6.7,5)
= 37,5(6,5 +3,5)- 7,5(3,4+6,6)
= 37,5.10 - 7,5.10
= 10(37,5 - 7,5)Kết quả : 30 10 = 300
Bài 50 tr 22 :
Tìm x biết : a) x(x 2) + x 2 = 0Kết quả : x = 2 ; x = 1b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0(x – 3)(5x – 1) =0
x =3 hoặc x= 1/5
tự giải quyết vấnđề, tự hợptác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, tính toán
HĐ 2: Bài lam thêm.
Bài 1: Phân tích đa thức
sau thành nhân từ
HS: Hoạt động nhóm sau
đó lên bảng trình bày
Bài 2: Tìm x, biết
a x(x – 7) + x – 7 = 0
HS: Lên bảng giải
HS: Nhận xét bài làm
của bạn
2: Bài lam thêm.
Bài 1: Phân tích đa thức sau
a x(x – 7) + x – 7 = 0(x – 7)(x + 1) = 0
x = 7 hoặc x = -1
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấnđề, tự hợptác, giao tiếp, sử dụng ngônngữ, tính toán
4 Hướng dẫn về nhà (ph)
- Xem lại những dạng bài tập vừa làm
- Chú ý dạng toàn tìm x
- Chuẩn bị trước bài 9
BTVN: Tìm x, biết
3x – 5 – 2x(5 – 3x) = 0
Trang 31Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2016
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong giải toán.
3 Thái độ: Có ý thức liên hệ giữa các cách phân tích đa thức
thành nhân tử
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp các phươngpháp
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Kết hợp các phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng
thức để phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại gợi mở + thực hành
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (8ph)
HS1 : Giải bài tập 47 (c) Phân tích đa thức thành nhân tử
3x2 3xy 5x + 5y Kết quả : (3x 5)(x y)
HS2 Giải bài 50 (b) : Tìm x biết :
5x(x 3) x + 3 = 0; Kết quả : x = 3 ; x = 1/5
HS3 : Chữa bài tập 32 b tr 6 SBT
Phân tích đa thức thành nhân tử : a3 a2x ay + xy Kết quả : (a x) (a2 y)
(mỗi học sinh làm tùy theo mức độ cho điểm)
3 Bài mới.
HÌNH THÀNH 14
’ HĐ 1: GV đưa ra ví dụ 1 SGK Ví dụ
GV đề thời gian cho HS suy
nghĩ
Hỏi : Với bài toán trên em có
thể dùng phương pháp nào để
phân tích ?
HS Đặt nhân tử chung
1 Ví dụ : a) Ví dụ 1 :
Phân tích đa thức thành nhân tử :
5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao
Trang 32Hỏi: Đến đây bài toán đã
dừng lại chưa? Vì sao ?
Hỏi : Như vậy đã dùng những
phương pháp nào ?
HS Đặt nhân tử và hằng đảng thức
GV đưa ra ví dụ 2: x2 2xy + y2 9
Hỏi : Em có thể dùng phương
pháp đặt nhân tử chung
không ? Vì sao ?
HS Khơng vì khơng cĩ nhân tư chung
Hỏi : Em định dùng phương
pháp nào ? Nêu cụ thể ?
HS Nhóm hạng tử và hằng
đẳng thức
GV treo bảng phụ
Hỏi : Em hãy quan sát và cho
biết các cách nhóm sau có
được không ? Vì sao ?
x2 2xy + y2 9 = (x2 2xy) + (y2
9)
Hoặc bằng : (x2 9) + (y2 2xy)
GV chốt lại : khi phân tích đa
thức thành nhân tử nên theo
các bước
Đặt nhân tử chung nếu tất
cả các hạng tử có nhân tử
chung
Dùng hằng đẳng thức nếu
có
Nhóm nhiều hạng tử, nếu
cần thiết phải đặt dấu “ “
trước ngoặc và đổi dấu các
hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành nhân
tử :
2x3y 2xy3 4xy2 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải
Gọi HS khác nhận xét
GV cho các nhóm kiểm tra kết
quả bài của mỗi nhóm
2 Áp dụng :
a) Tính nhanh giá trị biểuthức : x2 + 2x + 1 y2 Tại x = 94,5 và y = 4,5
Giải
x2 + 2x + 1 y2 =(x2 + 2x + 1) y2
=(x + 1)2 y2=(x+1 + y)(x+1 y)
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử
Trang 33GV treo bảng phụ ghi đề bài và
bài giải của ?2
Hỏi : Bạn Việt đã sử dụng
những phương pháp nào để
phân tích đa thức thành nhân
tử ?
b) Bạn Việt đã sử dụng các
phương pháp : nhóm hạng tử,
dùng hằng đẳng thức , đặt
4 Củng cố – luyện tập (10ph)
5 Hướng dẫn về nhà (2ph)
Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Làm bài tập : 52 ; 54 ; 55 tr 24 25 SGK bài 34 tr 7 SBT
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 6x5 + 30x4 + 36x3 = 6x3(x2 + 5x+ 6)
= 6x3(x2 + 3x+2x + 6)= 6x3(x+ 2)(x+ 3)
Trang 34Tuần: 7 Ngày soạn: 09/10/2016
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc thế nào phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp các phươngpháp
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Kết hợp các phương pháp đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng
thức để phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III PHƯƠNG PHÁP.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1 : Chữa bài 54 a) x3 + 2x2y + xy2 9x Kết quả : x(x + y + 3)(x + y 3)
HS2 : Chữa bài 54 b) 2x 2y x2 + 2xy y2 Kết quả : (x y)(2 x + y)
HS3 : Chữa bài 54 c) x4 2x2 Kết quả : x2 (x + 2)(x 2)(làm đúng mỗi câu 10 điểm)
3. Bài mới.
LỰC HÌNH THÀNH 15
’ HĐ 1: Bài 52 tr 24 SGK : Luyện tập :
Chứng minh rằng : (5n + 2)2 4 chia
hết cho 5 với mọi số nguyên
Gọi 1 HS lên bảng làm
Gọi 1 HS nhận xét bài làm
Bài 55 b, c tr 25 :
b) (2x 1)2 (x + 3)2= 0
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề,tự hợp tác, giao
Trang 35b) (2x 1)2 (x + 3)2= 0
c) x2(x 3) + 12 4x = 0
GV để thời gian cho HS suy nghĩ
Hỏi : Để tìm x trong bài toán trên
em làm như thế nào ?
HS Phân tích về trái thành nhân
tư
GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình
bày
Bài 56 tr 25 SGK :
GV gọi 1 HS đọc đề bài câu a
Hỏi : Để tính nhanh giá trị ta cần
phải làm như thế nào ?
HS Phân tích đa thức thành nhân
tử
Gọi 1 HS lên bảng giải
(2x1x3)(2x1+x+3)=0(x 4)(3x 2)
x = 4 hoặc x =
2 3
c) x2(x 3) + 12 4x = 0
x2(x 3) + 4 (3 x) = 0
x2 (x 3) 4 (x 3) = 0(x 3) (x2 4) = 0(x 3) (x 2) (x + 2) = 0
1 ( 4
GV đa thức x2 3x + 2 là một
tam thức bậc hai có dạng ax2 +bx
+ c với a = 1 ; b = 3 ; c = 2
+ Đầu tiên ta lập tích ac = ?
+ Sau đó tìm xem 2 là tích của
các cặp số nguyên nào ?
Phân tích đa thức thànhnhân tử :
Trang 36 GV gọi 1 HS lên bảng phân tích
GV gợi ý : Để làm bài này ta
phải dùng phương pháp thêm
bớt hạng tử
GV : Ta thấy x4 = (x2)2 ; 4 = 22
Để xuất hiện hằng đẳng thức
bình phương một tổng, ta cần
thêm bớt 4x2 để giá trị đẳng
Xem lại các bài đã giải
Hồn thành các bài cịn lại
§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức
B
2. Kĩ năng: HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
3. Thái độ: HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Chia đơn thức cho đơn thức là chia hệ số
và chia phần biến giống nhau cho nhau
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
Trang 372 Kiểm tra bài cũ (5ph)
HS1 : Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
xm : xn = xm n (x 0 ; m n)
Áp dụng tính : 54 : 52 ( = 52) ;
2 3
5
4
3 4
3 : 4
chia hết cho đa thức B :
GV Nhắc lại lũy thừa là 1 đơn
thức; 1 đa thức Trong tập hợp Z
các số nguyên, ta đã biết về
phép chia hết
Hỏi : Cho a ; b z ; b 0 khi nào
ta nói a b ?
Trả lời : Nếu có số nguyên q
sao cho a = b.q thì ta nói a b
GV tương tự như vậy, cho A và B
là 2 đa thức B 0 Ta nói đa thức
A chia hết cho đa thức B nếu tìm
được một đa thức Q sao cho A =
GV trong bài này, ta xét trường
hợp đơn giản nhất đó là phép
chia đơn thức cho đơn thức
1 Thế nào là đa
thức A chia hết cho đa thức B
Cho A và B là hai đa thức ; B 0 Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A
= B Q Trong đó A gọi là
đa thức bị chia B gọi là
đa thức chia Q gọi là đa thức thương
Ký hiệu : Q = A : BHoặc Q =
B A
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
GV yêu cầu làm ?1 SGK
GV gọi 1HS làm miệng
Hỏi : 20x5 : 12x (x 0) có phải là
phép chia hết ?
GV chốt lại : 35 không phải là
A với số mũ không lớn số mũ của nó trong A
Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Trang 38hệ số nguyên ; nhưng
3
5
x4 là 1 đathức nên phép chia trên là
phép chia hết
GV cho HS làm tiếp ?2
a) Tính 15x2y2 : 5xy2
Hỏi : Em thực hiện phép chia
này như thế nào ?
HS : để thực hiện phép chia lấy :
15 : 5 ; x2 : x ; y2 : y Vậy 15x 2 y 2 :
5xy 2 = 3x
Hỏi : phép chia này có phải là
phép chia hết không ?
b) 12x3 : 9x2
Gọi 1HS thực hiện phép chia
Hỏi : Phép chia này có là chia
hết không ?
Hỏi : Vậy đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào ?
GV cho HS nhắc lại nhận xét
HS : Muốn chia đơn thức A cho đơn
thức B (trường hợp A chia hết cho
B) ta làm thế nào ?
GV đưa bài tập lên bảng phụ :
Trong các phép chia sau, phép
chia nào là phép chia hết ? Giải
thích
a) 2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
c) 4xy : 2xz
a) là phép chia hết
b) Là phép chia không hết
c) làphép chia không hết
b) Qui tắc.
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (truờng hợp A chia hết cho B) ta làm như sau :
Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B
Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của từng biến đó trong B
Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
GV yêu cầu HS làm bài ?3
Gọi 2 HS lên bảng làm
3 Áp dụng
Bài ?3
a) 15x3y5 : 5x2y3 = 3xy2zb) P = 12x4y2 : (9xy2) =
GV gọi HS làm miệng bài tập 60 tr 27
GV lưu ý HS : Lũy thừa bậc chẵn của những số đối nhau thì bằng nhaua) x10 : (x)8 = x10 : x8 = x2
Trang 39GV chia lớp làm 2 Một nửa lớp làm bài 61 Một nửa lớp làm bài 62
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
5 Hướng dẫn về nhà (1ph)
Nắm vững khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B ; khi nào đơn thức
A chia hết cho đơn thức B và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
Bài tập về nhà : 59 (26) SGK Bài tập 39, 40, 41, 43 tr 7 SBT
§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.
I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào giải toán
3 Thái độ: Có ý thức tính toán cẩn thận, chính xác khi giải toán.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Nắm đươc quy tắc chia đa thức cho đơn thức
5 Định hướng phát triễn năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực chuyên biết: Chia đa thức cho đơn thức là chia đơn thức
cho đơn thức và là hệ số cho hệ số và chia phần biến giống nhau cho nhau
II CHUẨN BỊ.
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
Kiểm tra bài cũ (7ph)
HS1 : Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B
Trang 40 Giải bài tập 41 tr 7 SBT
’ HĐ 1: GV yêu cầu HS thực hiện ?1 cho Quy tắc :
đơn thức: 3xy2
Hãy viết một đa thức có các
hạng tử đều chia hết cho 3xy2
Chia các hạng tử của đa thức
đó cho 3xy2
Cộng các kết quả với nhau
1HS lên bảng thực hiện ?1 (lấy
đa thức khác đa thức SGK)
GV cho HS tham khảo SGK, sau 1
phút gọi 1 HS lên bảng thực
hiện ví dụ khác SGK
GV giới thiệu : 2x2 + 3xy 34 là
thương của phép chia
(9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2
Hỏi : Muốn chia một đa thức cho
một đơn thức ta làm thế nào ?
HS: nêu quy tắc
Hỏi : Một đa thức muốn chia hết
cho đơn thức thì cần điều kiện
gì ?
Trả lời : Tất cả các hạng tử
của đa thức phải chia hết cho
đơn thức
GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ tra
28 SGK
GV lưu ý cho HS trong thực hành
có thể tính nhẩm và bỏ bớt
một số phép tính trung gian
Ví dụ : (30x4y3 25x2y3 3x4y4) : 5x2y3
= 6x2 5 53x2y
1 Quy tắc.
a) Ví dụ : (9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2
=(9x2y3 : 3xy2) + (6x3y2 : 3xy2) + (4xy3 : 3xy2)
= 3xy + 2x2 34b) Quy tắc : Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau
c) Ví dụ : (30x4y3 25x2y3 3x4y4) : 5x2y3
ngônngữ, tínhtoán
8’ HĐ 2: Áp dụng :
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gợi ý : Em hãy thực hiện
phép tính theo quy tắc ?
Hỏi : Bạn Hoa giải đúng hay sai ?
HS : Bạn Hoa giải đúng
Hỏi : Để chia một đa thức cho
một đơn thức, ngoài áp dụng
quy tắc, ta còn có thể làm như
2 Áp dụng.
Bài ?2
a) Ta có :(4x4 8x2y2 + 12x5y) : (4x5)
= (4x4 : (4x5) 8x2y2 : (4x5) + 12x5y) : (4x5) = x2
+ 2y2 3x3yNên bạn Hoa giải đúng
Năng lựctự học, tưduy, tựcquản lý,tự giảiquyếtvấn đề,tự hợptác, giaotiếp, sửdụng