đề tàiphân loại và giải bài tập vô cơ phần định tính thcs Phú thọ năm: 2009 Lời cảm ơn Đề tài nghiên cứu khoa học : “Phân loại và giải bài tập vô cơ phần định tính THCS” của em đợc hoàn
Trang 1Trờng ĐHSP Hà Nội Khoa hoá học
đề tài
phân loại và giải bài tập vô cơ
phần định tính thcs
gvhd: th sỹ nguyễn thị thanh mai
Phú thọ năm: 2009
Trờng ĐHSP Hà Nội Khoa hoá học
Trang 2đề tài
phân loại và giải bài tập vô cơ
phần định tính thcs
Phú thọ năm: 2009 Lời cảm ơn
Đề tài nghiên cứu khoa học : “Phân loại và giải bài tập vô cơ phần
định tính THCS” của em đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt
tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Mai cùng với sự giúp đỡ của các thầygiáo, cô giáo trong khoa Hoá, trờng ĐHSP Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tổKHTN và toàn thể các em học sinh Trờng THCS Tề Lễ – Tam Nông – PhúThọ
Trong khi làm đề tài này em đã gặp nhiều khó khăn do trình độ còn hạnchế, tuy nhiên dới sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Mai,của các bạn đồng nghiệp và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành đề tàinghiên cứu của mình
Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Mai đã ủng
hộ, giúp đỡ chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong toàn khoa Hoá củatrờng ĐHSP Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tổ KHTN Trờng THCS
Tề Lễ - Tam Nông - Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Đảng và Nhà nớc ta là đào tạo những con ngời “ Lao động, tự chủ, sáng tạo”
có năng lực thích nghi với nền kinh tế thị trờng, có năng lực giải quyết nhữngvấn đề thờng gặp, tìm kiếm việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sốngngày một tốt hơn
- Để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra vớicác trờng là nâng cao chất lợng dạy và học Vì vậy, nhiệm vụ của ngời giáo viên
là phải bồi dỡng năng lực nhận thức, kỹ năng vận dụng kiến thức một cách linhhoạt sáng tạo cho học sinh Đồng thời phải tự bồi dỡng trình độ chuyên môn,năng lực nghiệp vụ để nâng cao chất lợng dạy học, đáp ứng nhu cầu thực tiễn
Hoá học là một trong những môn học cơ bản trong trờng phổ thông, nógiữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo củanhà trờng Giảng dạy hoá học ở trờng THCS hiện nay là cung cấp cho học sinhmột hệ thống kiến thức cơ bản về chất, phân loại và tính chất của chúng,những kỹ năng, kỹ xảo thực hành, vận dụng thực hiện đợc những mục tiêu cơbản này sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng đào tạo ở bậcphổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt động sản xuất xã hội saunày Để đạt đợc mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức lý thuyết thì hệ thốngcâu hỏi và bài tập hoá học giữ một vai trò rất quan trọng Hệ thống bài tập cómục đích củng cố, hoàn thiện kiến thức trong chơng trình, rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức đó vào sản xuất, đời sống, đồng thời từ nội dung bài tập cóthể mở rộng, đi sâu và rút ra kiến thức mới Một cách khái quát có thể chorằng bài tập hoá học là một phơng tiện quan trọng trong việc phát triển t duy
Trang 4Bài tập hoá học không những kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh mà còn củng cố hoàn thiện kiến thức trong chơng trình, hình thành và rènluyện kỹ năng giải bài tập, vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất và từthực tiễn rút ra kiến thức mới.
Bài tập hoá học rất đa dạng và phong phú Với những nhận thức trêntrong đề tài này em chỉ chọn một vấn đề “ Phân loại và giải bài tập vô cơ phần
định tính THCS”
II Mục đích nghiên cứu
- Phân loại và giải bài tập vô cơ phần định tính
- Thông qua việc giải bài tập của học sinh, giáo viên nắm đợc nhữngvấn đề mà học sinh còn vớng mắc, thiếu sót Từ đó có phơng pháp giảng dạycho phù hợp nhằm nâng cao chất lợng dạy – học
III Nhiệm vụ nghiện cứu
- Nhận dạng phân loại mốt số dạng bài tập phần định tính và đa ra
ph-ơng pháp giải
- Tổng quan về lý luận, ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học trong dạyhọc hoá học phổ thông
- Nghiên cứu tác dụng các bài tập nhận biết các chất vô cơ
- Nghiên cứu các phơng pháp giải bài tập cơ bản
- Phân tích mức độ bài tập khó dễ đối với học sinh
IV Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
* Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học phần hoá học vô cơ THCS.
* Đối tợng nghiên cứu:
- Bài tập vô cơ phần định tính trong chơng trình hoá học THCS
- Hoạt động t duy của học sinh trong qua trình tìm kiếm lời giải bài tập
V Giả thiết khoa học
Nếu giáo viên biết cách su tầm, phân loại một số dạng bài tập vô cơ vậndụng vào quá trình giảng dạy một cách hợp lý thì sẽ nâng cao đợc chất lợnggiảng dạy môn hoá học ở bậc THCS
VI Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 5- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học môn hoá học, cơ sở lí luận về bài tậphoá học trong việc giảng dạy.
- Tham khảo và phân tích các tài liệu, sách giáo khoa, t liệu giảng dạy,sách bài tập, sách nâng cao hoá học THCS
- Thực nghiệm s phạm
VII Giới hạn của đề tài.
Phạm vi nghiên cứu bài tập hoá học vô cơ THCS phần định tính
Phần II: Nội dung Chơng I: Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn
I Cơ sở lí luận.
I.1 tình hình nghiên cứu đề tài
Trong chơng trình hoá học phổ thông, bài tập trong sách giáo khoa,sách bài tập hoá học với số lợng không nhỏ, lại thêm sách tham khảo vớinhiều nội dung khác nhau và rất phong phú Trong khi đó thời gian trên lớpcủa một tiết học lại có hạn, thêm vào đó trình độ học sinh không đồng đều Đa
số học sinh ( đối tợng học lực trung bình và dới trung bình) thờng lúng túngkhi làm các bài tập hoá học về phân loại các chất vô cơ hoặc vấp phải nhữngsai lầm do không nắm chắc kiến thức hoá học, do ít đợc rèn luyện thờngxuyên, vấn đề đặt ra là cần sử dụng bài tập nh thế nào để mang lại hiệu quảcao trong dạy học hoá học? Vì thế ngời giáo viên cần có một hệ thống phânloại các dạng bài tập vô cơ cho phù hợp với thời gian, lợng kiến thức và trình
độ học sinh, và sau đó GV cần định hớng cho học sinh cách nhận dạng bàitập, cách giải quyết từng dạng bài tập nhất là loại bài tập phân loại và giả cácchất vô cơ phần định tính
I.2 Nhiệm vụ của bộ môn hoá học ở trờng THCS.
I.2.1 Trí dục
- Tìm hiểu những cơ sở khoa học của hoá học ở mức độ mở đầu, baogồm những khái niệm, định luật cơ bản những chất hoá học quan trọng, nhữngkiến thức về một số kim loại, phi kim và các hợp chất vô cơ: Oxít, Axít, Bazơ,Muối, kiến thức về một số hợp chất hữu cơ phổ biến quan trọng nhất
- Hình thành một số kỹ năng thao tác với chất hoá học, và thiết bị hoáhọc đơn giản Biết quan sát và giải thích một số hiện tợng hoá học trong tựnhiên, biết giải bài toán hoá theo công thức hoá học và phơng trình hoá học
Trang 6- Cung cấp mốt số khái niệm dơn giản về kỹ thuật tổng hợp và nghềnghiệp hoá học.
I.2.2 Phát triển trí tuệ cho học sinh.
- Phát triển năng lực quan sát, trí tởng tợng khoa học
- Rèn luyện các thao tác t duy cần thiết trong học tập hoá học
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu và óc sáng tạo
- Phát triển và bồi dỡng học học sinh có năng khiêu môn hoá học
I.2.3.Giáo dục xã hội chủ nghĩa.
- Hình thành thế giớ quan duy vật biện chứng
- Giáo dục đạo đức, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân
Mối quan hệ giữa ba nhiệm vụ trên đây là rất chặt chẽ Thông qua con
đờng trí dục mà giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức một cách toàndiện và giáo dục t tởng đạo đức là kết quả tất yếu của sự hiểu biết
I.3.Tác dụng của bài tập hoá học.
Bài tập hoá học có tác dụng to lớn trong dạy học hoá học thể hiện ở các mặt.+ Làm chính xác hoá các khái niệm đã học
+ Củng cố các kiến thức cơ bản, mở rộng kién thức liên quan
+ Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, sử dụng ngôn ngữ hoá học
+ Liên hệ với thực tiễn đời sống sản xuất hoá học
+ Tạo điều kiện phát triển t duy giáo dục t tởng
Ngoài ra còn có tác dụng trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiếnthức mới
ý nghĩa của bài tập là rất lớn khi mà kiến thức đa ra đã đợc lựa chọnphù hợp với trình độ của học sinh Từ đó khơi dậy niềm hứng thú, say mê họctập của học sinh Những kiến thức mà học sinh lĩnh hội đợc qua việc giải bàitập hoá học là rất bổ ích Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phảinghiên cứu và sử dụng bài tập một cách hợp lý, tránh tình trạng làm nặng nềquá tải với học sịnh
I.4 Phơng pháp giải bài tập hoá học:
+ Thông thờng giải một bài tập hoá học gồm 4 giai đoạn
- Xét điều kiện bài toán cho gi và yêu cầu gì?
- Nhớ lại các kiến thức có liên quan
- Thực hiện các kỹ năng thao tác t duy để thực hiện yêu cầu của bài
I.4.b Giai đoạn 2: Lập chơng trình giải:
Trang 7- Việc lập kế hoạch giải một bài toán thờng phải xem xét bài toán đóthuộc dạng bài nào Bài toán đó có giống với bài toán cơ bản mà học sinh đãgặp không?
- Tuy nhiên đôi khi cần phải có những biện pháp biến đổi chung gian để
đa bài toán về tơng tự với dạng mẫu
- Việc giải này đợc thực hiện bằng cách tìm kiếm, tái hiện: Thông thờnghọc sinh phải tìm ra mối quan hệ giữa “ Cái đã biết” và “ Cái cha biết “ cầntìm để xác định phơng hớng giải
I.4.c.Giai đoạn 3: Thực hiện chơng trình gải
- Thực hiện các phép toán
- Chọn cách giải sao cho nhanh, gọn, dễ hiểu nhất với chơng trình đãlập ra
I.4.d.Giai đoạn 4: Kiểm tra kết quả
Sau khi giải xong bài toán phải kiểm tra kết quả để kiểm nghiệm lại độchính xác của quá trình giải và phù hợp với yêu cầu của bài toán đề ra
I.5 phân loại bài tập hoá học vô cơ phần định tính
Có rất nhiều tác giả phân loại bài tập hoá học vô cơ phần định tính thànhcác dạng khác nhau, tuy nhiên theo tôi có thể chia thành các dạng chính sau:
1 Nhận biết các chất vô cơ
2 Điều chế và tách các chất vô cơ
3 Viết các phơng trình phản ứng, thực hiện dãy biến hoá
4 Giải thích sự biến đổi tính chất của chất và một số hiện tợng tự nhiên
II Cơ sở thực tiễn
- Xuất phát từ tình hình thực tế bộ môn hoá học nh nội dung kiến thứcnhiều, thời gian giành cho tiết ôn tập, luyện tập ít, trang thiết bị phục vụ chohoạt động dạy và học môn hoá học ở nhiều trờng phổ thông còn thiếu, cha đápứng đợc yêu cầu đổi mới hiện nay
- Mức độ nhận thức của học sinh có sự khác biệt
- Môn hoá học là một môn khoa học thực nghiệm đợc ứng dụng nhiềutrong các lĩnh vực khoa học công nghệ trong đời sống sản xuất nên việc đàotạo và bồi dỡng nhân tài cho đất nớc một việc làm cần thiết và thờng xuyên
Trang 8Chơng II: nội dung và kết quả nghiên cứu
Phân loại và giải bài tập vô cơ phần định tính có tác dụng củng cố kiếnthức, phát triển t duy, khả năng suy luận cho học sinh
I dạng bài tập nhận biết chất vô cơ
I.1 phân loại các bài tập nhận biết
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại bài tập nhận biết, mỗi kiểuphân loại đều dựa trên cơ sở riêng Trong đề tài này tôi phân loại các bài tậpnhận biết dựa vào dạng tồn tại của các chất cần nhận biết, từ đó chia các bàitập nhận biết thành 2 loại:
I.1.1 Nhận biết các hoá chất riêng biệt.
- Nhận biết hoá chất ở các thể: Rắn, dung dịch ( chất lỏng) và chất khí
- Nhận biết dung dịch ( chất lỏng ) gồm:
+ Nhận biết các chất dùng thuốc thử tuỳ chọn ( Không hạn chế )
+ Nhận biết các chất dùng thuốc thử hạn chế
+ Nhận biết các chất không dùng thêm thuốc thử nào khác
I.1.2 Nhận biết các chất trong hỗn hợp.
- Các chất cần nhận biết có thể ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- Mức độ sử dụng thuốc thử: Không hạn chế, hạn chế
I.2 nguyên tắc và Cách trình bày bài tập nhận biết.
I.2.1.Nguyên tắc giải bài tập nhận biết
- Dùng hóa chất thông qua phản ứng có hiện tợng xuất hiện để nhậnbiết các hóa chất đựng trong các bình mất nhãn
- Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trng, tức là phản ứng xảy ra: + Nhanh (phản ứng xảy ra tức thời)
+ Nhạy (một lợng nhỏ cũng phát hiện đợc)
+ Dễ thực hiện (điều kiện nhiệt độ , áp suấtt thấp)
+ Phải có dấu hiệu, hiện tợng dễ quan sát (kết tủa, hòa tan kết tủa, thay
đổi màu, sủi bọt khí, có mùi…) Không đ) Không đợc dùng phản ứng không có dấuhiệu, hiện tợng để nhận biết
I.2.2 Cách trình bày bài tập nhận biết
Bài tập nhận biết đợc trình bày theo nhiều cách Tuỳ vào từng dạng tồntại ( riêng biệt, trong hỗn hợp ) mà chọn cách trình bày cho phù hợp
I.2.3 Nhận biết các chất ở dạng riêng biệt.
Nhận biết các châtt ở dạng riêng biệt thờng sử dụng thuốc thử đặc trngcho tín hiệu rõ ràng với các chất cần nhận biết Với bài tập này việc lựa chọn
Trang 9thuốc thử đặc trng là rất quan trọng Tuỳ vào nội dung từng bài mà thuốc thử
đặc trng có thể thay đổi sao cho tín hiệu rõ ràng không bị cản trở bởi các chấtnhận biết khác
Với dạng bài tập này thờng đợc trình bày theo hai cách
Lấy một lợng nhỏ các chất cần nhận biết để làm mẫu thử Quá trình này
dễ áp dụng đối với chất rắn và chất lỏng , còn chất khí thì khó áp dụng
hiện tợng quan sát đợc(mô tả hiện tợng) và rút ra kết luận đã nhận ra đợcnhững chất nào (Nhận ra nhờ dấu hiệu đặc trng)
* Bớc 4: Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho các hiện tợng xảy ra
* Bớc 2 – bớc 3: Đợc trình bày vào một bảng Nếu nhận biết n chất
riêng biệt thì ta kẻ bảng gồm (n + 1) cột để cụ thể hoá cách tiến hành Trong
đó cột 1 ghi tên thuốc thử, (n) cột tiếp theo ghi công thức hay tên của các chấtcần nhận biết Thuốc thử sử dụng
Thí dụ:
Chất cần nhận biết
Trang 10Y - vàngKết luận chất cần nhận
* Lu ý: Trong bảng ngời ta quy ớc:
+ Ô có ( ) không có hiện tợng xảy ra?
+ Ô gạch chéo (x) để xác định chất đã nhận biết đợc
Một số quy ớc: Kết tủa; Khí thoát ra
* Bớc 4: Viết phơng trình phản ứng xảy ra ứng với các hiện tợng đã
quan sát đợc
I.2.2 Nhận biết các chất trong hỗn hợp
+ Trong trờng hợp đơn giản.: khi cấc chất trong hỗn hợp không cản trởlẫn nhau, ta dùng thuốc thử đặc trng để nhận biết từng chất trong hỗn hợp
+ Trong trờng hợp phức tạp các chất trong hỗn hợp cản trở lẫn nhau thìcần dùng thuốc thử để tách các chất thành từng nhóm, sau đó dùng thuốc thử
đặc trng để nhận biết từng chất trong mỗi nhóm
I.3 Các kiểu câu hỏi về nhận biết thờng gặp.
- Kiểu 1: Nhận biết các hoá chất riệng biệt: rắn – lỏng – khí
- Kiểu 2: Nhận biết các chất trong cùng hỗn hợp: Rắn – lỏng – khí.Tuỳ yêu cầu của đề trong mỗi kiểu câu hỏi lại có thể gặp 1 trong 3 tr-ờng hợp:
TH1: Nhận biết với thuốc thử tuỳ chọn( không hạn chế)
TH2: Nhận biết với thuốc thử hạn chế( có giới hạn)
TH3: Nhận biết không đợc dùng thuốc thử bên ngoài
I.4.Phơng pháp nhận biết các chất vô cơ.
Thực tế thờng gặp trờng hợp các chất bị mất nhãn hoặc để lẫn các chấtkhác Ta cần phải dùng phơng pháp vật lý hay phơng pháp hoá học hoặc kếthợp cả hai phơng pháp này để nhận biết ra các loại hoá chất thông qua dấuhiệu bằng mắt nh khí thoát ra, chất không tan lắng xuống đáy cốc, màu sắcxuất hiện…) Không đkhông đợc dùng tay,mũi ngửi, hay nếm và có thể bị độc Hoá chấtdùng để nhận biết phải dễ kiếm, dấu hiệu phải rõ ràng, các thí nghiệm phải
đảm bảo an toàn không gây độc hại, ô nhiễm môi trờng
I.4.1 Nhận biết các chất dựa vào tính chất vật lý.
Ta có thể dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để phân biệtdựa vào màu sắc, mùi vị, tính tan
Trang 11Ví dụ: Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt 2 chất bột AgNO3 và AgCl
đựng trong 2 lọ khác nhau bị mất nhãn
* Lời giải:
Hoà tan 2 chất bột vào nớc, chất nào tan ra là AgNO3, chất bột khôngtan là AgCl
I.4.2 Nhận biết các chất dựa vào tính chất hoá học.
Dựa vào tính chất hoá học khác nhau của các chất trong quá trình xảy
ra phản ứng giữa các chất có các hiện tợng kèm theo Vì vậy ta dựa vào dấuhiệu của phản ứng để nhận biết
2 Phenolphtalein
(Không màu )
3 Nớc( H 2 0) - Các kim loại mạnh
( Na, Ca, K, Ba)
- Các oxit kim loại mạnh ( Na2O, K2O, CaO, BaO )
đục Tan và dd làm đỏ quỳ tím Tan.
Tan + C2H2 bay lên
4 Dung dịch kiềm - Kim loại Al, Zn
- Al2O3, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2
Tan + H2 bay lên Tan
- Hầu hết kim loại kẻ cả
Cu, Hg, Ag ( Riềng Cu còn tạo dd muối đồng màu xanh )
- MnO2
- Ag2O
- CuO
- Ba, BaO, Muối Ba
- Fe, FeO, Fe3O4, FeS,
Fe S2, FeCO3; CuS, Cu2S
- Tan + Khí CO2, SO2, H2S bay lên
Tan + H2 bay lên
Tan + Khí NO2, SO2 bay lên
Cl2 bay lên AgCl Kết tủa trắng
Dd màu xanh BaSO4 kết tủa trắng Khí NO2, SO2, CO2 Bay lên
Trang 127 Một số chất khí
2- PbCl2
1-Màu đen -> Đỏ 2-Tạo kết tủa Pb
2-dd KI+ Htb
->đỏ->không màu -> Không màu -> Xanh
2- ddBr2 3- ddKMnO4
I.4 Bài tập vận dụng.
I.4.1 Nhận biết các chất riêng biệt.
I.4.a Bài tập nhận biết dùng thuốc thử không hạn chế.
Bài tập 1: Bằng phơng pháp hoá học, hãy phân bệt 3 kim loại sau: Al, Fe, Ag.
Đối với dạng bài tập này có thể dùng đợc rất nhiều thuốc thử nhng thờng
là chọn thuốc thử nào nhận biết đợc nhiều chất nhất ( Thuốc thử tối u).
* Lời giải:
- Lấy một ít kim loại trong mỗi lọ làm mẫu thử
+ Nhỏ dung dịch NaOH vào 3 kim loại trên Kim loạ nào tan ra là Al
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
+ Hai kim loại còn lại kông có hiện tợng gì là Fe và Ag
- Lấy một ít hai lim loại còn lại làm mẫu thử
+ Nhỏ dung dịch HCl vào 2 kim loại trên.Nếu kim loại nào tan ra là Fe
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Trang 13Lim loại không có hiện tợng gì là Ag.
FeCl2 + 2NaOH 2NaCl + Fe(OH)2 trắng xanh
Còn dung dịch kia thấy kết tủa trắng xanh lẫn lộn kết tủa đỏ nâu, ta nhận đợc
Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2OFeCl2 + 2NaOH 2NaCl + Fe(OH)2 trắng xanh
FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3
đỏ nâu
Bài 3: Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt bị mất nhãn là: Na2CO3,
CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O Nhận biết từng chất trong mỗi lọ
*Lời giải:
- Trích mẫu thử rồi tiến hành làm thí nghiệm nh sau:
+ Cho 4 mẫu trên vào nớc rồi khuấy, chia thành 2 nhóm
Nhóm 1: Gồm các chất tan trong nớc là Na2CO3, Na2SO4
Nhóm 2: Gồm các chất không tan trong nớc là CaCO3, CaSO4.2H2O+ Cho nhóm 1 tác dụng với dung dịch HCl Nếu chất nào pản ứng giải phóng khí làm đục nớc vôi trong là Na2CO3, chất còn lại là Na2SO4
Trang 14Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
Na2SO4 + HCl Không phản ứngCho chất nhóm 2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng hoặc dung dịch HCl Nếu chất nào phản ứng giải phóng khí làm đục nớc vôi trong là CaCO3, chất còn lại là CaSO4.2H2O
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
CaSO42H2O+ HCl Không phản ứng
Bài 4: Bằng phơng pháp hoá học hãy trình bày cách phân biệt bốn muối sau:
Na2CO3, MgCO3, BaCO3, CaCl2
+ Mục đích của bài tập nhằm khác sâu kiến thức về muối, các phơngtrình hoá học xảy ra đối với muối
+ GV có thể gợi ý HS lựa chọn thuốc thử để nhận biết các chất với
NaOH
*Lời giải:
- Trích mẫu thử (lợng nhỏ) từ 4 muối cần phân biệt
- Cho dung dụch HCl lần lợt vào 4 mẫu thử Chỉ một mẫu thử không cóhiện tợng sủi bọt khí CO2, đó là CaCl2
Còn lại là muối Na2CO3
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 trắng + 2NaCl
Bài 5: Hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau đây đựng trong các lọ khác
nhau: NH4HSO4, NaHCO3, Ba(OH)2, HCl, BaCl2, NaNO3
* Lời giải:
- Trích mẫu thử rồi tiến hành thí nghiệm nh sau:
- Dùng quỳ tím nhúng vào mẫu thử trên nếu dung dịch nào làm giấyquỳ tím chuyển sang màu xanh là Ba(OH)2.Hoá đỏ là dung dịch HCl,
Trang 15NH4HSO4, NaHCO3 (nhóm 1) và quy tím không đổi màu là BaCl2, NaNO3 (nhóm 2)
- Dùng Ba(OH)2 vừa nhận đợc cho phản ứng với các dung dịch nhóm1nếu dung dịch nàu có kết tủa trắng là NaHCO3
NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 trắng+ 2NaOH
- Dung dịch nào có kết tủa trắng và có khí bay lên mùi khai là
NH4HSO4
NH4HSO4 + Ba(OH)2 BaSO4 trắng + NH3 + H2O
- Dung dịch khong cớ kết tủa là HCl
HCl + Ba(OH)2 BaCl2 dd + 2H2O
- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch nhóm 2, dung dịch nào có kết tủa là BaCl2
2AgNO3 + BaCl2 2AgCl trắng + Ba(NO3)2
- Dung dịch còn lại không phản ứng là NaNO3
Bài 6: có 5 bình đựng các khí: N2, H2, CO2, CO, O2 Hãy nhận biết các khí trong bình bằng phơng pháp hoá học
* Lời giải:
- Sục lần lợt từng khí trên qua dung dịch nớc vôi trong Ca(OH)2 nếu khínào làm nớc vôi trong vẩn đục rồi lại trong ra đó là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 trắng + H2OCaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 tan
- Dẫn từng khí còn lại qua CuO nung nóng nếu khí nào làm chuyển bộtCuO màu đen thành bột Cu màu đỏ và khí sinh ra làm đục nớc vôi trong làCO
CO + CuO t 0
Cu + CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 trắng+ H2OKhí chuyển bột CuO màu đen thành bột Cu màu đỏ và khí sinh rakhông làm đục nớc vôi trong là khí H2
Trang 16- Khí còn lại là CO thử lại bằng cách dẫn qua CuO nung nóng Sảnphẩm khí sinh ra làm đục nớc vôi trong là CO2 tơng ứng nhận ra khí CO ban
Trang 17H2S + Cu(NO3)2 CuS đen+ 2HNO3
- Dẫn các khí còn lại qua dung dịch AgNO3 thấy có kết tủa trắng là Cl2
Cl2 + H2O HClO + HClHCl + AgNO3 AgCl trắng + HNO3
- Nhận NO2 bằng màu nâu và làm đỏ giấy quỳ ớt
3NO2 màu nâu + H2O 2HNO3 + NO không nàu
- Khí còn lại là H2 Thử lại bằng cách đem đốt cháy ngng tụ sản phẩmthấy có H2O chứng tỏ khí đem đốt là H2
I.4.b Bài tập nhận biết dùng thuốc thử hạn chế.
Bài 1: Có năm bình đựng dung dịch mất nhãn sau: HCl, Na2SO4, BaCl2,Ba(OH)2, NaCl Hãy nhận bình nào đựng dung dịch gì mà chỉ đợc dùng quỳtím
Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4trắng + 2NaOH
- Lấy dung dịch Na2SO4 vừa nhận biết tác dụng với hai dung dịch còn lại,mẫu nào tạo kết tủa là BaCl2, mẫu còn lại là NaCl
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4trắng + 2NaCl
Bài 2: Chỉ dùng dung dịch Na2SO4 hãy nhận biết các dung dịch sau:
H2SO4, BaCl2, HCl đựng trong các lọ mất nhãn
*Lời giải:
- Trích mỗi dung dịch một ít ra ống nghiệm làm mẫu thử và đánh số thứtự
- Nhỏ 2- > 3 giọt dung dịch Na2SO4 vào các ống nghiệm đã đánh dấu, nếu
có kết tủa trắng xuất hiện dung dịch ban đầu là BaCl2
- Lấy 1 đến 2 giọt dung dịch BaCl2 cho vào 2 mẫu thử còn lại nếu có kếttủa trắng đó là dung dịch H2SO4, mẫu còn lại là dung dịch HCl
Phơng trình hóa học
Trang 18Na2SO4 + BaCl2 BaSO4trắng + 2 NaClBaCl2 + H2SO4 BaSO4trắng + 2 HCl
Bài 3: Có các dung dịch sau: CuCl2, H2SO4, Ba(NO3)2,AgNO3, NaOH Hãy nhận biết mỗi dung dịch mà chỉ dùng giấy quỳ tím
* Chú ý: Đối với bài này chỉ dùng thuốc thử duy nhất là giấy quỳ tím Sau đó dùng chính chất đã nhận biết đợc dùng làm thuốc thử nhận biết chất còn lại
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2xanh + 2NaCl
AgNO3 + NaOH AgOHtrắng + NaNO3
2AgOHtrắng Ag2O rắn, màu đen + H2O
- Dung dịch kông có phản ứng là Ba(NO3)2 Thử lại bằng cách nhỏ dungdịch H2SO4 vừa nhận biết đợc thấy xuất hiện kết tủa trắng
Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4trắng + 2HNO3
Bài 4: Nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ bị mất nhẫn: NaOH,
NH4Cl, Cu(NO3)2, Fe2(SO4)3, chỉ đợc dùng Phenolftalein
* Chú ý: đối với bài này chỉ đựoc dung thuốc thử Phenolftalein, sau đó dùngchính chất nhận biết đợc làm thuốc thử nhận biết chất còn lại
*Lời giải:
- Trích mỗi lọ một ít vào 4 ống nghệm làm mẫu thử
- Nhỏ 1- 2 giọt Phenolftalein vào 4 ống nghiệm trên nếu thấy dung dịch nàochuyển sang màu hồng đó địchung dịch NaOH
- Nhỏ 1- 2 giọt dung dịch NaOH`vào 3 ống nghiệm còn lại nếu:
+ Dung dịch nào có mùi khai thoát ra đó là dd NH4Cl
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O+ Dung dịch nào có kết tủa màu đỏ nâu là dung dịch Fe2(SO4)3
6NaOH + Fe2(SO4)3 2Fe(OH)3 đỏ nâu + 3Na2SO4
+ Dung dịch nào có kết tủa màu xanh là dung dịch Cu(NO3)2
2NaOH + Cu(NO3)2 Cu(OH)2 Xanh + 2NaNO3
Trang 19Bài 5: Có các lọ đựng oxít bị mất nhãn: MgO, Al2O3, CuO, CaO, Na2O Chỉ dùng nớc hãy nhận biết từng O xít.
* Chú ý: Đối với bài này cần dựa vào khả năng phản ứng của oxit với
nớc dựa vào tính chất của các chất, dùng những chất đã nhận biết đợc làmthuốc thử để nhận biết các chất còn lại
* Hớng dẫni giải:
+ Dựa vào màu sắc để nhận ra CuO màu đen
+ Hoà tan trong nớc
Các o xít
+ Dựa vào màu sắc để nhận ra CuO màu đen
+ Lấy một ít oxit cho ra các lọ để làm mẫu thử
+ Đem các oxit trên hoà tan vào nớc nếu:
- Oxit tan hoàn toàn đợc dung dịch trong suốt đó là Na2O
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Trang 20Ag2O + 2HCl AgCl + H2O
(màu trắng)
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Bài 7: Chỉ đợc dùng quỳ tím hãy nêu cách nhận biết 5 lọ đựng các hoá chất
sau: HCl, NaCl, BaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Bài 8: Có 5 gói mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau: Ba, Al, Mg, Fe, Ag.
Chỉ dùng thêm H2SO4 loãng, hãy trình bày cách nhận biết các chất trên?
+ Bài tập này với yêu cầu chỉ đợc dùng H2SO4 loãng đã củng cố cho họcsinh tính chất hoá học của các kim loại Dựa vào dãy hoạt động hoá học củakim loại sẽ nhận ra Ag ở trạng thái rắn do không tan trong H2SO4 loãng, vớikim loại phản ứng sẽ nhận ra Ba do tạo kết tủa trắng và đồng thời có khí thoát
ra Còn các kim loại Al, Mg, Fe đều tan tạo ra dung dịch muối tơng ứng Đểnhận biết các kim loại còn lại ta cho Ba d vào dung dịch H2SO4 loãng để códung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử, khi đó:
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Lọc bỏ kết tủa thu dợc dung dịch Ba(OH)2, lần lợt cho vào 3 kim loại
Mg, Al, Fe , kim loại nào tan và giải phóng khí là Al
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
Đồng thời dùng dung dịch Ba(OH)2 nhỏ vào 2 dung dịch muối còn lại,dung dịch nào tạo kêt tủa trắng một phần biến thành nâu đỏ thì đó là dungdịch FeSO4 => Kim loại ban đầu là Fe Dung dịch còn lại là MgSO4 ( hay kimloại ban đầu là Mg)
I.4.c Bài tập nhận biết không dùng thuốc thử nào khác.