1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tài hệ thống câu hỏi VD KN hóa học vào thực tiễn

38 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học s phạm hà nộiKhoa hóa học ************************ Bài tập nghiên cứu khoa học Phơng pháp giảng dạy hình thành khái niệm hóa học cơ bản và phát triển kỹ năng vận dụng kiến

Trang 1

Trờng đại học s phạm hà nội

Khoa hóa học

************************

Nguyễn Thành Huân

Bài tập

Nghiên cứu khoa học

Hệ thống câu hỏi và bài tập phát triển kỹ năng vận

dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Hà nội - 2009

Trang 2

Trờng đại học s phạm hà nội

Khoa hóa học

************************

Bài tập nghiên cứu khoa học

Phơng pháp giảng dạy hình thành khái niệm hóa học cơ bản và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức

hóa học vào thực tiễn cuộc sống

Giáo viên hớng dẫn: Th sỹ: Nguyễn văn Hải

Ngời thực hiện: Nguyễn Thành

Huân

Lớp: Đại học Hóa – K2- Tỉnh Phú Thọ

Trang 3

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em đã nhận đợc

sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của Thạc Sỹ Nguyễn Văn Hải

- Giảng viên môn Hóa học và các thầy cô giáo Khoa Hoá học Trờng ĐHSP Hà Nội cùng các bạn bè, đồng nghiệp và các em học sinh Trờng THCS Ca Đình – Huyện Đoan Hùng trong quá trình thực hiện đề tài

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyên Văn Hải , các thầy cô giáo Trờng ĐHSP Hà Nội, Trờng THCS YênLãng Huyện Than Sơn - Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuậnlợi giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên do các điều kiện có hạn, việc nghiên cứu và vận dụng khó tránh khỏi sai sót, em rất mong đợc sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô và đồng nghiệp để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Phú Thọ, ngày 15 tháng

5 năm 2009.

Giáo sinh thực hiện

Trang 4

Nguyễn Thành Huân

Ký hiệu Các từ viết tắt

1 Bộ Giáo dục - đào tạo GD - ĐT

Trang 5

Mở đầu

I - Lý do chọn đề tài:

Môn Hóa học là môn học trong những nhóm môn của ngành Khoa học tự nhiên Môn Hóa học cung cấp cho học sinh những tri thức Hóa học phổ thông tơng đối cơ bản, hoàn chỉnh, đầy đủ về các chất, sự biến đổi chất, mối liên

hệ qua lại giữa công nghệ hóa học với môi trờng và con ngời Những tri thức này rất quan trọng giúp học sinh nhận thức một cách khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển nhận thức, năng lực hành động, hình thành nhân cách ngời học một cách toàn diện: có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹxảo, năng động, sáng tạo, tự tin…

Giảng dạy bộ môn Hóa học ở Trờng THCS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học Môn học này cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học, hình thành ở các em một số kỹ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp phần làm nền tảng cho việc xã hội hóa giáo dục,phát triển năng lực nhận thức ,năng lực hành động, kỹ năng vận dụng các tri thức… chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống lao động

Về kiến thức giúp học sinh có đợc một cách hệ thống những kiến thức Hóa học phổ thông tơng đối hoàn thiện, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp gồm:

- Kiến thức cơ sở hóa học chung

Trang 6

- Hóa học vô cơ.

- Hóa học hữu cơ

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học ở trờng

THCS Qua các giờ dạy và kiểm tra trên lớp tôi nhận thấy rất nhiều học sinh yêu thích môn Hóa học, muốn đi chuyên sâu nghiên cứu bộ môn, biết cách tìm tòi, khám phá và ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

Tuy nhiên một phần lớn các em gặp phải khó khăn trong việc nhận thức nắm vững các khái niệm cơ bản Đặc biệt là

kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống cũng nh giải thích một số hiện tợng tự nhiên trong cuộc sống còn hạn chế Con đờng tiếp cận, hình thành các khái niệm Hóa Học cơ bản và ứng dụng nó vào thực tiễn cuộc sống, là nội dung và cũng là yêu cầu quan trọng không chỉ trong việc giảng dạy bộ môn Hóa Học ở bậc học THCS mà còn là sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, giáo viên, học sinh, sinh viên và của toàn ngành giáo dục

Thực tế trong những năm gần đây đã có rất nhiều

ph-ơng pháp giảng dạy hình thành các khái niệm cơ bản đợc các nhà giáo áp dụng tại nhiều nhà trờng ở các vùng miền khácnhau, mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm nhất

định và việc áp dụng thành công còn đòi hỏi rất nhiều yếu

tố cấu thành nên quá trình dạy học và các điều kiện về kinh

tế - xã hội - chính trị…

Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề tài này với mong muốn đóng góp thêm một con đờng cách thức, phơng pháp giảng dạy mới giúp khắc phục mặt hạn chế của việc nắm vững khái niệm và vận dụng khái niệm Hoá học cơ bản tại Tr-

Trang 7

ờng THCS nơi tôi công tác để hoàn thành tốt hơn nữa

nhiệm vụ và mục tiêu trong dạy học bộ môn Hóa học tại đơnvị

II mục đích - nhiệm vụ nghiên cứu:

1 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống khái niệm Hoá học cơ bản ở cấp THCS bao gồm: Định luật, khái niệm về các chất vô cơ, chất hữu cơ, các khái niệm hoá học: kí hiệu hoá học, phơng trình hoá học, phản ứng hóa học

- Phơng pháp chung để hình thành các khái niệm,

định luật và cách thức, con đờng vận dụng nó vào thực tiễn

- Một số kiến thức Hóa học liên quan đến thực tiễn đời sống và sản xuất

- Một số quá trình sản xuất Hóa học và vấn đề đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ xã hội ảnh hởng của sản xuất Hóa học đối với môi trờng

- Nguyên nhân và biên pháp bảo vệ môi trờng trong cuộc sống cũng nh giải thích và cách khắc phục một số hiện tợng trong thực tiễn

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận hình thành khái niệm Hóahọc cơ bản

- Nghiên cứu về vai trò của việc hình thành các khái niệm hóa học cơ bản cũng nh ứng dụng Hóa học trong thực tiễn cuộc sống

Trang 8

- Nghiên cứu thực tế nhận thức về khái niệm hóa học, cách áp dụng hóa học vào thực tiễn cuộc sống của học sinh ở Trờng THCS Ca Đình –Huyện Đoan Hùng - Phú Thọ.

III đối tợng nghiên cứu:

Các phơng pháp hình thành khái niệm hóa học cơ bản

ở trờng THCS

Các kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh THCS

IV Giả thuyết khoa học:

Học sinh nắm chắc các khái niệm hóa học cơ bản và vận dụng tốt kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống Giải thích một số hiện tợng thực tế thông qua kiến thức hóa học

V phơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp điều tra

- Phơng pháp thực nghiệm s phạm

VI những điểm mới của đề tài:

- Hệ thống một số khái niệm Hóa học cơ bản ở cấp THCS và phơng pháp hình thành khái niệm hóa học cơ bản một cách tích cực

- Rèn luyện t duy sáng tạo, áp dụng lý tuyết vào thực tiễn cuộc sống và giải thích một số hiện tợng thực tế thông qua môn Hóa học ở THCS

Trang 9

Nội dung

Chơng 1 - Tổng quan cơ sở lý luận

1.1 Vai trò nhiệm vụ trong việc hình thành hệ thống khái niệm hóa học cơ bản của chơng trình THCS:

- Giúp học sinh nắm đợc các quan điểm, học thuyết

và các khái niệm Hóa học đầu tiên về các chất và các biến

đổi của chúng

- Thông qua sự hình thành các khái niệm hóa học mà giúp học sinh nắm đợc ngôn ngữ hóa học và sử dụng nó trong quá trình nghiên cứu Hóa học ở phổ thông

- Quá trình hình thành các khái niệm Hóa học đầu tiên giúp học sinh phát triển năng lực t duy, các thao tác t duy quan trọng nh so sánh, phân tích tổng hợp, khái quát hóa

Đó là việc giải thích, làm rõ các khái niệm, định luật hóa họctrên cơ sở quan điểm của thuyết nguyên tử - phân tử và việc sử dụng ngô ngữ hóa học trong nghiên cứu hóa học

- Thông qua nghiên cứu các khái niệm hóa học ban đầu

mà giúp học sinh hình thành thế giới quan duy vật biện

chứng Đó là giúp học sinh hiểu đúng đắn về thế giới vật chất và sự biến đổi của chúng, đồng thời qua kiến thức lịch sử hóa học mà hình thành thế giới quan khoa học, đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy vật, duy tâm

1.2 Những nguyên tắc cơ bản và phơng pháp giảng

dạy khái niệm hóa học cơ bản trong chơng trình hóa học THCS:

1.2.1 - Những nguyên tắc cơ bản cần đảm bảo khi

giảng dạy giáo trình hóa học trờng THCS.

Trang 10

Sự hình thành các khái niệm hóa học ban đầu phải dựa trên các kiến thức thực tiễn đơn giản, vốn kiến thức hóahọc mà học sinh có đợc từ các môn học khác Các khái niệm hóa học đợc hình thành phải chính xác thống nhất chặt chẽ,

ấn tợng để học sinh nhớ lâu

Ví dụ: Cho các em nhắc lại kiến thức về nguyên tử

Ví dụ: - Tranh ảnh, mô hình mãu vật, sơ đồ biểu đồ su

Ví dụ: Ký hiệu và gọi tên: nguyên tố, nguyên tử, phân tử,

Trang 11

Tăng cờng ôn luyện kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập hóa học để phát triển t duy cho học sinh và hình thành phơng pháp nhận thức học tập bộ môn hóa học.

1.2.2 - Phơng pháp dạy học cơ bản trong giảng dạy những

khái niệm hóa học của chơng trình hóa học THCS.

Trong chơng trình hóa học trờng THCS các vấn đề khoa học phần lớn đợc trình bày theo phơng pháp nghiên cứuhoặc phơng pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần (phơng phápkhám phá) Giáo viên cần chú ý định hớng, tổ chức hoạt

động học tập trong đó coi trong việc luyện tập cho học sinh biết sử dụng các thí nghiệm, các đồ dùng trực quan hoặc các

t liệu khoa học Qua đó giúp học sinh tự khám phá, tự rút ra những kiến thức mới, những kết luận khoa học cần thiết tạo

điều kiện cho học sinh không chỉ lĩnh hội đợc kiến thức mới

1.3 Hình thành hệ thống khái niệm hóa học mở đầu,

định luật hóa học cơ bản:

Trang 12

1.3.1- Hệ thống hóa học mở đầu gồm các khái niệm:

Nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị, công thức hóa học, phơng trình hóa học

1.3.2 - Phơng pháp chung để hình thành những khái

niệm hóa học mở đầu

Những khái niệm hóa học mở đầu có thể đợc hiểu là ngôn ngữ của hóa học Các khái niệm này vừa trừu tợng nhng cũng rất cụ thể vì nó rất gần gũi với thế giới vật chất của chúng ta Cách hình thành các khái niệm này có những

- Đối với một số khái niệm có thể hình thành từ các thí

nghiệm đơn giản, cụ thể Ví dụ: Tính chất hóa học của chất, phản ứng hóa học, hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

- Đối với một số khái niệm, học sinh cần biết theo quy ớc và vận dụng Ví dụ kí hiệu hóa học, công thức hóa học, phơng trình hóa học, hóa trị, mol, khối lợng mol, thể tích mol chất khí

ở giai đoạn đầu, học sinh cha thể hiểu đợc một cách ờng minh mà học sinh cần chấp nhận và vận dụng nó trong quá trình học tập hóa học và càng ngày sẽ đợc tìm hiểu cụ thể và sâu sắc hơn Các khái niệm đợc hình thành từ các khái niệm ban đầu đã biết

Khái niệm mở đầu vừa trừu tợng, vừa cụ thể Ví dụ: Nói đếnnguyên tố hóa học là một loại nguyên tử thì rất trừu tợng nhng

Trang 13

nói đến nguyên tố sắt, đồng, nhôm, cacbon thì lại rất cụ thể và học sinh có thể hình dung đợc một cách dễ dàng.

Chơng 2:

Hệ thống bài tập phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn đối với học sinh THCS.

2.1 Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học

để giải thích một số hiện tợng có liên quan đến hóa học

- Nhiều hiện tợng trong thực tế có thể đợc giải thích bằng

các kiến thức hóa học một cách dễ dàng

Sau đây là một số ví dụ:

* Ví dụ 1: Tại sao các vật khi đốt lại có thể cháy đợc và

một số vật đợc dùng làm chất đốt ?

Giải thích: Các vật có thể cháy đợc là vì các chất có trong

vật thể đó đã tác dụng với oxi trong không khí khi đốt nóng Các phản ứng với oxi thờng là các phản ứng tỏa nhiệt Do đó ngời ta dùng củi, than, rơm rạ đốt lên để đun nấu thức ăn, cung cấp nhiệt cho các quá trình nh nung vôi, luyện thép

 Ví dụ 2: Khi cho vôi sống vào nớc, ta thấy khói bốc lên

mù mịt, nớc vôi sôi lên và nhiệt độ ở hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của ngời và động vật.

Giải thích: Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng hóa học tạo

thành Canxihiđroxit:

CaO + H2O -> Ca(OH)2

Trang 14

Vôi sống vôi tôi

Phản ứng tỏa nhiệt rất nhiều nên làm nớc sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành nh khói mù trắng Do nhiệt tỏa nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao Do đó ngời và động vật cần tránh xa hố vôi để tránh rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng

* Ví dụ 3 : Những đồ vật bằng sắt thờng hay bị gỉ tạo

Do đó để bảo vệ đồ vật bằng sắt, ngời ta thờng phủ bên ngoài đồ vật bằng sắt một lớp sơn, kim loại khác để ngăn không cho sắt tiếp xúc với nớc, oxi không khí và một số chất khác trong môi trờng

* Ví dụ 4: Trong các mỏ than ở nớc ta và nhiều nớc trên thế

giới, có tai nạn nổ mỏ than gây thiệt hại về ngời và của

Nguyên nhân của các vụ nổ mỏ than là gì ?

Giải thích: Trong các mỏ than thờng có nhiều khí metan

Do đó ở một nhiệt độ nhất định, khí metan phản ứng với oxi không khí trong hầm lò gây nổ

* Ví dụ 5: Xung quanh nhà máy sản suất axit sunfuric,

sut, phân lân, pin, gạch ngói, gốm, sứ, gang, thép cây cối

Trang 15

thờng ít xanh tơi, nguồn nớc bị ô nhiễm Điều đó đợc giải thích nh thế nào ?

Giải thích: Việc gây ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không

khí là do nguồn chất thải dới dạng khí thải, nớc thải, chất rắn thải Những chất thải này có thể là dới dạng khí độc hại Ví

dụ nh SO2, H2O, CO2, CO, HCl, Cl2 có thể có tác dụng trực tiếp hoặc là nguyên nhân gây nên ma axit làm hại cho cây Nguồn nớc thải có chứa kim loại nặng,các gốc nitrat, clorua, sunfat sẽ có tác hại đối với sinh vật sống trong nớc và thực vật Những chất thải rắn nh xỉ than và một số chất hóahọc sẽ làm cho đất bị ô nhiễm, không thuận lợi cho sự phát triển của cây

Do đó để chống ô nhiễm môi trờng, các nhà máy cần

đợc xây dựng theo chu trình khép kín, đảm bảo khử đợc phần lớn chất độc hại trớc khi thải ra môi trờng

*Ví dụ 6: Để Canxioxit ( vôi sống ) lâu ngày trong không khí sẽ bị kém phẩm chất Hãy giải thích hiện tợng này và viét phơng trình hoá học có thể xảy ra

Giáo viên hớng dẫn học sinh sử dụng kiến thức về tính chất hoá học của Canxioxit để nhận ra rằng CaO

để lâu trong không khí sẽ hút ẩm trong không khí tạo thành Ca(OH)2 ( Ngời ta gọi là vôi tả)

Có rất nhiều hiện tợng khác nữa đều có thể đợc giải thích bằng những kiến thức hóa học đã biết

2.2 - Phơng pháp dạy học giúp phát triển kỹ năng giải thích các hiện tợng có liên quan đến hóa học:

Trang 16

Trong quá trình dạy học hóa học, giáo viên cần luôn có những câu hỏi, bài tập giúp học sinh liên hệ vận dụng các kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tợng thực tiễn.

* Ví dụ 1: Khi dạy nội dung ứng dụng của oxi, giáo viên nên

cho học sinh liên hệ với những hiện tợng trong đời sống có vai trò của oxi Ví dụ nh tại sao oxi đợc dùng làm nhiên liệu, chất đốt? Tại sao khí oxi cần thiết cho sự sống của ngời và

động vật (sự hô hấp), với thực vật (sự hô hấp và sự quang hợp của cây xanh).

Giáo viên hớng dẫn học sinh giải thích các ứng dụng của oxi là do tính chất của oxi:

- Oxi có phản ứng oxi hóa các chất khác, thờng tỏa nhiều nhiệt

- Trong sự hô hấp của ngời, oxi kết hợp với hemoglobin trong máu đi đến các tế bào tham gia quá trình oxi hóa chậm, giải phóng khí CO2

- Trong sự quang hợp của cây xanh, khí CO2, tác dụng với nớcdới tác dụng của chất diệp lục và ánh sáng mặt trời tạo thành tinh bột và giải phóng khí oxi Do đó trồng nhiều cây xanh

sẽ giúp cho việc giảm khí CO2 và tăng khí oxi trong khí

quyển

* Ví dụ 2: Khi dạy bài mối quan hệ giữa các chất vô cơ,

giáo viên có thể nêu cho học sinh câu hỏi sau?

+ Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua ngời ta thờng bón vôi bột?

+ Tại sao các lò nung sản suất vôi đều đợc xây dựng ở nơi thoáng gió và xa nơi dân c sinh sống ?

Trang 17

Giáo viên hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học

về CaO, Ca(OH)2, CaCO3 và tính chất của axit để giải thích + Học sinh biết đợc thành phần của vôi bột gồm CaO,

Ca(OH)2 và một ít CaCO3 ở ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2 và một ít

CaCO3, làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua

+ Khi nung vôi có phản ứng CaCO3 (r) -> CaO(r) + CO2 (k)

và cần đốt nóng ở nhiệt độ cao Do đó xung quanh lò vôi rất nóng, khí CO2 và bụi rất nhiều gây ô nhiễm môi trờng Vì vậy lò vôi càng xây dựng xa khu dân c và nơi thoáng gióthì càng tốt

* Ví dụ 3: Khi dạy học bài Protein, giáo viên có thể yêu

cầu học sinh giải thích: Khi ăn thịt cá thờng chấm với nớc mắn dấm hoặc chanh thì thấy ngon và dễ tiêu hơn ?

Giáo viên hớng dẫn học sinh vận dụng tính chất thủy phân của protein trong môi trờng axit tạo ra axit amin để giải thích

*Ví dụ 4: Sau khi học bài Nhôm, giáo viên có thể

đặt ra cho học sinh bài tập:

Nêu tính chất hoá học của Nhôm.

Giải thích tại sao không dùng dụng cụ bằng nhôm

để chứa dung dịch kiềm.

Giáo viên hớng dẫn học sinh vận dụng tính chất hoá học viết đợc phơng trình phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

Trang 18

Qua đó thâý đợc Nhôm có thể phản ứng đợc với dung dịch kiềm, do đó nó sẽ bị ăn mòn trong dung dịch kiềm, làm hỏng dụng cụ.

*Ví dụ 5: Khi học bài Nhiên liệu, giáo viên yêu cầu

học sinh giải thích các hiện tợng

a.Để dập tắt các đám cháy xăng dầu, ngời ta không dùng nớc mà dùng cát hoặc chăn dạ chùm lên ngọn lửa?

b.Khi ngọn đèn dầu có bấc ngằn lụi dần do dầu cạn,ngời ta thêm nớc vào dầu thì đèn lại sáng lên?

c.Khi vặn bấc đèn lên quá cao thì sinh ra nhiều muội đèn

Giáo viên hớng dẫn học sinh trớc tiên cần nắm đợc thành phần của xăng, dâù (Là hỗn hợp các

Hiđrocacbon) , tính chất vật lý, tính của chất hoá học của nó, từ đó vận dụng để giải thích các hiện t- ợng.

Do xăng dầu nhẹ hơn nớc nên sẽ nổi lên, mà sự cháy của xăng dầu cần có oxi khong khí nên khi dạp

đám cháy nếu dùng nớc dội vào, xăng dầu sẽ nổi lên, tiếp tục cháy.Phải dùng cát hay trùm chăn để cách ly xăng dầu với không khí.

b.Thêm nớc vào, dầu sẽ nổi lên, do đó bác sẽ đợc tiếp xúc với dầu làm cho đèn lại sáng lên

Trang 19

c.Khi vặn bấc đèn lên quá cao, cacbon trong dầu khong cháy hết (vì thiếu oxi) nên sinh ra muội than

Vấn đề đặt ra là các nguồn năng lợng không phải là vô tận? Năng lợng đang ngày càng cạn kiệt Nguồn nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp không phải là vô tận

Hóa học đã giúp phát hiện và sử dụng nguyên liệu cho công nghiệp nh: quặng, chất khoáng và các hóa chất, không khí và nớc, nguồn nguyên liệu thực vật, dầu mỏ, than đá , khí thiên nhiên

Hóa học đã giúp sản xuất ra những vật liệu có nguồn gốc vô cơ nh kim loại, gạch, ngói, gốm, sứ, xi măng, thủy tinh, một số hóa chất cơ bản nh: HCl, H2SO4, NaOH, HNO3, NH3 Những vật liệu có nguồn gốc hữu cơ, ví dụ sơn tổng hợp, nhựa, chất dẻo PVC, PE, cao su tổng hợp, tơ sợi tổng hợp

Hớng giải quyết vấn đề năng lợng và nhiên liệu tơng lai là: sản xuất và sử dụng nguồn năng lợng nhân tạo thay cho nguồn năng lợng tự nhiên

Để giải quyết vấn đề lơng thực, thực phẩm cho nhân loại, hóa học đã có những đóng góp sau đây:

+ Nghiên cứu và sản xuất các chất hóa học có tác dụng bảo

vệ, phát triển thực vật giúp tăng sản lợng, chất lợng và bảo

Ngày đăng: 19/03/2019, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Tài liệu bồi dỡng cho giáo viên THCS môn Hóa - NXB Giáo Dôc (2007) Khác
3- Sách giáo khoa Hóa học 8 - NXB Giáo Dục (2004) Khác
4- Sách giáo khoa Hóa học 9 - NXB Giáo Dục (2005) Khác
5-Sách thiết kế bài giảng Hóa học 8 - Cao Cự Giác ; NXB Hà Néi(2004) Khác
6- Sách thiết kế bài giảng Hóa học 9 - Cao Cự Giác ; NXB Hà Néi(2005) Khác
7- Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 9 - Ngô ngọc An ; NXB Giáo Dục ( 2004) Khác
8-Những vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng THCS - PGS.TS Trần Kiều ; NXB Giáo Dục (2004) Khác
9- Nguyễn Cơng , Nguyễn Mạnh Dung,Nguyễn thị Sửu .Ph-ơng pháp dạy học hoá học .NXB Giáo Dục ( 2000) Khác
10- Bài tập hoá học nâng cao hoá học 8,9- Lê Xuân Trọng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w