1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tài XD câu hỏi BT TNKQ hiđrocacbon hóa 9

34 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lợng dạy học nói chung, môn hoá học nói riêng, ngờigiáo viên phải đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp vói nội dung chơng trìnhsách giáo khoa, với đặc trng bộ môn, trê

Trang 1

Lời cảm ơn

Đề tài nghiên cứa khoa học: “Xõy dựng cõu hỏi, bài tập trắc nghệm khỏch quan chương Hiđrụcacbon - Nhiờn liệu trong chương trỡnh hoỏ học lớp 9” của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS

Đặng Ngọc Quang Cùng với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong toàn

khoa Hoá học của trờng ĐHSP Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tổ KHTN và toànthể các em học sinh Trờng THCS Nguyễn Quang Bích – Tam Nông – Phú Thọ

Trong khi làm đề tài này tôi đã gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên dới sự giúp

đỡ tận tình của TS Đặng Ngọc Quang, của các bạn đồng nghiệp và sự cố gắngcủa bản thân tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Qua đây em xin chân

thành cảm ơn TS Đặng Ngọc Quang đã ủng hộ, giúp đỡ chỉ bảo tận tình để em

có thể hoàn thành tốt đề tài của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong toàn khoaHoá của trờng ĐHSP Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo tổ KHTN Trờng THCSNguyễn Quang Bích – Tam Nông – Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôithực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Phú thọ, tháng 7 năm 2009

Ngời viết

Bùi Đức Hải

Trang 3

Mục lục Trang

1 Mục dích, chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học 8

2 Những yêu cầu về mặt s phạm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học 9

1 Công thức cấu tạo của một số hiđrôcacbon 14

2 Tính chất hoá học và điều chế các hiđrôcacbon 14

Trang 4

Để thực hiện đờng lối kinh tế và chiến lợc phát triển, đại hội IX của Đảngchỉ rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH tạo nguồn lực con ngời thúc đẩy phát triển xãhội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện,

đổi mới nội dung phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng lớp và quản lý giáo dụctheo hớng "chuẩn hoá, hiện đại hoá’’ phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sángtạo của học sinh, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện, đẩy mạnh phong trào tựhọc tập

Để nâng cao chất lợng dạy học nói chung, môn hoá học nói riêng, ngờigiáo viên phải đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp vói nội dung chơng trìnhsách giáo khoa, với đặc trng bộ môn, trên cơ sở học sinh phát hiện, chiếm lĩnh trithức và vận dụng những kiến thức đó vào việc giải thích các hiện tợng trong tựnhiên, giải quyết các bài tập hoá học Song thực tế ở các trờng THCS việc rènluyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh thông qua việc giải bài tập hoá học còn hạnchế vì vậy kết quả học tập còn nhiều hạn chế

Từ năm 2007, hỡnh thức trắc nghiệm đó được ỏp dụng phổ biến trong cỏcbài kiểm tra, thi học kỡ, thi tốt nghiệp, thi đại học và cao đẳng Bài tập trắcnghiệm khỏch quan (TNKQ) đũi hỏi học sinh phải nhanh nhạy nhận ra mối quan

hệ giữa cỏc sự vật, hiện tượng để nhanh chúng chọn được cõu trả lời đỳng, chớnhxỏc Một bài kiểm tra, thi theo phương phỏp TNKQ thường gồm khỏ nhiều cõuhỏi và thời gian dành cho mỗi cõu chỉ khoảng từ 1-2 phỳt Vỡ phải tư duy nhanhnờn TNKQ cú tỏc dụng rất lớn trong việc rốn luyện tư duy, phỏt triển trớ thụngminh cho học sinh Do đú bài tập trắc nghiệm (BTTN) là phương tiện hữu hiệu

để nõng cao năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh

Trang 5

Hiện nay cú nhiều sỏch BTTN nhưng việc lựa chọn, sử dụng như thế nào

để mang lại được hiệu quả cao nhất là phỏt triển năng lực nhận thức và tư duycho học sinh Xu hướng hiện nay của lớ luận dạy học là đặc biệt chỳ trọng đếnhoạt động và vai trũ của học sinh trong quỏ trỡnh dạy học, đũi hỏi học sinh phảilàm việc tớch cực, tự lực và sỏng tạo Do đú giỏo viờn (GV) cần phải nghiờn cứuBTTN húa học trờn cơ sở hoạt động tư duy của học sinh, từ đú đề ra phươngphỏp sử dụng bài tập trắc nghiệm trong giảng dạy cũng như dựng bài tập nờu vấn

đề nhận thức, hướng dẫn học sinh tự mỡnh giải quyết vấn đề, thụng qua đú màphỏt triển năng lực nhận thức và bồi dưỡng tư duy húa học cho học sinh

Từ những lớ do trờn, tụi đó chọn nghiờn cứu đề tài: “Xõy dựng cõu hỏi, bài tập trắc nghệm khỏch quan chương Hiđrụcacbon - Nhiờn liệu trong chương trỡnh Hoỏ học lớp 9”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiờn cứu lựa chọn, xõy dựng hệ thống cõu hỏi, bài tập trắc nghiệm và

sử dụng chỳng trong dạy học húa học nhằm nõng cao năng lực nhận thức và tưduy cho học sinh THCS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiờn cứu cơ sở lớ luận về việc phỏt triển năng lực nhận thức và tư duyhúa học cho học sinh, đặc biệt thụng qua việc sử dụng cõu hỏi, BTTN khỏchquan

- Lựa chọn, xõy dựng hệ thống cõu hỏi, BTTN chương Hiđrụcacbon –Nhiờn liệu Nghiờn cứu sử dụng BTTN để phỏt triển năng lực nhận thức và rốnluyện tư duy cho học sinh

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đỏnh giỏ hiệu quả của việc sử dụng bài tậptrắc nghiệm khỏch quan chương Hiđrụcacbon – Nhiờn liệu để phỏt triển năng lựcnhận thức và tư duy của học sinh THCS

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

* Khỏch thể nghiờn cứu: Quỏ trỡnh dạy học húa học ở trường THCS

Trang 6

- Hoạt động tư duy của học sinh trong quỏ trỡnh tỡm kiếm lời giải bài tập.

- Hệ thống những năng lực nhận thức và phẩm chất của tư duy đặc biệtchỳ ý rốn luyện, bồi dưỡng thụng qua những kiến thức và hệ thống bài tập đó đềxuất

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Phương phỏp nghiờn cứu lớ thuyết:

+ Nghiờn cứu cơ sở lớ luận về hoạt động nhận thức của học sinh trong quỏtrỡnh dạy học và sự phỏt triển tư duy húa học cho học sinh

+ Nghiờn cứu mối quan hệ giữa bài tập húa học và việc phỏt triển năng lựcnhận thức và tư duy của học sinh

- Phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn:

+ Phương phỏp chuyờn gia: Trao đổi, tiếp thu ý kiến đúng gúp của cỏcgiỏo viờn giàu kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề tài đó đặt ra

+ Phương phỏp thực nghiệm sư phạm: để đỏnh giỏ hiệu quả của việc sửdụng BTTN khỏch quan để phỏt triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinhTHCS

+ Phương phỏp toỏn học: áp dụng toỏn thống kờ để xử lớ số liệu thu thậpđược trong thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu GV lựa chọn được hệ thống cõu hỏi và bài tập đa dạng, phong phỳ kếthợp với việc sử dụng hợp lớ hệ thống bài tập này trong dạy học húa học một cỏch

cú hiệu quả thỡ việc phỏt triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THCS

sẽ đạt được hiệu quả cao

7 Những đóng góp của đề tài

- Gúp phần làm sỏng tỏ cơ sở lớ luận về sự phỏt triển năng lực nhận thức

và tư duy của học sinh

- Gúp phần làm sỏng tỏ ý nghĩa và tỏc dụng của BTHH trong quỏ trỡnhphỏt triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh

Trang 7

- Đã lựa chọn và xây dựng nội dung câu hỏi, bài tập trắc nghiệm hóa họcchương Hiđrôcacbon – Nhiªn liÖu làm phương tiện để bồi dưỡng năng lực nhậnthức, năng lực tư duy và hình thành nhân cách cho học sinh.

- Là tài liệu tham khảo cho GV và HS trong quá trình dạy và học hóa học

ở trường THCS, là cơ sở để đánh giá năng lực nhận thức và tư duy của học sinhcũng như kiểm chứng phương pháp dạy học của giáo viên

Trang 8

Phần II: nội dung Chơng 1: tổng quan về Cơ sở lý luận và thực tiễn

I Cơ sở lý luận

1 Mục dích, chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học

1.1 Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh là giai đoạn kết thúccủa một quá trình dạy học, đảm nhận ba chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc

và điều chỉnh; ba chức năng này liên kết, thống nhất với nhau, thâm nhập vàonhau và bổ sung cho nhau

1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh là đánh giá xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu củamục đích dạy học dự kiến

Việc kiểm tra kiến thức phải chỉ ra cho học sinh thấy đợc những hạn chếtrong quá trình tiếp thu kiến thức Dựa trên cơ sở đánh giá đó GV có thể hiểu đợckhả năng học tập của các từ đó cần bổ sung, nâng cao kiến thức , kỹ năng và kỹxảo cho HS

Công tác kiểm tra và đánh giá kết quả phải kích thích đợc việc học tập củahọc sinh, tạo khả năng nâng cao chất lợng kiến thức

1.3 Phát hiện lệch lạc

Việc kiểm tra đánh giá còn nhằm mục đích phát hiện lệch lạc, củng cố,

đào sâu và làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời liên hệ chặt chẽ và phục vụtrực tiếp cho bài học mới

1.4 Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học:

Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức của học sinh, giáo viên có thể đánh giáhiệu quả phơng pháp dạy học và chất lợng công tác giảng dạy nói chung của bảnthân, nhờ đó giáo viên tìm ra những bổ khuyết cần thiết Kết quả kiểm tra đánhgiá còn giúp cho phụ huynh biết đợc tình hình học tập của con em mình và có sựphối hợp cần thiết với nhà trờng uấn nắn con em mình học tập tốt hơn

1.5 Đánh giá mang tính đào tạo

Đây là sự đánh giá thờng xuyên, nhằm giúp học sinh tự kiểm tra mình đểcác em tự điều chỉnh kế hoạch tự học Nó còn mang tính chuẩn đoán, tìm nguyênnhân của tiến bộ và lệch lạc, tìm biện pháp xử lý

Việc kiểm tra đánh giá có hệ thống và thờng xuyên còn có ý nghĩa giáodục rất lớn, rèn cho học sinh có tinh thần trách nhiệm trong học tập, thói quenlàm việc đều đặn và hoàn thành đúng hạn định công việc đợc giao

1.6 Đánh giá xác nhận

Trang 9

Loại đánh giá này đợc dùng để xác nhận trình độ đạt tới sau một giai đoạn

đào tạo, đợc gọi là kiểm tra tổng kết, tích luỹ, thởng phạt, làm cơ sở cho cácquyết định cho lên lớp, công nhận tốt nghiệp

2 Những yêu cầu về mặt s phạm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học

2.1 Đánh giá phải xuất phát từ mục tiêu dạy học vì vậy phải kiểm tra đầy

đủ tới mức tối đa có thể đợc

2.2 Công cụ kiểm tra đánh giá phải đảm bảo mức độ chính xác nhất địnhphải đảm bảo độ tin cậy

Hệ thống kiểm tra phải giúp cho giáo viên phát hiện kịp thời những thiếusót trong việc tiếp thu kiến thức của từng học sinh và của cả lớp

2.3 Bảo đảm tính khách quan đến mức tối đa có thể

Trong mỗi giờ học phải tạo điều kiện để cho mỗi học sinh phải đợc báocáo bằng hình thức nào đó về việc hoàn thành các bài làm ở nhà và việc tiếp thunhững điều đã học

2.4 Nội dung kiểm tra, đặc biệt là các bài kiểm tra viết ra cho nhiều trờnghợp khác nhau, phải tơng đối đơn giản để giáo viên có thể nắm đợc kiến thức họcsinh, học sinh có thể làm bài đợc, đồng thời để học sinh có thể hiểu đợc kết quảkiểm tra

2.5 Việc kiểm tra phải làm từng cá nhân nghĩa là phải xét tới kiến thứccủa mỗi học sinh và phải tạo điều kiện để học sinh bộc lộ thực chất hiểu biết củamình, cho họ thấy trách nhiệm bản thân cá nhân họ trong việc tiếp thu kiến thức.Tránh đánh giá chung chung, trong kiểm tra nghiêm cấm "quay cóp", các biểuhiện thiếu trung thực khác khi làm bài

2.6 Cần coi trọng hơn và nâng cao dần yêu cầu đánh giá kỹ thuật thựchành, năng lực vận dụng độc lập sáng tạo kiến thức và phơng pháp vận dụng kiếnthức Đó là những yêu cầu mới trong mục tiêu đào tạo của nhà trờng trung học cơ

sở Ngời giáo viên hoá học phải chủ động thực hiện

II Cơ sở thực tiễn

- Xuất phát từ tình hình thực tế bộ môn hoá học nh nội dung, kiến thứcnhiều thời gian giành cho tiết ôn tập, luyện tập ít môn ít nhiều ảnh hởng đến kếtquả học tập học sinh

- Việc đầu t cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và họcmôn hoá học còn thiếu cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới hiện nay

- Mức độ nhận thức của học sinh có sự khác biệt, một số phụ huynh chathực sự quan tâm đến việc học tập môn hoá học của con em

Trang 10

- Môn hoá học là một môn khoa học thực nghiệm đợc ứng dụng nhiềutrong các lĩnh vực khoa học công nghệ trong đời sống sản xuất nên việc đào tạo

và bồi dỡng nhân tài cho đất nớc một việc làm thờng xuyên và không thể thiếu

- Kiểm tra, đánh giá học sinh trên diện rộng nhiều kiến thức trong khoảngthời gian ngắn

- Đánh giá đợc khả năng hiểu, nhớ và vận dụng đơn giản kiến thức của họcsinh, góp phần rèn luyện các kỹ năng: dự đoán, ớc lợng, …

- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá thông qua việc giáo viên công bố

đáp án và thang điểm

- Học sinh có thể biết nhanh đợc kết quả học tập của mình tự đó có thể tự

điều chỉnh quá trình nhận thức

Trang 11

III tìm hiểu về trắc nghiệm khách quan

1 Khái niệm chung

- Trắc nghiệm là gì? Nghĩa chữ Hán "trắc" là đo, "nghiệm" là suy xét, xácnhận

- Bài tập trắc nghiệm khách quan là loại bài tập khi làm bài, học sinh chỉphải chọn một câu trả lời trong số các câu trả lời đã đợc cung cấp Do không phảiviết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn chỉ từ 1- 2 phút.Gọi là trắc nghiệm khách quan do cách chấm điểm rất khách quan Bài kiểm tra

đợc chấm bằng cách đếm số lần chọn đợc câu trả lời đúng trong số những câu trảlời đã cho, nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của ngời chấm Aichấm cũng đợc, nếu biết đáp án đúng là đáp án nào (có thể chấm máy) Một bàitrắc nghiệm khách quan gồm có nhiều câu hỏi hơn một bài trắc nghiệm tự luận

và mỗi câu hỏi thờng đợc thể bằng một dấu hiệu trả lời đơn giản

2 Nguyên tắc xây dựng

2.1 Câu nhiều lựa chọn

Câu hỏi gồm 2 phần: Phần dẫn và phần lựa chọn

- Phần dẫn: Là 1 câu hỏi hay 1 câu cha hoàn chỉnh

- Phần lựa chọn: gồm 1 số phơng án (thờng là 4 hoặc 5) trả lời cho câu hỏihay phần bổ sung cho câu đợc hoàn chỉnh HS chọn 1 phơng án trả lời đúng

- Phần dẫn phải tạo văn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đềhay đa ra 1 ý tởng rõ ràng giúp học sinh hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điềugì

- Phần lựa chọn gồm nhiều phơng án, trong đó chỉ có 1 phơng án đúng,những phơng án còn lại gọi là "nhiễu" Các nhiễu phải hấp dẫn đối với những họcsinh cha hiểu kĩ bài học (thờng là các lỗi học sinh hay mắc phải)

Trang 12

Ví dụ 1: Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

Tính chất hoá học của mêtan là:

A Phản ứng với nớc C Phản ứng cộng với brom

B Phản ứng với kim loại D Phản ứng cháy với oxi và phản ứng thế với clo

Cách làm bài: chọn câu d.

2.2 Câu đúng sai

Đợc trình bày dới dạng 1 câu phát biểu và học sinh phải trả lời bằng cáchlựa chọn đúng (Đ) hay sai (S) Thực chất đây là dạng đặc biệt của dạng nhiều lựachọn

Ngời soạn phải lựa chọn cách hành văn sao cho những câu phát biểu trởnên khó hơn đối với những học sinh chỉ học vẹt, cha hiểu kỹ bài học, tránh chépnguyên văn những câu trích từ SGK

* Ưu điểm của loại câu đúng - sai

- Có thể đặt nhiều câu hỏi trong 1 thời gian ấn định, tăng độ tin cậy

- Viết dễ hơn câu nhiều lựa chọn

* Nhợc điểm

Xác xuất đoán mò cao (50%)

Dễ khuyến khích học sinh học thuộc lòng

Ví dụ: Hãy khoanh tròn chữ Đ hoặc S vào câu đúng hoặc sai

Có các chất sau: C2H6 , CH2 = CH – CH3, C6H6 , Cl2, H2 Những cặp chấttác dụng đợc với nhau

Trang 13

Cách làm bài: 1 - Đ; 2 - S; 3-Đ; 4 - Đ, 5- Đ; 6 -Đ; 7 - S; 8 - Đ

2.3 Câu ghép đôi

Câu dẫn gồm 2 phần đợc chia làm 2 cột

- Cột I gồm 1 câu cha hoàn chỉnh hoặc nửa phơng trình phản ứng

- Cột II gồm phần còn lại của câu hoặc nửa phơng trình phản ứng phảichọn ghép với nhau cho phù hợp

Loại câu này có thể có 2 dạng: Có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắnhoặc có thể gồm những câu phát biểu với 1 hay nhiều chỗ trống để học sinh phải

điền bằng 1 từ, 1 nhóm từ hoặc ký hiệu thích hợp

Ví dụ: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Dầu mỏ là hỗn hợp nhiều …… …… và các hợp chất chứa ôxi, lu huỳnh

Trang 14

IV Cơ sở kiến thức xây dựng.

1 Công thức cấu tạo của một số hiđrôcacbon

a Ankan có công thức chung là CnH2n+2, trong phân tử ankan chỉ có liên

kết đơn giữa nguyên tử C với nguyên tử C,

giữa nguyên tử C với nguyên tử H làm cho ankan có tính chất hoá học đặc

trng là phản ứng thế, phản ứng tách và tham gia phản ứng oxy hoá

b Anken

Anken có công thức chung là CnH2n (n 2), trong phân tử anken chỉ có 1 liên kết

đôi giữa nguyên tử C với nguyên tử C làm cho anken có tính chất hoá học đặc

tr-ng là phản ứtr-ng cộtr-ng, phản ứtr-ng trùtr-ng hợp và tham gia phản ứtr-ng oxy hoá

2 Tính chất hoá học và điều chế các hiđrôcacbon.

2.1 Ankan

a) Tớnh chất

* Phản ứng thế VD1: CH4 + Cl2   as CH3Cl + HCl

VD 2: CH3-CH3 + Cl2 as (1:1) CH3-CH2Cl + HClCỏc phản ứng trờn gọi là phản ứng halogen hoỏ, sản phẩm gọi là dẫn xuấthalogen

* Phản ứng tỏch: VD : CH3 - CH3   t0 CH2 = CH2 + H2

* Phản ứng chỏy (phản ứng oxi hoỏ hoàn toàn)

CnH2n+2 + 2 2 2

1 3

nCO O

n

+(n + 1)H2O b) Điều chế

* Trong phòng thí nghiệm: điều chế CH4

CH3COONa + NaOH CaO, nung  CH4 + Na2CO3

* Trong công nghiệp

- Tỏch từ khớ dầu mỏ, từ dầu mỏ

2.2 Anken

Trang 15

Nâu không màu

- Cộng HX (X lµ: OH, Cl, Br) Theo quy tắc công Maccopnhicop

VD : CH3-CH = CH2 + H-OH  CH3-CH2-CH2OH

* Phản ứng trùng hợp

nCH2 = CH2 t0,xt,p (CH2 - CH2)n etilen polietilen (PE)

* Phản ứng oxi hoá:

- Phản ứng oxi hoá hoàn toàn

2 CnH2n + 3n O2   t0 2n CO2 + 2n H2O; H < 0

- Oxi hoá bằng kalipemanganat

3C2H4 +2KMnO4 + 2H2O  3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2 b) Điều chế:

Trang 16

- Công dung dịch brôm

CH  CH + Br2  CHBr = CHBrCHBr = CHBr + Br2  CHBr2 - CHBr2

* Phản ứng oxi hoá

- Phản ứng cháy hoàn toàn:

VD : 2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2OTQ: 2CnH2n-2+ (3n - 1)O2  2nCO2 + (2n - 2)H2O

- Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm mất màu dung dịch KMnO4

* Điều chế:

Nhiệt phân metan 15000C : VD 1 : 2CH4   t0 CH  CH + H2

Thuỷ phân CaC2 : VD 2 : CaC2 + HOH  C2H2 + Ca(OH)2

Trang 17

ChơngII: xây dựng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

I Mục tiêu, yêu cầu, phơng pháp

1 Mục tiêu

Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về một số hợp chất quan trọnggồm:

- Hợp chất có nhóm chức quan trọng (ankan, anken, ankin và aren)

- Một số hiđrocacbon có nhiều ứng dụng trong thực tiễn (nhiên liệu, cao

su….)

2 Yêu cầu

- Nắm đợc CTPT, CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của các chất

- Viết đợc các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của các chất

- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề trong thựctiễn

- Biết cách giải một số dạng bài tập về hoá hữu cơ: Nhận biết, tính chất,xác định công thức, dự đoán tính chất, trắc nghiệm

3 Phơng pháp

- Sau khi học xong chơng 4, học sinh đã có những hiểu biết về công thứccấu tạo, về mối quan hệ giữa công thức cấu tạo và tính chất của các chất hữu cơhiđrocacbon

- Học sinh bớc đầu đã biết cách dự đoán tính chất cơ bản của những chất

có cấu tạo tơng tự với những chất đã học tạo điều kiện để học tập tốt hơn ở chơngtrình THPT

- Với những học sinh đã nắm vững những kiến thức ở chơng 4, khi học

ch-ơng 5 sẽ có nhiều thuận lợi Ngợc lại, những học sinh còn cha vững vàng sẽ gặpnhiều khó khăn khi học chơng này Đây là điều giáo viên cần phải chú ý trongquá trình giảng dạy (nhất là những kiến thức và kỹ năng về viết công thức cấu tạocủa các chất hữu cơ)

- Phơng pháp dạy là khám phá kiến thức mới thông qua thực nghiệm, vìvậy giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm hoặc đợc quan sátthí nghiệm do giáo viên biểu diễn

- Những kiến thức học ở chơng 4 liên quan đến rất nhiều chất có trong thựctiễn, vì vậy ngoài việc làm thí nghiệm, giáo viên nên chuẩn bị các giáo cụ trực

Ngày đăng: 19/03/2019, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w