1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả năng hình thành cây hom ngũ gia bì (schefflera octophylia (lour) harms) tại trường đại học nông lâm thái nguyên

84 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng hình thành cây hom Ngũ gia bì .... Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra rễ của hom cây Ngũ gia bì .... Kết quả về ảnh

Trang 1

NGUYỄN CÔNG TỐ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM NGŨ GIA BÌ

(SCHEFFLERA OCTOPHYLLA (LOUR.) HARMS)

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI

NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2014-2018

Thái Nguyên năm 2018

Trang 2

NGUYỄN CÔNG TỐ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH CÂY HOM NGŨ GIA BÌ

(SCHEFFLERA OCTOPHYLLA (LOUR.) HARMS)

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI

NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2014-2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Hương Giang

Thái Nguyên năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu là kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, chưa công bố trêncác tài liệu khác, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2018

XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học

ThS Trần Thị Hương Giang Nguyễn Công Tố

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu

(Ký họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, giáo viên hướng dẫn, tôi

thực hiện đề tài “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả năng hình thành cây hom Ngũ Gia Bì (Schefflera Octophylia (Lour) Harms) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, tôi nhận được sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, ban bè, gia đình Đặc biệt là sự quan tâm của cô giáo ThS Trần ThịHương Giang đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gianthực tập để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đến nay, khóa luận đãhoàn thành, nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn tới tất cả sự giúp đỡ quýbáu đó

Trong quá trình thực hiện khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

và các bạn sinh viên để giúp tôi hoàn thành khóa luận được tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

NGUYỄN CÔNG TỐ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường không khí tháng 1-5/2018 14Bảng 3,1: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 24Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Ngũ gia bì của các công thức thí nghiệm

theo định kỳ theo dõi 25Bảng 4.2: Khả năng ra rễ của hom cây Ngũ gia bì của các CTTN 27Bảng 4.3 Khả năng ra chồi của hom cây Ngũ Gia Bì của các CTTN 32Bảng 4.4: Tỷ lệ sống của hom cây Ngũ Gia Bì của các công thức thí nghiệm

theo định kỳ theo dõi 37Bảng 4.5: Khả năng ra rễ của hom cây Ngũ Gia Bì của các CTTN 39Bảng 4.6 Khả năng ra chồi của hom cây Ngũ Gia Bì của các CTTN 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Ảnh cây Ngũ Gia Bì 15

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm về loại giá thể 18

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ánh sáng 19

Hình 3.3: Ảnh cắm hom 21

Hình 3.4: Ảnh thu thập số liệu rễ và chồi của hom Ngũ Gia Bì 22

Hình 4.1: Tỷ lệ (%) sống của hom cây Ngũ gia bì của các công thức thí nghiệm theo định kỳ theo dõi 26

Hình 4.2a: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) ra rễ của hom cây Ngũ Gia Bì ở các CTTN về giá thể cắm hom 27

Hình 4.2b: Ảnh ra rễ của hom ngũ gia bì ở các CTTN về giá thể 28

Hình 4.2d: Chiều dài rễ trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các CTTN về giá thể cắm hom 30

Hình 4.2e: Chỉ số ra rễ của cây hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 31

Hình 4.3a: Ảnh ra chồi của hom cây Ngũ Gia Bì 32

Hình 4.3b: Tỷ lệ (%) ra chồi của hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 33

Hình 4.3c: Số chồi trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 34

Hình 4.3d: Chiều dài chồi trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 35

Hình 4.3e: Chỉ số ra chồi của cây hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về giá thể cắm hom 36

Hình 4.4: Tỷ lệ (%) sống của hom cây Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về ánh sáng 38

Hình 4.5a: Ảnh ra rễ của hom cây Ngũ Gia Bì ở các CTTN về ánh sáng 39

Trang 7

Hình 4.5b: Tỷ lệ (%) ra rễ của hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 40Hình 4.5c: Số rễ trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 41Hình 4.5d: Chiều dài rễ trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí

nghiệm về ánh sáng 42Hình 4.5e: Chỉ số ra rễ của cây hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 43Hình 4.6 a: Ảnh ra chồi của hom Ngũ gia bì qua các CTTN về ánh sáng 44Hình 4.6b: Tỷ lệ (%) ra chồi của hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm

về ánh sáng 45Hình 4.6c: Số chồi trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí nghiệm về

ánh sáng 46Hình 4.6d: Chiều dài chồi trung bình/hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí

nghiệm về ánh sáng 46Hình 4.6e: Chỉ số ra chồi của cây hom Ngũ Gia Bì ở các công thức thí

nghiệm về ánh sáng 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTTN : Công thức thí nghiệm

CT : Công thức

TB : Trung bình

IAA : Axit Indol-axitic

IBA : Axit Indol-butilic

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỤC LỤC vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của giâm hom

4 2.1.1 Cơ sở tế bào học

4 2.1.2 Cơ sở di truyền học 4

2.1.3 Cơ sở phát sinh phát triển cá thể

4 2.1.4 Sự hình thành rễ của hom giâm 5

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom

5 2.1.6 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom

7 2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 8

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13

2.4.1 Vị trí địa lý địa hình 13

2.4.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 13

2.5 Đặc điểm cây Ngũ gia bì 14

Trang 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

,3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng hình thành cây hom Ngũ gia bì 25

4.1.1 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến tỷ lệ sống của hom cây Ngũ gia bì 25

4.1.2 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra rễ của hom cây Ngũ gia bì 27

4.1.3 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra chồi của hom cây Ngũ Gia Bì 32

4.2 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng hình thành cây hom Ngũ gia bì 37

4.2.1 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến tỷ lệ sống của hom cây Ngũ Gia Bì 37

Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến tỷ lệ sống của hom Ngũ Gia Bì được thể hiện ở bảng 4.4, hình 4.4: 37

4.2.2 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng ra rễ của hom cây Ngũ Gia Bì 39

Trang 11

4.2.3 Kết quả về ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng ra chồi của hom cây

Ngũ Gia Bì 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Ngũ Gia Bì được xem là cây cảnh đẹp thuộc loại cao cấp là loạithuốc quý thuộc dòng nhân sâm Cây vừa có ý nghĩa phong thủy vừa đem lạinhiều tác dụng đối với sức khỏe con người

Cây Ngũ Gia Bì có tên khoa học là Scheffera octophylla (Lour) còn có

tên gọi khác là cây chân chim, cây lằng, sâm nam

Lợi ích không ngờ của cây Ngũ Gia Bì : Nghiên cứu cho thấy ngũ gia

bì có những tác dụng tốt trong điều trị các bệnh về nội khoa Trong Đông y,

nó là một vị thuốc quý có tác dụng làm mạnh gân cốt, trừ phong, đau nhứcxương khớp, đau bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chế đi lại, chống suynhược thần kinh,tăng trí nhớ, kháng viêm, giảm đau, hạ sốt…

Theo y học cổ truyền, Ngũ Gia Bì có vị đắng, chát, mùi thơm nhẹ, tínhmát, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải biểu Nhiều vùng người ta dùng lá tươihoặc khô nấu canh ăn thay rau giúp tiêu hóa tốt hơn; rượu Ngũ Gia Bì tănglực, trừ phong thấp,

Hiện nay, Ngũ Gia Bì đã được sản xuất thành viên thuốc bổ (phối hợpvới cao kim anh và vài loại khoáng vi lượng) chữa hạ đường huyết, suynhược, kém ăn, thiếu máu…

Đặc biệt hơn nữa, Ngũ Gia Bì xanh là loại cây “khắc tinh của muỗi”.Tại các vùng quê, người ta thường hay trồng cây Ngũ Gia Bì xung quanh nhà

để xua đuổi muỗi, bảo vệ sức khỏe

Ở nhiều gia đình ở vùng quê, hoặc có diện tích rộng thường trồng cây

Ngũ Gia Bì xung quanh tường nhà, hàng rào vừa làm cây cảnh, vừa để xua

đuổi muỗi không vào nhà

Trang 13

Cây N g ũ G i a B ì c òn có khả năng hút bụi, các vi khuẩn, chất gây ônhiễm ở trong nhà, cơ quan Cây ngũ gia bì thích hợp với khí hậu nóng ẩm,chịu được hạn và có khả năng thích ứng với môi trường sống cao,

Để có cây giống trồng, có thể tạo cây con bằng hạt hoặc giâm hom.Nhân giống bằng hom là phương thức nhân giống được dùng rộng rãi cho một

số loài cây như cây rừng, cây cảnh và cây ăn quả Là phương pháp có hệ sốnhân giống cao, phù hợp với quy mô lớn và sản phẩm cuối cùng cho một sốlượng cây giống đồng đều về mặt chất lượng di truyền

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụthuộc bởi ba yếu tố chính là: khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn

và vị trí của hom), các chất kích thích ra rễ và môi trường giâm hom (giá thể,

độ ẩm, ánh sáng )

Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến khả năng hình thành cây hom Ngũ Gia Bì (Schefflera Octophylla (Lour,) Harms) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Lựa chọn được loại giá thể, chế độ ánh sáng phù hợp cho nhân giốngcây Ngũ gia bì bằng phương pháp giâm hom

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu trong học tập Giúp cho sinh viêncủng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thựctiễn, tạo điều kiện cho sinh viên nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp

Giúp cho sinh viên biết phương pháp bố trí thí nghiệm, phương pháp đođếm, thu thập, xử lý số liệu, viết báo cáo khoa học

Trang 14

Thông qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên có điều kiện học hỏinhững kiến thức thực tiễn nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân để thựchiện tốt công tác sau này.

Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trongcác lĩnh vực có liên quan

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Có được kỹ năng nhân giống cây bằng phương pháp giâm hom

Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Ngũ Gia Bì bằngphương pháp giâm hom

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của giâm hom

Theo nghĩa rộng thì nhân giống sinh dưỡng bao gồm nhân giống bằnghom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô phân sinh, Dương Mộng Hùng,2001[1]

Nhân giống bằng hom là phương pháp có hệ số nhân giống lớn tươngđối rẻ tiền nên được dùng phổ biến trong nhân giống cây rừng, cây cảnh vàcây ăn quả

Thực vật có hai hình thức sinh sản chủ yếu là sinh sản vô tính và sinhsản hữu hình Sinh sản hữu hình là hình thức sinh sản trong đó có sự kết hợpgiữa hai giao tử đực và cái đơn bội để trở thành hợp tử lưỡng bội Hợp tử pháttriển thành cá thể mới Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không quathụ tinh, nó bao gồm sự kết hợp vô tính và các dạng khác của sinh sản dinhdưỡng

2.1.1 Cơ sở tế bào học

Dựa vào đơn vị cấu trúc cơ bản của cây rừng, trong đó tế bào là cơ sởquan trọng mang đầy đủ thông tin di truyền cho các quá trình phát triển củathực vật

Khả năng hình thành rễ và thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền củaloài cây, bộ phận của cây lấy làm giống cũng như loài tế bào đã phân hóa củacây

2.1.2 Cơ sở di truyền học

Dựa vào các đặc tính di truyền của cây mẹ truyền cho đời con nhờ quátrình nguyên nhiễm hay nguyên phân, mà ta tiến hành dùng các cành, thân đểgiâm hom

2.1.3 Cơ sở phát sinh phát triển cá thể

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cá thể đều do bộ gen và môi

Trang 16

trường xung quanh quyết định, môi trường ở đây là môi trường bên ngoài vàmôi trường bên trong ảnh hưởng đến tế bào chất Quá trình phát triển của cáthể được thể hiện qua các giai đoạn: Non trẻ, chuyển tiếp, thành thục, khảnăng ra chồi rễ của các bộ phận là rất khác nhau.

2.1.4 Sự hình thành rễ của hom giâm

Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của

nó, rễ bất định có thể sinh ra tự nhiên (Ví dụ: Đa, Si khi ra rễ là mọc từ cành

và đâm dài xuống đất, còn cây Cau, Dừa thì rễ lại mọc ra từ giữa các thân)Dương Mộng Hùng, 2001 [1]

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom

Ánh sáng

Ánh sáng đóng vai trò sống còn trong quá trình ra rễ của hom giâm,không có ánh sáng và không có lá thì hom không có hoạt động quang hợp,quá trình trao đổi chất khó xảy ra, do đó không có hoạt động ra rễ, hầu hết cácloài cây không thể ra rễ trong điều kiện che tối hoàn toàn, bất kể đó là nhómcây ưa sáng hay chịu bóng Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnhthường kèm theo nhiệt độ cao nên giảm đáng kể tỉ lệ ra rễ Chất lượng ánhsáng cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm, theo Komisarov, 1964 thìánh sáng tự nhiên cần thiết cho ra rễ, còn ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh làmgiảm tỉ lệ ra rễ của hom giâm ở một số loài cây ưa sáng Tewary (1993) chorằng thời gian chiếu sáng cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm.Ánh sáng tán xạ cần thiết cho hom và độ sáng thích hợp khoảng 40-50% ánhsáng toàn phần, ánh sáng đầy đủ thời gian ra rễ ngắn hơn và tỷ lệ ra rễ cũngcao hơn [15]

Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể

Cùng với ánh sáng nhiệt độ là một trong những nhân tố quyết định tốc

độ ra rễ của hom giâm, ở nhiệt độ quá thấp, hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và

Trang 17

không ra rễ, còn ở nhiệt độ quá cao lại tăng cường hô hấp và bị nóng, từ đócũng làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom.

Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể

Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố hết sức quan trọng trongquá trình giâm hom Các hoạt động quang hợp, hô hấp, phân chia tế bào vàchuyển hóa vật chất trong cây đều cần nước, thiếu nước thì hom bị héo, nhiềunước quá thì hoạt động của men thủy giải tăng lên, quá trình quang hợp bịngừng trệ, khi giâm hom mỗi loài cây cần một độ ẩm thích hợp, làm mất độ

ẩm của hom từ 15-20% thì hom hoàn toàn mất khả năng ra rễ

Giá thể cắm hom

Giá thể cắm hom là nơi cắm hom sau khi đã sử lý chất kích thích ra rễ.Giá thể được dùng làm thí nghiệm này là đất vàng trong vườn ươm Một giáthể cắm hom tốt là có độ thoát khí tốt và duy trì được độ ẩm trong thời giandài mà không ứ nước, tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời làm sạchkhông bị nhiễm nấm, không có nguồn sâu bệnh, độ pH khoảng 6.0 - 7.0

Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng

Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì auxin được coi là những chấtquan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom

Song nhiều chất khác tác động cùng auxin và thay đổi hoạt tính củaauxin cũng tồn tại một cách tự nhiên trong các mô của hom giâm và tác độngđến quá trình ra rễ của chúng Những chất quan trọng nhất là Rhirocalin, đồngnhân tố ra rễ và các chất kích thích và kìm hãm ra rễ

Xử lý bằng chất điều hòa sinh trưởng dạng nước: Khi lựa chọn nồng

độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa gỗcủa hom Trong quá trình giâm hom khi nhiệt độ cao cần phải xử lý với nồng

độ thấp hơn và ngược lại Hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độthấp, ngược lại hom hơi già (gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ

Trang 18

Phương pháp xử lý hom

Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm hom trong dung dịchchất kích thích ra rễ Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc củahom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc dính vào gốchom Chất kích thích là dung dịch có nồng độ thấp 20-200ppm phần gốc homđược nhúng vào dung dịch 24h, chất kích thích ra rễ ở nồng độ 500-1000ppm,phần gốc của hom được nhúng nhanh trong dung dịch 4-5 giây

2.1.6 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom

Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nấm bệnh.Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loài cây và phải được bảo quản tốt.Khi giâm hom, yêu cầu: không cắt hom quá già hoặc quá non, hom đã cắtkhông được để trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời Vật liệu giâm hom không nên

để quá xa nơi giâm hom và không nên cất trữ quá một ngày, khi vận chuyểnphải cất trữ hom trong bình lạnh, và phải giữ đủ ẩm Hom giâm không ngắndưới 5cm, song cũng không dài quá 15cm Khi cắt hom phải dùng dao sắc đểtránh hom không bị dập nát, xây xước

Phải xử lý bằng chất chống nấm bệnh trước khi xử lý bằng thuốc kíchthích ra rễ, phải để lại số lá tối thiểu ở phía trên cho hom giâm và phải cắt bớtphiến lá, song phải cắt hết lá ở phần giâm dưới đất [16]

Trang 19

Hom giâm phải đặt trong lều nilon để giữ ẩm và giữ nhiệt Trên lều cómái che để tránh ánh sáng trực xạ và giảm bớt cường độ ánh sáng Giá thểgiâm hom phải được thoát nước tốt và không bị nhiễm nấm bệnh Phải thườngxuyên tưới phun sương để giữ ẩm và giữ đủ độ ẩm không khí cho hom giâm.

Vậy để hom giâm thành công cho bất cứ loài cây nào đều phải kết hợpmột cách đầy đủ và đồng bộ, các biện pháp kỹ thuật cần thiết từ khâu lấyhom, giâm hom và tạo điều kiện cần thiết cho hom ra rễ

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Tại Nhật Bản đầu thế kỷ 20 đã có một số tài liệu nói về sử dụng hom ra

rễ của cây Liễu sam (Cryptomeria japonica) vào trồng rừng Năm 1882 người Nhật có tên là M On đã viết nhan đề: ”Cây con từ hạt hay cây hom sinh

trưởng nhanh hơn”.

Năm 1948 nhà nghiên cứu nổi tiếng người Đức là R Kleinschmit đãbắt đầu chương trình nhân giống cây vân sam ở cộng hòa Liên bang Đức, cònRuden cũng bắt đầu chương trình này ở Na Uy Họ tập trung vào tìm hiểu các

kỹ thuật giâm hom trước hết là cho cây 10 tuổi sau đó cho các cây ở độ tuổilớn hơn, nhưng khó khăn cây càng lớn tuổi nhân giống bằng hom càng khókhăn Đến thập kỷ 70 của thế kỷ 20 trong thực tế sản xuất chỉ có một số ít chi

thực vật như dương (Populus), Liễu (Salix) và Liễu sam (Cryptomeria), được nhân giống rộng rãi bằng phương pháp sinh dưỡng (Dẫn theo Nguyễn Hoàng

Nghĩa, 2001) [9]

Nhân giống sinh dưỡng được thực hiện cho cây Căm xe ở Bangladesh,cho thấy: Hom Căm xe lấy từ cây 3 năm tuổi thì thành công hơn hom lấy từcây 6 năm tuổi và cây đã trưởng thành (Ghani AKMO, Sarker AG và cs,1993) Dẫn theo Vương Hữu Nhi, 2004 [10]

Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean-Canada [15] đã cónhững nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với các hệ

Trang 20

thống phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chi nhánhvườn ươm của Trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các loài cây họDầu, với 1 ha vườn giống Sao đen 5 tuổi có thể sản xuất 200.000 cây hom, đủtrồng 455 đến 500 ha rừng [17].

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từnhững năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứuLâm nghiệp Malaysia, ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâmnghiên cứu Lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có giá trị

về nhân giông sinh dưỡng cây họ Dầu Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây họDầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: các biệnpháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun xương mù, kỹ thuật trẻ hóacây mẹ, thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (ví dụ: Hopea odorta có tỷ lệ ra rễ là86%, Shorea Leprosula 71%, Shorea Parvifolia 70%, [13]

Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tạitrạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống

mới ―Tắm bong bóng”, sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ

90-100% với các loài Shorea Leprosula, [14]

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Từ lâu trong sản xuất Nông-Lâm nghiệp, người dân Việt Nam đã biết

sử dụng các phương pháp nhân giống sinh dưỡng như chiết, ghép các loài cây

ăn quả, cây cảnh Người nông dân đã biết trồng cây bằng hom cho các loàiTre, Trúc, Sắn, Mía…., song với loài cây rừng nhân giống bằng hom mớiđược chú ý từ những năm 1979 trở lại đây

Lần đầu tiên vào năm 1976, những thực nghiệm về nhân giống hom vớimột số loài Thông và Bạch đàn được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu cây

có sợi Phù Ninh- Phú Thọ Đây là nghiên cứu rất sơ khai, song đã mở đầu chocác nghiên cứu thực nghiệm tiếp sau này ở Việt Nam

Trang 21

Những năm 1983-1984, các thực nghiệm về nhân giống bằng homđược tiến hành tại Viện Lâm nghiệp (nay là Viện Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam), đối tượng nghiên cứ là loài Mỡ, Lát hoa, Bạch đàn (Nguyễn Ngọc Tân,1983; Phạm Văn Tuấn, 1984), nội dung nghiên cứ tập trung vào đặc điểm cấutạo giải phẫu của hom, ảnh hưởng nhiệt độ, độ ẩm môi trường, và xử lý cácchất kích thích ra rễ đến tỷ lệ sống và ra rễ của hom giâm [12].

Trong những năm 1990 trở lại đây, Lê Đình Khả và cộng sự đã nghiêncứu giâm hom cho Keo lá tràm, Keo tai tượng,… đã đạt kết quả, các thínghiệm về loại nhà giâm hom, môi trường cắm hom, thời vụ và phương pháp

xử lý chồi cũng được thực hiện

Từ kết quả của nghiên cứu này đã xây dựng được các hướng dẫn kỹthuật nhân giống bằng hom, phục vụ cho các chương trình trồng rừng Ngoài

ra, một số loài cây quý hiếm như Thông đỏ, Bách xanh cũng được nghiên cứu

và đạt kết quả

Trong kỹ thuật giâm cành trên thế giới người ta sử dụng nhiều nềngiâm hom khác nhau tùy thuộc vào điều kiện giâm, điều kiện khí hậu từngnước, thời vụ giâm và giống đem giâm, loại cành

Những nền giâm (giá thể) hiện nay là sử dụng cát thô, than bùn, sơ dừa,đất, các chất vô cơ như Vani calete (hợp chất chứa Mica) peclite (đá chântrâu) dung nhan phun thạch núi lửa…

Nếu chỉ giâm để cây hom ra rễ mới giâm vào bầu thì giá thể thường làcát thô, còn khi giâm hom trực tiếp vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa đểmục, sơ dừa băm nhỏ đặt ở vườn ươm

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giá thể giâm hom Bạch đàn trắngtrong các ruột bầu khác nhau, tại Đông Nam bộ cho thấy:

Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là74,1%

Trang 22

Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom

là 72,1%

Nếu ruột bầu là 50% sơ dừa + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là69,3%

Nếu ruột bầu là 100% cát vàng thì tỷ lệ ra rễ của hom là 67,3%

Nếu ruột bầu là 100% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là 48,3%

Nếu ruột bầu là than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 62,5%

Như vậy trong cùng 1 loài cây, các điều kiện như nhau nhưng giá thểkhác nhau cũng cho tỷ lệ ra rễ khác nhau [5]

+ Các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trìnhhình thành rễ của hom giâm Trong đó Auxin được sử dụng nhiều nhất, cácAuxin được chia làm 2 nhóm là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp

- Auxin tự nhiên được biết đến như: Axit Indol axete (IAA)

- Các Auxin tổng hợp như là: Axit indol butylic (IBA), Axit indolpropionicv (IPA) và Axit napthalen axetic (NAA), các chất được dùng chủyếu hiện nay là thích ứng với 1 loại chất kích thích, nồng độ chất kích thích,thời gian xử lý thuốc và phương pháp xử lý hom cũng khác nhau

+ Loại chất kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sự ra

rễ của hom Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lý bằng IAA, IBB, NAA nồng độ 50 ppmtrong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3% [7]

- Cùng 1 loại chất nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khác nhauđến tỷ lệ ra rễ của hom, nồng độ xử lý quá thấp không có tác dụng phân hóa

tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao làm cho hom thối rữa trước khi ra

rễ Hom Bạch đàn trắng (E.Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lý bằng IAA nồng

độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là64,5%; 71,4%; 77,4% và 45,1% [3]

Như vậy khi nồng độ tăng tỷ lệ ra rễ tăng, nhưng khi nồng độ tăng quá

Trang 23

cao (100 ppm) tỷ lệ ra rễ lại giảm xuống.

Hom cây Mỡ 1 năm tuổi xử lý bằng IAA nồng độ 25 ppm tỷ lệ ra rễgiảm xuống còn 50%

+ Thời gian xử lý thuốc: Cùng loài thuốc, cùng nồng độ nhưng thờigian xử lý khác nhau cũng cho kết quả khác nhau

Hom bạch đàn trắng xử lý bằng IAA nồng độ 100 ppm trong thời gian1; 3; 5; 8 giờ có tỷ lệ ra rễ tương ứng là 83,6%; 93,7%; 62,5%;

Khi xử lý hom bằng chất kích thích ra rễ cần biết rằng nồng độ và nhiệt

độ không khí có mối quan hệ qua lại với nhau

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc IAA và IBA đến tỷ lệ ra rễ củahom cây Phay, tác giả đã chỉ ra rằng: Dùng thuốc IAA, IBA có nồng độ300ppm, 450ppm, 600ppm, 750ppm, 900ppm đều kích thích hom cây Phaycho tỷ lệ ra rễ cao hơn không dùng thuốc Tuy nhiên ở các nồng độ thuốckhác nhau cho tỷ lệ ra rễ khác nhau Cả 2 loại thuốc IAA, IBA ở nồng độ750ppm cho tỷ lệ ra rễ cao nhất, nhưng thuốc IBA cho tỷ lệ ra rễ (95,56%)của hom cây Phay cao hơn IAA (86,67%), Lê Sỹ Hồng (2015) [2]

Thuốc kích thích ra rễ IBA sau khi xử lý đã làm tăng đáng kể tỷ lệ ra rễcủa hom Phay lên đến 3,45 - 7,82 lần (42,22 - 95,56%); thuốc IAA 2,73-7,1lần (33,33-86,67%) so với không dùng thuốc kích thích ra rễ (12,22%)

Loại hom cũng ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom giâm, nghiêncứu loại hom ngọn, hom giữa và hom gốc cành của cây Phay, tác giả đã chỉ ra

Trang 24

rằng: Loại hom ngọn cho tỷ lệ ra rễ cao nhất (81,11 %), cao gấp 2,36 lần homgiữa (34,44%), cao gấp 14,6 lần hom gốc (5,56%), Lê Sỹ Hồng (2015) [2]

Độ dài hom cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm, nghiên cứu

về 3 mức độ dài hom giâm: 4cm, > 4-6cm, > 6-8cm đến tỷ lệ ra rễ của homcây Phay, tác giả đã chỉ ra rằng: Tỷ lệ ra rễ của hom dài > 6-8cm là cao nhất,cao gấp 1,35 lần hom dài > 4-6cm và cao gấp 1,63 lần hom dài 4cm Lê SỹHồng (2015) [2]

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Vị trí địa lý địa hình

Địa điểm nghiên cứu: đề tài tại vườn ươm trong mô hình khoa LâmNghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Vị trí địa lý: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên Nằm cách thành phố Thái Nguyên khoảng 3 km

về phía Tây Căn cứ vào bản đồ Thành phố Thái Nguyên thì xác địnhđược vị trí như sau:

Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

Phía Tây giáp xã Phúc Hà

Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại học Nônglâm Thái Nguyên

2.4.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực thành phốThái Nguyên nên mang đầy đủ đặc điểm thời tiết, khí hậu của thành phố TháiNguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa nóng ẩm và mùakhô lạnh

Trang 25

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22- 250C, chênh lệch giữa ngày vàđêm khoảng 2 - 50C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 390C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Thái Nguyên [18])

2.5 Đặc điểm cây Ngũ gia bì

Cây Ngũ Gia Bì, cây Đáng, chân chim (Schefflera Octophylla (Lour,)

Harms), thuộc họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae), Bộ Hoa Tán (Apiales)

Cây nhỡ cao 5-10m hay cây to cao đến 15m, có ruột xốp Vỏ cây màuxám, cành nhỏ có lỗ bì Lá mọc so le, có cuống dài, kép chân vịt, thường có 8

lá chét mép nguyên, hình bầu dục nhọn hai đầu, hơi thon hẹp hoặc tròn ở gốc,dài 7-17cm, rộng 3-6cm Hoa nhỏ, màu trắng, tụ họp thành chuỳ hoặc chùmtán ở đầu cành; trên cuống phụ của cụm hoa, đôi khi có những bông hoa đứng

Trang 26

riêng lẻ Quả mọng, hình cầu, đường kính 3-4mm, khi chín màu tím đen, chứa6-8 hạt Toàn cây có mùi thơm đặc biệt.

Hoa tháng 2-3, quả tháng 4-5

Phân bố Loài này phân bố rộng rãi ở Việt Nam, miền nam Trung Quốc

(P

h ú c K i ế n , Qu ả n g Đ ô n g , Q u ả n g T â y , Qu ý C h â u , H ồ N a m , G i a n g T â y , T â y T

ạ ng , V â n N a m , C hi ết G i a n g ), Đài Loan, và Hồng Kông, T h ái L an Ấ n Đ

ộ , l a y siMa a , Nh ật B ản ( k y us h u , q u ầ n đảo R y uk y u ) Chúng phân bố ở độ cao

từ 100m lên đến 2100m

Ý nghĩa phong thủy

Cây Ngũ Gia Bì là loại thường xanh quanh năm, không tốn quá nhiềucông chăm sóc nên thường được trưng trong nhà ở, văn phòng, giúp khônggian trở nên tươi tắn, tạo cảm giác thư thái, minh mẫn cho chủ nhân Ngũ Gia

Bì còn mang ý nghĩa động viên tinh thần, có ý nghĩa hòa thuận, đoàn kết cácthành viên trong gia đình

Hình 2.1 Ảnh cây Ngũ Gia Bì

Đáng lưu ý, Ngũ Gia Bì giúp con đường tài vận phát triển ổn định,thuận lợi, đồng thời giúp chủ nhân củng cố tiền bạc, tài vận, quản lý, giữ vữngtài khí để tài sản làm ra để không bị tiêu biến mang đến sự thịnh vượng, maymắn, đặc biệt phù hợp với người tuổi Dần

Cách chăm sóc cây Ngũ Gia Bì:

Trang 27

Ngũ Gia Bì có sức sống mạnh mẽ, chịu được khắc nghiệt rất tốt, dễtrồng, không tốn nhiều thời gian chăm sóc.

Người ta thường nhân giống cây bằng cách giâm cành: Dùng dao, kéocắt một cành của cây Ngũ Gia Bì.Sau đó bỏ hết lá và ngâm vào nước kíchthích mọc rễ, sau đó mang ra ươm trồng vào bầu đất Sau nửa tháng cây cóthể ra rễ và nảy mầm mới Nhưng chú ý là nên giâm cành trong bóng râm,Chúng ta có thể cho cây cảnh vào chậu để trong nhà, cơ quan hay trồng vàovùng đất mới

Hàng ngày nên tưới lên lá và gốc, thân cây Ngũ Gia Bì cho cây hấp thụ

đủ nước cũng như lá luôn xanh và tươi tắn Mỗi ngày nên cho cây ra đón ánhnắng mặt trời khoảng 120 phút Nên bón phân cho cây vào mùa hè, đây là thời

kỳ cây sinh trưởng và phát triển tốt

Chỉ cần một chậu cây Ngũ Gia Bì trong không gian sống, nhất định bạn

sẽ có tinh thần thư thái, thoải mái nhất có thể [19]

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hom cây Ngũ Gia Bì ở trạng thái nửa hóa gỗ

Đề tài nghiên cứu giâm hom loài cây Ngũ Gia Bì ở loại giá thể giâmhom (đất tầng B, cát, đất + cát) và chế độ ánh sáng khác nhau (25%, 50%,75%)

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm môhình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian: Thí nghiệm tiến hành từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 4 năm2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của loại giá thể giâm hom đến tỷ lệ sống; khảnăng ra rễ, chồi của của hom cây Ngũ Gia Bì

Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng trong giâm hom đến tỷ lệ sống;khả năng ra rễ, chồi của của hom cây Ngũ Gia Bì

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các kếtquả nghiên cứu có liên quan đến đề tài: Những tài liệu có sẵn về địa điểmnghiên cứu (điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu…), một số đặc điểm về đốitượng nghiên cứu (đặc điểm sinh vật học, sinh thái học…)

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kiểm tra kết quảbằng phân tích phương sai một nhân tố

Trang 29

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại giá thể giâm hom đến

khả năng hình thành cây hom Ngũ Gia Bì, thí nghiệm tiến hành từ tháng 1

đến tháng 4 năm 2018, với 3 công thức, mỗi công thức 90 hom được lặp lại 3

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm về loại giá thể

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến khả

năng hình thành cây hom Ngũ Gia Bì, thí nghiệm tiến hành từ tháng 1 đến

tháng 4 năm 2018, với 3 công thức, mỗi công thức 90 hom được lặp lại 3 lần,

Trang 30

Nhắc lại Công thức thí nghiệm

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của ánh sáng

Các chỉ tiêu theo dõi: Số hom sống ở các định kỳ theo dõi (30, 60, 90ngày thí nghiệm)

Số hom ra rễ, số rễ/hom, chiều dài rễ; số hom ra chồi, số chồi/hom,chiều dài chồi (thu thập số liệu vào cuối đợt thí nghiệm)

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Vật liệu dùng cho nghiên cứu

Vật tư dùng cho thí nghiệm gồm: kéo cắt cành, dao cắt cành, hom, chậunhựa, thuốc chống nấm, thuốc kích thích, bình phun sương

Thuốc tím (KMnO4) dùng để xử lý giá thể với nồng độ 0,3%, phun trựctiếp vào giá thể cấy hom

Thuốc tím (KMnO4) dùng để xử lý giá thể với nồng độ 1% (10g/1 lítnước) để xử lí hom giâm ngay khi cắt hom xong và chống thoát hơi nướcbằng cách ngâm vào chậu dung dịch

3.4.2.1 Các bước tiến hành

Chuẩn bị giá thể:

Giá thể đất tầng B được khai thác ở vùng chân núi đá vôi

Gía thể cát tinh là cát sạch được mua ở chợ

Xử lý giá thể bằng cách dùng thuốc tím nồng độ 0,3% (3g/lít nước),tưới cho thấm đều trên toàn bộ bề mặt và sâu 15-20cm, Xử lý giá thể trướckhi cắm hom 12 giờ

Trang 31

Chuẩn bị lưới che sáng: Vòm giâm hom được che đậy kín bằng nilon

mầu trắng dài 16m, rộng 1,2m Khung che được làm bằng tre hình vòm Trên

có mái che bằng lưới màu đen dài 16m, rộng 2m nhằm điều chỉnh ánh sángtrực xạ theo các mức sau: che sáng 25%; 50%; 75% ánh sáng trực xạ Lướiche màu đen che bên trên để hết 90 ngày thí nghiệm thì mới cất đi

Thí nghiệm về giá thể giâm hom, hom được che sáng 25%

Chuẩn bị thuốc kích thích ra rễ

Chất kích thích ra rễ NAA ở nồng độ: 100ppm

Pha theo nguyên tắc loãng dần bằng cách pha dung dịch mẹ trước rồi

từ dung dịch mẹ lấy ra một lượng cần thiết cho mỗi nồng độ khác nhau và lênthể tích cho đủ

Chuẩn bị cành hom: Cành hom được cắt vào buổi sáng sớm và được

ngâm ngay vào nước sạch đề bảo quản tránh mất nước Cành hom cắt về tiếnhành giâm cắt hom rồi giâm ngay

- Kích thước hom dài từ 8 - 10cm, hom giâm ở thời kỳ bánh tẻ, khôngquá non không quá già

- Gốc hom được cắt vát 45° bằng dao thật sắc để tạo bề mặt tiếp xúc lớnvới thuốc khi ta chấm thuốc kích thích, ngoài ra còn tạo mô sẹo lớn để có số

rễ tối đa

- Hom cắt được ngâm trong dung dịch thuốc tím nồng độ 1% để chốngnấm với thời gian là 30phút Sau đó vớt ra để ráo nước, chấm gốc vào thuốckích thích NAA nồng độ thuốc (100ppm), rồi cắm ngay vào nền giá thể đãđược chuẩn bị sẵn, độ sâu cắm hom là 1,5 - 2cm

Trang 32

Hình 3.3: Ảnh cắm hom

3.4.2.3 Chăm sóc thí nghiệm

Chăm sóc hom: duy trì được độ ẩm thích hợp cho luống giâm hom vàtoàn bộ hom giâm Không được khô, cũng không được ướt, giúp cho homgiâm có được độ ẩm cần thiết cho việc hình thành mô sẹo Để đảm bảo độ ẩmcho hom sau khi cắm hom xong tiến hành tưới nước sạch ngay cho hom giâmdưới dạng phun sương mù, tưới xong phủ kín vòm che bằng nilon màu trắng

để đảm bảo ẩm độ chống sự thoát hơi nước cho hom

Trên vòm giâm hom che lưới che mầu đen, đảm bảo ánh sáng còn lại50% ánh sáng toàn phần (thí nghiệm 1)

Tiến hành phun nước cho hom với khoảng thời gian phụ thuộc vào điềukiện khí hậu thời tiết Thời tiết nắng, nóng tăng thêm lượng nước phun và sốlần phun nhưng phải tránh phun vào thời điểm nắng nóng trong ngày như thờigian vào giữa trưa hay đầu giờ chiều Thời tiết mát khoảng cách phun đượcgiãn cách dài hơn

Trang 33

Hom giâm được chăm sóc và thường xuyên phun sương hằng ngày.

Số lần phun, khoảng cách giữa hai lần phun sương phụ thuộc vào thờitiết hằng ngày và giai đoạn giâm hom Nếu thời tiết nắng nóng, nhiệt độkhông khí cao, cường độ ánh sáng lớn và hom mới giâm thì hom giâm yêucầu độ ẩm cao hơn

Vì vậy sau khi tiến hành giâm hom nên phun nhiều lần hơn so với lúchom đã xuất hiện rễ, tránh hiện tượng mất cân bằng giữa cung cấp nước vàthoát nước của hom Tiến hành phun sương 1 lần/giờ trong một ngày, tướiliên tục như vậy trong 4 tuần đầu Những ngày tiếp theo có thể tưới giảmxuống 6 lần/ngày (sáng và chiều)

3,4,2,4, Thu thập số liệu

Quan sát bằng mắt thường định kỳ 30 ngày một lần đếm: Số hom sống(hom), Cuối đợt thí nghiệm, thu thập số liệu: Số hom ra rễ; Số rễ/hom (cái);Chiều dài rễ (cm); Số chồi/hom (cái); Chiều dài chồi (cm)

Hình 3.4: Ảnh thu thập số liệu rễ và chồi của hom Ngũ Gia Bì

Trang 34

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Quá trình xử lí số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel cài đặt sẵntrên máy tính Tiến hành:

Bước 1, Nhập số liệu vào máy vi tính

Bước 2, Phân tính và xử lý số liệu:

- Các chỉ tiêu được theo dõi là:

∑ số hom sống

Trang 35

∑ số hom ra rễ(chồi)+ Tỷ lệ hom ra rễ (chồi) =

∑số hom thí nghiệm  100%

+ Chiều dài rễ(chồi)

trungbình/hom =

∑ chiều dài rễ (chồi) ở các hom thí nghiệm

∑số hom thí nghiệm ra rễ( chồi)

+ Số rễ (chồi) trung

bình/hom = ∑ số rễ (chồi) ở các hom thí nghiệm

∑số hom ra rễ (chồi)+ Chỉ số ra chồi = (Số chồi trung bình/hom × Chiều dài chồi trung bình)

Từ những số liệu thu thập được qua công tác ngoại nghiệp, tiến hànhphân tích phương sai 1nhân tố (Ngô Kim Khôi)[8], số liệu xử lý trên phầnmềm SPSS

Tìm công thức trội nhất theo tiêu chuẩn Ducan

* Để có bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA

Ta thực hiện trên phần mềm SPSS như sau:

Nhập số liệu vào bảng tính,

Click Analyz Compare Means→One way Anova,

Trang 36

Bảng 3,1: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA

Nguồn biến

động

(Source)

Tổng biến động (SS)

Bậc tự do (DF)

Phương sai (MS)

Facto: Khai báo biến.

Kích chuột vào Post Hoc: Chọn Ducan.

Trong Options chọn Descriptive và Homogeneity of variance Test để

có các đặc trưng mẫu và kiểm tra sự bằng nhau của các phương sai

Chọn OK.

Trang 37

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng hình thành cây hom Ngũ gia bì

4.1.1 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến tỷ lệ sống của hom cây Ngũ gia bì

Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến tỷ lệ sống của hom câyNgũ Gia Bì được thể hiện ở bảng 4.1, hình 4.1:

Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Ngũ gia bì của các công thức thí

nghiệm theo định kỳ theo dõi

Công thức thí

nghiệm

Số hom thí nghiệm

Tỷ lệ hom sống ở định kỳ theo dõi

Số hom sống

Tỷ lệ (%)

Số hom sống

Tỷlệ (%)

Số hom sống

Tỷlệ (%)

Trang 39

% Hom sống ở 30 ngày TN % Hom sống ở 60 ngày TN % Hom sống ở 90 ngày TN

Hình 4.1: Tỷ lệ (%) sống của hom cây Ngũ gia bì của các công thức

thí nghiệm theo định kỳ theo dõi

Như vậy, tỷ lệ hom của các công thức theo thời gian 30 ngày, 60ngày, 90 ngày ảnh hưởng bởi giá thể, ta thấy:

Kết quả theo dõi lần 1 (30 ngày) tỷ lệ sống của hom công thức 1 là93,3%, công thức 2 là 83,3%, công thức 3 là 90% Tỷ lệ sống của hom đốivới các công thức chênh lệch nhau 10% Tốt nhất ở công thức 1 là 93,3% cònthấp nhất là công thức 2 chỉ có 83,3%

Kết quả theo dõi lần 2 ( 60 ngày) tỷ lệ sống của hom công thức 1 là90%, công thức 2 là 71,1%, công thức 3 là 86,3% Ta thấy sự chênh lệch caodần lên gần 20% giữa công thức 1 và công thức 2

Sau khi giâm hom được 90 ngày, ta có tỷ lệ sống của hom công thức

1 là 87,7%, công thức 2 là 61,1%, công thức 3 là 78,8 %

So sánh tất cả thì công thức 1 là có tỷ lệ hom sống cao nhất và côngthức 2 là thấp nhất

Trang 40

4.1.2 Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra rễ của hom cây Ngũ gia bì

Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng ra rễ của hom câyNgũ Gia Bì được thể hiện ở bảng 4.2 và hình 4.2 a, b, c, d, e:

Bảng 4.2: Khả năng ra rễ của hom cây Ngũ gia bì của các CTTN CTTN

Số hom thí nghiệm

Số hom ra

rễ (hom) Tỷ lệ (%)

Số rễ Tb / hom (cái)

Chiều dài

rễ Tb (cm)

Kết quả về ảnh hưởng của loại giá thể đến tỷ lệ ra rễ của hom câyNgũ Gia Bì được thể hiện ở bảng 4.2 và hình 4.2 a:

Ngày đăng: 19/03/2019, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phạm Văn Tuấn (1997), Nhân giống cây rừng bằng hom, thành tựu và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Tổng luận chuyên khảo khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống cây rừng bằng hom, thành tựu vàkhả năng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1997
14. Phạm Văn Tuấn (1997), Phương pháp mới trong việc nhân giống bằng hom cây họ Dầu ở Indonesia.Tạp chí Lâm Nghiệp số 1, trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp mới trong việc nhân giống bằnghom cây họ Dầu ở Indonesia
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1997
15. Phạm Văn Tuấn (1998), Nhân giống sinh dưỡng cây họ dầu bằng hom ở vùng Đông nam á. Tài liệu dịch trung tâm giống cây rừng Asean Canada (ACFTSC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống sinh dưỡng cây họ dầu bằng hom ởvùng Đông nam á
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1998
16. Phạm Văn Tuấn (1996), Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ của hom. Bản tin hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam, số 4trang 8-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễ củahom
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1996
17. Pedro Moura- Costa (1994), Large scale enrichment planting with Dipterocarp methods and preliminary resuets, proceedings on Bio- Refor - Indonesia Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w