1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA đến sự hình thành cây hom dạ hương (cestrum nocturnum l ,) tại trường đại học nông lâm thái nguyên

60 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỲ GO PONGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH RA RỄ IAA ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG Cestrum nocturnum L., TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ

Trang 1

LỲ GO PO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH RA RỄ IAA ĐẾN

SỰ HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG (Cestrum nocturnum L.,) TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

LỲ GO PO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT KÍCH THÍCH RA RỄ IAA ĐẾN

SỰ HÌNH THÀNH CÂY HOM DẠ HƯƠNG (Cestrum nocturnum L.,) TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K46 - LN- N01 Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 - 2018 GVHD : TS Đặng Thu Hà

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thântôi Các số liệu là kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, chưa công bốtrên các tài liệu khác, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2018

XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học

TS Đặng Thu Hà Lỳ Go Po

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện khóa luận là khâu cuối cùng trong chương trình đào tạo kỹ

sư chuyên ngành Lâm nghiệp Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, tôi

đã được sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, gia đình, nhà trường Nhân dịpnày tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệmKhoa Lâm nghiệp, cảm ơn các Thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫntận tình, sự quan tâm của cô giáo TS Đặng Thu Hà đã giúp đỡ và hướng dẫntôi trong suốt thời gian thực tập để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin chân thành bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập

Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do chủ quan và kháchquan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để giúp tôi hoànthành khóa luận được tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực tập

Lỳ Go Po

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 15

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 16

2.4 Đặc điểm cây Dạ hương 17

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 18

2.5.1 Vị trí địa lý địa hình 18

2.5.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Công tác chu n bị giâm hom 22

3.4.2 Thu thập và xử lý số liệu 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 26

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng IAA đến tỷ lệ hom sống của cây Dạ hương 26

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Tồn tại 42

5.3 Kiến nghị 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTTN : Công thức thí nghiệm

CT : Công thức

TB : Trung bình

IAA : Axit Indol-axitic

IBA : Axit Indol-butilic

Trang 8

Bảng 2.2: Thí nghiệm với Bạch đàn trắng tại Đông Nam

bộ cho kết quả ……… 10 Bảng 2.3: Tổng hợp chỉ tiêu nhiệt độ, độ của không khí trong

thời gian thực hiện thí nghiệm tại thành phố Thái Nguyên……… 19 Bảng 3.1: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA………… 25 Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương ở các công thức

thí nghiệm……… 26 Bảng 4.2: Kết quả các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Dạ hương

ở các công thức thí nghiệm ……… … 28 Bảng 4.3: Các chỉ tiêu ra chồi của hom cây Dạ hương ở các CTTN… 34

Trang 10

của nồng độ thuốc……… … 21Hình 3.2: Thu thập số liệu……… 23Hình 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Dạ hương ở các

công thức thí nghiệm ……… 27Hình 4.2b: Biểu đồ tỷ lệ (%) ra rễ của hom cây Dạ hương

ở các công thức thí nghiệm về nồng độ thuốc IAA……… 28Hình 4.2a: Ảnh ra rễ của hom cây Dạ hương ở các CTTN……… 29Hình 4.2c: Biểu đồ về số rễ/hom cây Dạ hương ở các CTTN………… 31Hình 4.2d: Biểu đồ thể hiện chiều dài rễ TB/ hom cây

Dạ hương ở các công thức thí nghiệm……… 32Hình 4.2e: Biểu đồ về chỉ số ra rễ của hom cây Dạ hương

ở các công thức thí nghiệm……… 33Hình 4.3a: Ảnh ra chồi của hom cây Dạ hương ở các CTTN………… 35Hình 4.3b: Biểu tỷ lệ (%) ra chồi của hom cây Dạ hương ở

các công thức thí nghiệm……… 36Hình 4.3c: Biểu đồ thể hiện số chồi trên hom cây Dạ hương ở các

CTTN……… … 37Hình 4.3d: Biểu đồ về chiều dài chồi trung bình/hom cây

Dạ hương ở các công thức thí nghiệm……… 38Hình 4.3e: Biểu đồ thể hiện chỉ số ra chồi của hom cây Dạ hương ở

các công thức thí nghiệm……… … 39

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Dạ hương tên thường gọi: Dạ hương còn gọi là Dạ lý hương, tên

khoa học: Cestrum nocturnum L Họ khoa học: thuộc họ Cà - Solanaceae.

Cây Dạ hương thuộc nhóm cây nhỡ hơi trườn, cao 2-4m, vỏ xám trắng

Lá đơn mọc so le, hình bầu dục, dài 5-8cm, đầu nhọn, gốc thuôn đầuthành cuống ngắn, không lông, gân phụ 5-7 cặp

Chuỳ hoa ở nách lá hay ở ngọn Hoa vàng vàng hay trắng xanh; đàiống dài bằng thuỳ đài; tràng dài 2 cm, thuỳ cánh dài 4-5mm; nhị 5, đính ởgần miệng ống Quả mọng tròn dài, màu trắng

Bộ phận dùng: Lá - Folium Cestri Nocturni

Nơi sống và thu hái: Cây của Nam Mỹ được trồng làm cảnh vì mọckhoẻ, ra nhiều chồi; cành nhánh mọc dày; lại có hoa thơm ngào ngạt về đêm

Có thể thu hái lá quanh năm

Thành phần hoá học: Hoa chứa tinh dầu Vị thuốc Côn bố (Côngdụng, liều dùng, quy kinh, tính vị ) Công dụng, chỉ định và phối hợp: Theomột số tác giả thì lá có lẽ độc, được dùng trị kinh phong (giật gân) [19]

Cây hoa dạ hương tức là cây hoa thơm về đêm, trong các loài hoa, có

lẽ hoa Dạ hương là loài hoa khiêm nhường nhất Những chùm hoa Dạ hươngvàng nhạt rủ trong khóm lá xanh mềm mại nhưng thô không gây nổi mộtrung cảm nào với người thưởng hoa Chỉ có mùi thơm ngào ngạt là làm ngâyngất lòng người Nhưng cũng tiếc thay, hoa chỉ nở về đêm, và mùi hươngchỉ dâng hiến cho đời khi mọi vật đã chìm vào đêm tĩnh lặng

Như vậy cây Dạ hương vừa có tác dụng làm thuốc và trồng làm câycảnh, nên được nhiều người quan tâm, nhân rộng

Trang 12

Xuất phát từ giá trị nêu trên, nên được nhiều người dân trồng, để đápứng được nguồn giống cây Dạ hương có thể tạo ra bằng phương pháp nhângiống vô tính Giâm hom là một trong những biện pháp nhân giống, tuynhiên trong nhân giống bằng hom có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

ra rễ của hom giâm Chất IAA là một trong những chất kích thích cho hom

ra rễ trong nhân giống bằng hom, nhưng ở nồng độ bao nhiêu thì phù hợp làmột vấn đề cần nghiên cứu Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IAA đến sự hình

thành cây hom Dạ hương (Cestrum nocturnum L.,) tại trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần tạo giống cây con Dạ hương cung cấp cho trồng cây phong cảnh, cải thiện môi trường sống, dược liệu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được nồng độ thuốc kích thích ra rễ IAA thích hợp nhất chogiâm hom cây Dạ hương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sởtrong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan

- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Có được kỹ năng nhân giống cây bằng phương pháp giâm hom

- Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Dạ hương bằngphương pháp giâm hom

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống bằng hom

Theo nghĩa rộng thì nhân giống sinh dưỡng bao gồm nhân giống bằnghom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô phân sinh,…

Trong các biện pháp sinh sản vô tính, giâm hom là hình thức phổ biếnnhất và là một trong những công cụ có hiệu quả cho việc lưu giữ, bảo vệ vàduy trì giống cây rừng Bởi chúng có các đặc điểm sau:

- Giâm hom có thể dùng hom thân, hom cành, hom rễ toàn nhữngnguyên liệu sẵn có, dễ làm, dễ thao tác

- Nhân giống bằng hom cho hệ số nhân giống lớn, tương đối rẻ tiền,nên được dùng phổ biến cho trong nhân giống cây rừng, cây cảnh và cây ănquả

- Cây hom mặc dù không giữ được các đặc trưng hình thái giải phẫunhưng lại giữ được các đặc điểm di truyền mong muốn của cây mẹ [6]

Đặc biệt đối với một số cây lâm nghiệp có hình thức lai xa thì nó còngiúp giữ các tính trạng tốt ở đời F1, tránh phân ly ở đời F2 và như vậy chúng

có hệ số biến động nhỏ hơn cây sinh sản hữu tính bằng hạt

2.1.1 Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định

Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của

nó Có 2 loại rễ bất định là rễ tiềm n và rễ mới sinh

Rễ tiềm n là rễ có nguồn gốc tự nhiên trong thân, cành cây nhưng chỉphát triển khi đoạn thân, đoạn cành tách khỏi thân cây

Rễ mới sinh là loại rễ chỉ hình thành khi được cắt hom, nó là hậu quảcủa phản ứng với vết cắt

Trang 14

Nghĩa là khi cắt hom thì các tế bào sống tại vết cắt bị tổn thương vàcác tế bào dẫn truyền đã chết của mô gỗ được hở ra và gián đoạn các chấtdinh dưỡng được tổng hợp từ ngọn lá đi xuống tới chỗ vết cắt.

Quá trình nguyên phân x y ra theo 3 bước tạo thành các mô sẹo, là cơ

sở của sự hình thành 1 lớp tế bào bị thối trên bề mặt, vết thương được đậy lạibằng lớp keo bảo vệ, lớp keo bảo vệ này giúp mặt cắt khỏi bị thoát hơi nước

Các tế bào sống ở ngay dưới lớp tế bào bảo vệ, lớp tế bào bảo vệ đóbắt đầu phân chia sau khi vết cắt được vài ngày và có thể hình thành một lớp

2.1.2 Cơ sở sinh lý của sự hình thành chồi và rễ bất định

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ trong quá trình giâmhom, về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm là: Các nhân tố nội sinh và nhóm

cá nhân tố ngoại sinh [6]

* Các nhân tố nội sinh:

+ Đặc điểm di truyền loài:

Nhiều nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các loài cây đều có khảnăng ra rễ như nhau Do đặc điểm di truyền, biến dị, các xuất xứ và các cáthể khác nhau cũng có khả năng ra rễ khác nhau

Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau

(D.Akomixarop,

1964, B.matin,1974, Nauda,1977) đều đi đến kết luận là: Các loài khác nhau

có đặc điểm ra rễ khác nhau Các tác giả này đã dựa vào khả năng ra rễ,(theo Qujada,1985 và Nauda,1970) để chia ra các loại cây gỗ thành 3 nhóm[6]:

Trang 15

- Nhóm dễ ra rễ, bao gồm: Các loại không cần xử lý bằng chất kíchthích ra rễ vẫn ra rễ với tỷ lệ cao, nhóm này gồm các loài như: Đa (Ficushoxb), Sung (F.glonerala) rất dễ ra rễ Một số loài khác như Dương(Populus), Liễu (Salix), Lõi thọ thuộc nhóm dễ ra rễ Một số loại thuộc họBambusaccac như tre, vầu, luồng được trồng bằng hom thân không cần xử

lý chất kích thích ra rễ

- Nhóm ra rễ trung bình: bao gồm các loài chỉ cần xử lý bằng chấtkích thích ra rễ với nồng độ thấp cũng có thể ra rễ với tỷ lệ cao Nhóm nàygồm các loài như Bạch đàn (E camaldunensis, E.Deglupta, E.Teretcomis),Thông (Pinusssco carpa, P.patula, P.caribe ….)

- Nhóm khó ra rễ bao gồm: Các loại hầu như không ra rễ hoặc là phảidùng đến hóa chất kích thích ra rễ vẫn cho tỷ lệ ra rễ thấp là các loại thuộcnhóm này gồm SWietenia, Macro phylla, Padoearpus, Rigfrighiosi, các loàithuộc chi Casttanea, fagus, Franxinus, Liriodddendron, Guercus, Tilia,Arucaria ở nước ta loài bách tán cũng thuộc loại rất khó ra rễ

+ Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể:

Trong 1 loài, các xuất xứ khác nhau có tỉ lệ ra rễ khác nhau.E.Camaldulensis có xuất xứ Victroria River là 60%, còn E.Camaldulensisxuất xứ Gibb River là 85%, còn xuất xứ Nghĩa Bình là 35% [5]

+ Đặc điểm cá thể: Trong một xuất xứ các cá thể khác nhau cũng có tỷ

lệ ra rễ khác nhau

Trong số 15 cây Phi lao (Casurinacquisetifolia) 1 tuổi có 9 cây ra rễ100%, 5 cây ra rễ từ 53-87% [1]

+ Tuổi cây mẹ và tuổi cành lấy hom:

Tuổi cây mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ của hom, nhất là đốivới các loài khó ra rễ Nhìn chung, tuổi cây mẹ càng già thì tỷ lệ ra rễ củahom càng giảm

Trang 16

Cây Mỡ (Manglietia) 1 tuổi có tỷ lệ ra rễ 98%, Mỡ 3 tuổi 47%, Mỡ 20tuổi không ra rễ [7].

Cây Sao đen (Hopeaoddrta) 1 tuổi 70% ra rễ, 2 tuổi 50% ra rễ

Hom từ cây già không những có tỷ lệ ra rễ thấp có thời gian ra rễ dàihơn Ví dụ hom Mỡ 1 tuổi thời gian ra rễ là 80 ngày, trong lúc đó hom chồibất định ở cây 8 tuổi là 120 ngày

Để giải thích tỷ lệ ra rễ thấp của hom giâm ở cây có tuổi cao thìLiubin ski (1957) cho rằng: ở cây nhiều tỷ lệ đường tổng số trên đạm tổng số

ở thân cây quyết định Nói cách khác là do hàm lượng đạm ở thân cây giảmxuống, song có người cho rằng, sở dĩ cây có tuổi cao ra rễ kém là do tínhmềm dẻo của cây bị giảm đi

Tuổi cành (hay trạng thái sinh lý của cành) cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra

rễ của hom, hom ở giai đoạn nửa hóa gỗ thích hợp cho việc ra rễ Hom quánon khi đặt vào môi trường giâm hom dễ bị thối rữa, ngược lại hom quá giàkhó ra rễ

+ Vị trí lấy hom trên cây và trên cành:

- Hom lấy từ cành ở các vị trí khác nhau, trên tán cây cũng có tỷ lệ ra

rễ khác nhau, với Vân sam lá nhọn (Picea) hom từ phần trên của tán lá ra rễtốt nhất, nhưng với Vân sam Châu âu (P.excelga) thì ngược lại, Phong trắng(Populus) khi hom hóa gỗ yếu tốt nhất là cắt hom ở phần dưới tán, khi homnữa hóa gỗ cắt hom ở phần giữa Như vậy với mỗi loài cây vị trí lấy homkhác nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau

-Trên một cành hom được lấy ở các vị trí khác nhau cũng có tỷ lệ ra rễkhác nhau, với Bạch đàn một cành được chia làm 4 phần: Ngọn, sát ngọn,giữa và sát gốc Qua 2 lần thí nghiệm cho kết quả như sau: Hom ngọn có tỷ

lệ ra rễ 54,6 - 61,6%, hom sát ngọn 71,6- 90,8% Với Keo lai lá tràm và KeoTai tượng hom ngọn và hom sát ngọn cho tỷ lệ ra rễ cao hơn 93,3 -100% sovới hom giữa và hom sát gốc 66,7 - 97,6% [3]

Trang 17

Nếu tính từ đầu cành trở vào, hom mở ở vị trí thứ 2 có tỷ lệ ra rễ gấp 5lần so với hom lấy ở đầu cành.

Thường hom chồi ở phần gần gốc của một cây dễ ra rễ hơn ở phầnngọn Theo Hartney (1980) có thể do 2 lý do:

- Gốc của cây con là nơi tích tụ các chất cần cho ra rễ

- Tồn tại 1 sự chênh lệch về các chất kích thích và ức chế sự ra rễ ởcác phần khác nhau của cây

- Theo thuyết phát triển giai đoạn thì gốc là phần non nhất của mộtcây vì vậy lấy hom ở phần này cho tỷ lệ ra rễ cao nhất

+ Sự tồn tại của lá trên hom:

Ánh sáng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình ra rễ củahom Lá là cơ quan hấp thu ánh sáng trong quang hợp để tạo ra chất hữu cơcần thiết cho cây dữ trữ chất dinh dưỡng, đồng thời là cơ quan thoát hơinước và hút nước để khuếch tán tác dụng chất kích thích ra rễ đến các bộphận của hom Vì vậy, nhất thiết giâm hom phải để lại một số lá, nhưng nếu

để lại diện tích lá quá lớn sẽ hạn chế số lượng hom trên 1 đơn vị diện tích

mà quan trọng là làm cho quá trình thoát hơn nước diễn ra mạnh làm chohom bị héo và chết trước khi ra rễ hoặc diện tích quá nhỏ làm cho homkhông ra rễ Do vậy việc tìm ra diện tích lá vừa đủ là việc làm cần thiết

+ Ảnh hưởng của kích thước hom:

Tuổi chồi gốc và tuổi lấy chồi cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của homgiâm B.Martin lấy hom chồi gốc Bạch đàn có tuổi khác nhau và đã đi đếnkết luận: Hom chồi gốc có tuổi từ 1,5 - 2 tháng tuổi có tỷ lệ ra rễ cao nhất

Các thực nghiệm với Bạch đàn, các loài Keo tai tượng và Keo lá tràmcủa Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng cũng cho thấy: sau khi chặt gốc 2tháng rồi lấy hom đem giâm cho tỷ lệ cao nhất

Trang 18

B.Martin (1974) lấy hom chồi gốc ở các gốc Bạch đàn (E.platyphyllaF1) ở 6 cấp tuổi: 6 tháng tuổi; 1,5 năm; 3,5 năm; 4,5 năm; 6,5 năm thì thấyrằng hom lấy gốc có tuổi từ 2,5 năm; 3,5 năm cho tỷ lệ ra rễ cao nhất (71,8-90,6%) Với loài Keo lai ở 1 số nước Đông Nam Châu á thường chặt cây dưới 5 tuổi để thu chồi gốc lấy hom.

Như vậy, tuổi gốc cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom Với loạibạch đàn, keo ở Việt nam thường chặt cây lấy hom ở dưới tuổi 10, Thông(P.caribe) có thể chặt cây lấy chồi ở dưới tuổi 12

Kết quả thu được với cây Mỡ cho thấy: Hom chồi gốc ở các cây 17-23tuổi cho tỷ lệ ra rễ từ 75-80% Điều này cho phép sử dụng chồi ở các câytrội để nhân giống phục vụ công tác trồng rừng

- Các chất điều hòa sinh trưởng:

Auxin được coi là chất quan trọng nhất đối với quá trình ra rễ củahom Ngoài ra, nhiều chất khác tác động cùng Auxin và thay đổi hoạt tínhcủa Auxin, cũng tồn tại 1 cách tự nhiên trong các mô của hom giâm và tácđộng đến quá trình ra rễ của hom giâm Những chất quan trọng nhất làZhizocalin, đồng nhân tố ra rễ, kích thích ra rễ và chất kìm hãm ra rễ

Chất đặc biệt Zhizocalin được coi là cần thiết cho sự hình thành rễ củacây Theo Hess (1961) cho rằng: một số chất nội sinh điều phối hoạt tính củaIAA gây nên khởi động ra rễ gọi là đồng nhân tố ra rễ (Rootingco-factons).Một số chất loại này được xác định là axít Chorogennic, axít Isochlogenic

Nhiều công trình nghiên cứu đã nêu lên sự tồn tại của chất kích thích

ra rễ trong các loài cây dễ ra rễ như Sesquite peniclacton được chiết tách từHướng dương là chất kích thích ra rễ cho Đậu xanh Một số tác giả còn nêulên sự tồn tại của chất kìm hãm ra rễ như: Xanthoxin, Axít abscosis (ABA)được chiết tách từ hom khó ra rễ Các chất kích thích và kìm hãm ra rễ củahom giâm được xác định bằng nồng độ tương đối của các chất này Các loài

Trang 19

cây dễ ra rễ chứa các chất kích thích ra rễ với nồng độ thấp, còn các loài câykhó ra rễ chứa các chất kìm hãm ra rễ với nồng độ cao.

Nghiên cứu của Tures Kaia (1975) cho hom của loài cây dễ ra rễ nhưAnh đào (Serassus, SP), Nho (Vitis Vine feru) đã chỉ ra rằng: Quá trình ra rễthì hoạt tính của các chất kìm hãm ra rễ giảm xuống rất nhanh, còn các chấtkích thích được xuất hiện và sử dụng

*Nhóm nhân tố môi trường:

Nhóm nhân tố môi trường có tác dụng tổng hợp ảnh hưởng tới quátrình giâm hom là: Thời vụ, mùa giâm cành, nhiệt độ, độ m, ánh sáng, giáthể và môi trường ra rễ

+ Thời vụ giâm hom:

Tỷ lệ ra rễ của hom phụ thuộc vào trạng thái sinh lý trong thời kỳ lấyhom, vì vậy việc xác định thời kỳ lấy hom rất có ý nghĩa đối với việc giâmhom

Tỷ lệ ra rễ của hom rất có ý nghĩa đối với việc giâm hom Tỷ lệ ra rễcủa hom phụ thuộc vào thời kỳ lấy hom và thời vụ giâm hom, một số loàicây có thể giâm hom quanh năm, song ở nhiều loài cây có tính thời vụ rõ rệt.Theo Frism và Nesterowuo (1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom cho tỷ lệ

ra rễ cao nhất ở nhiều loài cây, trong khi đó một số loài cây có tỷ lệ ra rễ caonhất vào mùa xuân

Thời vụ giâm hom đạt kết quả tốt hay xấu thường gắn liền với thờitiết, khí hậu, mùa sinh trưởng của cây, trạng thái sinh lý của cành Thời vụgiâm hom có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự thành bại của nhân giốngbằng hom

Đối với loài cây rụng lá, gỗ cứng thường lấy cành giâm lúc cây bắtđầu bước vào thời kỳ ngủ nghỉ, còn với loài cây gỗ mềm nửa cứng khôngrụng lá thì thời kỳ lấy hom là mùa sinh trưởng

Trang 20

Với Bạch đàn ở Đông Nam bộ thời kỳ giâm hom thích hợp từ tháng 5đến tháng 7 Nhìn chung trong điều kiện khí hậu Việt Nam thời kỳ giâmhom thích hợp là các tháng xuân, hè, thu [2].

- Những thí nghiệm của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thấyrằng: Keo lá tràm và Keo tai tượng 1 năm tuổi giâm trong tháng 7có tỷ lệ ra

rễ cao > 90%

Với Phi lao (C.equi Seaifolia) tỷ lệ ra rễ ở các tháng như sau [1]:

Bảng 1.1: Thời gian và tỷ lệ ra rễ của hom Phi lao Thời gian Thời gian ra rễ (ngày) Tỷ lệ ra rễ

+ Nhiệt độ không khí và giá thể hom:

Nhiệt độ không khí là 1 yếu tố quyết định đến tốc độ hình thành rễ của hom Nhìn chung nhiệt độ thích hợp cho nhiều loài cây từ 25-30oC, ở nhiệt độ

< 25oC cần sưởi nóng giá thể như các nhà làm vườn ở Châu âu vẫn thực hiện.Nhưng nếu nhiệt độ quá cao làm cho quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ramạnh dẫn đến mất nước và héo Nhiệt độ không khí vừa phải sẽ làm cho sự

hô hấp của hom giảm tiêu hao dinh dưỡng, sự thoát hơi nước qua lá và homgiâm đều giảm Đây là điều kiện vô cùng quan trọng trước khi hom giâm ra

rễ Các loài cây nhiệt đới thường yêu cầu nhiệt độ cao hơn các loài cây ônđới, nhiệt độ khoảng 26-30oC là thích hợp

Trang 21

Theo Đ.A.Komixarop thì nhu cầu về nhiệt độ cho ra rễ của hom ở cácloài thực vật biến động trong 1 phạm vi rộng và phụ thuộc vào đặc điểm sinhthái của chúng Hom ra rễ tốt khi duy trì nhiệt độ môi trường (giá thể ra rễ)cao hơn từ 3-5oC so với nhiệt độ không khí [11].

Song nhiệt độ thích hợp cho ra rễ còn phụ thuộc vào mức độ hóa gỗcủa hom, mức độ hóa gỗ của hom yếu ra rễ tốt hơn trong điều kiện nhiệt độgiảm thấp (20-22oC) so với nhiệt độ (27-30oC)

ra rễ cần cung cấp m nhiều nhiều hơn lúc hom đã ra rễ Cây lá rộng yêu cầu

độ m lớn hơn cây lá kim, hom có diện tích lá lớn yêu cầu độ m cao hơnhom có diện tích lá nhỏ Tốt nhất duy trì độ m không khí bằng cách tạo 1lớp sương mù trong nhà kính hoặc nhà giâm hom, phun mù vừa làm tăng độ

m vừa làm giảm nhiệt độ không khí, giảm tốc độ thoát hơi nước của lá.Trong mùa lạnh thời gian phun và thời gian ngắt quảng cũng ngắn Nếu độ

m giá thể quá thấp làm cho hom khô, héo lá trước khi ra rễ, song độ m giáthể quá cao sẽ làm cho phần hom cắm trong giá thể sẽ bị thối rữa nhất là đốivới các hom còn non Vì vậy để duy trì độ m giá thể thích hợp cho hom ra

rễ cần chọn vật liệu làm giá thể có độ m thông thoáng tốt, thoát nước songvẫn giữ được độ m cần thiết cho hom ra rễ

Trang 22

+ Ánh sáng là nhân tố cần thiết cho quang hợp: Vì vậy cùng với nhiệt

độ và độ m, áng sáng là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình giâmhom, áng sáng tán xạ cần thiết cho hom ánh sáng thích hợp khoảng 40-50%ánh sáng toàn phần, ánh sáng đầy đủ, thời gian ra rễ ngắn hơn và tỷ lệ ra rễcũng cao hơn Tuy nhiên, các loài khác nhau yêu cầu ánh sáng khác nhau.Cây ưa sáng yêu cầu ánh sáng nhiều hơn cây chịu bóng Trong bóng tối,hom của các loài cây ưa sáng hoàn toàn không ra rễ Yêu cầu ánh sáng cònphụ thuộc vào mức độ hóa gỗ và chất dữ trữ trong hom, hom hóa gỗ yếuchất dữ trữ ít, cường độ ánh sáng tán xạ cao hơn so với hom hóa gỗ hoàntoàn ánh sáng là yếu tố cần thiết cho hom ra rễ, điều đó lý giải tại sao cácnhà kính được sử dụng giâm hom hoặc các nhà giâm hom tạm thời thườngđược lợp bằng màng polyety len trắng trong suốt mà không dùng vật liệukhác

+ Giá thể giâm hom và môi trường ra rễ:

Giá thể giâm hom và môi trường ra rễ cũng góp phần vào thành côngcủa giâm hom Từ khi bắt đầu giâm hom đến khi ra rễ cành sống được lànhờ chất dinh dưỡng dữ trữ trong hom giâm, và được thỏa mãn yêu cầu vềnhiệt độ, độ m và ánh sáng thích hợp [10] Do vậy, nếu đất giâm homkhông nhất thiết phải là nguồn cung cấp dinh dưỡng hoàn chỉnh nhất mà chỉcần đạt được đầy đủ yêu cầu về độ m, oxi, độ thông thoáng, không bị úngnước, không chứa sâu bệnh hại Để chống nấm bệnh hom thường được xử lýbằng các chất diệt nấm như Benlat, Seraslix … trước khi xử lý thuốc kíchthích ra rễ

Trong kỹ thuật giâm cành trên thế giới người ta sử dụng nhiều nềngiâm hom khác nhau tùy thuộc vào điều kiện giâm, điều kiện khí hậu từngnước, thời vụ giâm và giống đem giâm, loại cành

Trang 23

Những nền giâm (giá thể) hiện nay là sử dụng cát thô, than bùn, sơdừa, đất, các chất vô cơ như Vani calete (hợp chất chứa Mica) peclite (đáchân trâu) dung nhan phun thạch núi lửa … Nếu chỉ giâm để cây hom ra rễmới giâm vào bầu thì giá thể thường là cát thô, còn khi giâm hom trực tiếpvào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để mục, sơ dừa băm nhỏ đặt ở vườnươm.

Những nghiên cứu về ảnh hưởng của giá thể giâm hom Bạch đàntrắng trong các ruột bầu khác nhau, tại Đông Nam bộ cho thấy [5]:

- Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là74,1%

- Nếu ruột bầu là 50% cát vàng + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là

72,1%

- Nếu ruột bầu là 50% sơ dừa + 50% than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom

là 69,3%

- Nếu ruột bầu là 100% cát vàng thì tỷ lệ ra rễ của hom là 67,3%

- Nếu ruột bầu là 100% sơ dừa thì tỷ lệ ra rễ của hom là 48,3%

- Nếu ruột bầu là than trấu thì tỷ lệ ra rễ của hom là 62,5%

Như vậy trong cùng 1 loài cây, các điều kiện như nhau nhưng giá thểkhác nhau cũng cho tỷ lệ ra rễ khác nhau [14]

* Ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ:

+ Các chất điều hòa sinh trưởng có vai trò quan trọng trong quá trìnhhình thành rễ của hom giâm Trong đó Auxin được sử dụng nhiều nhất, cácAuxin được chia làm 2 nhóm là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp

- Auxin tự nhiên được biết đến như: Axit Indol axete (IAA)

- Các Auxin tổng hợp như là: Axit indol butylic (IBA), Axit indolpropionicv (IPA) và Axit napthalen axetic (NAA), các chất được dùng chủyếu hiện nay là thích ứng với 1 loại chất kích thích, nồng độ chất kích thích,thời gian xử lý thuốc và phương pháp xử lý hom cũng khác nhau

Trang 24

+ Loại thuốc kích thích ra rễ khác nhau, có tác dụng khác nhau đến sự

ra rễ của hom Hom cây Mỡ 1 tuổi xử lý bằng IAA, IBB, NAA nồng độ 50ppm trong 3 giờ có tỷ lệ tương ứng là: 74,1%; 93,8%; 53,3%

- Cùng 1 loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng khácnhau đến tỷ lệ ra rễ của hom, nồng độ xử lý quá thấp không có tác dụngphân hóa tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá cao làm cho hom thối rữatrước khi ra rễ Hom Bạch đàn trắng (E.Cameldunensis) 4 tháng tuổi xử lýbằng IAA nồng độ 25 ppm; 50 ppm; 75 ppm; 100 ppm trong 3 giờ có tỷ lệ

Khi xử lý hom bằng thuốc kích thích ra rễ cần biết rằng nồng độ vànhiệt độ không khí có mối quan hệ qua lại với nhau

Nếu nhiệt độ không khí cao cần sử dụng nồng độ thấp và thời gianngắn; còn nhiệt độ không khí thấp xử lý với nồng độ cao và thời gian dài[12]

Trang 25

Trong quá trình thực hiện giâm hom thì cần phải thực hiện đầy đủ vàđồng bộ các biện pháp kỹ thuật cần thiết từ chăm sóc cây mẹ đến lấy homgiâm, chọn giá thể, thao tác kỹ thuật khi giâm hom, chăm sóc hom giâmthích hợp cho mỗi vùng (điều kiện ngoại cảnh) thì mới đạt được tỷ lệ ra rễnhư mong muốn.

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Trong Lâm nghiệp, nhân giống sinh dưỡng cho cây rừng đã được sửdụng trên 100năm nay Ngay từ 1840, Marrier de Boisdyver (người Pháp) đãghép 10000 cây Thông Đen Năm 1883, Velinski A.H công bố công trìnhnhân giống một số loài cây lá kim và cây lá rộng thường xanh bằng hom ỞPháp năm 1969, Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới bắt đầu chương trình nhângiống cho Bạch đàn, năm 1973 mới có 1ha rừng trồng bằng cây hom, đến

1986 có khoảng 24000ha rừng trồng bằng cây hom, các rừng này đạt tăngtrưởng bình quân 35m3/ha/năm

Theo tài liệu của Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada (gọi tắt

là ACFTSC), những năm gần đây, nghiên cứu và sản xuất cây hom đượctiến hành ở các nước Đông Nam Á

Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada[13] đã cónhững nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với các hệthống phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chinhánh vườn ươm của Trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các loàicây họ Dầu, với 1 ha vườn giống Sao đen 5 tuổicó thể sản xuất 200.000 câyhom, đủ trồng 455 đến 500 ha rừng [17]

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từnhững năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứuLâm nghiệp Malaysia [15], ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trungtâm nghiên cứu Lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có

Trang 26

giá trị về nhân giông sinh dưỡng cây họ Dầu Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của cáccây họ Dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như:các biện pháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun xương mù, kỹthuật trẻ hóa cây mẹ, thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (ví dụ: Hopea odorta có

tỷ lệ ra rễ là 86% [16], Shorea Leprosula 71%, Shorea Parvifolia 70%,

Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tạitrạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống

mới “Tắm bong bóng” [18], sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ

90-100% với các loài Shorea Leprosula,

2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Đi đôi với việc áp dụng những thành tựu trong nghiên cứu nhân giống câyrừng bằng phương pháp giâm hom, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã tựmày mò tìm ra những quy trình phương pháp riêng cho việc giâm hom một

số loài cây rừng, trong đó có một số loài cây đặc hữu của Việt Nam

Lần đầu tiên vào năm 1976 những thực nghiệm nhân giống bằng homđối với một số loài như: Thông, Bạch Đàn…được tiến hành tại trung tâmnghiên cứu nguyên liệu giấy sợi Phù Ninh - Phú Thọ Đây là một nghiên cứu

sơ khai nhưng đã mở đầu cho hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm sau nàytại Việt Nam

Những năm 1983- 1984 các thực nghiệm nhân giống bằng hom đượctiến hành tại viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, đối tượng nghiên cứu là

Mỡ, Lát Hoa, Bạch Đàn Nội dung nghiên cứu tập trung vào đặc điểm giảiphẫu của hom, ảnh hưởng của nhiệt độ, m độ của môi trường và xử lý hombằng các chất kích thích

Từ những năm 1990 trở lại đây thì Lê Đình Khả cùng Phạm Văn Tuấn

và Nguyễn Hoàng Nghĩa đã tiến hành nghiên cứu giâm hom các loại Bạch

Trang 27

Đàn (1990 - 1991), Sở (ở Lạng Sơn năm 1990), Keo Lá Tràm (1995), BáchXanh (1999), Pơ Mu (1997), Thông Đỏ ( ở Ba Vì 1995).

Trung tâm nghiên cứu nhân giống cây rừng viện khoa học LâmNghiệp Việt Nam sau một thời gian nghiên cứu đã thực hiện thành công việcsản xuất cây hom Bạch Đàn Trắng và cây Keo Lai theo kế hoạch của BộNông Nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt trong 3 năm 1996- 1998.Tính đến năm 1997 trung tâm đã sản xuất được 120.000 cây hom và đã có

60 ha rừng trồng từ cây giống bằng hom [9] Cho đến nay thì phương phápnhân giống bằng hom đã và đang được sử dụng rộng rãi trong công tác chọntạo giống cây rừng

2.4 Đặc điểm cây Dạ hương

Dạ hương Tên khác: Tên thường gọi: Dạ hương còn gọi là Dạ lý hương

Tên khoa học: Cestrum nocturnum L Họ khoa học: thuộc họ Cà

-Solanaceae

Hình 2.1: Ảnh thân, hoa cây Dạ hương

Cây Dạ hương (Mô tả, hình ảnh cây Dạ hương, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý ) Mô tả: Cây nhỡ hơi trườn, cao

Trang 28

2-4m, vỏ xám trắng Lá đơn mọc so le, hình bầu dục, dài 5-8cm, đầu nhọn,gốc thuôn đầu thành cuống ngắn, không lông, gân phụ 5-7 cặp Chuỳ hoa ởnách lá hay ở ngọn Hoa vàng vàng hay trắng xanh; đài ống dài bằng thuỳđài; tràng dài 2 cm, thuỳ cánh dài 4-5mm; nhị 5, đính ở gần miệng ống Quảmọng tròn dài, màu trắng Bộ phận dùng: Lá - Folium Cestri Nocturni Nơisống và thu hái: Cây của Nam Mỹ được trồng làm cảnh vì mọc khoẻ, ranhiều chồi; cành nhánh mọc dày; lại có hoa thơm ngào ngạt về đêm Có thểthu hái lá quanh năm Thành phần hoá học: Hoa chứa tinh dầu Vị thuốc Côn

bố (Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị ) Công dụng, chỉ định và phốihợp: Theo một số tác giả thì lá có lẽ độc, được dùng trị kinh phong (giật gân)[20]

Vị trí địa lý: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trường Đại học Nông

lâm Thái Nguyên Nằm cách thành phố Thái Nguyên khoảng 3 km về phíaTây Căn cứ vào bản đồ Thành phố Thái Nguyên thì xác định được vị trí nhưsau:

Phía Bắc giáp với phường Quan Triều

Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

Phía Tây giáp xã Phúc Hà

Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên

Trang 29

2.5.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực thànhphố Thái Nguyên nên mang đầy đủ đặc điểm thời tiết, khí hậu của thành phốThái Nguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa nóng m vàmùa khô lạnh

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22- 250C, chênh lệch giữa ngày vàđêm khoảng 2 - 50C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 390C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là

30C

Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ m không khí trung bình82%, mùa mưa khoảng 86%, mùa khô khoảng 70%

Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu nhiệt độ, độ của không khí trong thời gian

thực hiện thí nghiệm tại thành phố Thái Nguyên

Thời gian

Chỉ tiêu

bìnhNhiệt độ (0C) 15 – 19 19 – 25 21 – 27 18 – 24

(Nguồn: Trạm khí tượng, thành phố Thái Nguyên)

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hom cây Dạ hương ở trạng tháinửa hóa gỗ

- Phạm vi nghiên cứu: Thử nghiệm ở các nồng độ thuốc IAA:100ppm, 300ppm, 500ppm, 700ppm, 900ppm

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 2/2018 và kết thúc vào tháng5/2018

Địa điểm nghiên cứu: trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - xãQuyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu nộidung sau:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ thuốc IAA đến tỷ lệ sống củahom cây Dạ hương ở các định kỳ theo dõi

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ thuốc IAA đến khả năng ra rễcủa hom cây Dạ hương: Số hom ra rễ, số rễ/hom, chiều dài của rễ

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ thuốc IAA đến khả năng ra chồicủa hom cây Dạ hương: Số hom ra chồi, số chồi/ hom, chiều dài của chồi

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa và chọn lọc: Kế thừa những tài liệu có sẵn vềđịa điểm nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, ….), một số đặc điểm nghiên cứu

và phương pháp nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Ngày đăng: 19/03/2019, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.Phạm Văn Tuấn (1996), Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễn của hom. Bản tin hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam, số 4trang 8-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ra rễncủa hom
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1996
15.N.Lokmal. and Ab. Rasip Ab. (1995), Mass production of Khaya ivorensis, Planting stocks via stem Cutting, Proceedings on Bio- Refor- Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mass production of Khayaivorensis, Planting stocks via stem Cutting
Tác giả: N.Lokmal. and Ab. Rasip Ab
Năm: 1995
16.Hamzah Aminah and et at (1995), Vegetative propagation of shorea Peprosula by leafy stem cuttings, Proceedings of International symposium, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vegetative propagation of shoreaPeprosula by leafy stem cuttings
Tác giả: Hamzah Aminah and et at
Năm: 1995
19.h t t p s : / / www .th a y th u o cc u a ba n .co m / v i t h u o c / da h uo ng . ht m . 20.h t t p : / / ho a l a . v n / c a y- d a - hu o n g . ht m l Sách, tạp chí
Tiêu đề: h t t p s : / / www .th a y th u o cc u a ba n .co m / v i t h u o c / da h uo ng . ht m ".20
17. Pedro Moura- Costa (1994), Large scale enrichment planting with Dipterocarp methods and preliminary resuets, proceedings on Bio- Refor - Indonesia Khác
18.Fu Guo - AI (1995), Summary of trees of Dipterocarpaceace in Hainan Island, Bio- Refor- Indonesia Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w