1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích đồi tượng điều chỉnh phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp? Hãy chứng minh trong hệ thống pháp luật việt nam ngành luật hiến pháp giữ vị trí chủ đạo

17 343 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 27,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.MỞ BÀI 1 B.THÂN BÀI. 2 I.Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp. 2 1. Khái niệm luật Hiến pháp Việt Nam 2 2.Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp Việt Nam. 2 3. Phương pháp điều chỉnh. 5 II. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, ngành luật Hiến pháp giữ vai trò chủ đạo. 8 III.Một số kiến nghị trong việc xây dựng Hiến pháp và các đạo luật liên quan ở nước ta hiện nay. 11 C.KẾT LUẬN 15 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 1

A.M BÀI Ở BÀI

Một trong những đặc điểm quan trọng của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa là sự phân chia thành các ngành luật Cở sở để phân biệt giữa ngành luật này và ngành luật khác là đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh Luật Hiến pháp được coi là ngành luật chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia Các quy định của ngành luật Hiến pháp giữ vai trò chủ đạo đối với toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam Nó bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực nhà nước, về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa-xã hội, quốc phòng và

an ninh, đối ngoại, quan hệ quốc tế, chế độ bầu cử, quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Hiến pháp được coi là độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì nó có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng Tuy nhiên, trong nhiều sách báo pháp lý ở nước ta, việc xác định đối tượng và phương pháp điều chỉnh của nó còn chưa có cách hiểu thống nhất Với

đề tài:” Phân tích đồi tượng điều chỉnh phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp? Hãy chứng minh trong hệ thống pháp luật việt nam ngành luật hiến pháp giữ vị trí chủ đạo.”, em mong rằng sẽ làm rõ được phần nào về vấn đề này

Trang 2

B.THÂN BÀI.

I.Đ i t ượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ng đi u ch nh và ph ều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ng pháp đi u ch nh c a Lu t Hi n pháp ều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ủa Luật Hiến pháp ật Hiến pháp ến pháp.

1 Khái ni m lu t Hi n pháp Vi t Nam ệm luật Hiến pháp Việt Nam ật Hiến pháp ến pháp ệm luật Hiến pháp Việt Nam

-Dưới góc độ khoa học pháp lý, thuật ngữ Luật hiến pháp được hiểu dưới ba góc

độ khác nhau:

+Luật hiến pháp là một ngành luật khi chúng ta tiếp cận dưới góc độ là một hệ thống pháp luật để xem xét về vị trí, vai trò, nội dung, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của một bộ phận hợp thành thì luật Hiến pháp được hiểu là một ngành độc lập Theo cách tiếp cận như vậy, Luật Hiến pháp được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật của mỗi nước điều chỉnh những vấn đề cơ bản của chế độ xã hội, tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương và địa vị pháp lý cơ bản của con người và của công dân

+Luật Hiến pháp là một bộ môn khoa học luật Khi đặt trong mối quan hệ với hệ thống các khoa học pháp lý để xác định vị trí, vai trò, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của một lĩnh vực khoa học

+Luật Hiến pháp là một môn học về luật Khi chúng ta xem xét từ góc độ nội dung, tính chất và mục đích tác động tới một đối tượng cụ thể nhằm trang bị những tri thức cơ bản nhất về Luật Hiến pháp Luật Hiến pháp là một môn khoa học trong chương trình đào tạo luật theo các cấp khác nhau

Tuy nhiên, căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp, luật Hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa- xã hội, quốc phòng và an ninh, đối ngoại, quan hệ quốc tế, chế độ bầu cử, quyền con người và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

2.Đ i t ượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ng đi u ch nh c a Lu t Hi n pháp Vi t Nam ều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ủa Luật Hiến pháp ật Hiến pháp ến pháp ệm luật Hiến pháp Việt Nam .

Xuất phát từ lí luận chung về pháp luật, đối tượng điều chỉnh của ngành luật nói chung là những quan hệ xã hội mà ngành luật đó tác động đến nhầm

Trang 3

thiết lập trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí nhà nước Hệ thống pháp luật quốc gia của Việt Nam, cũng như mọi hệ thống pháp luật của các nước khác, được phân chia thành nhiều ngành luật Ngành luật được xác định dựa trên cơ sở một tập hợp các nguyên tắc và qui phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội có mối quan hệ gắn liền với nhau, mang tính xác định, tương đối ổn định Chính các quan hệ xã hội ấy hợp thành đối tượng điều chỉnh của ngành luật

Các ngành luật điều chỉnh nhóm các quan hệ xã hội khác nhau, có đối tượng điều chỉnh khác nhau Tính chất tương đối riêng của các quan hệ xã hội

do một ngành pháp luật điều chỉnh phản ánh cái đặc thù của lĩnh vực quan hệ xã hội, như luật dân sự, luật hình sự, luật đầu tư, luật thương mại, luật hôn nhân và gia đình, luật hiến pháp… Như vậy, từ khái niệm Luật Hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam,ngành Luật Hiến pháp có phạm vi đối tượng điều chỉnh rất rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và nhà nước đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp có hai đặc điểm nổi bật là: + Thứ nhất: Đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội có nghĩa là phạm vi điều chỉnh của nó rất rộng lớn

+ Thứ hai: Luật Hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất có nghĩa là Luật Hiến Pháp không điều chỉnh tất cả các quan hệ trong lĩnh vực đó mà chỉ điều chỉnh những quan hệ cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực đó

Vậy thì những quan hệ xã hội như thế nào được gọi là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất? Quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất đó chính là những quan hệ xã hội nền tảng cho sự hình thành và thay đổi những quan hệ khác trong cùng lĩnh vực Luật hiến pháp có đối tượng điều rất rộng, liên quan tới nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và nhà nước Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong mọi lĩnh vực của đời sống nhà nước và xã hội Ngược lại, luật hiến pháp chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành

Trang 4

nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lực nhà nước Đó là những quan hệ giữa công dân, xã hội với nhà nước và quan

hệ cơ bản xác định chế độ nhà nước

Các quan hệ xã hội đó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan đến việc thực hiện quyền lực nhà nước như mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, xã hội với nhà nước.Các quan hệ xã hội cơ bản mà Luật Hiến pháp điều chỉnh bao gồm:

- Trong lĩnh vực chính trị: Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản sau: quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với Nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quan hệ giữa Nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội; mối quan hệ giữa Đảng, Nhân dân, Nhà nước; quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan nhà nước với con người, với công dân trong việc thực hiện và bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Trong lĩnh vực về tổ chức và hoạt động nhà nước: là các quan hệ giữa các

cơ quan nhà nước trong việc phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp; Quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau; giữa nhà nước với những người làm việc trong bộ máy nhà nước.VD: xác định cơ cấu tổ chức và hoạt động các cơ quan nhà nước,…

- Trong lĩnh vực quan hệ giữa Nhà nước với cá nhân: : Luật Hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của về quyền con người, quyền công dân và các nghĩa vụ cần thiết đối với nhà nước Đó là việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của cá nhân trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường…Ví dụ như: quốc tịch,…

- Trong lĩnh vực khác như kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, giáo dục, công nghệ môi trường…nhà nước định hướng phát triển các quan hệ xã hội này theo các mục tiêu mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt ra trong

Trang 5

từng giai đoạn lịch sử.VD như: các quan hệ xác định loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế,…

- Trong quan hệ Nhà nước Việt Nam với các quốc gia khác và cộng đồng quốc tế khu vực, thế giới

Qua sự phân tích trên, ta thấy đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp nổi lên hai đặc điểm là luật hiến pháp chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất và quan trọng nhất; phạm vi điều chỉnh bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội Đây là hai đặc điểm đặc thù để phân biệt luật Hiến pháp với các luật chuyên ngành khác, chính vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh của nó mà người ta còn gọi luật Hiến pháp là đạo luật gốc mà các quy phạm pháp luật chuyên ngành khác khi ban hành phải dựa trên luật Hiến pháp tức là không được trái với những quy định của Hiến pháp

3 Ph ương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ng pháp đi u ch nh ều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp ỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp.

Từ lí luận chung về pháp luật, phương pháp điều chỉnh pháp luật là tổng hợp tất cả những cách thức tác động pháp luật lên các quan hệ xã hội Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp là toàn bộ những phương pháp, cách thức, biện pháp mà ngành luật này tác động tới đối tượng điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu chính trị và thiết lập trật tự trong Nhà nước và xã hội Mỗi ngành luật có phương pháp điều chỉnh riêng phụ thuộc vào nội dung và tính chất của những quan hệ xã hội mà ngành luật đó điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh ngành luật hiến pháp là các đặc trưng riêng của tập hợp các quan hệ xã hội cơ bản mà nó điều chỉnh Chính đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp quyết định phương pháp điều chỉnh của ngành luật này Cùng với đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp xác lập nên ngành Luật Hiến pháp

Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng một số phương pháp điều chỉnh pháp luật điển hình sau đây:

Trang 6

Tương tự như mọi ngành luật khác, Luật Hiến pháp cũng sử dụng các loại quy phạm khác nhau để điều chỉnh các quan hệ xã hội, như quy phạm cho phép ( có thể lựa chọn), quy phạm bắt buộc (quy phạm mệnh lệnh), quy phạm cấm đoán (không được làm)

- Phương pháp cho phép: biểu hiển cao nhất của phương pháp cho phép là

sự xác lập những nguyên tắc mang tính tuyên ngôn, nguyên lí Đó là những nguyên tắc mang tính đính hướng được áp dụng chung, rộng rãi, thường xuyên, và lâu dài cho ngành Luật Hiến pháp nói riêng, toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam, cho toàn xã hội nói chung Nguyên lí hiến định thì dứt khoát phải chấp hành, không có sự lựa chọn

Ví dụ:

+ Điều 14 Hiến pháp 2013 quy định:”1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp

và pháp luật”.

2 Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự,

an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”

+Điều 50 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

+Điều 64 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân”.

- Phương pháp bắt buộc: Phương pháp này thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và

Trang 7

hoạt động của nhà nước, của các cơ quan nhà nước Theo cách thức này là quy phạm luật hiến pháp buộc chủ thể luật hiến pháp thực hiện hành vi nhất định nào đó

Ví dụ:

+Điều 83 Hiến pháp năm 2013 quy định:”… Trường hợp Chủ tịch nước,

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần

ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kì họp Quốc hội” Theo quy phạm này

một bên chủ thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp là Ủy ban Thượng vụ Quốc hội phải triệu tập Quốc hội họp bất thường khi nhận được yêu cầu của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật Hiến pháp như Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, 1/3 tổng số Đại biểu Quốc hội

+Điều 87 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Chủ tịch nước chịu trách

nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội” Theo quy phạm này, Chủ

tịch nước phải báo cáo công tác trước Quốc hội

+Điều 44 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”.

- Phương pháp cấm: Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc công dân Theo phương pháp này, quy phạm luật Hiến pháp nghiêm cấm chủ thể quan hệ pháp luật hiến pháp thực hiện những hành vi nhất định

Ví dụ:

+Khoản 3 Điều 24 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Không ai được xâm

phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để

vi phạm pháp luật.” Quy phạm này nghiêm cấm chủ thể luật Hiến pháp

thực hiện hành vi xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân cũng như hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm hành vi trái pháp luật và chính sách của nhà nước

+Điều 81 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Không được bắt, giam, giữ,

khởi tố đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Quốc hội hoặc

Trang 8

trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;…” Quy phạm này nghiêm cấm chủ thể của quan hệ

pháp luật Hiến pháp ( các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ) thực hiện hành vi bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội khi chưa được sự đồng ý của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp

Ngoài các phương pháp nói trên, luật Hiến pháp còn sử dụng phương pháp xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp

Ví dụ: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định:” 1 Nhà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; 3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.Những quy định này có ý nghĩa là tư tưởng chỉ đạo cho tất cả các hoạt

động lập pháp, hành pháp, tư pháp của nhà nước vì vậy đó là quy định xác lập những nguyên tắc chung

Những cách thức nói trên cũng chính là phương pháp mà luật Hiến pháp sử dụng

để tác động lên những quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của mình

II Trong h th ng pháp lu t Vi t Nam, ngành lu t Hi n pháp gi vai trò ệm luật Hiến pháp Việt Nam ật Hiến pháp ệm luật Hiến pháp Việt Nam ật Hiến pháp ến pháp ữ vai trò

ch đ o ủa Luật Hiến pháp ạo.

Luật Hiến pháp giữ một vai trò rất quan trọng, không thể thiếu được trong mỗi hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia nói chung và trong hệ thống pháp luật Việt Nam nói riêng Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nó điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất,

cơ bản nhất và quan trọng là tất cả những ngành luật khác đều hình thành trên những nguyên tắc, quy định của Hiến pháp Theo đó , luật Hiến pháp là một

Trang 9

ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa- xã hội, quốc phòng và an ninh, đối ngoại, quan hệ quốc tế, chế độ bầu cử, quyền con người và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp là nền tảng pháp lý, căn cứ chủ đạo đối với việc ban hành toàn

bộ các văn bản pháp lý khác của Nhà nước, là cơ sở định hướng hoạt động của tất cả các hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội cũng như hành vi và ý thức pháp luật của công dân Do đó, mà Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, tất cả các văn bản khác, luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Ở tất cả các quốc gia nói chung, Việt Nam nói riêng thì Hiến pháp là biểu tượng của nền dân chủ, là giới hạn của quyền lực nhà nước, là cơ sở pháp lý cao nhất bảo đảm các quyền tự do cá nhân

Chính bản thân Hiến pháp cũng qui định vị trí pháp lý tối cao của nó tại Khoản 1, Điều 119 Hiến pháp năm 2013 quy định như sau:” Hiến pháp là luật

cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất; Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý”

Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;

là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật

- Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp, mọi công dân trong xã

Trang 10

hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ kinh tế,

xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; quyền con người;

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

- Về mặt pháp lý, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân và mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhân dân; Hiến pháp là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống pháp luật: Tất cả các văn bản khác không được trái với Hiến pháp mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở quy định của Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp Các điều ước quốc

tế mà Nhà nước tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp; khi có mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bản lưu đối với từng điều Ngoài ra, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn của mình theo Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn

các nghĩa vụ mà Hiến pháp quy định “Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội,

Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định” Tất cả các công dân có nghĩa vụ

tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Hiến pháp;

“Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân

giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Đặc biêt, việc xây dựng,

thông qua, ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong Hiến pháp

Hơn nữa, một trong những chức năng của Luật Hiến pháp là quy định cơ

sở xuất phát điểm và định hướng cho quá trình phát triển và hoàn chỉnh các chế định pháp lý, tạo khuôn khổ pháp lý chung cho toàn bộ hệ thống pháp lý Có thể gọi đó là chức năng sáng tạo và phát triển của Hiến pháp Những quy định của Hiến pháp về mục tiêu phát triển đất nước, những bảo đảm pháp lý cho quyền và tự do của con người và của công dân có khả năng định hướng cho hoạt

Ngày đăng: 19/03/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w