ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM BÌNH MINH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HU
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM BÌNH MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM BÌNH MINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỘT SỐ MỎ ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ LAN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc./
Lào Cai, ngày 28 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Bình Minh
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo Huyện ủy,UBND; cán bộ, lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn;Lãnh đạo Sở, cán bộ, các phòng, trung tâm thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Lào Cai; Lãnh các xã; Lãnh đạo, chủ đầu tư các mỏ khoáng sảntrên địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôitrong quá trình thu thập tài liệu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới quý thày cô, gia đình và những ngườibạn, đã giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi trong thời gian học tập, đặc biệt là trong thờigian thực hiện Luận văn này
Lào Cai, ngày … tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Bình Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận về Quản lý đất đai 4
1.2 Cơ sở lý luận về khai thác khoáng sản, MBSKTKS và hiệu quả sử dụng đất sau khai thác khoáng sản 5
1.2.1 Khai thác khoáng sản và MBSKTKS 5
1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất 5
1.2.3 Sử dụng đất sau khai thác khoáng sản 6
1.2.4 Hiệu quả kinh tế 6
1.2.5 Hiệu quả xã hội 7
Trang 61.2.6 Hiệu quả môi trường 7
1.3 Cơ sở pháp lý 8
1.4 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất 9
1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về chính sách đền bù GPMB, quản lý khai thác mỏ và sử dụng đất bền vững sau khai thác khoáng sản .9
1.4.2 Một số nghiên cứu ở về đánh giá tác động môi trường, CTPHMT sau khai thác khoáng sản tại Việt Nam 27
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.3 Nội dung nghiên cứu 35
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .35
2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng MBSKTKS tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn 35
2.3.3 Định hướng nâng cao hiệu quả SDĐ sau khai thác khoáng sản, huyện Văn Bàn 35
2.4 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 35
Trang 72.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37
2.4.5 Phương pháp chuyên gia 37
2.4.6 Phương pháp quan sát khoa học 38
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 39
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Địa hình 42
3.1.3 Khí hậu 44
3.1.4 Thủy văn 44
3.1.5 Các nguồn tài nguyên 45
3.1.6 Kinh tế - Xã hội huyện Văn Bàn 51
3.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng MBSKTKS; các tác động MBSKT tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn 55
3.3 Định hướng nâng cao hiệu quả SDĐ sau khai thác khoáng sản, huyện Văn Bàn 80
3.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng MBSKTKS 81
3.3.2 Đề xuất hướng sử dụng đất sau khai thác khoáng sản, huyện Văn Bàn 83
3.3.3 Đề xuất phương án sử dụng MBSKT tại 06 mỏ điển hình đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo 85
Trang 83.4 Đề xuất một số giải pháp cụ thể 92
3.4.1 Giải pháp về chính sách xã hội và nguồn lực lao động 92
3.4.2 Giải pháp về kinh tế 93
3.4.3 Giải pháp về khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường 94
3.4.4 Giải pháp về theo dõi đánh giá việc quản lý quỹ đất sau khai thác khoáng sản đã được bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 10Bảng 1.1: Kinh nghiệm thu hồi đất và phục hồi thu nhập của một số
quốc gia 11
Bảng 2.1: Các mỏ khoáng sản điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn 34
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Bàn năm 2017 45
Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng đất huyện Văn Bàn đến năm 2020 47
Bảng 3.3: Hệ thống chỉ tiêu xã hội huyện Văn Bàn 52
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế năm 2015, 2016, 2017 của huyện Văn Bàn 54
Bảng 3.5: Danh sách và thông tin về các mỏ khoáng sản hiện đang khai thác trên địa bàn huyện Văn Bàn, năm 2017 57
Bảng 3.6: Hiện trạng về sản lượng, diện tích đã khai thác của sáu mỏ khoáng sản điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn, đến hết năm 2017 63
Bảng 3.7: Tổng hợp số lao động là người địa phương làm việc tại 6 mỏ khoáng sản điển hình trên địa bàn huyện 66
Bảng 3.8: Tổng hợp tỉ lệ mất đất của các hộ dân tại một số mỏ điển hình 72
Bảng 3.9: Đánh giá tác động ảnh hưởng tới cuộc sống của các hộ dân có đất bị thu hồi tại một số mỏ điển hình 72
Bảng 3.10: Đánh giá thực trạng kinh tế của các hộ dân có đất bị thu hồi tại một số mỏ điển hình, trước khi bị thu hồi đất 73
Bảng 3.11: Phân tích ngành nghề của các hộ dân có đất bị thu hồi tại một số mỏ điển hình, trước khi bị thu hồi đất 74
Bảng 3.12: Phân tích thực trạng nghề của các hộ dân có đất bị thu hồi tại một số mỏ điển hình, sau khi bị thu hồi đất 75
Bảng 3.13: Đánh giá thực trạng kinh tế của các hộ dân có đất bị thu hồi tại một số mỏ điển hình, sau khi bị thu hồi đất 76
Bảng 3.14: Đánh giá thực trạng quản lý MBSKTKS tại 04 mỏ điển hình, trên địa bàn huyện Văn Bàn 77
Bảng 3.15: Đánh giá thực trạng quản lý MBSKTKS tại 04 mỏ điển hình, trên địa bàn huyện Văn Bàn 78
Trang 11lang vành đai kinh tế 41Hình 3.4: Bản đồ hành chính huyện Văn Bàn 42Hình 3.5: Địa hình và lượng mưa 25 năm gần đây của huyện Văn Bàn
43Hình 3.6: Hệ thống thủy văn huyện Văn Bàn 45Hình 3.7: Biểu đồ diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của huyện
Văn Bàn 47Hình 3.8: Biểu đồ diện tích, cơ cấu sử dụng đất huyện Văn Bàn đến
năm 2020 49Hình 3.9: Biểu đồ cơ cấu phân theo chủ sử dụng đất huyện Văn Bàn
đến năm 2020 50Hình 3.10: Biểu đồ cơ cấu rừng và đất rừng của huyện Văn Bàn năm 2017
50Hình 3.11: Bản đồ vị trí các điểm mỏ KTKS trên địa bàn huyện Văn Bàn
62
Trang 12Hình 3.12: Bản đồ Mỏ đá Nà Lộc - Đán Đăm xã Khánh Yên Thượng
67Hình 3.13: Bản đồ Mỏ Cao lanh - Felspat xã Làng Giàng 68Hình 3.14: Bản đồ Mỏ sắt Quý Xa xã Sơn Thủy 69Hình 3.15: Bản đồ Mỏ Apatit Tam Đỉnh - Làng Phúng xã Sơn Thủy,
Chiềng Ken 70Hình 3.16: Bản đồ Mỏ Vàng gốc xã Minh Lương 71Hình 3.17: Phương thức khai thác khoáng sản bền vững 82Hình 3.18: Sơ đồ khu vực làm trang trại nuôi nhốt đại gia súc tại mỏ
đá Nà Lộc - Đán Đăm 87Hình 3.19: Sơ đồ khu vực làm hồ thủy lợi và bãi thải vật liệu xây
dựng tại mỏ Cao lanh xã Làng Giàng 88Hình 3.20: Sơ đồ đề xuất sắp xếp dân cư tại Mỏ sắt Quý Xa xã Sơn
Thủy 89Hình 3.21: Sơ đồ đề xuất sắp xếp dân cư tại Mỏ Apatit Tam Đỉnh -
Làng Phúng xã Sơn Thủy, Chiềng Ken 90Hình 3.22: Sơ đồ đề xuất khoanh nuôi tái sinh làm giàu rừng và quy
hoạch chăn thả gia súc tại Mỏ Vàng gốc xã Minh Lương 92
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc của Việt Nam; là một trong những tỉnh giàu tài nguyên khoángsản nhất Việt Nam với 35 loại khoáng sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ.Trong đó có nhiều loại khoáng sản như apatít, đồng, sắt, graphít, nguyên liệucho gốm, sứ, thuỷ tinh… với trữ lượng lớn nhất cả nước Một số mỏ có trữlượng lớn dễ khai thác, dễ vận chuyển và đang có thị trường quốc tế đã tạothuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản ở địaphương Trong đó có nhiều loại khoáng sản được phân bố ở huyện Văn Bàn
Huyện Văn Bàn nằm về phía Tây Nam tỉnh Lào Cai với tổng diện tích
tự nhiên là: 142.345,52 ha Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính (22 xã và 1thị trấn) Huyện Văn Bàn có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của của tỉnh Lào Cai Đồng thời là một trong những cửa ngõgiao lưu phát triển kinh tế văn hoá xã hội với vùng Tây Bắc đất nước Theokết quả điều tra nghiên cứu của ngành điều tra địa chất cho thấy huyện VănBàn có trữ lượng khoáng sản rất lớn Trong đó có một số khoáng sản chínhnhư: Penspat ở xã Làng Giàng, Thị trấn Khánh Yên, Sắt ở Sơn Thuỷ, Võ lao,Văn Sơn đã và đang được đưa vào khai thác Vàng Sa khoáng, Vàng gốc ở xãMinh Lương, Nậm xây, Nậm Xé dưới sự quản lý của nhà nước bước đầu đã đivào khai thác Apatit ở dãy Tam Đỉnh trữ lượng không quá lớn nhưng chấtlượng cao Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác như Pirit đặc biệt lànguồn đá vật liệu xây dựng (đá xẻ, đá rải đường ) rất phong phú
Hiện nay, UBND huyện Văn Bàn đang tiến hành lập dự án: “Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”; theo đó công tác quản lý quỹ
đất phục vụ cho hoạt động khoáng sản cũng đã được thống kê quản lý theoquy định phù hợp với từng giai đoạn
Trang 14Trong thời gian qua, quá trình sử dụng đất tại các mỏ khai thác khoángsản trên địa bàn đã cơ bản dựa trên những quan điểm khai thác có hiệu quảquỹ đất được giao, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảomục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh, tuân thủ theo đúng các quy định củapháp luật về đất đai về quản lý và khai thác khoáng sản
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác khoáng sản còn có những bất cậptrong quản lý và sử dụng đất dẫn đến lãng phí nguồn lực về đất đai Theo LuậtKhoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường, công tác cải tạo mỏ và định hướng sửdụng mặt bằng sau khai thác phải được nêu trong báo cáo đánh giá tác độngmôi trường trước khi được cấp phép khai thác Tuy nhiên trên thực tế vì nhiêu
lý do, đa số các mỏ đang khai thác chưa có định hưởng sử dụng mặt bằng saukhai thác một cách hữu hiệu hoặc các mỏ khoáng sản đã dừng khai thác vẫnchưa được cải tạo theo qui chế đỏng cửa mỏ Điều này dẫn đến việc lãng phítài nguyên đất và có thể gây ô nhiễm môi trường nước, đất và rủi ro xảy ra tạicác mặt bằng sau khai thác ở một số mỏ khoáng sản; các moong khai thác saukhi khai thác xong nhưng chưa đến thời điểm hoàn nguyên; các bãi thải khaithác mỏ sau khi đã được lấp đầy… không được quản lý, theo dõi thườngxuyên gây ô nhiễm môi trường hoặc để người dân lấn chiếm sử dụng nhưngkhông hay biết Nhiều khu vực sau khai thác khoáng sản hoặc sau khi đổ thải
có thể cải tạo để sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng việc kết nốithông tin cũng như sự bàn bạc giữa chủ sử dụng đất với chính quyền địaphương không được chặt chẽ nên diện tích có thể cải tạo được thường được
dự kiến hoàn thổ để sử dụng chủ yếu cho việc sản xuất nông, lâm nghiệp…
Từ những lý do nêu trên, Huyện Văn Bàn thực sự cần những giải phápquản lý, sử dụng hết sức hợp lý đối với quỹ đất sau khai thác khoáng sản trênđịa bàn Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệulực công tác quản lý, sử dụng triệt để, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên
Trang 15đất đai, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, bền vững đối với huyện Văn Bàn, tỉnhLào Cai Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau khai thác khoáng sản tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ”.
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất sau khaithác khoáng sản tại một số mỏ điển hình trên địa bàn huyện Văn Bàn, đếnnăm 2017 là cơ sở định hướng quản lý, khai thác sử dụng hợp lý quỹ đất trongtương lai, theo đó khuyến nghị chuyển đổi mục đích sử dụng MBSKTKS trênđịa bàn huyện theo hướng đa dạng, hợp lý, hiệu quả và bền vững
3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu và các giải pháp của đề tài tạo cơ sở khoa học vàthực tiễn khuyến nghị đối với chính quyền địa phương áp dụng trong quátrình quản lý mặt bằng sau khai thác khoáng sản nhằm đem lại hiệu quả caohơn, hợp lý hơn trong việc sử dụng đất trên địa bàn
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về Quản lý đất đai
Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốcgia nào và chế độ nào Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không cóđất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia Dù
ở đâu hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều làtrên đất đai Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, và luônđược chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất
Quản lý đất đai là một khái niệm có thể liên quan đến những nỗ lựccủa chính phủ để quản lý tài nguyên đất Các định nghĩa về quản lý đất đai vànhững nỗ lực quản lý đất đai được quốc tế chấp nhận bao gồm:
Quản lý đất đai (Land management) bao gồm các quy trình để sửdụng tài nguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sởhữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như
là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững
Quản lý hành chính về đất đai (Land administration)liên quan đến việcxây dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sửdụng đất và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúcđẩy quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản
Quản trị đất đai (Land governance) thể hiện trách nhiệm của Chính
phủ trong quản lý đất đai thông qua việc tập trung vào các vấn đề chínhsách và tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả Quản trị đất đai cóthể được hiểu là cách chính phủ điều hành cơ chế quản lý đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các
nước khác nhau Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với quản lýđất đai, tập trung vào cách thức chính phủ xây dựng và thực hiện các chínhsách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền
Trang 17sử dụng đất Cụ thể hơn, đây là quá trình Nhà nước quản lý đất đai thuộc sởhữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Đất đai không chỉ giới hạn là bề mặt trái đất, mà còn được hiểu như là
khái niệm pháp lý về bất động sản Tài sản hợp pháp được định nghĩa làkhông gian bên trên, dưới hoặc trên mặt đất và bao gồm một số công trình xâydựng về mặt vật chất hoặc pháp lý gắn với tài sản đó, ví dụ một tòa nhà Kháiniệm đất đai cũng bao gồm các khu vực có nước bao phủ
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012, trang 3) - Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai
1.2 Cơ sở lý luận về khai thác khoáng sản, MBSKTKS và hiệu quả sử dụng đất sau khai thác khoáng sản
1.2.1 Khai thác khoáng sản và MBSKTKS
Theo Luật Khoáng sản thì: Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm
thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làmgiàu và các hoạt động khác có liên quan
Vậy có thể hiểu đất sau khai thác khoáng sản là quỹ đất được tạo ra saukhi kết thúc hoạt động khai thác khoáng sản cho toàn bộ mỏ hoặc một phầndiện tích mỏ; hay còn gọi là mặt bằng sau khai thác khoáng sản
1.2.2 Hiệu quả sử dụng đất
Khi nói đến hiệu quả sử dụng đất, người địa phương miền núi nóichung và tại huyện Văn Bàn nói riêng vẫn cho rằng hiệu quả sử dụng đấtchính là giá trị thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích(triệu đồng/ha), hoặc quy ra đồng tiền khi chuyển nhượng mà họ chưa xácđịnh được hiệu quả sử dụng đất từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đấtkhi được phép của cơ quan chức năng, gắn với chuyển đổi nghề (trongđiều kiện phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) Có thể nói hiệu
Trang 18quả sử dụng đất chính là kết quả thu lợi từ đất khi sử dụng quỹ đất mộtcách hợp lý nhất.
1.2.3 Sử dụng đất sau khai thác khoáng sản
Sử dụng đất là mục đích tác động vào đất đai bằng nhiều hình thức nhằmđạt kết quả như mong muốn Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau,với truyền thống sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương, thường diệntích đất bằng phẳng sau khai thác khoáng sản thường được định hướng sử dụng
để trồng lúa và trồng cây hằng năm Tuy nhiên để sử dụng hợp lý và có hiệu quảquỹ đất sau khai thác khoáng sản, có thể tính toán để sử dụng vào nhiều kiểukhác nhau: đất trồng lúa, mầu, trồng hoa, nông nghiệp ứng dụng công nghệcao… đối với những vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp Một số diện tích có
thể định hướng trở thành đất chuyên dùng (trường học, nhà văn hóa, trạm y tế), đất ở (đất bố trí tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất), đất dịch vụ thương mại,
ăn uống, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí sẽ đem lại giá trị kinh tế cao hơn Trongmỗi kiểu sử dụng đất đều gắn với một phương án sử dụng đất cụ thể
1.2.4 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phải được đánh giá trên cơ sở khoa học, nó liên quantrực tiếp đến quan niệm, tư duy của con người, làm thay đổi nếp sống, thóiquen hằng ngày và tác động đến đời sống sinh hoạt của từng gia đình, làngxóm và của cả cộng đồng trong khu vực Hiệu quả kinh tế được thể hiệnthông qua sự so sánh giữa kết quả đạt được của giai đoạn trước với giai đoạnhiện nay sau khi thực hiện các giải pháp đa dạng trong phương án sử dụng đấtsau khai thác khoáng sản kết hợp với các loại hình sử dụng đất ngoài khu vựckhai thác khoáng sản
Tóm lại, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tíchđất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất hoặc có ý nghĩa
xã hội nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí và vật chất hợp lý nhất, lao
Trang 19động tiết kiệm nhất sẽ là bài toán đem lại kết quả khả quan nhất, phù hợp vớithời đại phát triển kinh tế hội nhập.
1.2.5 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là là sự tác động đến các mối quan hệ xã hội, đến sinhhoạt hàng ngày của mỗi gia đình, người dân trong khu vực, tác động đến cácchỉ tiêu xã hội Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét vềmặt xã hội với những chi phí đầu tư về kinh tế Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối huan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là mộtphạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải nâng cao giá trị sảnxuất, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần thúcđẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy, đápứng nhu cầu cuộc sống từ mức khá trở lên Dù có chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyển đổi nghề toàn bộ hay một phần nhưng mục tiêu sử dụng đất vẫn đảmbảo phù hợp với tập quán, giữ gìn được bản sắc văn hoá của địa phương thìnhư vậy mới đảm bảo tính bền vững và sẽ được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ
1.2.6 Hiệu quả môi trường
Vấn đề môi trường phải hết sức quan tâm, đặc biệt đối với khu vực
có hoạt động khai thác khoáng sản lại càng phải chú trọng hơn và phải đảmbởi yếu tố bền vững Việc khai thác, sử dụng đất hiệu quả đồng bộ với việcbảo vệ môi trường sinh thái, môi trường khu vực là vấn đề không đơn giản,
nó vừa phải được đánh giá các yếu tố tác động trong quá trình chuyển đổimục đích sử dụng đất, tác động do tăng mật độ đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, tác động do các hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoángsản, lượng rác thải, chất thải rắn, chất thải lỏng được thải ra trong quátrình khai thác có thể thải qua hệ thống xử lý, cũng có nhiều chỗ vẫn có thểđược thải trực tiếp ra môi trường làm thay đổi hiện trạng môi trường và tác
Trang 20động tiêu cực đến cảnh quan tự nhiên cũng như đời sống - xã hội của ngườidân và cả cộng đồng khu vực.
Ngoài những nhận định nói trên, nguyên nhân tác động đến môi trườngcòn có tác động từ việc sử dụng hoá chất trong quá trình sản xuất; khói, bụi,tiếng ồn, dung chấn do nổ mìn… kiểm soát được những tác động này cũngcần phải có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng, sự nhận thứcđúng đắn của lãnh đạo, công nhân và người lao động tại các mỏ khai tháckhoáng sản về trách nhiệm của mình đối với hoạt động bảo vệ môi trường tạivùng mỏ cũng như môi trường chung
Hiệu quả môi trường vừa phải đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặtvới quá trình khai thác, sử dụng các loại đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệtài nguyên đất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hộicủa một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi trường
càng được quan tâm Như vậy, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững
phải quan tâm đồng bộ tới cả ba hiệu quả: kinh tế, xã hội và môi trường
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sửdụng đất trồng lúa;
Trang 21- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2015;
- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hoá đất;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định về điềutra đánh giá đất đai;
- Quyết định 46/2008/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Lào Caiđến năm 2020”;
- Nghị quyết số: 15/2007/NQ-HĐND, ngày 26 tháng 10 năm 2007 củaHĐND tỉnh Lào Cai thông qua Quy hoạch quản lý, khai thác và chế biếnkhoáng sản tỉnh Lào Cai giai đoạn 2007 - 2015, xét đến 2020;
- Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND, ngày 25/02/2014 của UBND tỉnhLào Cai ban hành Quy định quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số: 3551/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 8 năm 2017 củaUBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Phương án quản lý, bảo vệ khoáng sảnchưa khai thác trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 1907/QĐ-UBND, ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh LàoCai Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn,tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
1.4 Cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả sử dụng các loại đất
1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về chính sách đền bù GPMB, quản lý khai thác mỏ và sử dụng đất bền vững sau khai thác khoáng sản
Trang 22Bản chất của quản lý đất đai hiệu quả là sự dễ dàng tiếp cận thông tinđáng tin cậy và cập nhật về quyền sử dụng, mục đích sử dụng và giá đất.
Do đó, kết quả của quá trình quản lý đất đai là phải xây dựng được hệthống thông tin được liên tục cập nhật và có thể được phổ biến rộng rãi đếncác chủ thể thị trường và chính phủ để quản lý đất đai bền vững Nhữngthông tin về đăng ký trong nhiều trường hợp mang lại quyền lợi hoặc cungcấp thông tin về quyền lợi, do vậy, cần phải đáng tin cậy và mang tính độclập; đồng thời, đó là lí do tại sao ở hầu hết các nước, trách nhiệm đối với hệthống thông tin thuộc về chính phủ Theo đó thông tin về quỹ đất phục vụcho khai thác khoáng sản cũng như thông tin về MBSKTKS cũng cần đượckiểm soát bởi sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước cũng như cộngđồng dân cư, đồng thời những thông tin đó cần được công khai từ khi quyhoạch triển khai dự án cho đến khi kết thúc quá trình khai thác
Hoạt động khai thác mỏ bao giờ cũng chiếm dụng và phải thu hồidiện tích đất đáng kể và thường ảnh hưởng đến nhiều hộ dân phải đền bùgiải phóng mặt bằng để tạo ra “Mặt bằng sạch” phục vụ cho hoạt độngkhai thác Để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và ngườidân, nhiều nước phát triển thường rất quan tâm đến hoạt động tham vấncộng đồng, công khai thông tin trong hoạt động giải phóng mặt bằng vàphục hồi thu nhập cho người dân, ở Việt Nam mới chỉ quan tâm đến hoạtđộng phục hồi thu nhập cho người bị thu hồi đất đối với một số dự án sửdụng vốn ODA hay từ một số nguồn vốn có yếu tố nước ngoài Phục hồithu nhập là hoạt động hết sức nhân văn bởi người bị thu hồi đất thường rất
dễ bị tổn thương, xáo trộn cuộc sống sau khi mất đất sản xuất, đặc biệt làcác hộ dân thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùngđặc biệt khó khăn
Sau đây là một số mô hình thu hồi đất và phục hồi thu nhập của một sốquốc gia để chúng ta tham khảo
Trang 23Bảng 1.1: Kinh nghiệm thu hồi đất và phục hồi thu nhập
của một số quốc gia
Trung
Quốc
Luật quản lý đất đai
của Trung Quốc
(2004)
Chương 20 và 23
• Trước hết, tiến hành khảo sát về các điều kiện thu hồi đất về các mặt dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện tích đất, loại đất, và vấn đề sở hữu của khu vực
bị ảnh hưởng.
• Thứ hai, dự thảo kế hoạch thu hồi đất Kế hoạch này là cơ sở để Chính phủ phê duyệt công tác thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường và tái định cư Công tác này bao gồm trưng mua đất thuộc sở hữu hợp tác xã, mục đích sử dụng đất, vị trí chính xác của khu đất
bị trưng mua, chủ sở hữu và diện tích.
• Thứ 3, báo cáo với chính quyền cấp địa phương Cơ quan quản lý đất đai đệ trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt.
• Cần có nghiên cứu đánh giá tác động về mặt
xã hội khi dự án ảnh hưởng tời 400 hoặc nhiều hơn hộ gia đình trong khu vực đồng bằng, hoặc 200 hoặc nhiều hơn hộ gia đình ở khu vực miền núi hoặc khu vực dân tộc thiểu số.
• Đàm phán về các điều khoản và điều kiện của LAR với các bên liên quan.
• LAR bao gồm thời hạn áp dụng các biện pháp tái định cư, thời gian, địa điểm, và các vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng ký.
Úc Đạo luật quản lý
đất đai WA1997
điều 170
• Chuẩn bị kế hoạch khảo sát
• Chuẩn bị kế hoạch triển khai
Trang 24Ngày công bố dự án (Ngày thông báo)
nỗ lực để thông báo và giải thích các vấn
đề có liên quan.
• Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được cải tạo, mở rộng.
Ấn Độ Đạo luật thu hồi đất đai
Điều 4, 24 (7) • Là ngày đăng thông báo trên báo địa phươngvà công khai ở những địa điểm thích hợp.
• Sau khi thông báo, chủ sở hữu không được bán tài sản, sửa chữa, cải tạo Những phần cải tạo, sửa chữa sẽ không được bồi thường nếu như không được sự cho phép trước.
Úc Đạo luật quản lý đất đai
- Địa điểm mà mọi người có thể xem bản
kế hoạch vào những thời gian thích hợp.
- Lí do lựa chọn khu đất để xây dựng công trình công cộng.
- Thời hạn dự kiến tiền hành thu hồi đất.
- Tên của cán bộ đầu mối trong cơ quan chịu trách nhiệm về thu hồi.
Trang 25- Địa chỉ để khiếu nại, khiếu kiện.
• Sẽ không có giao dịch nào được tiến hành đối với những tái sản trong khu vực này nếu không có sự phê duyệt của Bộ trưởng.
Cơ sở bồi thường
• Trong trường hợp mức bồi thường không đủ
để duy trì mức sống ban đầu, có thể tăng them, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện trưng mua.
• Bồi thường cho giá trị nhà ở không thấp hơn giá thị trường
• Cơ quan thẩm định giá bất động sản sẽ do chủ sở hữu lựa chọn
Ấn Độ Đạo luật thu hồi đất
đai, Phần III, điều 22
(1), (2)
• Giá trị thị trường của đất và thiệt hại tính ở thời điểm thông báo sẽ được cân nhắc để quyết định mức bồi thường.
• Ngoài giá thị trường, tòa án sẽ cộng thêm 30%
do cân nhấc đền việc thu hồi bắt buộc
• Định giá để bồi thường sẽ do chuyên gia định giá tư nhân thực hiện, mức bồi thường sẽ được tính là mức trung bình của các giá trị định giá Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh
Trang 26lệch 10% hoặc nhiều hơn, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá,
và từ đó, mức bồi thường sẽ được tính toán lại.
Úc Đạo luật quản lý đất
đai WA 1997 điều 55
• Nguyên tắc “Giá trị đối với chủ sở hữu” thừa nhận rằng mức bồi thường cao hơn giá trị thị trường Giá trị đối với chủ sở hữu bao gồm:
- Giá trị thị trường của lợi ích bị ảnh hưởng.
- Giá trị đặc biệt do sở hữu hoặc việc sử dụng đất bị thu hồi.
- Thiệt hại do thửa đất bị chia cắt.
- Thiệt hại về tiếng ồn hoặc các thiệt hại khác.
- Không tính đến phần giá trị tài sản tăng thêm hay giảm đi do bị thu hồi.
• Giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện tại, được quyết định với cơ quan quản lý với sự
tư vấn của người đứng đầu cơ quan định giá.
• Bộ trưởng sau khi tham vấn, phài quyết định các vấn đề có liên quan như quyền, lợi ích, giá trị tài sản…
• Giá trị thị trường được xác định là mức tiền
mà tài sản đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định.
- Chỉ bồi thường tiền.
- Tái định cư và có việc làm.
- Tái định cư với bảo hiểm phúc lợi
Ấn Độ Đạo luật thu hồi đất
đai, Phần III, điều 23
Hàn
Quốc Đạo luật về thu hồi đất cho các công
trình công cộng
(2009), Điều 63
• Bồi thường được trả bằng tiền mặt Các chủ
sở hữu tài sản bị thu hồi có thể lựa chọn các hình thức khác, không phải tiền mặt, bao gồm đất thay thế hoặc nhà ở xã hội.
Trang 27Úc Luật về thu hồi tài
sản1989
Luật quản lý đất đai
WA1997 (Art 189 (2)
• Bồi thường được trả bằng tiền mặt.
Bồi thường Đất nông nghiệp
• Trợ cấp tái định cư bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình.
• Bồi thường cho các công trình và hoa màu hiện có sẽ do chính quyền địa phương quyết định.
• Luật giới hạn tổng mức bồi thường và hỗ trợ tái định cư không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của 3 năm trước nếu như các quy định trong luật không đủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân.
Quy định về trưng mua
nhà trên đất thuộc sở
hữu nhà nước và bồi
thường (2011), điều 19
Ấn Độ Đạo luật thu hồi đất
đai, Phần III, điều 23
• Khoản bồi thường cũng tính để đủ hỗ trợ người nông dân phục hồi lại việc sản xuất của mình.
• Khoản bồi thường được tính trên cơ sở 2 lần tổng thu nhập hàng năm từ sản xuất nông nghiệp.
Úc Luật về thu hồi tài
sản 1989
• Dựa trên giá thị trường.
Trang 28Luật quản lý đất đai
WA1997, điều 189(2)
Bồi thường Đất ở và các loại đất khác
• Đối với việc thu hồi đất trồng rau ở khu vực ngoại ô, chủ dự án cũng phải trả một khoản tiền cho Quỹ xây dựng phát triển đất trồng rau mới.
Quy định về trưng mua
Các biện pháp phục hồi thu nhập
ra một số giải pháp
(i) Tái định cư bằng tiền: theo đó các khoản
hỗ trợ sẽ được cung cấp tới các cá nhân (cộng thêm khoản bồi thường cho chi phí
về đất đai trong một số trường hợp), và sau
đó, cá nhân sẽ tự chịu trách nhiệm Khoảng hơn 90% số hộ nông dân bị ảnh hưởng đã chọn cách này.
(ii) Tái định cư thông qua thỏa thuận chia
sẻ cổ phần: người được bồi thường sẽ chuyển
Trang 29khoản tiền được bồi thường thành cổ phần của công ty được thành lập với vốn đầu tư từ các khoản tiền bồi thường.
(iii) Thông qua việc thành lập cơ chế an sinh xã hội: cơ chế này đã được áp dụng
ở một số địa phương có kinh tế phát triển Theo cách này, tất cả các khoản trợ cấp và một phần khoản bồi thường do mất đất được cho vào một quỹ an sinh xã hội bao gồm lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
Ấn Độ Đạo luật thu hồi đất
đai, Phần III, điều 4
• Tạo công ăn việc làm cho các hộ bị ảnh hưởng, ít nhất mỗi hộ 1 người, tùy thuộc vào mức độ phù hợp của từng cá nhân.
• Đào tạo cho các cá nhân để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.
• Ưu tiên cho những lao động bị mất đất và người thất nghiệp bằng cách tạo công ăn việc làm trong dự án ở giai đoạn xây dựng.
• Các trang thiết bị đào tạo để xây dựng kỹ năng, chuyên môn để tự kinh doanh.
• Cấp học bổng và tạo các cơ hội phát triển nghề nghiệp.
• Nếu bên yêu cầu là một công ty được ủy quyền để phát hành cổ phiếu hoặc giấy nợ, người bị ảnh hưởng sẽ được lựa chọn lên đến 50%, nhưng trong mọi trường hợp, không ít hơn 20% khoản tiền hỗ trợ tái định
cư dưới hình thức cổ phần hoặc giấy nợ.
• Ngoài ra, có một số chương trình nhằm phục hồi thu nhập cụ thể khác, ví dụ chương trình Three Gorges.
• Luật mới ban hành đưa ra một số căn cứ để
hỗ trợ sinh hoạt, bao gồm:
- Đào tạo nghề và ưu tiên tuyển dụng trong các dự án xây dựng khu đô thị.
- Cung cấp địa điểm để kinh doanh thương mại trong các tòa nhà thương mại cho các nhân công bị sa thải (không quá 27m 2 một
hộ gia đình).
Trang 30Úc Luật về thu hồi tài
sản1989
• Không có quy định, khoản bồi thường cần phải hợp lý, ngoài ra đã có hệ thống an sinh
xã hội chi trả.
Tham vấn người dân
về quyền lợi của họ trong việc khiếu kiện bồi thường, tái định cư và nếu cần, sẽ có phiên tòa
xử trong vòng 5 ngày sau khi các bên được thông báo Trước khi kế hoạch trưng mua được đệ trình để thông qua, những nội dung về mục đích, vị trí, tiêu chuẩn bồi thường, các biện pháp về tái định cư cần phải được thông báo rộng rãi tới nông dân
• Việc xây dựng ngân sách, bao gồm dự toán có liên quan cũng phải tham vấn với đại diện của các hộ gia đình.
và các giải pháp khôi phục đời sống.
Trang 3182 • Thông qua RC, người dân sẽ yêu cầu mức bồi
thường cụ thể, cũng như các vấn đề hỗ trợ khác, hoặc có thể khiếu kiện để hủy dự án.
• Ngoài việc tham vấn thông qua RC, người dân
có thể tham vấn với dự án thông qua Ủy ban về bồi thường Để hiểu được yêu cầu của người dân
và giải quyết khiếu nại, người đứng đầu chính quyền địa phương sẽ thành lập Ủy ban này
• Thành viên của Ủy ban này là quan tòa, luật sư,
cơ quan công chứng, giáo sư và các quan chức của các cơ quan liên quan Ít nhất 1/3 số thành viên phải là những người dân bị ảnh hưởng
• Ủy ban sẽ tổ chức tham vấn về việc định giá tài sản, quy mô của đất còn lại, xây dựng kế hoạch phục hồi thu nhập và địa điểm tái định cư, và các vấn đề khác theo yêu cầu của người dân.
(b) Văn bản nêu tóm tắt các quyền chính cho những người dân bị ảnh hưởng.
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) Tài liệu kinh nghiệm
của nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai.
Phát triển bền vững và ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, địnhnghĩa được thừa nhận rộng rãi nhất về “phát triển bền vững” do Ủy ban LiênHợp Quốc về Môi trường và Phát triển nêu ra năm 1987 trong Báo cáo
“Tương lai chung của chúng ta” (Báo cáo Brundtland) - “Sự phát triển đápứng các nhu cầu của hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhucầu của các thế hệ tương lai” Bộ Năng lượng và Mỏ và Hiệp hội Khai tháckhoáng sản British Columbia, Canada định nghĩa “tính bền vững trong khaithác khoáng sản là việc triển khai các hoạt động khai thác khoáng sản đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng của tất cả các cộng đồng trong khi vẫn duy trì được
Trang 32môi trường lành mạnh và nền kinh tế sôi động cho các thế hệ hiện tại vàtương lai” - James, 1999.
Việc lập kế hoạch đóng cửa mỏ phải được tiến hành dần dần trong suốtvòng đời của mỏ Số lượng chi tiết sẽ thay đổi và được điều chỉnh trọng tâmvào những vấn đề cụ thể trong toàn bộ vòng đời của mỏ Để việc lập kế hoạchđóng cửa mỏ thành công, nhóm quản lý cần phải đảm bảo kế hoạch đóng cửa
mỏ phải được xây dựng từ những giai đoạn đầu chứ không phải chỉ được đưa
ra ở giai đoạn kết thúc vòng đời của mỏ Để đảm bảo các kết quả tối ưu, mộtđiểm then chốt là cộng đồng và các bên liên quan khác cần tham gia trongsuốt quá trình lập kế hoạch đóng cửa mỏ Ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ,các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu một kế hoạch đóng cửa khu
mỏ ban đầu như là một phần để phê duyệt dự án Kế hoạch này thường được
sử dụng để đánh giá dự án, khả năng kiểm soát môi trường cần thiết và tráchnhiệm pháp lý tiềm ẩn lâu dài được đưa ra khi khai thác mỏ
Nguồn: Nguyễn Lê Hằng (2011) Khai thác khoáng sản bền vững từ kinh nghiệm của Ôxtrâylia.
Công nghiệp khai thác khoáng sản là một ngành quan trọng đối vớiphát triển kinh tế của mỗi quốc gia, bởi chính ngành này cung cấp nguyên liệucần thiết cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước Ngày nay, trong khi xemxét cấp giấy phép khai thác khoáng sản, các quốc gia có tài nguyên đều yêucầu các công ty khai khoáng phải cam kết thực hiện biện pháp khai thác bềnvững Mặt khác, khai thác bền vững là chiến lược của ngành công nghiệp nàynhằm đề cao tín nhiệm của mình bằng cách nâng cao năng lực vận hành côngnghiệp khai khoáng cũng như các mô hình khai khoáng bền vững
Ngành công nghiệp khoáng sản trên thế giới bất đầu đề cập đến pháttriển bền vững vào khoảng 1996 tại các cuộc họp của Hội đồng Kim loại vàMôi trường Quốc tế (ICME), một tổ chức gồm 30 công ty khai khoáng lớnquốc tế có trụ sở đóng tại ottawa, Canada Năm 2000, một Hiến chương Pháttriển bền vững cho ngành khai khoáng được soạn thảo và được Hội đồngICME thông qua Hiến chương này, là một công cụ thông tin xã hội nhưng lại
Trang 33không đủ để làm thay đổi những quan điểm chống đối trong ngành côngnghiệp.
Nguồn: Trần Minh Huân (2009, trang 16), Công nghiệp Mỏ 1
Khai khoáng bền vững gồm có 6 vấn đế chủ yếu: Quản lý chất thải (đất
đá thải, quặng đuôi, các chất thải độc hại); quản lý năng lượng; trao đổi thôngtin khủng hoảng; phối hợp với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu mỏ; quan
hệ với người dân bản địa; đa dạng sinh học
Để đảm bảo thực hiện hiệu quản những vấn đề trên, người ta xâydựng nên những công cụ như là hệ thống các biện pháp thực hiện, hệ thốngkiểm tra, báo cáo thực hiện, hướng dẫn báo cáo, biên bản đánh giá vàhướng dẫn kỹ thuật
Phát triển bền vững đối với các công ty khai khoáng là phải đề ra đuợcnhững giải pháp để thực hiện khai thác bền vững như: Lôi kéo cộng đồngquan tâm đến xác định vị trí, mặt bằng mỏ, nhà máy tuyển rửa và thực hiệnnhững sáng kiến khai thác bền vững; tìm kiếm, cam kết và hỗ trợ đối thoại vềsản xuất kinh doanh của họ; khuyến khích thực hiện xuyên suốt trong công ty
để đạt được quản lý tài nguyên bền vững; tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh với độ hoàn hảo cao, minh bạch và tinh thần trách nhiệm; bảo vệsức khỏe, an toàn cho người lao động và cộng đồng, đóng góp vào sáng kiếnnhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, sử dụng và tái sử dụng khoáng sản mộtcách an toàn thân thiện với môi trường; tìm cách giảm thiểu đến mức thấpnhất ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường và đa dạng sinh họcthông qua các bước phát triển, từ thăm dò đến đóng cửa mỏ; Hợp tác với cộngđồng để họ quan tâm phát biểu những vấn đề liên quan đến các mỏ bị bỏhoang và các mỏ đã khai thác hết quặng; Tiếp tục hoàn thiện điều hành thôngqua ứng dụng tốt nhất trong mọi góc cạnh của hoạt động sản xuất
Mô hình tái sử dụng đất để có thu nhập, bảo vệ môi trường cho cộng đồng Guinea
Trang 34Trồng cây hạt điều tại mỏ khai thác cát trước đây đã đem lại thu nhậpbền vững cho những người phụ nữ của một cộng đồng Guinea hẻo lánh, đồngthời, cũng bảo vệ môi trưòng cho tất cả đất đai và người dân ở đây.
Cuối năm 2005, quỹ Alcoa cung cấp vốn cho Hội Phụ nữ để khôi phục
10 ha mỏ cát Mỏ cát được khai thác để lấy cát xây nhà và các công trình xâydựng khác Quá trình khai thác mỏ đã phá hủy rừng, đất rừng ở đây và gây ra
sự xói mòn đất, khai thác lộ thiên cũng rất nguy hiểm cho cả người lẫn súcvật Nhiều tai nạn và tử vong đã xảy ra bởi những hố rãnh khai thác này
Trồng cây không chỉ khôi phục hệ thực vật và bảo vệ môi trường màcòn đem lại thu nhập bền vững từ việc bán hạt điều Phụ nữ của cộng đồng ởBintimodia chịu trách nhiệm chăm sóc cây và thu hoạch hạt mỗi năm Thunhập được phân phối cho các thành viên tham gia
Mô hình Alcoa tiếp tục giữ vai trò đi đầu về phục hồi đất ở Úc
Alcoa được coi là Công ty đi đầu trong phục hồi vùng mỏ tại bang Tây Úc
và bang Victoria Tại Tây Úc, Alcoa đã khôi phục 430,2 ha đất sau khi khai thácquặng mỏ Mục tiêu chủ yếu của chương trình phục hồi là gây dựng lại hệ sinhthái rừng bạch đàn vốn có ở đây trước khi khai thác Một cấu thành cơ bản củamục tiêu này là phục hồi 100% độ phong phú thực vật của rừng bạch đàn
Khu vực phục hồi lại được kiểm tra sau 15 tháng để so sánh độ phongphú thực vật với các khu vực không có khai thác gần đó Độ phong phú thựcvật này thay đổi từng năm bởi điều kiện của các mùa trong năm làm ảnhhưởng đến mức độ gieo hạt trong lớp đất bề mặt và tỉ lệ mọc mầm Kiểm tracho thấy đạt được 96% độ phong phú thực vật trong khu vực khôi phục
Khôi phục hệ động vật là một yếu tố quan trọng khác trong phục hồi hệsinh thái Kiểm tra hệ động vật tại khu vực phục hồi cho thấy 100% loài có
vú, 90% loài chim và 78% loài bò sát đã đến định cư tại khu vực này Mộtyếu tố quan trọng khác đã thành công trong chương trình phục hồi vùng đất
Trang 35mỏ là liên kết với kế hoạch khai thác Công việc khôi phục được giám đốc sảnxuất điều hành và mục tiêu là độ phong phú của các hệ động thực vật đượcđưa vào mục tiêu sản xuất.
Từ khi bắt đầu khai thác năm 1963, Alcoa đã khôi phục được 12.594 ha
ở Tây Úc và thu dọn 15.222 ha khác Trong năm 2005, Alcoa khôi phục được5,6 ha tại Anglesea Kiểm tra sau 18 tháng khôi phục cho thấy độ phong phúthực vật cao hơn so với khu vực hoang không khai thác gần đấy
Chương trình khôi phục Anglesea trong năm 2006 tập trung vào khuvực đã được khôi phục lần đầu hơn 20 năm trước, trồng loại cấy vốn không
có ở đây Khu vực này đã được thu dọn sạch và được khôi phục bằng cách sửdụng những kĩ thuật khôi phục mới, bao gồm chuyển đổi trực tiếp lớp đất bềmặt để kích thích sự nảy mầm trở lại của thực vật bản địa
Trong năm 2005, Chính quyền bang Victoria công nhận thành công củachương trình khôi phục mỏ Anglesea, trao phần thưởng Strzelecki cho thànhcông trên Chương trình Tây Úc được Chương trình môi trường của LiênHiệp Quốc và Hiệp hội Quốc tế về khôi phục sinh thái công nhận là một trongnhững chương trình khôi phục sinh thái tốt nhất trên thế giới
Mô hình cam kết với cộng đồng địa phương ở tỉnh Mondulkiri, Cam puchia
Trong tháng 9 - 2006, BHP Billilnton và Mitsubisi Corporation ký mộtthỏa thuận thăm dò khoáng sản với chính phủ Hoàng gia Campuchia Thỏathuận cho phép thăm dò bauxit và đánh giá tiềm năng để xây dựng một nhàmáy luyện alumin ở nước này
Cam kết trách nhiệm chủ yếu của nhà máy đầu tư là hỗ trợ cộng đồngđịa phương về y tế, an toàn và môi trường Cam kết này được thực hiện theochuẩn mực quốc tế, kết hợp với các luật pháp và tiêu chuẩn quốc tế Thực sựthì ở đất nước này còn thiếu nhiều các quy định luật pháp hoặc những quyđịnh đã có còn thiếu tính chặt chẽ
Trang 36Campuchia là thách thức lớn đối với BHP Billiton, bởi đất nước đã trảiqua cuộc chiến tranh thảm khốc và nạn diệt chủng kéo dài nhiều thập kỷ.Mondulkiri là tỉnh lớn nhất và dân cư phân tán nhất của Campuchia Nhữngvấn đề này đã ảnh hưởng đến phát triển của tỉnh và làm cho người dân càngnghèo khó Trước khi tiến hành thăm dò, một đánh giá tác động xã hội và môitrường thực hiện có tham khảo ý kiến của cộng đồng địa phương, chính quyền
và các tổ chức chính phủ Bản nghiên cứu tập trung vào các nội dung y tế, antoàn và môi trường mà cộng đồng đang đối mặt ở tỉnh này và BHP Billiton cóthể làm tốt nhất như thế nào trong khi hạn chế được các tác động Xác địnhđược những thách thức như sau: Giảm thiểu rủi ro do bom mìn của chiến tranh
để lại Các nhóm chuyên gia tháo gỡ mìn phải giáo dục và nâng cao nhận thức
về nguy hiểm do nổ bom mìn cho cộng đồng; Tăng cường tiếp cận dịch vụ y tếđịa phương đối với cộng đồng nghèo, coi đây là một phần của chương trình bềnvững nhằm đáp ứng nhu cầu y tế; Hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ trong việcthực hiện chương trình giáo dục và huấn luyện y tế, quản lý tài nguyên và nôngnghiệp bền vững; Đem lại công ăn việc làm và huấn luyện tay nghề cho dân địaphương Dự án tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội, bắt đầu tuyểnngười địa phương để huấn luyện Phối hợp chặt chẽ với Bộ Năng lượng và Mỏ(MIME), Bộ này cử các nhà địa chất công tác tại hiện trường và với Trung tâmkhai mỏ Campuchia (CMAC) nhằm giảm các rủi ro đến mức tối thiểu
Cùng với cộng đồng triển khai 3 dự án chủ yếu: Hỗ trợ tháo gỡ bommìn để làm giảm rủi ro và tổ chức đào tạo cho cả người trong và ngoài khuvực dự án ở tỉnh Mondulkiri Trước đây, người địa phương tìm cách tháo gỡbom mìn chưa nổ để đưa ra khỏi cộng đồng hoặc bán phế liệu, nghề nguyhiểm này đã dẫn tới những tai nạn nghiêm trọng Tập huấn cảnh giới bom mìncủa CMC bao gồm loại trừ và tháo gỡ những bộ phận nguy hiểm đã làm rủi ro
và nâng cao tính an toàn cho cộng đồng; Hỗ trợ cộng đồng tiếp cận với y tếthông qua giáo dục và phát triển ý thức làm chủ thông qua tổ chức Health Net
Trang 37International giúp nâng cao chăm sóc sức khỏe đối với người dân, nâng cấpcác trạm y tế vùng sâu, đào tạo đội ngũ y tế địa phương, cung cấp các thiết bị
để tiếp cận và làm việc với các bộ tộc thiểu số vùng sâu Bộ Giáo dụcCampuchia chọn 139 trẻ em kém phát triển và mồ côi cho tham gia một dự ángiáo dục, dự án này nhằm hướng cho các em tới một tương lai trở thànhnhững thành viên của gia đình và cộng đồng ở tỉnh Mondulkiri
Thông qua Hội Chữ thập đỏ Đan Mạch làm việc ở Campuchia để nângcao dân trí, cung cấp nước sạch cho cộng đồng Tập trung cung cấp thiết bịlọc nước an toàn, huấn kuyện và cung cấp thiết bị lọc nước cho các gia đình
và thông qua mạng lưới Hội chữ thập đỏ đào tạo tình nguyện viên, cùng tổchức đào tạo y tế
Mô hình nuôi dê trên đất đã khôi phục sau khi khai thác bauxit
Viện Bauxite Jamaica và viện Inter - American về hợp tác Nông nghiệpcùng hợp tác trong một dự án 5 năm phát triển nuôi dê thịt trị giá 3,3 triệuUSD trên mảnh đất được khôi phục sau khi khai thác bauxit ở Mocho,Clarendon, Jamaica
Mục tiêu của dự án là thúc đẩy ngành nông nghiệp được coi là một tiêuchí cho phát triển bền vững và đào tạo kỹ năng cần thiết để tạo ra nguồn thunhập cho dân cư ở Mocho Dê là nguồn cung cấp thịt quan trọng ở Jamaica vàphải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu Mỗi năm, nước này nhập khoảng 4.500tấn thịt dê trị giá 4 triệu USD Nông dân được học cách chăn nuôi động vật vàquay vòng đàn gia súc Trong một cố gắng đảm bảo tính liên tục, những kiếnthức thu được được chuyển rộng rãi tới cộng đồng thông qua các trường học,nơi mà các sinh viên học cách chăn nuôi gia súc hiện đại
Bắt đầu từ 2001, dự án nuôi dê bao gồm 11 nông dân, 154 con dê và 15
ha đất đã được khôi phục Sau đó thu hút thêm 34 nông dân trong năm 2005khi mà dự án được chuyển giao cho cộng đồng tự điều hành để giúp cư dân
Trang 38duy trì họat động dưới hình thức hợp tác xã Dự án này không chỉ cung cấpthịt mà còn sữa, phomat dê cho cư dân Hiện nay, tại đây đã phát triển đàn dêlớn, sản xuất ra lượng sữa dồi dào.
Mô hình đóng góp cho chương trình xã hội thông qua Quỹ khai khoáng Anymana
Tháng 12/2006, Chích phủ Peru và ngành khai khoáng nước này thiếtlập một chương trình đóng góp chung 5 năm, nhằm mục đích tăng cường sự
hỗ trợ từ các doanh nghiệp cho các chương trình xã hội ở những vùng nghèokhó nhất bằng hoạt động khai khoáng
Công ty mỏ Antaimina trở thành công ty đầu tiên ký một thỏa thuậnriêng biệt với chính quyền Công ty đóng góp 3% lợi nhuận trước thuế vàoquỹ khai khoáng Anymana Với số tiền đóng góp ban đầu hơn 64 triệu USD,chiếm tới 40% tổng đóng góp của ngành khai khoáng giúp quỹ hoạt động
Công ty Antaimina sản xuất tinh quặng đồng bằng công nghệ lộ thiên
ở vùng Andes, cách thủ đô Lima khoảng 270 km về phía bắc Tháng 2 - 2007,Antimana lập các ủy ban đóng ở tỉnh Huaraz để tiếp nhận thông tin và đưa ranhững khuyến nghị liên quan đến các dự án và chương trình được thực hiệnbằng nguồn tiền từ Quỹ này Năm 2007, Quỹ đã hỗ trợ chương trình y tế vàdinh dưỡng một số sau đây:
Chương trình Ally Micuy giúp cắt giảm suy dinh dưỡng thường xuyêncủa trẻ em, phòng ngừa các vấn đề y tế và khuyến khích chăm sóc sức khỏetrong vùng Ancash, mỗi năm đầu tư hơn 8 triệu USD
Chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em giúp giảm thiểu tử vongbằng cách tăng cường dịch vụ cấp cứu và sinh nở Chương trình nâng cao chấtlượng dịch vụ y tế ban đầu với việc đánh giá nhu cầu hạ tầng cơ sở y tế
Chương trình nâng cao giáo dục: Một nguyên nhân khiến cho các họcsinh yếu kém là thiếu thiết bị và đồ dùng dạy học Quỹ đã cung cấp bàn học,bàn giáo viên, thư viện, sửa chữa trường học
Trang 39Chương trình nâng cao tay nghề: Quỹ hỗ trợ tạo công ăn việc làm vàtăng thu nhập bằng cách tăng cường số nhân lực hiện có và tạo ra số mới,kinh doanh thúc đẩy buôn bán và sản xuất, hỗ trợ sản xuất địa phương với thịtrường toàn quốc và quốc tế.
Tăng cường công tác quản lý: lĩnh vực thứ 4 mà Quỹ đầu tư là cácchương trình tăng cường quản lý địa phương và giúp trang bị cho họ thu đượcnhững lợi ích từ ngành công nghiệp khoáng sản Peru mà Quỹ đầu tư vào việcthiết lập các đơn vị quản lý thành phố để cung cấp tư vấn kỹ thuật cho chínhquyền huyện và tỉnh, hỗ trợ việc ứng dụng đối với Quỹ đầu tư ngành khaikhoáng Peru, nâng cấp trình độ quản lý cho các viên chức thành phố, lên kếhoạch phát triển vùng và cấp tài chính các dự án sản xuất và xã hội
Tài nguyên khoáng sản càng trở nên khan hiếm và quan trọng đối với conngười, của tất cả các quốc gia Cần nghiên cứu những mô hình để quản lý, khai tháchợp lý, bền vững tài nguyên khoáng sản Đó là chiến lược hiện tại và tương lai
Nguồn: Ths Nguyễn Thị Bích Thủy (2010) Một số mô hình khai thác khoáng sản bền vững trên thế giới - Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam.
1.4.2 Một số nghiên cứu ở về đánh giá tác động môi trường, CTPHMT sau khai thác khoáng sản tại Việt Nam
* Sự tham gia và tiếng nói của địa phương trong khai thác mỏ
Ở Việt Nam, sự tham gia của cộng đồng trong các dự án phát triển mớiđược đề cập trong các văn bản pháp luật trong thời gian gần đây Hiện nay,tham vấn cộng đồng được lồng ghép trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án (Thông tư số 05/2008/T-BTNMT của Bộ Tài
nguyên và Môi trường) Theo quy định, chủ dự án phải gửi văn bản đến chính
quyền địa phương thông báo về nội dung và các tác động của dự án Chính
quyền địa phương (UBND xã hoặc phường, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã)
có trách nhiệm thông báo cho người dân, lấy ý kiến và trả lời chủ dự án bằng
Trang 40văn bản Công văn chấp thuận của UBND xã và MTQ được đưa vào báo cáođánh giá tác động môi trường, làm căn cứ cho hội đồng xét duyệt.
Tuy nhiên, tại tất cả các điểm mỏ được khảo sát, người dân cho biết họkhông được thông báo về dự án, các tác động cũng như các hoạt động mởrộng sản xuất Lãnh đạo xã, phường cũng không có thông tin về việc lập báocáo đánh giá tác động môi trường của dự án Thực tế có thể thấy, việc thamvấn ý kiến cộng đồng hiện nay vẫn mang tính hình thức và người dân khôngthực sự tham gia, có vai trò và có tiếng nói trong những dự án phát triển cóảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của họ
Những bất cập này có nguyên nhân từ những kẽ hở về quy định chínhsách trong quá trình thực hiện Chủ dự án gửi văn bản thuyết minh về dự áncho địa phương để xin sự chấp thuận Chính quyền địa phương và người dân
ở đây có vai trò xem xét dự án mang lại lợi ích, gây ảnh hưởng gì đến họ vàqua đó đưa ra ý kiến dự án có nên được xây dựng tại địa phương hay không.Việc này được thực hiện không có sự tham gia của các cán bộ chuyên mônhoặc các tổ chức độc lập Trong đa số các trường hợp, thuyết minh dự án vượtquá tầm hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương Do đó, các thông tin
về nội dung dự án, tác động, biện pháp giảm thiểu tác động do chủ dự án đưa
ra khó có thể đảm bảo về tính trung thực, chính xác Ngoài ra, việc chínhquyền địa phương (UBND và MTQ cấp xã) có nghiêm túc thực hiện việc lấy
ý kiến từng hộ dân hay không cũng là một vấn đề đáng bàn
Mức độ tham gia của người dân trong các dự án phải triển rất hạn chế cònthể hiện ở việc đền bù chiếm dụng đất và các thiệt hại môi trường Theo quy địnhhiện hành, UBND các tỉnh và thành phố xây dựng khung giá đất hàng năm, làmcăn cứ cho công tác đền bù, giải phòng mặt bằng Khung giá đất ban hành, đặcbiệt đất nông lâm nghiệp, trong đa số các trường hợp là thiếu cơ sở và xa rời thực
tế Theo khung giá của nhiều địa phương, giá của 1 m2 đất canh tác thấp hơn giá