Khái niệm: Theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số 72/2006/NĐ-CP ngày 25-7-2006 quy địnhchi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Trang 1CƠ SỞ KINH DOANH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAMMột số khái niệm:
1 Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt độngthương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (Khoản 1 Điều 6Luật TM 2005)
2 Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận (Khoản 1 Điều
16 Luật TM 2005)
3 Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu
tư tại Việt Nam (Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu Tư 2005)
4 Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và cáctài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư (Khoản 12 Điều 3 Luật Đầu Tư2005)
Từ các khái niệm trên ta thấy thương nhân nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài, haygọi chung là người nước ngoài là các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Theo pháp luật hiện hành thì cơ sở kinh doanh của người nước ngoài tại Việt Nambao gồm:
1 Văn phòng đại diện tại Việt Nam,
2 Chi nhánh tại Việt Nam;,
3 Thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Các văn bản điều chỉnh
-Luật DN 2005
-Luật đầu tư 2005
-Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn cụ thể thực hiện các thủ tục việc góp vốn mua cổ phần của nhà đầu
tư nước ngoài tại các DN Việt Nam
Trang 2-Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư
-Hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 213/2013/TT-BTC ngày của Bộ Tài
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM
1 Khái niệm:
Theo quy định tại Nghị định của Chính phủ số 72/2006/NĐ-CP ngày 25-7-2006 quy địnhchi tiết luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam thì "Văn phòng đại diện" chỉ được thực hiện chức năng văn phòng liên lạc; xúc tiến xây
dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; nghiên cứu thị trường để thúcđẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thương mại của thương nhân màmình đại diện; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Namhoặc liên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà mình đại diện; các hoạtđộng khác mà pháp luật Việt Nam cho phép chứ không được trực tiếp thực hiện các hoạt động
"mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa" như chi nhánh
Vì vậy, Văn phòng đại diện là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại ViệtNam, không có chức năng kinh doanh
2 Chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện:
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 hướng dẫn thi hành LuậtThương mại 2005 quy định chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện như sau:
- Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;
- Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng và tiêu dùngdịch vụ thương mại của thương nhân mà mình đại diện;
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Nam hoặcliên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà minh đại diện;
- Các hoạt động khác mà pháp luật Việt Nam cho phép
3 Mở tài khoản:
Căn cứ theo chức năng hoạt động nêu trên thì Văn phòng đại diện không thực hiện cácgiao dịch mua bán phát sinh lợi nhuận mà chỉ thực hiện chức năng mở rộng tìm kiếm thông tin
kinh doanh Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP quy định “Văn phòng đại
diện được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ và tài khoản chuyên chi bằng đồng Việt Nam
Trang 4có gốc ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện”.
4 Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện: Căn cứ khoản 1
Điều 4 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định:
- Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặcđăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanhhợp pháp ở nước của thương nhân
5 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện : Căn cứ khoản 1 Điều 5
Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Vănphòng đại diện bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhânnước ngoài Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương cóquy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01năm;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm vănbản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do
cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được
tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sựcủa thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất)
- Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài
-Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộchiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện
-Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện
* Ghi chú:
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợppháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản saophải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 5- Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải đượccông chứng theo pháp luật Việt Nam
6 Các trường hợp không được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện : Căn cứ
Điều 6 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định:
- Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2Điều 4 của Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006
- Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trongthời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nướcngoài tại Việt nam:
+ Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấyphép thành lập;
+ Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phépthành lập;
+ Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp;
+ Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
+ Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật
- Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốcphòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹtục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường
- Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
7 Thời hạn cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện : Căn cứ Điều 7 Nghị định số72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định:
- Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diệnđến Sở công thương Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thươnghoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng
Trang 6đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống
kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,
cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ
Các thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đạidiện, Sở Công thương phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do khôngcấp giấy phép
8 Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện : Căn cứ Điều 8 Nghị định số
72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định:
8.1 Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện, Chinhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liêntiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấyphép;
e) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện
8.2 Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạtđộng và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký
9 Thành lập bộ máy quản lý của Văn phòng Đại diện : Căn cứ Điều 9 Nghị định số
72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định Văn phòng đại diện
9.1 Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện dothương nhân nước ngoài quyết định
Trang 79.2 Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật vềlao động và cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
10.Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Văn phòng đại diện : Căn cứ Căn
cứ Điều 23 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định Nghĩa vụ của thương nhânnước ngoài đối với Văn phòng đại diện đây là tính chất pháp lý quy định trách nhiệm nếu có saiphạm xảy ra đối với các hành vi vi phạm pháp luật do Văn phòng đại diện gây ra khi đặt tại ViệtNam như sau:
10.1 Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn
bộ hoạt động của Văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam
10.2 Người đứng đầu Văn phòng đại diện phải chịu trách nhiệm về các hoạt động củamình và của Văn phòng đại diện, theo pháp luật Việt Nam trong trường hợp thực hiện các hoạtđộng ngoài phạm vi được ủy quyền
10.3 Ít nhất là 15 ngày trước khi Văn phòng đại diện, chấm dứt hoạt động theo quy địnhtại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 22 của Nghị định này, thương nhân nước ngoài, Vănphòng đại diện, có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước,
tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật
10.4 Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện,theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 22 của Nghị định này, thương nhân nước ngoài
có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhânliên quan theo quy định của pháp luật
11 Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và Người đứng đầu Văn phòng Đại diện : Căn cứ Điều 20 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định Văn phòng đại
diện, người đứng đầu Văn phòng đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định củaLuật Thương mại và các quy định sau:
11.1 Văn phòng đại diện không được thực hiện chức năng làm đại diện cho thương nhânkhác, không được cho thuê lại trụ sở Văn phòng đại diện
11.2 Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài không đượckiêm nhiệm các chức vụ sau:
a) Người đứng đầu Chi nhánh tại Việt Nam;
b) Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài để ký kết hợp đồng màkhông cần uỷ quyền bằng văn bản của thương nhân nước ngoài;
Trang 8c) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật ViệtNam.
11.3 Trong trường hợp thương nhân nước ngoài ủy quyền cho người đứng đầu Vănphòng đại diện giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết thì phải thực hiện việc
ủy quyền bằng văn bản cho từng lần giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết
12 Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện : Căn cứ Điều 22 Nghị định số
72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 quy định
12.1 Văn phòng đại diện, chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của nước nơi thươngnhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
c) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng, đại diện mà thương nhânnước ngoài không đề nghị gia hạn;
d) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, mà không được
cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận gia hạn;
đ) Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, theo quy định tại khoản 2 Điều 28của Nghị định này
12.2 Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Vănphòng đại diện, theo quy định tại điểm a, điểm b, điềm c khoản 1 Điều này, thương nhân nướcngoài phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến cơ quan cấp Giấy phép, các chủ nợ,người lao động trong Văn phòng đại diện, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác.Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, phảiniêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện, và đăng báo viết hoặc báo điện tử đượcphép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp
12.3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định không gia hạn Giấy phép thành lậpVăn phòng đại diện, hoặc ngày quyết định thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d, điểm đkhoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép phải công bố trên báo viết hoặc báo điện tử được phépphát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đạidiện, và nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
Trang 912.4 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện,hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 23 của Nghị định này, cơ quancấp Giấy phép phải xoá tên Văn phòng đại diện, trong Sổ đăng ký.
12.5 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày xoá tên Văn phòng đại diện, Sở Thương mại cótrách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, cho Bộ Thươngmại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơiVăn phòng đại diện, đặt trụ sở
Trang 10PHẦN 2: CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1.Khái niệm :
Theo Khoản 2, 4, 5 điều 37 LDN: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có
nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đạidiện theo uỷ quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinhdoanh của doanh nghiệp
Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Thương Mại 2005 có quy định :” Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập
và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 có nêu
“Thương nhân nước ngoài được thành lập Chi nhánh của mình tại Việt Nam (sau đây gọi tắt làChi nhánh) theo các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên để hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hoá theo quy định tại Điều 16, Điều 19, Điều 20, Điều 22 của Luật Thương mại và quy định của
Nghị định này.,…”
2 Chức năng hoạt động của chi nhánh
Theo Khoản 1,2 Điều 17 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 có nêuchức năng của chi nhánh như sau:
Khoản 1 Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định 72/2006/NĐ-CP
Khoản 2 Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải
có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định
Điều kiện hoạt động kinh doanh là yêu cầu mà Chi nhánh phải có hoặc phải thực hiện khitiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp, yêu cầu
về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp
Trang 11Trong trường hợp đặc biệt, Chi nhánh được mở tài khoản tại Ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài.
Khoản 3:Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4.Cơ quan cấp Giấy phép thành lập
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 :”Bộ
Thương mại thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lậpChi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số72/2006/NĐ-CP
5.Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập chi nhánh
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 có
dẫn :”Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
-Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
- Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.”
6.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 thì khi
thành lập chi nhánh , phải bao gồm các loại hồ sơ sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh (phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam)
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 năm;(phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam)
Trang 12- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.(phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoàichứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam).
7.Các trường hợp không được cấp giấy phép thành lập chi nhánh.
Theo điều 6 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006, thì vi phạm những khoản sau sẻ không được thành lập chi nhánh.Cụ thể như sau:
-Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Nghị định 72/2006/NĐ-CP
-Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
-Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại khoản
2 Điều 28 của Nghị định 72/2006/NĐ-CP
-Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường
- Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
8.Thời hạn cấp giấy phép thành lập Chi nhánh
Theo khoản 1,3,4,5,6 Điều 7 Nghị định 72/2006/NĐ-CP có quy định thời hạn cấp giấy phép thành lập chi nhánh như sau:
-Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Điều 3 của Nghị định Nghị định
72/2006/NĐ-CP
- Đối với việc thành lập Chi nhánh, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Bộ Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơquan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở
Trang 13- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,
cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
- Các thời hạn nêu tại khoản 3 Điều 7Nghị định 72/2006/NĐ-CP không bao gồm thời gianthương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
- Ngay sau khi hết thời hạn quy định nêu tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 72/2006/NĐ-CP
mà không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Nghị định 72/2006/NĐ-CP phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép
9.Thông báo hoạt động của Chi nhánh
Theo khoản 1,3 Điều 8 Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hướng dẫn như sau:
-Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Chi nhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
+Tên, địa chỉ trụ sở của Chi nhánh;
+Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
+ Người đứng đầu Chi nhánh;
+ Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép; +Nội dung hoạt động của Chi nhánh
-Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 72/2006/NĐ-CP , Chi nhánh phải
chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi Chi nhánh đặt trụ
sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký
10.Thành lập bộ máy quản lý của Chi nhánh
Theo khoản 1,2 Điều 9 Nghị định 72/2006/NĐ-CP thì bộ máy quản lý của chi nhánh