1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam? Vận dụng nguyên tắc này vào trong tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương

19 569 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 42,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mở Đầu1B. Nội Dung21. Các khái niệm cơ bản21.1 Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam21.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ và những hiểu biết liên quan31.3 Nội dung và yêu cầu của nguyên tắc tập trung dân chủ42. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam72.1 Cơ sở pháp lí72.2 Phân tích nội dung72.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong nền hành chính Việt Nam93. Vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong địa phương104. Liên hệ thực tiễn trong xây dựng Đảng12C. Kết luận17Danh sách tài liệu tham khảo18

Trang 1

A.Mở Đầu

Bộ máy cơ quan nhà nước được cấu thành từ hệ thống các cơ quan nhà nước, mỗi cơ quan nhà nước có vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu tổ chức và hoạt động khác nhau, nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng dựa trên các nguyên tắc tổ chức và hoạt động thể hiện sự gắn kết mỗi cơ quan nhà nước với nhau để vận hành bộ máy nhà nước theo thể thống nhất và hiệu quả Hiến pháp năm 2013 đã ghi nhận một cách đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam dưới dạng các quy phạm pháp luật cụ thể Theo đó, Hiến pháp năm 2013 đã quy định các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam rất cụ thể, trong đó nguyên tắc tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng bậc nhất của việc quản lí bộ máy nhà nước CHXHCN

Việt Nam Chính vì vậy, em đã lựa chọn chủ đề “Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam? Vận dụng nguyên tắc này vào trong tổ chức và hoạt động của Chính quyền địa phương.” làm chủ đề cho bài tiểu luận của em trong bộ môn Hiến Pháp.

Trang 2

B Nội Dung

1 Các khái niệm cơ bản

1.1 Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Bộ máy nhà nước bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất, một hệ thống các cơ quan nhà nước hay còn gọi là bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước đó được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc luật định

Căn cứ vào trật tự hình thành cũng như tính chất, vị trí, chức năng của các cơ quan nhà nước, thì bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm bốn hệ thống:

 Hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước hay còn gọi là các cơ quan đại diện, bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân trực tiếp bầu ra thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước

 Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước hay còn gọi là các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các

cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan thuộc

Ủ ban nhân dân Chức năng chủ yếu của các cơ quan này là quản lý hành chính nhà nước

 Hệ thống các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự các cấp Các cơ quan này có chức năng xét xử

 Hệ thống các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự các cấp Các cơ quan này có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố

Ngoài bốn hệ thống các cơ quan nhà nước nói trên, trong tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn có Chủ tịch nước – Nguyên thủ

Trang 3

quốc gia (người đứng đầu nhà nước), có chức năng thay mặt nhà nước về đối nội

và đối ngoại

1.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ và những hiểu biết liên quan

 Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản của quản lí , phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lí cũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý

 Cơ sở hình thành của nguyên tắc tập trung dân chủ là xuất phát từ yêu cầu đảm bảo hiệu quả trong hoạt động quản lí Trong thực tiễn, khi người quản lí thực hiện mô hình phi dân chủ thì sẽ dẫn đến hệ thống chuyên quyền, độc đoán, quan liêu dẫn đến trong hoạt động của hệ thống không có hiệu quả Nếu thực hiện hệ thống phi tập trung thì sẽ dẫn đến sự rối loạn trong hệ thống

sẽ đưa đến tình trạng tự phát làm cho hệ thống quản lí không có hiệu quả

Cơ sở hình thành nguyên tắc tập trung dân chủ đó là khách quan; thứ nhất, xuất phát từ vai trò và vị trí của nhà nước trong quản lí, từ sự phát triển của trình độ lực lượng sản xuất và tương ứng với nó là trình độ phân công lao động và hợp tác lao động

 Xuất phát từ nhu cầu đảm bảo hiệu quả trong hoạt động của hệ thống quản

lý, điều này diễn ra bởi lẽ nền kinh tế nhiều thành phần, có sự phân công lao động cao, nảy sinh ra yêu cầu phải tổ chức hợp tác trong lao động bảo đảm cho mọi cá nhân, mỗi doanh nghiệp có tính tự chủ động trong sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy nhân tố tối cao : khả năng, tính năng động sáng tạo trong thực hiện mọi công việc Trong quá trình hợp tác lao động đó phải có tính dân chủ, tuy nhiên mọi hoạt động trong hệ thống đều phải đảm bảo hướng đến mục tiêu chung nhất mà Đảng ta xác định nhằm bảo đảm sự ổn định trong quá trình đi đến mục tiêu, tránh sai lệch định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó đòi hỏi vừa phải có dân chủ

 Nguyên tắc tập trung dân chủ còn xuất phát từ vai trò và địa vị của nhà nước trong quản lý Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, dựa trên chế độ công hữu về tư

Trang 4

liệu sản xuất chủ yếu, chính bản thân nó định ra yêu cầu phải quản lý tập trung trong nền kinh tế, vì những tư liệu sản xuất chủ yếu nằm trong tay nhà nước nên yêu cầu phải được nhà nước quản lý tập trung mới phát huy được

tác dụng, hiệu quả.

 Mặt khác, chế độ công hữu cũng nảy sinh yêu cầu dân chủ trong quản lý Vì nhà nước quản lý, nhưng trao quyền sử dụng những tư liệu sản xuất chủ yếu

đó cho các ngành, các địa phương, đơn vị nên đòi hỏi phải dân chủ để các ngành, các địa phương, các đơn vị đó phát huy được tính năng động sáng tạo, khai thác có hiệu quả các cơ sở hình thành

 Nguyên tắc tập trung dân chủ còn do sự phát triển của lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hóa, phải huy động rộng rãi các nguồn tiềm năng và nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân, nên vừa phải có tập trung để tránh mọi thất thoát, lãng phí, vừa phải có tính dân chủ để huy động được mức tối đa

1.3 Nội dung và yêu cầu của nguyên tắc tập trung dân chủ

Như vậy, từ cơ sở khách quan của việc hình thành nguyên tắc tập trung dân chủ, khi thực hiện nguyên tắc này chúng ta phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung sau:

- Cần phải đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa tập trung và dân chủ trong quản lý, tức là đảm bảo sự kết hợp giữa nội dung lảnh đạo thống nhất của cơ quan quản

lý với tính chủ động sáng tạo của cơ sở, của tập thể người lao động trong hệ thống nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong hoạt động của hệ thống

tổ chức quản lý Yếu tố dân chủ là để phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình phát triển cho nên phải kết hợp nhuần nhuyễn cả hai yếu tố trên trong quản lý, thông qua sự kết hợp đó để đảm bảo sự thống nhất ý chí trong hệ thống quản lý dẫn đến đảm bảo hiệu quả cao Đó là mục tiêu cao nhất trong quá trình quản lý

Về bản chất thì tập trung và dân chủ là 2 xu hương diễn ra đồng thời cùng 1 lúc Tập trung dân chủ là 1 nguyên tắc thống nhất chứ không phải là sự kết hợp, sự

Trang 5

điều hòa giữa tập trung và dân chủ; không phải sự tập trung càng cao thì dân chủ càng giảm và ngược lại

Trong nguyên tắc thống nhất này, tập trung và dân chủ tác động cùng chiều, theo tỷ lệ thuận, đòi hỏi phải đảm bảo lẫn nhau

Xu hướng tập trung được biểu hiện ở 2 nội dung : thứ nhất, tập trung là sự thống nhất về tư tưởng và hành động của tất cả các thành viên trong hệ thống Thứ 2

đó là sự tập trung quyền lực để giải quyết các công việc phát sinh trong hệ thống, tức là phải có đủ quyền lực để giải quyết mọi vấn đề có sự lảnh đạo, quản

lý, điều hành thông suốt Do đó tập trung là 1 xu hướng cần thiết

Về xu hướng dân chủ thì hiện nay có 2 quan điểm khác nhau về dân chủ Quan điểm thứ nhất là: Dân chủ là quyền và trình độ dân chủ tương ứng với quyền lực của đối tượng quản lý Nếu hiểu theo quan điểm này dễ dẫn tới tình trạng dân chủ quá đà tự phát, tự do vô chính phủ Vì quyền bao quát hết nội dung dân chủ

và quyền phải hiểu theo nghĩa là làm rõ cái gì, cái gì không làm rõ, do đó dân chủ không đồng nghĩa với quyền Quan điểm coi dân chủ là môi trường, là điều kiện để phát triển của mỗi cá nhân Như vậy, dân chủ là môi trường, là điều kiện để phát triển của mỗi cá nhân có được những cơ hội phát triển hoàn thiện trong sự phát triển của xã hội, của cộng đồng Tùy thuộc khả năng và mức độ ảnh hưởng của các cá nhân tới quyết định chung của cộng đồng, tới việc giải quyết công việc chung mà có thể thấy một xã hội dân chủ đến mức nào

Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để xây dựng mô hình tổ chức quản lý còn gọi là nguyên tắc phân công, phân cấp, đồng thời còn là cơ sở để xây dựng cơ chế quản lý kinh tế

- Để vận dụng và thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ cần có 2 điều kiện về nhận thức và thực tiễn Về mặt nhận thức thì cần phải nhận thức đúng vai trò của tập trung và vai trò của dân chủ trong quan hệ tập trung - dân chủ Trong quan hệ tập trung dân chủ thì tập trung bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo,

nó định hướng cho các biện pháp dân chủ nhằm để đảm bảo sự tồn tại và tạo ra

Trang 6

khả năng phát triển của hệ thống Mất đi sự tập trung là mất đi sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống dẫn tới tình trạng tổ chức sẽ bị biến dạng Ngoài

ra, tập trung còn là cơ sở định hướng để giải quyết các nội dung, biện pháp thực hiện dân chủ; còn dân chủ thì có vai trò tạo cơ sở về xã hội, kinh tế, chính trị để thực hiện tốt tập trung trong quản lý Chính về mặt này các nhà quản lý mới tạo

ra được sự thống nhất về tư tưởng, ý chí và hành động nhằm đảm bảo tốt cho yêu cầu tập trung trong quản lý Ngược lại dân chủ cũng có vai trò tạo cơ sở cho

xã hội, kinh tế chính trị để thực hiện tốt tập trung trong quản lý, thông qua các giải pháp dân chủ mà các nhà quản lý thực hiện được sự thống nhất trong quản

lý một cách tốt nhất Như vậy, các biện pháp dân chủ nhằm bảo đảm cho sự lãnh đạo tập trung, càng mở rộng dân chủ thì yêu cầu tập trung thống nhất càng cao, khắc phục dân chủ đưa đến tự do vô chính phủ cũng như tập trung quá mức dẫn đến tập trung quan liêu Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung Đây là nguyên tắc rất quan trọng của quản

lý, nó có tính khách quan, phổ quát, song thực hiện không đơn giản, phụ thuộc vào bản lĩnh, phẩm chất đạo đức và phong cách của người quản lý

Về mặt thực tiễn, chúng ta cần phải sử dụng kết hợp, những công cụ, những biện pháp thực hiện tập trung dân chủ trong quản lý Để đảm bảo yêu cầu tập trung trong quản lý cần có những công cụ sử dụng như: Luật, chính sách, chế

độ, quy chế Nhà nước sử dụng các hệ thống chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển…và sử dụng một công cụ nữa đó là chế độ một người chỉ huy (còn gọi là chế độ thủ trưởng) Đồng thời để đảm bảo yêu cầu dân chủ, các nhà quản

lý phả sử dụng các giải pháp như: chế độ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các chế độ, các hình thức đảm bảo quyền tham gia quản lý của chủ thể người lao động

Thực trạng đất nước ta hiện nay đòi hỏi phải bảo đảm sự lãnh đạo tập trung của nhà nước được thể hiện chức năng quản lý bằng những công cụ như : sử dụng hệ thống pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, các chính sách, chế độ quản

lý và áp dụng chế độ một người chỉ huy để đảm bảo định hướng xã hội chủ

Trang 7

nghĩa của một nền kinh tế chứ không can thiệp sâu vào vai trò của dân chủ trong quan hệ tập trung dân chủ Tập trung chính là sự thống nhất, tập trung là cơ sở

để định ra giải pháp và nội dung dân chủ trong quản lý, tập trung còn là nền tản pháp lý cho nội dung dân chủ, định ra những khuôn khổ, những giới hạn cần thiết để đảm bảo dân chủ đúng hướng, bản chất quyền tập trung dân chủ xã hội chủ nghĩa

2 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

2.1 Cơ sở pháp lí

Theo khoản 1 Điều 8 Hiến pháp 2013:

”Điều 8

1 Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý

xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.”

2.2 Phân tích nội dung

Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương Có sự kiểm tra, giám sát việc thực thi quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương Có sự kiểm tra, giám sát việc thực thi quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương; cơ quan quyền lực nhà nước ( Quốc hội, Hội đồng nhân dân) có quyền giám sát hoạt động đối với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước( cơ quan hành chính, cơ quan xét xử…); cơ quan nhà nước cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan cấp dưới Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy, cơ quan nhà nước cấp trên quyết định và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật quan trọng; kiểm tra việc chấp hành của cơ quan cấp dưới

Trang 8

Có sự thống nhất của pháp luật từ trung ương đến địa phương xuất phát từ việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, đồng thời, đòi hỏi pháp luật, mệnh lệnh, chỉ thị, quyết sách của cấp trên phải được cấp dưới phục tùng tuyệt đối; nguyên tắc thể hiện sự phục tùng, chấp hành của địa phương với trung ương, của thiểu số với đa số Nguyên tắc tập trung dân chủ đòi hỏi phải thực hiện chế độ báo cáo, thông tin và xác lập chế độ trách nhiệm rõ ràng giữa cấp trên

và cấp dưới, kiên quyết đấu tranh với tệ tập trung quan liêu, thói tự do vô chính phủ nhằm đảm bảo trật tự kỷ cương, pháp luật của nhà nước và hạn chế độc đoán, chuyên quyền , mất dân chủ…

Những vấn đề quan trọng của các cơ quan nahf nước phải được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số Đây là nội dung quan trọng của nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm đảm bảo tính dân chủ trong hoạt động của cơ quan nhà nước Chẳng hạn, Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số Chính phủ làm việc có sự kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể với chế dộ thủ trưởng, chỉ những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền do pháp luật quy định mới được đưa ra thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa

số các phiên họp, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của người đứng đầu là Thủ tướng Tòa án khi xét xử tuân theo nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số, việc xét xử của Tòa án có Hội thẩm tham gia, Hội thẩm và Thẩm phán độc lập ngang bằng nhau khi đưa ra quyết định Viện kiểm sát nhân dân có chế độ làm việc theo nguyên tắc thủ trưởng lãnh đạo (tập trung thống nhất lãnh đạo trong nghành) kết hợp với vai trò của ủy ban kiểm sát Những vấn đề quan trọng của VKSND được đưa ra thảo luận tập thể, lấy ý kiến thành viên Uỷ ban kiểm sát, nhưng việc quyết định thuộc về người đứng đầu (Viện trưởng)

Trang 9

2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ trong nền hành chính Việt Nam

Tập trung dân chủ là nguyên tắc có nguồn gốc từ nguyên tắc tập quyền trong nhà nước phong kiến, phát triển tích cực ở các nước tư sản và được phát triển thành tập trung – dân chủ ở nước ta giai đoạn hiện nay Tập trung dân chủ bao gồm hai vế: tập trung và dân chủ, trong đótập trung là sự thâu tóm quyền lực của cấp trên, cấp Trung ương; dân chủ là việc mở rộng quyền cho cấp dưới, cấp địa phương Nguyên tắc này quy định trước hết là sự lãnh đạo tập trung, nhưng không phải là tập trung tuyệt đối, mà chỉ đối với những vấn đề

cơ bản, chính yếu nhất, bản chất nhất của quản lí hành chính nhà nước Nếu không có dân chủ thì bộ máy nhà nước rơi vào tình trạng quan liêu, lộng quyền gây ảnh hưởng xấu đến đất nước

Nguyên tắc này được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ở một số khía cạnh cơ bản như sau:

- Thứ nhất, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước do nhân dân xây dựng nên Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc này Nhân dân bầu ra đại diện cho mình trong cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp Cơ quan quyền lực nhà nước lại bầu ra các thành viên của Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan hành chính nhà nước, xây dựng pháp luật về tổ chức

và hoạt động của bộ máy nhà nước trên nguyên tắc tập trung – dân chủ Như vậy, nguyên tắc này được tuân thủ trong toàn bộ máy nhà nước

- Thứ hai, quyết định của cấp trên, của trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thực hiện Đây là biểu hiện của sự tập trung quyền lực vào cơ quan cấp trung ương, đồng thời dân chủ trong việc huy động sự chủ động, sáng tạo trong thực hiện quyết định của các cấp địa phương

- Thứ ba, những vấn đề quan trọng của cơ quan nhà nước phải được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số Đây là biểu hiện của sự tập trung trong việc thống nhất ý kiến, dân chủ trong việc đóng góp ý kiến và quyết định cuối cùng

Trang 10

- Thứ tư, mọi vấn đề quan trọng của đất nước phải được Quốc hội thông qua, trước khi Quốc hội thảo luận và thông qua phải được đưa ra trưng cầu ý kiến của nhân dân Biểu hiện của tập trung thông qua quyết định tối cao của Quốc hội, đồng thời dân chủ thể hiện trong việc lấy ý kiến của nhân dân

Vai trò của nguyên tắc tập trung - dân chủ trong tổ chức và hoạt động của

bộ máy nhà nước

Đây là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp trên với việc mở rộng dân chủ cho cấp dưới, đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lí nhà nước Dân chủ là bản chất của nhà nước XHCN, có đảm bảo dân chủ mới có thể tập trung sức mạnh của tập thể và phát huy trí tuệ, phát huy tính chủ động và sức sáng tạo của nhân dân Quản lí nhà nước, quản lí xã hội đòi hỏi phải có sự tập trung quyền lực, có tập trung quyền lực mới quản lí được xã hội, mới thiết lập được trật tự xã hội

Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất kết hợp hài hòa với nhau Nếu thiên về tập trung mà không chú trọng tới dân chủ sẽ dẫn đến tập trung quan liêu, độc đoán trái với bản chất của nhà nước ta Ngược lại nếu quá thiên về dân chủ mà coi nhẹ tập trung sẽ dẫn đến dân chủ quá trớn làm cho hoạt động của nhà nước kém hiệu quả Vì vậy, tập trung phải luôn gắn liền với dân chủ Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất không thể tách rời

3 Vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong địa phương

Nhờ có sự phục tùng này cấp trên và trung ương mới tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo, giám sát hoạt động của cấp dưới và của địa phương, nếu không

có sự phục tùng sẽ xảy ra tình trạng cục bộ địa phương, tùy tiện, vô chính phủ Điều này được thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

+ Tất cả các yêu cầu, mệnh lệnh do cấp trên và Trung ương đưa ra cấp dưới và địa phương phải có nghĩa vụ thực hiện

Theo Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Điều 7: “Uỷ ban nhân dân

cấp dưới chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ” Khoản 7 Điều 17 quy định về nhiệm vụ,

Ngày đăng: 19/03/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w