1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạng 6 30 bài tập tìm lỗi sai mức độ thông hiểu phần 3 (có lời giải chi tiết) image marked

9 1,2K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 251,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Kiến thức: Từ loại Giải thích: Từ "keen" trong "be keen on something" ham thích cái gì là tính từ Tuy nhiên, cần một danh từ để cùng loại với các cụm từ được nối với nhau bằng liên từ

Trang 1

30 BÀI TẬP TÌM LỖI SAI – THÔNG HIỂU – PHẦN 3

Môn: Tiếng Anh luyện thi THPTQG

Thời gian làm bài: 45 phút

Mục tiêu:

- Giúp học sinh nhanh chóng nhận diện kiến thức ngữ pháp cần áp dụng vào dạng bài tập tìm lỗi sai.

- Củng cố kỹ năng làm bài dạng này ở mức độ khá đòi hỏi vận dụng kiến thức thông thạo

- Ghi nhớ những kiến thức và lỗi sai thông dụng cần tránh

Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction

in each of the following questions

Question 1 It was suggested that Pedro studies the material more thoroughly before attempting to pass

the exam

A studies B more C attempting D to pass

Question 2 From the documents, the interviewer will have some insight into your social skills, work motivation, and keen for the job

A documents B into C motivation D keen

Question 3 Many flowering plants benefit of pollination by adult butterflies and moths.

A flowering B benefit of C by D butterflies

Question 4 If you work hard, you would be successful in anything you do.

A in B anything C you work D would be

Question 5 Industrial emissions, together with littering, is causing many problem in our large, industrial

cities today

A with B is C many D.large,industrial cities Question 6 Climbing down the tree, one of the eggs was broken so he decided to throw it away.

Question 7 Educated in the UK, his abilities are widely recognized in the world of professionals.

A the UK B his abilities are C Recognized D the world of professionals Question 8 In my opinion, I think that this book is more interested than the other one.

A In B I think that C more interested than D the other one

Question 9 Opened the letter from her boyfriend, she felt extremely excited.

Question 10 We bought some German lovely old glasses when we had a holiday in Germany last year.

A bought B When C German lovely old D in Germany

Question 11 Establishing in 1984 for students who wanted to study art and music subject, LaGuardia

was the first public school of its kind

A Establishing B for students C was D of its kind

Question 12 A recent research shows that walking for even twenty minutes a day can have significance

health benefits

A walking B Even C a day D significance

Question 13 U.S President Donald Trump, accompanied by hundreds of bodyguards, have paid a visit to

Vietnam for the APEC Summit this year

Trang 2

A accompanied B Of C have D a visit

Question 14 The letter was sent by special delivery must be important.

A was sent B special delivery C must be D Important

Question 15 In my judgment, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region.

A I think B the best C among D the SEA region Question 16 The Green Restaurant uses fresh produce on their dishes, much of which the owners grow

in their own garden

A produce B Their C much D the owners

Question 17 These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us.

A These exercises B Easy C very relatively D for

Question 18 He takes four paracetamol everyday, not knowing that will seriously damage his liver.

A four paracetamol B Everyday C not knowing D that

Question 19 What are the differences between women in old times with women in modern times?

A What B the differences C with D in

Question 20 Having finished his term paper before the deadline, it was delivered to the professor before

the class

A Having finished B before the C it was delivered D Before

Question 21 After driving for twenty miles, he suddenly realized that he has been driving in the wrong

direction

A After driving B suddenly realized C has been driving D in the wrong direction Question 22 Many living organisms depend largely on the enviroment for the satisfaction of its needs

A Many B On C satisfaction D its

Question 23 Her fiancé is said to graduate from Harvard University five years ago.

A fiancé B Is C to graduate D Years

Question 24 Having not been to the sea before, the children couldn’t fall asleep due to their excitement.

A Having not been B To C fall asleep D due to

Question 25 If he paid a little more attention to his accounting work in the first place, he wouldn’t be in

the red now

A paid a little B To C wouldn’t be D In

Question 26 Their children learn primarily by directly experiencing the world around it.

A it B world C experiencing D primarily

Question 27 Last year, my little brother got lost when we had gone shopping.

A when B Last year C lost D had gone

Question 28 There are more than eight four million specimens in the National Museum of Natural

History’s collection of biological, geological, anthropology treasures

A collection B Specimens C anthropology D treasures

Question 29 Only after food has been dried or canned it should be stored for future use.

A Only B Dried C it should D use

Question 30 Halley’s comet, viewing through a telescope, was quite impressive.

A viewing B Through C quite D impressive

THE END

Trang 3

-HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Question 1 A Question 2 B Question 3 B Question 4 D Question 5 B

Question 6 D Question 7 B Question 8 B Question 9 A Question 10 C

Question 11 A Question 12 D Question 13 C Question 14 A Question 15 A

Question 16 C Question 17 C Question 18 B Question 19 C Question 20 A

Question 21 C Question 22 D Question 23 C Question 24 A Question 25 B

Question 26 D Question 27 D Question 28 D Question 29 C Question 30 A

Question 1 A

Kiến thức: Thức giả định

Giải thích:

Cấu trúc: It be suggested that + S + Vo

studies => study

Tạm dịch: Mọi người đề nghị Pedro nghiên cứu tài liệu kỹ hơn trước khi cố gắng thi đỗ kỳ thi.

Đáp án: A

Question 2 B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Từ "keen" trong "be keen on something" (ham thích cái gì) là tính từ

Tuy nhiên, cần một danh từ để cùng loại với các (cụm) từ được nối với nhau bằng liên từ ‘and’ (social skill, work motivation)

keen => keeness

Tạm dịch: Từ những tài liệu này, nguời phỏng vấn sẽ có cái nhìn thấu đáo về kĩ năng xã hội, động lực

làm việc và niềm ham thích công việc của bạn

Đáp án: D

Question 3 B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Benefit (from/by something) : hưởng lợi từ/ bởi cái gì

Benefits of => benefit from/by

Tạm dịch: Nhiều thực vật đang ra hoa hưởng lợi từ việc thụ phấn bởi những con bướm trưởng thành

hoặc những con bướm đêm

Đáp án: B

Question 4 D

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai:

If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will/can/may… + V +…

would be => will be

Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong bất cứ điều gì bạn làm.

Trang 4

Đáp án: D

Question 5 B

Kiến thức: Hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

Khi trong câu có chủ ngữ là “S1, together with S2” thì động từ được chia theo S1

Ở đây S1 là số nhiều, nên ta dùng to be là “are”

is => are

Tạm dịch: Khí thải công nghiệp, cùng với rác thải, đang gây ra nhiều vấn đề trong các thành phố công

nghiệp lớn ngày nay

Đáp án: B

Question 6 D

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích:

Ta dùng V-ing đ rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, tuy nhiên “he” và “one of the eggs” khác chủ ngữ nên không thể rút gọn

Climbing down => When he climbed down

Tạm dịch: Khi leo xuống cây, một trong những quả trứng bị vỡ nên anh ta quyết định vứt nó đi

Đáp án: D

Question 7 B

Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích:

Khi 2 mệnh đề trong câu cùng chủ ngữ mang nghĩa chủ động, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ như sau:

S + V1 + O, S + V2 + O => Ving (Chủ động)/ Vpp (Bị động) + O, S + V2 + O

his abilities are => he is

Tạm dịch: Được đào tạo ở Anh, anh ấy được biết đến rộng rãi trong giới chuyên gia.

Đáp án: B

Question 8 B

Kiến thức: Lỗi lặp từ

Giải thích:

In my opinion = I think that: Tôi nghĩ rằng => nên chỉ dùng một trong 2 cụm từ để trình bày ý kiến I think that => Ø

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng quyển sách này hấp dẫn hơn quyển kia.

Đáp án: B

Question 9 A

Kiến thức: Hiện tại phân từ

Giải thích:

Ta sử dụng hiện tại phân từ (V-ing đ rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa chủ động cùng chủ ngữ trong câu opened => opening

Tạm dịch: Mở bức thư gửi từ bạn trai, cô ấy rất vui.

Đáp án: A

Question 10 C

Kiến thức: Trật tự của tính từ

Trang 5

Giải thích:

Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau:

Opinion ( ý kiến) – Size ( kích cỡ) – Age ( tuổi tác) – Shape ( hình dáng) – Color ( màu sắc) – Origin (nguồn gốc ) – Material ( chất liệu ) – Purpose ( mục đ ch Geman: nước Đức => nguồn gốc

Lovely : đáng yêu => ý kiến

Old : cổ, cũ => tuổi tác

German lovely old => lovely old German

Tạm dịch: Chúng tôi đã mua một vài chiếc ly cổ của Đức rất yêu khi mà chúng tôi đi nghỉ ở Đức năm

ngoái

Đáp án: C

Question 11 A

Kiến thức: Rút gọn câu ở dạng bị động

Giải thích:

Ở đây “LaGuardia” t n một ngôi trường đóng vai trò chủ ngữ, nên mệnh đề rút gọn phải được chia ở dạng

bị động

Establishing => Established

Tạm dịch: Được thành lập vào năm 1984 cho những học sinh muốn học về hội họa và âm nhạc,

LaGuardia là ngôi trường công lập đầu tiên ở thể loại này

Đáp án: A

Question 12 D

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Ở đây có cụm danh từ “health benefits” nên phía trước phải là một tính từ bổ nghĩa

significance (n): tầm quan trọng

significant adj : đáng kể

significance => significant

Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây cho thấy đi bộ chỉ 20 phút mỗi ngày có thể mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe.

Đáp án: D

Question 13 C

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Giải thích:

Ở đây chủ ngữ là “U.S President Donald Trump”, do đó “have” phải chia ở dạng số ít

have => has

Tạm dịch: Sau khi xong việc nhà, Mary quyết định mua sắm.

Đáp án: C

Question 14 A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Trong câu có 2 động từ chính mà lại có 1 chủ ngữ => thiếu đại từ quan hệ was sent => which was sent/ sent rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động

Tạm dịch: Lá thư được gửi bởi vận chuyển đặc biệt hẳn là rất quan trọng

Trang 6

Đáp án: A

Question 15 A

Kiến thức: Lỗi lặp từ

Giải thích:

I think = In my judgment: theo đánh giá của tôi

Lặp cấu trúc => bỏ “I think”

Tạm dịch: Theo đánh giá của tôi, Hem là nhà vật lý giỏi nhất trong những nhà khoa học của vùng SEA Đáp án: A

Question 16 C

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích:

Trong mệnh đề quan hệ không xác định, các cụm từ chỉ số lượng như all of/ many of/ much of/ most of/ none of/ có thể dùng với whom, which và whose

Trong câu này, “produce” là danh từ đếm được nên ta dùng “many”

much => many

Tạm dịch : Nhà hàng Green sử dụng những sản phẩm sạch cho những món ăn của họ, nhiều trong số chúng mà người chủ trồng trong vườn của chính họ.

Đáp án C

Question 17 C

Kiến thức: Lỗi lặp từ

Giải thích:

very (adv) : rất

relatively adv : tương đối, khá

Vì cả hai từ này đều có nghĩa bằng nhau nên chỉ cần dùng một trong hai là đủ

very relatively => very / relatively

Tạm dịch : Những bài tập này thì trông có vẻ dễ, nhưng chúng rất khó đối với chúng tôi.

Đáp án: C

Question 18 B

Kiến thức: Phân biệt nghĩa của từ

Giải thích:

everyday (adj): hàng ngày => đứng trước danh từ

every day (adv): mỗi ngày => đứng ở đầu câu hoặc cuối câu everyday => every day

Tạm dịch: Anh ta uống bốn viên paracetamol hàng ngày, không biết điều đó sẽ làm tổn thương gan nghiêm trọng.

Đáp án: B

Question 19 C

Kiến thức: Cặp liên từ

Giải thích:

with => and

between …and … : giữa … và …

Tạm dịch: Sự khác biệt nào giữa người phụ nữ xưa và người phụ nữ hiện đại ?

Trang 7

Đáp án: C

Question 20 A

Kiến thức: Dạng chủ động, bị động

Giải thích:

Chủ ngữ trong câu này phải là người thực hiện hành động “finish” ở vế trước, vì thế chủ ngữ không thể là

“it” được Phải chuyển sang thể chủ động

it was delivered => he delivered it

Tạm dịch: Sau khi hoàn thành bài thi học kỳ của mình trước thời hạn, cậu ấy giao cho giáo sư trước lớp Đáp án: C

Question 21 C

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Giải thích:

Sự việc "realized" xảy ra sau sự việc "drive" nên động từ "drive" không thể chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà phải chia ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn

has been driving => had been driving

Tạm dịch: Sau khi lái 20 dặm, anh ấy đột nhiên nhận ra rằng anh ấy đã lái xa sai hướng.

Đáp án: C

Question 22 D

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Chủ ngữ trong câu là “organisms” (số nhiều), nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their”

its => their

Tạm dịch: Nhiều sinh vật sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường để đáp ứng nhu cầu của chúng.

Đáp án: D

Question 23 C

Kiến thức: Câu bị động đặc biệt

Giải thích:

Cuối câu có trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ “five years ago” vì thế ta phải dùng “to be said to have done sth”

to graduate => to have graduated

Tạm dịch: Vị hôn phu của cô được cho là đã tốt nghiệp từ Đại học Harvard năm năm trước

Đáp án: C

Question 24 A

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Giải thích:

Khi hai câu cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ: dùng V.ing nếu ở thể chủ động và V.p.p nếu

ở thể bị động

Having not been => Not being

Tạm dịch: Chưa từng đến biển trước đây, bọn trẻ không thể ngủ nổi vì quá phấn khích.

Đáp án: A

Question 25 A

Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp

Trang 8

Giải thích:

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả hành động không thực ở quá khứ (loại 3) và để lại hậu quả ở hiện tại (loại 2)

If + S + had + V.p.p (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)

paid a little => had paid a little

Tạm dịch: Nếu anh ấy chú ý hơn đến công việc kế toán của anh ta ngay từ đầu, bây giờ anh ta đã không

vướng nợ ngân hàng

Đáp án: A

Question 26 D

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

Chủ ngữ là “Their children” ở dạng số nhiều nên tân ngữ thay thế phải “them”

it => them

Tạm dịch: Các con của họ chủ yếu học bằng cách trải nghiệm thế giới xung quanh chúng

Đáp án: D

Question 27 D

Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc : S + V2/ed + when + S + was/were + Ving

Diễn tả hành động đang xảy ra go shopping thì hành động khác xen vào get lost had gone => were going

Tạm dịch : Năm ngoái, em trai tôi đẫ bị khi lạc khi đang đi mua sắm

Đáp án: D

Question 28 D

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “treasures” có các tính từ như “biological, geological” và trước danh từ thường là tính từ nên ta phải chuyển danh từ “anthropology” thành tính từ

anthropology => anthropological

Tạm dịch : Có hơn tám bốn triệu mẫu vật trong bộ sưu tập của Bảo tàng Quốc gia về Lịch sử Tự nhiên

về các kho báu vật sinh học, địa chất, nhân loại học

Đáp án: C

Question 29 C

Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ

Giải thích:

“Only after” nằm ở đầu câu nên đây chắc chắn là cấu trúc đảo ngữ

it should => should it

Tạm dịch: Chỉ sau khi thức ăn đã được làm khô hoặc đóng hộp nó mới được cất trữ để sử dụng trong

tương lai

Đáp án: C

Question 30 A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Trang 9

Ở đây ta phải dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho “comet” ở phía trước Trong câu này vì trước đó có dấu phảy nên ta bắt buộc dùng “which” chứ không dùng “that” ngoài ra ta có thể dùng mệnh đề quan hệ rút gọn bằng cách dùng dạng quá khứ phân từ “viewed”

viewing => viewed / which was viewed

Tạm dịch: Sao chổi của Halley, được nhìn xuyên qua kính thiên văn, khá ấn tượng.

Đáp án: A

Ngày đăng: 19/03/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm