Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22
Trang 1danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 2Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
Trang 310 TCLĐTL tháng 06/2005
Bảng số
11
Bảng thanh toán lơng Phòng HCQT – Bộ phậnhởng lơng khoán tại 13 ngõ Yên Thế tháng06/2005
Bảng số
12
Bảng thanh toán lơng Phòng HCQT – Bộ phậnhởng lơng khoán tại 76 phố Giảng Võ tháng06/2005
danh mục tài liệu tham khảo
- Báo Lao động số 10/2005 (6699), thứ ba ngày11/1/2005 trang 2, “Những điểm mới trong 11 thông thớng dẫn về tiền lơng”
Trang 4- Bộ nội vụ, “Các văn bản quy định về chế độ tiềnlơng năm 2004”, Nhà xuất bản Hà nội năm 2004.
- “Các văn bản quy định chế độ tiền lơng, bảohiểm xã hội năm 2004”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hộinăm 2005
- Nghị định số 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004của chính phủ “Quy định hệ thống thang lơng, bảnglơng và chế độ phụ cấp lơng trong các công ty nhà n-ớc”
- “Hệ thống kế toán doanh nghiệp, hớng dẫn lậpchứng từ, kế toán hớng dẫn ghi sổ kế toán”, Nhà xuấtbản Tài chính năm 2004
- Giáo trình “Kế toán công trong đơn vị hành chính
sự nghiệp”
- Giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp”
- Giáo trình “Kế toán quốc tế”
Mục lục
đầu: 7
Trang 5Ch ơng I : Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp 9
i Khái niệm, vai trò, chức năng và các nguyên tắc của công tác tiền
l-ơng: 9
niệm 9
năng 9
C Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền
l-ơng 10
l-ơng: 11
gian 1 2
1 Trả lơng theo thời gian đơngiản 12
2 Trả lơng theo thời gian có ởng 12
phẩm 1 2
1 Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cánhân 13
2 Chế độ trả công theo sản phẩm giántiếp 13
3 Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng,phạt 14
4 Chế độ trả công theo sản phẩm lũytiến 14
Trang 6C C¸c h×nh thøc tr¶ l¬ng kho¸n 15
III Tæ chøc h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo
ty: 28
A Sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty 28
1 S¬ lîc vÒ qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸ttriÓn 28
2 T c¸ch ph¸p nh©n, ngµnh nghÒ kinhdoanh 29
Trang 73 Hồ sơ kinhnghiệm 30
B Bộ máy tổ chức của công ty 34
đốc 35
(Quyết định của Giám đốc C ty Đầu t & Phát triển nhà
HN số 22 ngày 1.6.2005 v/v : Ban hành quy chế trả lơng cho CBCNV khối văn phòng công ty)
II Quá trình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngtại Công ty 51
A Hình thức trả lơng và qũy tiền lơng tại Công ty 51
1 Hình thức trả lơng theo thờigian 51
Trang 82 Các khỏan tríchnộp 56
C Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
ty: 61
1 Mặt tích
cực 68
2 Mặt tiêu
cực 69
II Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các
ty: 72III Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiềnlơng và các khoản trích theo lơng của côngty: 73
Kết
luận 77
lời nói đầu
Trang 9Nền kinh tế thị truờng Việt Nam ngày càng đổi mới,phát triển mạnh mẽ về cả hình thức lẫn qui mô sản xuấtkinh doanh Hoà nhịp với xu hớng tất yếu đó các tổ chức -
đơn vị kinh tế của ta cũng tiến hành sản xuất kinh doanhphát triển cả chiều rộng và chiều sâu Các loại hình kinh
tế trên thực tế đã góp phần quan trọng thiết lập nền kinh
tế thị trờng và đẩy mạnh nền kinh tế thị trờng, từng bớcvững chắc ổn định và phát triển
Cơ chế thị trờng đòi hỏi các Doanh nghiệp sản xuất,phải tự chủ nền kinh tế của mình Lấy thu nhập để bù
đắp mọi chi phí và có lãi Để thực hiện đợc điều này, cácDoanh nghiệp sản xuất phải theo dõi từ lúc bỏ đồng vốn
đầu tiên, cho tới lúc tiêu thụ sản phẩm thu hồi lại vốn Đảmbảo thực hiện nhiệm vụ với Nhà nớc, đồng thời đảm bảo đ-
ợc quá trình tái sản xuất và mở rộng Nh vậy đơn vị phảithực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháphàng đầu là thực hiện quản lý kinh tế mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị Hạch toán kế toán là mộttrong những công cụ có hiệu quả nhất, để phản ánh quátrình sản xuất kinh doanh của một đơn vị khách quan vàgiám đốc quá trình này một cách hiệu quả nhất
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nớc, mọi hoạt động và tồn tại của Doanh nghiệp đồngthời chịu sự chi phối của qui luật khách quan của nền kinh
tế thị trờng nh: qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh Đã buộccác Doanh nghiệp sản xuất hết sức quan tâm tới việc giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm.Việc cấu thành nên giá trịsản phẩm có chi phí về lao động và hơn thế nữa đây là
Trang 10yếu tố chi phí cơ bản, nên việc tiết kiệm chi phí lao độngsống góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi choDoanh nghiệp là điều kiện cải thiện nâng cao đời sốngvật chất tinh thần cho ngời lao động, đây là điều cầnthiết hợp lý bởi nhân viên lao động chính là yếu tố cơbản, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Kế toán vớichức năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý nhthế nào cho phù hợp đáp ứng đợc nhu cầu đó.
Từ những vấn đề trên em nhận thấy rằng trong việcquản lý chi phí của Doanh nghiệp thì kế toán, đặc biệt
là kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng giữ vaitrò quan trọng không thể thiếu Vì vậy, trong thời gianthực tập tại Công Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội
22 em đã nghiên cứu đề tài " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cổ phần
Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22" để hiểu biết
rõ hơn thực tiễn công việc kế toán tiền lơng và các khoảntính theo lơng ở Công ty đáp ứng các yêu cầu quản lý vàhạch toán vấn đề này tại Công ty
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Ch
ơng II: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t và phát triển nhà hà nội 22
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty
cổ phần đầu t và phát triển nhà hà nội 22
Trang 11Chơng I
Cơ sở lý luận chung về
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp
I - Khái niệm, vai trò, chức năng & các nguyên tắc của công tác tiền lơng:
A Khái niệm:
Quan niệm của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
“Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trêncơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời
có sức lao động và ngời sử dụng sức lao động, đồng thời chịu
sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luật cung
- cầu”
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả kháctrên thị trờng, tiền lơng và tiền công của ngời lao động ởkhu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng quyết định.Nguồn tiền lơng và thu nhập của ngời lao động là lấy từhiệu quả sản xuất kinh doanh (một phần trong giá trị mớisáng tạo ra) Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiềnlơng đối với khu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanhnghiệp phải bảo đảm cho ngời lao động có thu nhập tốithiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để ng-
ơì lao động có thể ăn, ở, sinh hoạt và học tập ở mức cầnthiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sựnghiệp hởng lơng theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy
định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ nghiệp vụcho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sáchNhà nớc
Tuy khái niệm mới về tiền lơng đã thừa nhận sức lao
động là hàng hoá đặc biệt (là tổng thể của các mối quan
hệ xã hội) và đòi hỏi phải trả lơng cho ngời lao động theo
Trang 12sự đóng góp và hiệu quả cụ thể nhng do đang ở thời kỳchuyển đổi nên tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh,các cơ quan hành chính sự nghiệp ở khu vực Nhà nớc ở nớc
ta cha hoàn toàn hoạt động trả lơng nh các đơn vị sảnxuất t nhân, cần có đầy đủ thời gian chuẩn bị đầy đủ
điều kiện cho việc trả lơng theo hớng thị trờng
B Chức năng:
Tiền lơng bao gồm các chức năng cơ bản sau:
Chức năng thớc đo giá trị: Chính là cơ sở để điều
chỉnh giá cho phù hợp mỗi khi giá biến động
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Nhằm duy trì năng
lực làm việc lâu dài có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng đảm bảo
bù đắp đợc sức lao động đã hao phí
Chức năng kích thích: Đảm bảo cho ngời lao động làm
việc có hiệu quả, đạt năng suất cao
Chức năng tích luỹ: Đảm bảo tiền lơng của ngời lao động
không những duy trì đợc cuộc sống lâu dài khi họ hết khảnăng lao động hoặc "gặp rủi ro bất trắc"
Nhiệm vụ:
Vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp cần thực hiệncác nhiệm vụ sau:
Phẩm cách đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao
động của công nhân viên Tính đúng và thanh toán đầy
đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản khác có liên quan.Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu tiền lơng
Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền
l-ơng và các khoản trích khác cho các đối tợng sử dụng cóliên quan
Trang 13Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tìnhhình quản lý và chi tiêu qũy lơng Cung cấp các thông tin kinh
tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
C Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng:
Để tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thểphát huy đợc những chức năng cơ bản của tiền lơng thìviệc trả công cho ngời lao động cần phản dựa trên nhữngnguyên tắc sau đây:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sứclao động Bởi bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằngtiền của giá trị sức lao động Tiền lơng là nguồn lao độngchủ yếu của ngời lao động Do vậy, độ lớn của tiền lơngkhông những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số l-ợng và chất lợng đa ngời lao động đã hao phí mà còn phải
đảm bảo nuôi sống gia đình họ
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời cósức lao động và ngời sử dụng sức lao động nhng mức độtiền lơng phải luôn lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu(nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao
động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động)
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộcvào hiệu quả hoạt động lao động và hiệu quả sản xuấtkinh doanh (nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệgiữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai tròquyết định)
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụngmột lực lợng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầusản xuất cụ thể Chi phí về tiền lơng là một trong các yếu
tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũngchính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lơng), do đógóp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho
Trang 14doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho ngời lao
động trong doanh nghiệp
Tiền lơng không phải là vấn đề chi phí trong nội bộtừng doanh nghiệp thu nhập đối với ngời lao động mà còn
là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính phủcủa mỗi quốc gia cần phải quan tâm
Tiền lơng là một vấn đề mang ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động của mỗi doanh nghiệp vì tiền lơng khôngchỉ là vấn đề quan tâm của đội ngũ công nhân viên mà
nó còn là vấn đề mà các doanh nghiệp phải đặc biệt chú ýbởi nó liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất của doanhnghiệp và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh nó là nhân
tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức
kế hoạch sản xuất của mình Tổ chức tốt hạch toán lao
động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động củadoanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấphành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suất côngviệc
II Các hình thức trả lơng:
Ngày nay trong các doanh nghiệp thờng áp dụng rộngrãi ba hình thức trả lơng cơ bản đó là: Trả lơng theo thờigian, trả lơng theo sản phẩm, và hình thức trả lơng khoán(đợc thực hiện theo luật lao động và theo Nghị định NĐ197/CP ngày 31/12/1994 của Thủ tớng chính phủ quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành tại điều 58 của Bộ luật lao
động)
A Trả lơng theo thời gian:
Trang 15Chủ yếu áp dụng đối với những ngời lao động làmcông tác quản lý hoặc một bộ phận công nhân sản xuấtlàm những công việc không thể tiến hành định mức mộtcách chặt chẽ và chính xác hoặc do tính chất của sản xuấthạn chế Hình thức này bao gồm hai chế độ cơ bản sau:
1 Trả lơng theo thời gian đơn giản:
Tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động phụ thuộcvào cấp bậc công nhân cao hay thấp và thời gian làm việc
T : Thời gian làm việc tối thiểu
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đó là: Lơng giờ,
l-ơng ngày và ll-ơng tháng
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc ápdụng cho những ngời lao động mà công việc của họ khôngthể định mức và tính toán, chặt chẽ đợc hoặc áp dụngcho những ngời lao động mà việc tăng năng xuất lao động
ít phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản thân mà do các yếu tốkhách quan quy định
2 Trả lơng theo thời gian có thởng:
Đó là sự kết hợp giữa chế độ trả công theo thời gian
đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số ợng hoặc chất lợng đã quy định Chế độ này phản ánh đợctrình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế gắn chặtvới thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêuxét thởng đã đạt đợc Do vậy nó khuyến khích ngời lao
l-động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác
Trang 16Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là số ợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành.
l-Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phânphối theo lao động, gắn bó chặt chẽ thù lao lao động với kếtquả sản xuất, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, phát huynăng lực, khuyến khích tài năng, sử dụng và phát huy đợckhả năng của máy móc trang thiết bị để tăng năng suất lao
động
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thểkhắc phục đợc nh năng suất cao nhng chất lợng kém dolàm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụng quá năng lực của máymóc đó là do quá coi trọng số lợng sản phẩm hoàn thành
và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xâydựng quá lỏng lẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năngsản xuất của doanh nghiệp
Bởi vậy, trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đềquan trọng là phải xây dựng các định mức kinh tế kỹthuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơng
đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý
Là hình thức tiền lơng cơ bản đang áp dụng trong khu vựcsản xuất vật chất hiện nay
Có những cách trả lơng cơ bản sau:
1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Đợc áp dụng với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiệnquá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối cóthể định mức và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụthể và riêng biệt
Trang 17Q là mức sản lợng
T là mức thời gian tính theo giờ
Ưu điểm: Kính thích công nhân cố gắng nâng cao
trình độ lành nghề và nâng cao năng suất lao độngnhằm tăng thu nhập Chế độ này dễ hiểu nên công nhân
dễ dàng tính toán đợc số tiền công nhận đợc sau khi hoànthành nhiệm vụ
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử
dụng tốt máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo
đến công việc tập thể
2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những côngnhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều đếnkết quả lao động của công nhân chính
ĐG = L/ (M*Q)
Trong đó:
ĐG là đơn giá tính theo sản phẩm gián tíêp
L là lơng cấp bậc của công nhân phụ
M là số máy phục vụ cùng loại
Q là mức sản lợng của công nhân chính
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho công nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năngsuất lao động của công nhân chính
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ tuỳ thuộc
vào kết quả sản xuất của công nhân chính
3 Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng:
Theo chế độ này toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo
đơn giá cố định Tiền lơng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn
Trang 18thành và hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu và số lợng củachế độ tiền lơng quy định.
Lth = L + L*(m + h)/100
Trong đó:
Lth là tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m là % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chi tiềnthởng
h là% hoàn thành vợt mức chi tiền thởng
4 Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến:
Là trả lơng theo sản phẩm có thởng những sản phẩmvợt mức sau đợc tính đơn giá cao hơn những sản phẩm vợtmức
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành
nhiệm vụ trớc không thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợngcủa công việc không hợp đồng khoán chặt chẽ
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt
chẽ, tỷ mỷ để xây dựng đơn giá trả công chính xác chocông nhân làm khoán
Trang 19đợc tiền lơng của mình thông qua khối lợng công việcmình đã hoàn thành.
Mức lơng quy định Khối lợng công việc
Tiền lơng khoán công việc =
cho từng công việc đã hoàn thành
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao
động đơn giản, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửachữa nhà cửa
- Khoán quỹ lơng:
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền
l-ơng mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gianhoàn thành công việc đợc giao Căn cứ vào khối lợng từngcông việc hoặc khối lợng sản phẩm và thời gian cần thiết
để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng chonhững công việc không thể định mức cho từng bộ phậncông việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từngcông việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng lànhững công việc cần hoàn thành đúng thời hạn
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành
nhiệm vụ trớc không thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợngcủa công việc không hợp đồng khoán chặt chẽ
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt
chẽ, tỷ mỷ để xây dựng đơn giá trả công chính xác chocông nhân làm khoán
Trang 20Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nềnkinh tế thị trờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nênviệc tiết kiệm đợc chi phí lơng là một nhiệm vụ quantrọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khinghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp làbiện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chiphí này Thông thờng ở một doanh nghiệp thì các phầnviệc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau Vìvậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụnglinh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để
có đợc tính kinh tế cao nhất
III Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
A Lý luận chung về các khoản trích theo lơng:
1 Bảo hiểm xã hội:
Trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉgặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện đểsinh sống bình thờng Trái lại, có rất nhiều trờng hợp khókhăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho ngời ta
bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác
nh ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhngnhững nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất
đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêmnhững nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vìvậy, con ngời và xã hội loài ngời muốn tồn tại, vợt qua đợcnhững lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và thực tế đã tìm
ra nhiều cách giải quyết khác nhau
Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi củamỗi ngời đợc cả cộng đồng san sẻ gánh chịu Còn ở xã hộiphong kiến quan lại, những lúc gặp khó khăn thì cậy nhờ
ở Vua, dân c gặp khó khăn thì trông cậy vào sự đùm bọc,hảo tâm của họ hàng làng xã Nh vậy là tất cả đều ở thế
bị động, thụ động trông chờ vào sự hảo tâm của phíagiúp đỡ mà hoàn toàn không đợc chắc chắn
Trang 21Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hànghoá phát triển xuất hiện mối quan hệ chủ - thợ Khi hai bêncam kết về lao động, điều kiện về sự đảm bảo một phầnthu nhập để trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếukhi ốm đau, tai nạn cho ngời lao động đã đợc ngời lao
động quan tâm đến Tuy nhiên, mới đầu do việc đảm bảonày chỉ liên quan giữa hai bên chủ- thợ mà chủ thì rõ ràngkhông muốn chi ra, thợ thì luôn đòi hỏi, vì vậy, tranh chấpgiữa họ luôn xảy ra Điều kiện khách quan đó làm xuất hiệnmột bên thứ ba, là nhân vật đóng vai trò trung gian để giúpthực hiện những cam kết giữa chủ- thợ bằng những hoạt
động thích hợp của nó Nhân vật thứ ba có đủ khả năng và
sự tín nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nớc
Nhà nớc quy định hàng tháng giới chủ phải trích ramột khoản tiền nho nhỏ đợc tính toán chặt chẽ trên cơ sởxác xuất những biến cố của tập hợp những ngời lao độnglàm thuê để giao cho bên thứ ba, khi có biến cố thì bênthứ ba chi trả, không phụ thuộc vào giới chủ, số tiền khôngphải dùng đến (cha phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngày thànhquỹ
Việc Nhà nớc can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba,một mặt làm tăng vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tếtrong các mối quan hệ xã hội, mặt khác làm tăng chi chongân sách Nhà nớc
Nhà nớc bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộcgiới chủ đóng góp vào quỹ BHXH với một khoản tiền phù hợp
đủ cho ngời lao động, đồng thời cũng yêu cầu giới thợ
đóng góp một phần tiền lơng của mình vào quỹ để đảmbảo cho cuộc sống của chính mình
Nhờ các hoạt động của Nhà nớc này mà mâu thuẫngiữa chủ- thợ đợc giải quyết, cả hai bên đều hài lòng, cảmthấy mình có lợi và đợc bảo vệ
Ta có khái niệm về BHXH nh sau: “BHXH là sự đảmbảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngời
Trang 22năng lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành
và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng gópcủa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, nhằm đảmbảo an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ,góp phần đảm bảo an toàn xã hội”
ở Việt Nam hiện nay, mọi ngời lao động có tham gia
đóng BHXH đều có quyền hởng BHXH Đóng BHXH là tựnguyện hay bắt buộc tuỳ thuộc vào loại đối tợng và từngloại doanh nghiệp để đảm bảo cho ngời lao động đợc h-ởng các chế độ BHXH thích hợp Phơng thức đóng BHXHdựa trên cơ sở mức tiền lơng quy định để đóng BHXH
đối với mỗi ngời lao động
Quỹ BHXH đ ợc hình thành bằng cách:
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH đợc tính theo tỷ
lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấpthờng xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán
Trong đó, 15% ngời sử dụng lao động phải nộp vàkhoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 5% do ngời lao
động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lơng)
Chi của quỹ BHXH cho ngời lao động theo chế độcăn cứ vào:
Mức lơng ngày của ngời lao động
Trang 23tập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động,nhằm đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động.
Quỹ BHYT đ ợc hình thành bằng cách:
Trích 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời lao
động; trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2%,khoản này đợc tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao độngtrực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập)
Quỹ BHYT do Nhà nớc tổ chức, giao cho một cơ quan
là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao
động thông qua mạng lới y tế nhằm huy động sự đóng gópcủa cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cờngchất lợng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính đợcmức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộcho cơ quan BHYT
Nguồn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từquỹ “Kinh phí công đoàn”
Quỹ KPCĐ đ ợc hình thành bằng cách:
ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn
để đại diện bảo vệ quyền lợi của ngời lao động và tập thểlao động Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảmcác phơng tiện làm việc cần thiết để công đoàn hoạt
động Ngời làm công tác công đoàn chuyên trách do quỹcông đoàn trả lơng và đợc hởng các quyền lợi và phúc lợitập thể nh mọi ngời lao động trong doanh nghiệp, tuỳ theoquy chế doanh nghiệp hoặc thoả ớc tập thể
Trang 24Nh vậy, KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàncác cấp Theo chế độ hiện hành thì kinh phí công đoàn
đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lơng phải trảcho ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịukhoản chi phí này (khoản này cũng tính vào chi phí kinhdoanh) Thông thờng khi xác định đợc mức tính kinh phícông đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệp phải nộpcấp trên, một nửa thì đợc sử dụng để chi tiêu cho công
đoàn tại các đơn vị
Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợnglao động, thời gian và kết quả lao động, tính lơng và tínhtrích các khoản theo lơng, phân bổ chi phí nhân công
đúng đối tợng sử dụng lao động
Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộphận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy
đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng,
mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền
l-ơng đúng chế độ, đúng phl-ơng pháp
Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc domình phụ trách
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao
động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuấtcác biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệuquả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
Trang 25doanh nghiệp về tiền lơng và các khoản có tính chất lơngthuộc về thu nhập của ngời lao động.
Kết cấu và nội dung của các khoản này nh sau:
- Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): Các khoản tiền
l-ơng, tiền thởng còn phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ
- Phát sinh tăng (ghi bên Có): Tính ra tiền lơng phảitrả cho các bộ phận trong doanh nghiệp, tính ra tiền lơngphải trả cho công nhân nghỉ phép hoặc công nhân nghỉtheo mùa vụ
- Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): Số tiền lơng doanhnghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên, số tiền lơngdoanh nghiệp khấu trừ của cán bộ công nhân viên, số tiềnlơng của một số ngời cha nhận do đi công tác, kế toán kếtchuyển về TK 338 để nhận sau
- Số d cuối kỳ: tơng tự nh số d đầu kỳ
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ nếu số tiền đã trảquá số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và cáckhoản khác cho công nhân viên
2 Nghiệp vụ hạch toán:
(1) Kế toán căn cứ vào các chứng từ để tính ra tiền lơngphải trả cho các bộ phận: trực tiếp sản xuất, bán hàng,quản lý
Nợ TK 662, 627, 641, 642
Có TK 334(2) Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thờng trả thành 2 kỳ chocán bộ công nhân viên
a Kỳ 1- tạm ứng:
Nợ TK 141
Có TK 111
b Kỳ 2- thanh toán:
Trang 26Nợ TK 334
Có TK 141, 111(3) Phản ánh các khoản khấu trừ tiền lơng của cán bộ côngnhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 141
Có TK 1381
Có TK 333 (thuế thu nhập)(4) Kết chuyển tiền lơng của những ngời cha nhận về TK
3388 để nhận sau:
a Nợ TK 334
Có TK 3388Sau khi họ nhận, kế toán ghi:
b Nợ TK 3388
Có TK 111(5) Tính ra số BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viêntheo chế độ:
a Nợ TK 3383
Có TK 334 Khi đã trả khoản này bằng tiền cho cán bộ công nhânviên, kế toán ghi:
b Nợ TK 334
Có TK 111 (6) Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép hoặcnghỉ theo mùa vụ (áp dụng đối với những doanh nghiệp có
số lợng công nhân nghỉ phép không đồng đều giữa cáctháng và đối với những doanh nghiệp sản xuất theo mùavụ)
a Kế toán căn cứ vào kế hoạch trích trớc để tính vàocác tháng:
Trang 27C- H¹ch to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng:
1.1 Tµi kho¶n sö dông
TK 3383- BHXH: T×nh h×nh trÝch vµ thanh to¸n BHXH
ë doanh nghiÖp
Trang 281.2 Nghiệp vụ hạch toán:
(1) Căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHXH phảitrả cho các bộ phận
TK 334
TK 111 TK 334
Trang 29toán BHYT ở doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số quỹ BHYT hiện cólúc đầu kỳ của DN
- Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHYT phải trả chocác bộ phận
- Phát sinh giảm (bên Nợ): theo định kỳ đơn vị nộpquỹ BHYT lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quan BHYT đểmua thẻ bảo hiểm
- Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ
2.2 Nghiệp vụ hạch toán :
(1).Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHYTphải trả cho các bộ phận :
Trang 30TK 334 (1%)
3 Kinh phí công đòan:
3.1 Tài khoản sử dụng:
TK 3382- KPCĐ: phản ánh tình hình trích và thanh
toán KPCĐ ở doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên có): quỹ KPCĐ hiện có đầu kỳ tạidoanh nghiệp
- Phát sinh tăng (bên Có): tính ra KPCĐ phải trả cho cán
bộ công nhân viên
- Phát sinh giảm (bên Nợ): chi tiêu qũy KPCĐ tại đơn vị,nộp quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên
- Số d cuối kỳ (bên Có): tơng tự nh số d đầu kỳ
3.2 Nghiệp vụ hạch toán:
(1) Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra KPCĐ:
Nợ TK 3382
Có TK 111,112(4) Vợt chi KPCĐ cấp bù
Nợ TK 111,112
Có TK 3382
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp KPCĐ
Trang 31IV Liên hệ với kế toán quốc tế (vD: trong kế toán pháp)
Tại Pháp phần tính lơng đợc doanh nghiệp tính nhsau:
Tính lơng theo giờ: Một tuần làm việc 35 giờ, nếu sốgiờ làm việc thực tế lớn hơn 35 giờ thì đợc hởng phụ cấpthêm
Tính lơng theo tháng: Một tháng làm việc 152 giờ,nếu số giờ làm việc thực tế lớn hơn thì doanh nghiệp trả l-
ơng đủ theo số giờ làm việc thực tê.Nếu số giờ làm việccha đủ giờ quy định trong tháng do lỗi chủ quan củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp phảI trả đủ lơng theo sốgiờ quy định
Ngoài tiền lơng chính ngời lao động đợc hởng thêm:tiền thởng, phụ cấp ,khoản thởng vật chất, khoản đền bùnếu có, sau đó trừ đi các khoản giữ lại: BHYT, BH tuổi già,
BH thất nghiệp, BH hu trí
Trong kế toán Pháp thì có dùng một hệ thống các tàikhoản có ký hiệu khác hoàn toàn với hệ thống tài khoản đợc
áp dụng tại Việt nam
Trong phần hạch toán tiền lơng kế toán Pháp dùng một
hệ thống các tài khoản có ký hiệu nh sau:
TK 64: Chi phí sử dụng cho nhân viên ( Việt nam dùng
TK 622) đợc chi tiết:
TK 641: Thù lao nhân viên
TK 644: Thù lao cho chủ nhân
Trang 32TK 645: Chi an ninh x· héi vµ dù phßng
TK 42: Nh©n viªn vµ c¸c tµi kho¶n cã liªn quan ( ViÖtnam dïng TK 311)
TK 531: TiÒn mÆt ( ViÖt nam dïng TK 111)
TK 512: TiÒn göi ng©n hµng ( ViÖt nam dïng TK 112)
H¹ch to¸n tiÒn l¬ng trong kÕ tãan Ph¸p
Trang 33V- Hình thức tổ chức sổ sách kế toán tiền lơng:
Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lơng
và các khoản trích theo lơng là phụ thuộc vào hình thứcghi sổ mà doanh nghiệp chọn
Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đợc quy định ápdụng thống nhất đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hìnhthức:
và nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của cáchình thức sổ kế toán đó về các mặt: loại sổ, kết cấu cácloại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ, trình
tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
Trang 34Chơng II
Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tại công ty cP đầu T và phát triển nhà
hà nội 22
I tìm hiểu chung về công ty:
A sự hình thành và phát triển của công ty:
1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22tiền thân trớc đây là Công ty Sửa chữa nhà cửa Thơngnghiệp (trực thuộc Sở Thơng nghiệp Hà Nội) đợc thành lậptheo Quyết định số 569/QĐ - UB ngày 30/09/1970 củaUBND Thành Phố Hà Nội Sau nhiều lần đổi tên Công tySửa chữa nhà cửa và trang thiết bị Thơng nghiệp; Công tyXây lắp Thơng nghiệp; Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại
Hà Nội (trực thuộc Sở Thơng Mại Hà Nội) Theo Quyết định
số 9079/QĐ - UB ngày 31/12/2002 của UBND Thành phố HàNội Công ty đổi tên là Công ty Đầu t và Phát triển nhà HàNội số 22 (trực thuộc Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà
Hà Nội) - Nay căn cứ vào Quyết định số 4568/QĐ-UB ngày06/07/2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chuyểndoanh nghiệp nhà nớc Công ty Đầu t và Phát triển nhà HàNội số 22 thành Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển Nhà
Hà Nội 22
Nhiệm vụ ban đầu của Công ty chủ yếu là sửa chữa,duy tu mạng lới, kho tàng, nhà xởng, cửa hàng theo kếhoạch của Sở Thơng nghiệp Hà Nội giao
Trang 35Cuối năm 1987, Sở Thơng nghiệp và UBND Thành phố
đã quyết định thay đội ngũ cán bộ mới cho Công ty, Banlãnh đạo mới của Công ty đã vạch kế hoạch, tổ chức lại sảnxuất kinh doanh, đã có bớc chuyển đổi đột biến về chất
để hoàn thiện cơ cấu sản xuất, kinh doanh đa dạng, cóchất lợng
Trong những năm qua, Công ty không ngừng vữngmạng và phát triển vững vàng về mọi mặt, thờng xuyênxây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ huy,
điều hành quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng cáctiến bộ khoa học vào quá trình sản xuất kinh doanh, mởrộng địa bàn hoạt động với các tỉnh bạn Vì vậy đã thicông hành trăm công trình với nhiều quy mô thuộc nhiềungành nghề, ở nhiều địa điểm có yêu cầu phức tạp nhngvẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kiến trúc, kỹ thuật, mỹthuật và tiến bộ
Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uytín có trên thị trờng và có đầy đủ năng lực để thi côngmọi công trình theo yêu cầu của Chủ đầu t
2 T cách pháp nhân, ngành nghề kinh doanh:
- Tên chính thức: Công ty CP Đầu t và Phát triển nhà Hànội 22
- Địa điểm: Số 13 Ngõ Yên Thế - P.Văn Miếu - Q
- Quyết định số 8387/QĐ- UB ngày 05/12/2002 củaUBND thành phố về việc chuyển giao nguyên trạng Công ty
Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội thuộc Sở Thơng mại Hà
Trang 36- Quyết định số 9079/QĐ - UB của UBND Thành phố vềviệc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ cho Công ty Đầu t Xâylắp Thơng mại thuộc Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà
Hà Nội thành Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà nôị số 22
- Quyết định số 4568/QĐ-UB ngày 6/7/2005 của UBNDthành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc:Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội số 22 thành C.ty Cổphần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22
- Đăng ký kinh doanh số 0103009195 ngày 13/09/2005
do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội cấp
- Ngày 26/09/2005 đợc Công an thành phố Hà Nội cấpcho Công ty Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu số62943/ĐKMD và sử dụng từ ngày 17/10/2005
Ngành nghề đợc phép kinh doanh:
Thi công xây lắp các công trình Công nghiệp, dândụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nớc, tới tiêu, trạm thủynông, cầu giao thông nông thôn
T vấn thiết kế và giám sát thi công các công trình dândụng, công nghiệp, nội ngoại thất
Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị, dịch vụ tvấn, dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật
Xây dựng, lắp đặt đờng dây, trạm biến áp điện
đến 35KV
Kinh doanh bất động sản
Kinh doanh xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng đợc Nhànớc cho phép
Sản xuất, chế biến các mặt hàng lâm sản, đồ mộc Xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa của Công ty vàhàng hóa liên doanh liên kết Nhập khẩu các thiết bị,nguyên vật liệu hàng hóa phục vụ xây lắp và tiêu dùng
Phạm vi hoạt động:
Trong cả nớc
Một số công trình ở nớc ngoài theo yêu cầu của TổngCông ty và Nhà nớc Việt Nam
Trang 37Tên cơ quan ký hợp đồng
ECPACEBOURBONThăng Long
2 Trờng tiểu học Việt Hng
– Gian Lâm – Hà Nội
6,85 12/2001
–03/2003
Ban QLDAHuyện GiaLâm – HàNội
3 Trờng tiểu học Phủ Lỗ B
– Sóc Sơn – Hà Nội
7,067 06/2001
03/2003
-Ban QLDAHuyện SócSơn – Hà Nội
4 Trờng THCS Ngọc Hồi - 6,46 12/2002 Ban QLDA
Trang 38Thanh trì - Hà Nội
-07/2003
HuyệnThanh trì -
-Viện y học
cổ truyềnQuân đội
II Công trình chuyên dụng
1 Đờng Vũ chính – Phú
Xuân – Thị xã Thái Bình
1,104 10/2002
04/2003
-Ban quản lýcác dự án 18
-Ban quản lýgiao thôngPhú Thọ
-BQLCDA Đầu
t Hạ tầng XH
và Côngcộng
Thời gian hoàn thành
Khu nhà ở Kim
Ngu
Tổ 48 KimNgu – Hai BàTrng – HN
Khu nhà ở Bãi
Than Vọng
Than Vọng –Hai Bà Trng –
Trang 39NộiKhu nhà ở Trung
Tiền
Ngõ TrungTiền - Đống
Khu nhà ở 25 Vũ
Ngọc Phan
25 Vũ NgọcPhan - Đống
Đống Đa – HàNội
Bảng số 5: Số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinhdoanh trong hai năm 2004 và 2005
T
Đơn vị
Năm 2004
Năm 2005
I Tổng giá trị sản xuất
1 Giá trị đầu t dự án nhà Trđ 19.921 21.567