Kéo dài > 4 tuần sau mổĐẶT VẤN ĐỀ Stress: thể chất, sinh lý và tâm lý Mục tiêu: Hồi phục chức năng, giảm biến chứng và không tử vong sau mổ... Nuôi ăn sớm, vận động sớm và PTNS quyết đị
Trang 1HIỆU QUẢ CỦA NUÔI ĂN SỚM SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI
CẮT ĐẠI TRÀNG DO UNG THƢ
Tạ Ngọc Tiên, Nguyễn Trung Tín, Nguyễn Hữu Thịnh,
La Minh Đức, Trần Xuân Hùng, Trần Đức Huy, Lê Trung Kiên, Phạm Ngọc Trường Vinh
Trang 3Kéo dài > 4 tuần sau mổ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Stress: thể chất, sinh lý và tâm lý
Mục tiêu: Hồi phục chức năng, giảm biến chứng và không tử
vong sau mổ
Trang 4− Hồi phục sớm sau mổ (ERAS)
1 Lobato Dias Consoli M, Maciel Fonseca L, Gomes da Silva R, et al (2010), “Early postoperative oral feeding impactspositively in patients undergoing colonic resection: results of a pilotstudy” Nutr Hosp, 25(5), pp 806–809
2 Vlug MS1, Wind J, Hollmann MW, et al (2011) "Laparoscopy in combination with fast track multimodal management is thebest perioperative strategy in patients undergoing colonic surgery: a randomized clinical trial (LAFA-study)" Ann Surg,254(6), pp 868-75
3 Lloyd GM, Kirby R, Hemingway DM, et al (2010) "The RAPID protocol enhances patient recovery after both laparoscopicand open colorectal resections" Surg Endosc., 24(6), pp 1434-9
4 Takaaki Fujii, Hiroki Morita, Sutoh T, et al (2014), “Benefit of Oral Feeding as Early as One Day After Elective Surgery forColorectal Cancer: Oral Feeding on First Versus Second PostoperativeDay” Int Surg, 99(3), pp 211–215
Trang 5Nuôi ăn sớm, vận động sớm và PTNS quyết định sự hồi phục sau mổ của bệnh nhân
Trang 6Remove: loại bỏ các dẫn lưu (sonde NG, sonde tiểu, ống dẫn lưu bụng)
Ambulate: vận động sớm
Postoperative analgesia: giảm đau sau mổ tối ưu
Introduce Diet: nuôi ăn sớm qua đường tiêu hóa
Trang 7Tư vấn trước mổ
Chuẩn bị ĐT chọn lọc
Cung cấp Carbohydrate
Không nhịn ăn Thông mũi dạ dày (-)
Tê NMC đoạn tủy ngực
Thuốc giảm đau tác dụng ngắn
Tránh quá tải Na+/dịch
Đường mổ ngắn/PTNS Giữ ấm bệnh
nhân Vận động sớm
Giảm đau non – opiate
Trang 8Tư vấn trước mổ
Chuẩn bị ĐT chọn lọc
Cung cấp Carbohydrate
Không nhịn ăn Thông mũi dạ dày (-)
Tê NMC đoạn tủy ngực
Thuốc giảm đau tác dụng ngắn
Tránh quá tải Na+/dịch
Đường mổ ngắn/PTNS
Giữ ấm bệnh nhân
Giảm đau non – opiate
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
• Khoảng 20 - 70% BN ung thư tiêu hóa có vấn đề
về dinh dưỡng
• Việt Nam: > 80% SDD với 8.4% SDD nặng
• Can thiệp dinh dưỡng trước mổ
• Nuôi ăn sau mổ → chiến lược quan trọng
Câu hỏi nghiên cứu: Nuôi ăn sớm có ảnh hưởng
đến kết quả sớm sau phẫu thuật nội soi cắt đại tràng
do ung thư hay không?
1 Dongping Huang, Zhufeng Sun, Jianwei Huang, et al (2015), “Early enteral nutrition in combination with parenteral nutrition inelderly patients after surgery due to gastrointestinalcancer” Int J Clin Exp Med, 8(8), pp 13937–13945
2 Gustavo Rossi, Herna´n Vaccarezza, Vaccaro CA, et al (2013), “Two-day Hospital Stay After Laparoscopic Colorectal Surgeryunder an Enhanced Recovery after Surgery (ERAS)Pathway” World J Surg, 37(10), pp 2483–2489
3 Võ Thị Mỹ Ngọc (2014) Vai trò của dinh dưỡng hỗ trợ sớm sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹchuyên khoa II,Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Kết quả sớm: Hai nhóm BN có và không có nuôi ăn sớm sau PTNS cắt đại tràng do ung thư:
Trang 11 Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng có
nhóm chứng
Địa điểm: Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM
Thời gian: 09/2016 – 05/2017
Tiêu chuẩn đưa vào:
• BN được PTNS cắt đại tràng do ung thư, phẫu thuật triệt căn hay làm sạch.
• ASA I, II, III
ĐỐI TƯỢNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12 Tiêu chuẩn loại trừ:
• Giải phẫu bệnh sau mổ lành tính.
• Bệnh nhân được làm hậu môn nhân tạo hoặc mở hồi tràng ra da.
• Bệnh nhân được mổ cấp cứu.
• Bệnh nhân có hóa xạ trị trước mổ.
• Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Cỡ mẫu: 26 bệnh nhân cho mỗi nhóm
ĐỐI TƯỢNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13 Nhóm nuôi ăn sớm: ăn trong vòng 24 giờ sau
mổ
Nhóm nuôi ăn truyền thống: ăn sau khi có
trung tiện/đi tiêu
Tiêu chuẩn xuất viện:
• Dung nạp với chế độ ăn lỏng và đặc
• Kiểm soát đau bằng thuốc uống
• Trung tiện được
• Bệnh chính và bệnh nền ổn
ĐỐI TƯỢNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14 Liệt kê và định nghĩa các biến số
Phương pháp xử lý số liệu:
• SPSS 23.0, Excel 2010, Microsoft Word 2010
• Biến số định tính: tần số và tỉ lệ %
• Biến số định lượng: trung bình ± độ lệch chuẩn, trung
vị và tứ phân vị nếu phân phối không chuẩn
• Phép kiểm t test: biến định lượng
• Phép kiểm chi bình phương: biến định tính/phân loại
• Phép kiểm phi tham số: phân phối không chuẩn
• Giá trị P < 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê
ĐỐI TƯỢNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17CHỨC NĂNG TIÊU HÓA
*: ngày
**: giờ
Sự hồi phục chức năng tiêu hóa sau mổ ở
nhóm nuôi ăn sớm tốt hơn
Trang 1860.8 59.5 Nhóm nuôi ăn sớm Nhóm nuôi ăn truyền thống
0 1 2 3 4 5 6
Chế độ ăn bình thường
Đi tiêu lần đầu 3.8 4.4
5.7 5.8
Trang 19Có 6 TH không dung nạp với nuôi ăn sớm
* : 3 TH nôn, 2 TH nôn + chướng bụng và 1 TH chướng bụng đơn thuần
Trang 20Đi tiêu lần đầu *** 4.3 ± 1.4 5.2 ± 1.3 0.157
* phút
Trang 21Nhóm dung nạp Nhóm không dung nạp
Chế độ ăn bình thường Đi tiêu lần đầu
3.5
4.3
Trang 22tiêu chuẩn xuất viện 4.7 ± 1.3 6.4 ± 1.8 < 0.001
THỜI GIAN NẰM VIỆN
Trang 2759.4
64.7 69.8
Nhóm nuôi ăn sớm Nhóm nuôi ăn truyền thống
Trang 28• Truyền thống:
• Đặt thường quy
• Lưu kéo dài
• Khuyến cáo gần đây:
• Không đặt thường quy
Trang 29Sự hồi phục chức năng tiêu hóa tốt hơn có ý nghĩa
− Không giúp giảm xì miệng nối hay TGNV
− Tăng BC hô hấp: hít sặc, viêm phổi
− Tỉ lệ đặt lại 7%
− Tăng đáng kể chướng hơi dạ dày
− Không giảm buồn nôn/nôn và biến chứng sau mổ
Nelson R, Edwards S, Tse B (2010), “Prophylactic nasogastric decompression after abdominal surgery” Cochrane Database Syst Rev, 18(3), CD004929
Trang 30NUÔI ĂN SỚM SAU MỔ
An toàn & sự dung nạp Thời điểm lý tưởng
Trang 31AN TOÀN & SỰ DUNG NẠP
• Nakeeb: thời gian mổ + lượng máu mất trong mổ
Trang 32DUNG NẠP VỚI NUÔI ĂN SỚM
Thời gian mổ trung bình * 168 ± 39.9 154 ±73.9 0.528 Dịch truyền (mL) 1,939 ± 276 2,286 ± 493 0.149 Rút thông mũi dạ dày ** 11.3 ± 8.9 6.2 ± 8.1 0.208 Bắt đầu cho ăn ** 18.8 ± 3.9 16 ± 5.1 0.146 Chế độ ăn bình thường *** 3.5 ± 0.6 5 ± 2.2 0.155 Trung tiện ** 36.8 ± 12.1 40.8 ± 21.3 0.674
Đi tiêu lần đầu *** 4.3 ± 1.4 5.2 ± 1.3 0.157
* phút
Trang 33Takaaki Fujii: nuôi
ăn ngày HP 1 mang lại nhiều lợi ích hơn
so với ngày HP 2
1 Sanches MD, Castro LP, Sales TRA, et al (1996), “Comparative study about progressive versus
free oral diet in postoperative period of digestive surgeries” Gastroenterology, 110, pp 37–38
2 Jeffery KM, Harkins B, Cresci G, et al (1996), “The clear liquid diet is no longer a necessity in
the routine postoperative management of surgical patients” Am Surgeon, 62(3), pp 167–170
Không có sự khác biệt về sự dung nạp hay biến chứng
Trang 35KẾT LUẬN
toàn, khả thi và mang lại nhiều lợi ích
1 Biến chứng sau mổ không khác biệt
2 Giảm thời gian nằm viện sau mổ
3 Chức năng tiêu hóa hồi phục sớm hơn Cải thiện
tình trạng dinh dưỡng sau mổ: protein và albumin huyết thanh
Trang 36In this area of postoperative surgical care, as well as in any area of surgery in general, we believe that traditions and principles untested in scientifically based studies should be challenged.
We believe that re-evaluation of these untested treatment regimens may increase our knowledge and better serve our patients In this case, immediate postoperative feeding is safe, possible, and beneficial.
Trang 37Cảm ơn Thầy Cô