1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

85 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung về y tế của cả nướccông tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân của tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhữngthành tựu đáng kể, n

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung về y tế của cả nướccông tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân của tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhữngthành tựu đáng kể, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra Mạng lưới y tế đãđược quan tâm đầu tư và phát triển trên các lĩnh vực: Củng cố mạng lưới y tế cơ

sở, Phòng bệnh, Khám chữa bệnh, Dược và trang thiết bị y tế, Nhân lực y tế

Tuy nhiên, ngành y tế Vĩnh Phúc còn nhiều khó khăn, thách thức như: Môhình bệnh tật ngày càng phức tạp, ngân sách đầu tư cho ngành mặc dù tăng hàngnăm nhưng còn hạn chế, cơ sở hạ tầng và TTB y tế chưa đồng bộ, trình độchuyên môn của cán bộ y tế chưa đáp ứng được nhu cầu CSSK ngày càng caocủa nhân dân, công tác xã hội hóa y tế còn nhiều bất cập, hệ thống y tế tư nhânphát triển chậm

Để đẩy mạnh công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân nhằm pháttriển tối đa nguồn nhân lực phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhtrong những năm tới, việc xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế VĩnhPhúc là cần thiết Ngành Y tế đã phối hợp với một số cơ quan hữu quan xây dựngQuy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 Bản quy hoạch này phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống y tế Việt Nam và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhVĩnh Phúc

2 MỤC TIÊU QUY HOẠCH

2.1 MỤC TIÊU CHUNG

Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhândân tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng nhucầu CSSK ngày càng cao của nhân dân trong tỉnh, góp phần hoàn thành các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằngBắc Bộ và cả nước

Trang 3

6 Xác định nhu cầu đầu tư cho y tế trong từng giai đoạn đến năm 2015,

 Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

 Quyết định 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ đến 2010 và tầm nhìn đến 2020

 Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 5/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số46/NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ chăm sóc vànâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới

 Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giaiđoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

 Quyết định số 225/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về y tế dự phòng Việt Nam đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020

 Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm

2010 và tầm nhìn đến năm 2020

 Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ

Y tế và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

 Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2006-2010

 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 vàtầm nhìn 2030

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ CỦA TỈNH, SỨC KHOẺ CỦA NHÂN DÂN, THỰC TRẠNG HỆ THỐNG Y TẾ

Trang 4

Vĩnh Phúc thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, phía Bắc giáp Thái Nguyên

và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và Nam giáp Hà Nội, códiện tích tự nhiên là 1.231,76 km2

Hiện nay, Vĩnh Phúc có 137 xã, phường, thị trấn thuộc 9 đơn vị hành chính

là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Sông Lô, Lập Thạch, TamDương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường và Yên Lạc

Là địa phương có vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm sát thủ đô Hà Nội, cónhiều nút giao thông đường bộ, đường sắt, đường không, đường thuỷ quan trọng,

là cửa ngõ nối liền các tỉnh miền núi phía Bắc với đồng bằng Sông Hồng và toả

đi khắp đất nước

Với địa hình đa dạng gồm miền núi, trung du và đồng bằng, Vĩnh Phúc cóđiều kiện thuận lợi để phát triển du lịch và các loại hình sản xuất phong phú,Vĩnh Phúc đang trở thành một trung tâm du lịch lớn của vùng

2 MỘT SỐ YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ NHÂN DÂN

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong những năm gần đây

đã cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý, đưa tỉnh xích lại gần hơn vớicác trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn như Hà Nội, HảiPhòng Sự thuận lợi này tạo thêm cơ hội cho nhân dân Vĩnh Phúc được tiếp cận

và sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao tại tuyến trung ương; việc chuyểntuyến đối với các bệnh nhân nặng cũng được nhanh chóng, kịp thời, đồng thờicũng là điều kiện thuận lợi để các Bệnh viện trung ương chuyển giao và giúp đỡ

về kỹ thuật Mặt khác, sự gần gũi và thuận tiện về giao thông với các đô thị lớncũng là một điều kiện góp phần làm gia tăng nhanh một số thói quen, lối sống cóhại cho sức khoẻ (như tiêm chích ma tuý, tệ nạn mại dâm )

Về địa hình,Vĩnh Phúc chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du vàvùng núi Vùng núi (trong đó có dãy núi Tam Đảo) có diện tích tự nhiên 65.300

ha, chiếm 53% diện tích toàn tỉnh Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông Đây là một yếu tố hạn chếkhả năng tiếp cận các cơ sở y tế của nhân dân trong khu vực này, bao gồm phầnlớn huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện BìnhXuyên Hạn chế này sẽ giảm dần theo sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trongnhững năm tới

Trang 5

-2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Dân số - Lao động - Việc làm

Dân số Vĩnh Phúc năm 2010 là 1.010,0 ngàn người, mật độ trung bình 822người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 11,7‰ năm 2006 xuống còn10,9‰ (năm 2010) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Vĩnh Phúc không khác biệtnhiều so với các tỉnh/thành lân cận như Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Nội nhưngcao hơn so với một số tỉnh trong vùng ĐBSH như Hải Phòng, Hà Nam, NamĐịnh, Hải Dương

Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đã kéo theo tốc độ tăng dân số cơ học và dân số thành thị ở mức khácao trong những năm gần đây Tỷ lệ dân số thành thị hiện nay là 22,4%, thấp hơn

tỷ lệ chung của cả nước (28,1%)

Nguồn lao động dồi dào, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức,văn hóa và tinh thần sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Tỷ lệ laođộng qua đào tạo tăng từ 33,6% năm 2006 lên 46,0% năm 2009, năm 2010 ướcđạt 51,2%

Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động thay đổi theohướng tăng dần lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Sự thay đổi cơ cấulao động là một trong những nguyên nhân dẫn đến thay đổi trong cơ cấu bệnh tật,những vấn đề sức khoẻ như bệnh nghề nghiệp, nguy cơ tai nạn lao động sẽ giatăng trong những năm tới

Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, từ 15,3% năm 2006 xuống còn khoảng 7%năm 2010 Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 2% từ năm 2005 đến nay, đạtmục tiêu Đại hội đề ra Giảm nghèo là yếu tố quan trọng để nâng cao sức khoẻ và

sử dụng các dịch vụ CSSK có chất lượng cao hơn

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

a) Giao thông

Mạng lưới giao thông khá phát triển, mật độ đường giao thông cao và phânphối đều khắp với 3 loại đường: đường bộ, đường sắt và đường sông

Trang 6

Về đường bộ, có 4 tuyến quốc lộ đi qua trên địa bàn tỉnh là QL2, QL2B,QL2C và QL23 với tổng chiều dài 128 km Có 12 tuyến đường tỉnh với tổngchiều dài 309 km, 96 tuyến đường huyện với chiều dài 452 km Toàn bộ các xã,phường, thị trấn đều có đường ô tô đến tận trung tâm Sự thuận tiện về giao thông

là một trong những yếu tố quan trọng giúp người dân tại cộng đồng tiếp cận cácdịch vụ CSSK kịp thời khi có nhu cầu, đặc biệt đối với các hoạt động cấp cứu vàvận chuyển cấp cứu

Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua các huyệnBình Xuyên, Vĩnh Yên, Tam Dương và Vĩnh Tường, nối thủ đô Hà Nội qua VĩnhPhúc tới các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và với Trung Quốc

Tỉnh còn có hai tuyến sông chính cấp II do Trung ương quản lý là sôngHồng (30km) và sông Lô (34km) Hai tuyến sông địa phương là sông Cà Lồ(27km) và sông Phó Đáy (32km) chỉ thông thuyền trong mùa mưa, phục vụ cácphương tiện vận tải có sức chở không quá 50 tấn Hiện có 2 cảng là Vĩnh Thịnhtrên sông Hồng và cảng Như Thụy trên Sông Lô

b) Cấp và thoát nước

Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về nguồn nước Có nhiều sông chảy qua nhưsông Hồng, sông Lô, và các sông nhỏ như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ.Ngoài ra, còn có hệ thống hồ (như Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc )chứa hàng triệu m3 nước tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú, đảm bảophục vụ tốt cho các hoạt động kinh tế và dân sinh Nguồn nước ngầm có trữlượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3 /ngày đêm

Mặc dù nguồn nước phong phú song phân bố không đều trong năm Vàomùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt ở các huyện thuộc vùng núi vàtrung du như Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên

Về cung cấp nước sạch cho sinh hoạt: năm 2009 tỷ lệ người dân nông thônđược sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 76%, dân thành thị dùng nước sạch là 70%,năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là 80% và 75% Hệ thống cung cấp nước sạch củatỉnh đến nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và chosản xuất Cung cấp nước đô thị chưa tốt và chất lượng nước chưa đạt yêu cầu

Hệ thống thoát nước mới được xây dựng tại các đô thị lớn, nhưng chưađáp ứng yêu cầu Nhiều thị trấn còn ngập úng vào mùa mưa, gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Hệ thống thoát nước thải của hầu hết các điểm dân cư đôthị vẫn còn là vấn đề bức xúc, cần được quan tâm đầu tư thoả đáng để đảm bảomôi trường sống không bị ô nhiễm

c) Cấp điện

100% số xã, phường, thị trấn của tỉnh có điện sinh hoạt, 100% hộ dân cóđiện sử dụng

2.2.3 Vệ sinh - Môi trường

Trong những năm gần đây vấn đề vệ sinh môi trường đã từng bước đượccải thiện Việc tuyên truyền giáo dục nhân dân được đẩy mạnh

Trang 7

Rác thải đô thị do công ty Môi trường đô thị đảm nhận thu gom và xử lý,chủ yếu bằng cách chôn lấp Tại nông thôn, một số thị trấn và một số xã có các

tổ, đội vệ sinh của địa phương hàng ngày quét dọn đường đi, khơi thông cốngrãnh và thu gom rác chuyển về các bãi để chôn lấp

Mặc dù vậy, tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị

và khu vực nông thôn ngày càng nghiêm trọng Nhiều khu dân cư nông thôn, nhất

là khu vực có làng nghề ô nhiễm môi trường đã đến mức báo động Hầu hết chấtthải ở nông thôn như nước thải sinh hoạt, nước thải trong chăn nuôi đều đổ trựctiếp vào các diện tích nước mặt tự nhiên Rác thải của bệnh viện và hầu hết các

cơ sở y tế (loại rác đặc biệt, là yếu tố lây truyền bệnh và gây ô nhiễm cao) đãđược xử lý bằng các lò đốt có công nghệ tiên tiến Hầu hết các bệnh viện đã có hệthống xử lý nước thải, tuy nhiên chưa đảm bảo yêu cầu về chất lượng

2.2.4 Kinh tế - văn hoá, xã hội

a) Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ phát triển kinh tế liên tục ở mức cao và ổn định, cao hơn nhiều sovới mức chung của cả nước và cũng cao hơn các tỉnh thuộc vùng KTTĐBB, cáctỉnh lân cận Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân 15,8%/năm trong giai đoạn2006-2010 (giá so sánh 94), vượt mục tiêu GDP năm 2010 dự kiến đạt 11.676 tỷđồng (giá so sánh 1994), tăng 1,74 lần so với năm 2006

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, từ một tỉnh thuần nông Vĩnh Phúc

đã chuyển sang hướng công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp Năm 2010 tỷ trọngtrong GDP (giá thực tế) của khu vực công nghiệp và xây dựng là 58,2% ; dịch vụ28,5% và nông nghiệp-lâm nghiệp-thuỷ sản giảm còn 13,3% Công nghiệp vàxây dựng có tốc độ phát triển nhanh nhất và là thế mạnh của tỉnh Thành tựu lớnnhất và quan trọng nhất của nông nghiệp Vĩnh Phúc là giải quyết được vấn đềlương thực, sản xuất phát triển toàn diện gắn với thị trường hàng hoá

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định đã đưa GDP bình quân đầungười (theo giá thực tế) từ 753,1 USD năm 2006 lên 1.416 USD năm 2009, dựkiến đạt 1.627 USD năm 2010, vượt xa mục tiêu đề ra là 1.250 USD

b) Thu, chi ngân sách trên địa bàn

Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng nhanh Năm 2006 đạt 4.523 tỷ đồng,(đứng thứ 8 trong cả nước); năm 2010 dự kiến đạt 10.200 tỷ đồng, tăng hơn 2,2lần so với năm 2006 Từ năm 2004 tỉnh đã tự cân đối được thu, chi ngân sách

Tổng chi ngân sách tăng nhanh hàng năm, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chicủa tỉnh Năm 2010 tổng chi ngân sách địa phương theo kế hoạch là 6.334,0 tỷđồng, tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển là 34%, vượt MTĐH (trên 30%)

c) Các lĩnh vực văn hoá - xã hội

Trang 8

Sự nghiệp giáo dục đào tạo phát triển cả về quy mô, chất lượng và cơ sở vậtchất Hệ thống giáo dục đào tạo của Vĩnh Phúc bao gồm nhiều loại hình trường lớpnhư: công lập, bán công, trường chuyên, giáo dục thường xuyên, bổ túc Trên địabàn tỉnh có 78 cơ sở đào tạo, bao gồm 3 trường đại học, 7 trường Cao đẳng, 13trường trung cấp chuyên nghiệp, 55 cơ sở dạy nghề thuộc các Bộ ngành TW, tỉnh,huyện, doanh nghiệp, các tổ chức quần chúng xã hội và các thành phần khác VĩnhPhúc được công nhận phổ cập giáo dục THCS từ năm 2002 Đây là một yếu tốthuận lợi để tiếp thu và nâng cao kiến thức về sức khoẻ và CSSK-điều kiện quan

trọng để hình thành những hành vi có lợi cho sức khoẻ

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đã thực hiện cóhiệu quả trên địa bàn tỉnh Hệ thống phát thanh, truyền thanh từ tỉnh đến cơ sởđược thiết lập và hoạt động đều ở các huyện, thị, xã, phường góp phần đáng kểtrong việc giáo dục-truyền thông về sức khoẻ cho mọi người dân tại cộng đồng

Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển mạnh cả về số lượng và chấtlượng Số máy điện thoại trên 100 dân đạt 84,5 máy Điện thoại là một trongnhững phương tiện hiệu quả để tiếp cận một số dịch vụ y tế, đặc biệt khi cầnthông báo kịp thời về những trường hợp khẩn cấp như cấp cứu, tai nạn hoặc khicần tư vấn

3 THỰC TRẠNG NGÀNH Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC

3.1 MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ SỨC KHOẺ ĐẠT ĐƯỢC ĐẾN NĂM 2010

Cùng với sự phát triển chung về kinh tế, xã hội của tỉnh, ngành Y tế VĩnhPhúc đã phấn đấu đạt được nhiều thành tựu, đóng góp tích cực vào việc cải thiệnsức khoẻ của nhân dân Các chỉ số sức khoẻ của nhân dân trong tỉnh đã đượcnâng dần lên, nhiều chỉ số đạt mức ngang hoặc cao hơn so với vùng ĐBSH Sauđây là một số chỉ số cơ bản đã đạt được qua một số năm:

Bảng 1 Một số chỉ số sức khoẻ của Vĩnh Phúc đã đạt được qua một số năm

9 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần trở lên (%) 97,0 86,7 99,0

10 Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm UV2 + 99,0 93,5 >98,0

12 Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ (%) 78,0 65,93 100

13 Tỷ lệ trạm y tế có NHS/YSSN (%) 100 93,05 100

14 Tỷ lệ thôn có NVYT hoạt động (%) 100 84,44 100

15 Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (%) 95,0 55,49 100

Trang 9

TT Chỉ số sức khoẻ 2008 2010

Vĩnh Phúc Cả nước Vĩnh Phúc

16 Số giường bệnh/10.000 dân (không kể tuyến xã) 18,4 19,3 21,0

Trang 10

Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch năm 2008, 2010 của Sở Y tế Vĩnh Phúc,

Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007 và Niên giám Thống kê y tế của BYT năm 2008;

Nhiều chỉ số sức khoẻ của Vĩnh Phúc đã đạt được ở mức cao hơn mứcchung của cả nước và vùng ĐBSH vào cùng thời gian, có những chỉ số đã đạt hoặcvượt mục tiêu quốc gia (MTQG) đến năm 2010, thậm chí đến năm 2020, thí dụ:

 Tỷ lệ chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sống: MTQG đến 2010 là 70/100.000, đếnnăm 2020 là <60/100.000, Vĩnh Phúc từ lâu đã vượt xa mục tiêu này và cũng đạtđược ở mức tốt hơn nhiều so với tỷ lệ chung của cả nước

 Tỷ lệ chết trẻ em < 1 tuổi và < 5 tuổi của Vĩnh Phúc đều thấp hơn nhiều

so với mục tiêu quốc gia đến năm 2010 (<16%o và 25%o), năm 2020 (<15%o và

<18%o) và tốt hơn trung bình của cả nước trong cùng thời gian, thí dụ năm 2008.Tình hình cũng tương tự đối với tỷ lệ sơ sinh <2.500g

Một số chỉ số không khác biệt nhiều so với trung bình của cả nước nhưtuổi thọ trung bình, số GB/10.000 dân

Tuy nhiên, có những chỉ số chưa đạt bằng mức trung bình của cả nước như

số bác sĩ, số dược sỹ đại học trên 10.000 dân

So sánh với các tỉnh trong vùng KTTĐBB, có thể thấy nhiều chỉ số sứckhoẻ của Vĩnh Phúc ở mức trung bình (Phụ lục 1) Một số chỉ số còn thấp, mặc

dù đã được cải thiện (như số bác sĩ, số GB/10.000 dân) Để tránh tụt hậu so vớicác tỉnh trong vùng, trong những năm tới ngành y tế Vĩnh Phúc cần được đầu tưmạnh mẽ hơn nhiều nhằm tạo ra những chuyển biến lớn hơn trong sự nghiệpCSSKND trong tỉnh mà kết quả được thể hiện qua các chỉ số cụ thể

3.2 CƠ CẤU BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

3.2.1 Cơ cấu bệnh tật

a) Tình hình mắc một số bệnh dịch lây

Các bệnh có số mắc cao nhất trong những năm gần đây chủ yếu là cácbệnh về đường hô hấp và tiêu hoá Mỗi năm có hàng chục nghìn trường hợp cúm,tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên ở trẻ em dưới 5 tuổi Số mắc cácbệnh này có chiều hướng tăng (Phụ lục 2.1)

Ngoài các bệnh phổ biến trên còn có một số dịch bệnh khác nổi lên trongtừng năm như sốt virut (năm 2006 với 2.830 ca bệnh); năm 2008 có dịch thuỷđậu với 1.669 trường hợp mắc

b) Các bệnh truyền nhiễm khác

 Sốt rét: không có dịch và tử vong do sốt rét;

 Lao: hàng năm phát hiện khoảng 500 trường hợp AFB + mới, số bệnhnhân được quản lý và điều trị khoảng 800 người Tỷ lệ mắc lao của Vĩnh Phúcthấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước trong cùng thời gian

 Bệnh phong: đã được loại trừ từ năm 2000, số bệnh nhân mới được pháthiện không nhiều, toàn bộ bệnh nhân tàn tật được chăm sóc và hướng dẫn phục hồichức năng

 HIV/AIDS: số nhiễm HIV/AIDS có xu hướng tăng nhanh Số nhiễmHIV tích luỹ đến 30/5/2010 là 1.862, trong đó 761 trường hợp đã chuyển thànhAIDS, số tử vong do AIDS là 323 Mặc dù vậy, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS của VĩnhPhúc đến nay vẫn thấp hơn nhiều so với cả nước và thấp nhất trong vùng ĐBSH

Trang 11

Tai nạn lao động cũng tăng cùng với sự phát triển của công nghiệp Sốtrường hợp bị tai nạn tăng hơn 2 lần với khoảng 10 ca tử vong mỗi năm

Mỗi năm có hàng trăm ca ngộ độc thức ăn Số ngộ độc thức ăn có xuhướng giảm trong những năm gần đây, nguyên nhân ngộ độc chủ yếu là do nhiễmkhuẩn thức ăn và dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn cho phép

Tỷ lệ ngộ độc thức ăn/100.000 dân là 9,3 cao hơn so với kế hoạch được giao(2009) Không có tử vong trong thời kỳ này

d) Các bệnh có số mắc cao nhất tại bệnh viện

Các bệnh nhiễm trùng hiện vẫn rất phổ biến, đặc biệt là nhóm bệnh vềđường hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản) và đường tiêu hoá (như tiêu chảy) Cácbệnh không nhiễm trùng (như huyết áp cao, tim mạch và nhóm bệnh của hệ thầnkinh) đã xuất hiện với thứ hạng cao dần trong số 10 bệnh có số mắc cao nhất(Phụ lục 2.3)

3.2.2 Các bệnh có số chết cao nhất

Qua thống kê và báo cáo hàng năm ở giai đoạn (2006 – 2010) cho thấy,trong số những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cao trong các năm gần đâygồm: chấn thương do tai nạn giao thông, AIDS, các bệnh tim mạch, các bệnh củathời kỳ chu sinh (< 7 ngày tuổi); Trong đó, các bệnh không nhiễm trùng có xuhướng tăng cao và thay thế dần các bệnh nhiễm trùng (Phụ lục 2.4)

Mô hình bệnh tật và tử vong ở tỉnh Vĩnh Phúc cũng như nhiều tỉnh, thànhphố khác trong nước ta là mô hình bệnh tật của sự đan xen giữa các bệnh nhiễmtrùng và các bệnh của xã hội phát triển, tuy nhiên các bệnh nhiễm trùng vẫnchiếm phần lớn

3.3 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI Y TẾ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC

3.3.1 Mạng lưới y tế cơ sở công lập

a) Y tế cơ sở xã, phường, thị trấn

Hiện nay, 100% thôn/ bản trên địa bàn tỉnh có Nhân viên y tế hoạt động.

100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh có Trạm y tế 100% xã, phường

có bác sĩ làm việc, 100% số trạm y tế có Y sĩ sản nhi hoặc Nữ hộ sinh trung học.Bình quân mỗi TYT có 6,3 cán bộ y tế

Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã là 100% (137/137 xã)

b) Tuyến huyện

Trang 12

Mạng lưới y tế cơ sở sẽ được tổ chức lại theo Nghị định số

14/2008/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hệ thống y tế tuyếnhuyện bao gồm: 9 Phòng y tế huyện (trực thuộc UBND huyện); 6 BVĐK huyện,

8 PKĐKKV, 6 TTYT Hiện còn 3 TTYT huyện, thị, thành đảm nhiệm cả 2 chứcnăng: phòng bệnh và chữa bệnh là Vĩnh Yên, Phúc Yên, Tam Đảo Dự kiến 3đơn vị y tế trên được tách theo TT 03/2008/TTLB – BYT - BNV vào tháng08/2010

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có trên 100 doanh nghiệp vừa và lớn cóTrạm y tế và cán bộ y tế tham gia CSSK người lao động Các cơ sở y tế này chủyếu làm nhiệm vụ CSSK ban đầu cho cán bộ viên chức của nhà máy, xí nghiệp

3.3.2 Mạng lưới bệnh viện và hoạt động khám chữa bệnh

3.3.2.1 Mạng lưới và quy mô giường bệnh

a) Tuyến tỉnh

Hiện có 6 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số 1.430 giường bệnh, bao gồm:

BV Đa khoa tỉnh, BVĐKKV Phúc Yên, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh việnĐiều dưỡng & Phục hồi chức năng, Bệnh viện Tâm thần và Bệnh viện Sản Nhi(dù kiÕn đi vào hoạt động với quy mô ban đầu 150 giường vµo quý III n¨m2010)

 03 Trung tâm y tế huyện, thị, thành với 210 giường bệnh tại Vĩnh Yên,Phúc Yên và Tam Đảo

 Tổng số giường bệnh tại tuyến huyện là 820

c) Các cơ sở KCB thuộc các Bộ, Ngành đóng trên địa bàn

 Tuyến trung ương có Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung ương PhúcYên với quy mô 200 giường

 Các cơ sở khám chữa bệnh của Quân đội và các Ngành như:

+ Bệnh viện Quân y 109 (của QKII) với 200 giường bệnh

+ BVĐK của Bộ Giao thông vận tải với quy mô 100 giường bệnh

+ Các bệnh viện trên ngoài chức năng KCB cho ngành mình còn dànhkhoảng 10% số GB để tiếp nhận và điều trị cho nhân dân trong tỉnh

Số giường bệnh do Sở Y tế quản lý năm 2010 (không tính giường bệnh củacác Trạm y tế xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 2.250 Số giường bệnhcông/10.000 dân tăng từ 12,9 năm 2006 lên 21 năm 2010 Số giường bệnh/10.000dân đã tăng lên đáng kể trong thời gian qua, nhưng vẫn còn thấp so với các tỉnh lâncận (như Phú Thọ: 23,04; Tuyên Quang: 25,4) và một số tỉnh khác thuộc ĐBSH(như Hà Nam: 31,15; Hải Dương: 22,1)

Trang 13

d) Y tế tư nhân

Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có bệnh viện tư nhân, các cơ sở y tư nhânbao gồm các phòng khám đa khoa, chuyên khoa, các phòng chẩn trị YHCT và cácnhà thuốc tư nhân Đến nay có 233 cơ sở hành nghề y tư nhân và 441 cơ sở dược

tư nhân Trong số các cơ sở KCB tư có 47% là phòng chẩn trị YHCT, số phòngkhám chuyên khoa chiếm gần 31% Các cơ sở y tế tư nhân đều có giấy phép hoạtđộng và do cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực hành nghề đảm nhiệm Các PKĐK

và chuyên khoa tập trung chủ yếu ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên

e) Mạng lưới Vận chuyển cấp cứu

Như các tỉnh/thành khác trong cả nước, Vĩnh Phúc chưa có mạng lưới vậnchuyển cấp cứu Bệnh nhân cấp cứu chủ yếu được đưa vào các PKĐKKV hoặckhoa Hồi sức cấp cứu, khoa Ngoại của các bệnh viện Trong những năm tới, VĩnhPhúc cần xây dựng một trung tâm vận chuyển cấp cứu cùng với việc phát triểnmạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh (cơ sở là các khoa hồi sức cấp cứu của cácBVĐK huyện) trong toàn tỉnh để thực hiện vận chuyển và cấp cứu trong cáctrường hợp cần cứu hộ, cứu nạn khi thiên tai, thảm hoạ xẩy ra tại các cụmxã/phường, đặc biệt ở các huyện, xã vùng sâu, vùng xa nơi người dân đi lại khókhăn

3.3.2.2 Hoạt động khám chữa bệnh ở tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2 Hoạt động KCB tại các tuyến trong 3 năm 2007-2009

Số thực hiện

% so với KH

Số thực hiện

% so với KH

Số thực hiện

% so với KH

Tổng số lượt khám bệnh

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

2.953.701 452.015 2.501.686

115 130 113

2.644.745 438.398 1.994.000

111 114 111

2.679.177 636.437 2.042.740

111,9 153 103

TS bệnh nhân điều trị nội trú

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

115.199 60.259 54.940

144 138 150

117.233 62.878 36.911

138 131 147

132.043 72.648 59.395

146,3 144 149

TS bệnh nhân điều trị ngoại trú

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

48.839 25.427 23.412

124 96

180

76.864 34.037 42.827

235 166 351

50.667 33.710 16.957

108 125 86

TS ca phẫu thuật

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

10.458 8.674 1.784

10.999 9.285 1.714

11.916 10.083 1.878

TS lần xét nghiệm

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

1.585.310 1.140.265 445.045

1.795.742 1.274.785 520.957

2.038.984 1.403.231 635.753

TS lượt chụp X- quang

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

176.320 100.676 75.644

198.144 101.640 96.654

199.261 100.545 98.716

TS lượt siêu âm

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

157.795 72.772 85.023

161.274 81.168 80.106

159.298 77.412 81.866 Công suất sử dụng GB (%)

- Tuyến tỉnh

- Tuyến huyện

132 117 156

132 123

147

123 120 130

Trang 14

Nguồn số liệu: Báo cáo thực hiện kế hoạch các năm 2007-2009 của Sở Y tế Vĩnh Phúc.

Các số liệu trên cho thấy:

 Tỷ lệ thực hiện các hoạt động ở tất cả các tuyến đều cao hơn so với kếhoạch đặt ra, đặc biệt số bệnh nhân ngoại trú năm 2008 và số bệnh nhân nội trúnăm 2009

 Trong 3 năm qua tổng số lượt khám bệnh tại tuyến huyện cao hơn nhiều

so với tuyến tỉnh, điều này cho thấy đa số người dân đến khám bệnh ban đầu tạituyến huyện Hầu hết các chỉ số khác ở tuyến tỉnh đều cao hơn nhiều so với tuyếnhuyện (số lượt bệnh nhân điều trị nội trú, số bệnh nhân được phẫu thuật, số lầnxét nghiệm, X- quang )

 Công suất sử dụng giường bệnh thường cao hơn so với mức chung của

cả nước (cả nước năm 2007 là 124%, năm 2008 là 126%) và có khuynh hướnggiảm (6 tháng đầu năm 2010: 106%), đặc biệt ở tuyến huyện Công suất GB caocho thấy nhu cầu chữa bệnh tại các bệnh viện của nhân dân Vĩnh Phúc là lớn; mặtkhác cũng cho thấy tình trạng quá tải tại các bệnh viện còn nghiêm trọng Mộttrong những lý do quá tải là do thiếu giường bệnh (các bệnh viện huyện có quy

mô nhỏ, tỷ lệ giường bệnh trên 10.000 dân còn thấp so với các tỉnh lân cận) Cácchuyên gia của Bộ Y tế khuyến cáo rằng công suất hợp lý và hiệu quả nhất đốivới bệnh viện tuyến 1 (BV huyện) là 80-85%, đối với tuyến 2 (BV tỉnh) là 90%

Việc KCB bằng YHCT được chú ý Hàng năm bệnh viện YHCT đã thựchiện hơn 30.000 lượt khám (như năm 2008: 34.850 lượt), điều trị trên 5000 bệnhnhân nội trú và ngoại trú Tương tự như một số cơ sở KCB khác trong tỉnh, bệnhviện YHCT cũng còn nhiều hạn chế như công suất sử dụng GB cao (năm 2008:125%), cán bộ phải làm việc quá tải, thiếu bác sĩ, cơ sở chật hẹp

Các bệnh viện của tỉnh đã được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết

bị và đào tạo cán bộ theo nhiều hình thức như gửi đi đào tạo hoặc đào tạo tạichỗ BVĐK tỉnh và BVĐKKV Phúc Yên đã mời các giáo sư, bác sĩ đầu ngành ở

Hà Nội về để triển khai một số kỹ thuật mới tại tỉnh Đề án 1816 của Bộ Y tếđược triển khai thực hiện Một số bệnh viện đã từng bước thực hiện chủ trương

xã hội hoá, đa dạng hoá các dịch vụ KCB, trang thiết bị được đầu tư nâng cấp,ngày càng có nhiều kỹ thuật cao được áp dụng (như chạy thận nhân tạo, phẫuthuật nội soi, lọc máu liên tục ), từng bước đáp ứng nhu cầu KCB của nhân dântrong tỉnh và người bệnh từ một số tỉnh lân cận

Tuy nhiên, mạng lưới KCB của tỉnh còn nhiều khó khăn và hạn chế như:

 Quy hoạch mạng lưới bệnh viện chưa hoàn chỉnh

 Đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất hạn chế nên chưa thực sự đápứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân địa phương

 Tổ chức triển khai các loại hình dịch vụ KCB tư nhân theo chủ trương

xã hội hóa y tế ở tỉnh Vĩnh Phúc còn chậm và có nhiều hạn chế

Trang 15

 Đội ngũ cán bộ chuyên môn thiếu cả về số lượng và chất lượng, chưa

có cán bộ chuyên khoa đầu ngành của từng lĩnh vực Nhiều cán bộ lâu năm cókinh nghiệm nay đã lớn tuổi, khả năng cập nhật thông tin hạn chế, số cán bộ trẻcòn thiếu kinh nghiệm chuyên môn cần được đào tạo, rèn luyện qua thực tế; điềunày đã hạn chế việc chuyển giao và triển khai các kỹ thuật y tế công nghệ cao

Năng lực quản lý của cán bộ chưa tương xứng với nhu cầu nhiệm vụđược giao nhất là đội ngũ cán bộ Trưởng khoa ở các bệnh viện Trình độ chuyênmôn kỹ thuật chưa đáp ứng với yêu cầu chức năng nhiệm vụ nên hạn chế chấtlượng và hiệu quả CSSK nhân dân Do thiếu nhân lực, chủ yếu là bác sĩ, cácBVĐK huyện và PKĐKKV mới thực hiện được 60-70% các dịch vụ y tế theophân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế

3.3.3 Mạng lưới Y tế Dự phòng

Mạng lưới y tế dự phòng được tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, đảm đương nhiệm

vụ phòng chống dịch bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ thành thị đếnnông thôn Mạng lưới y tế của các khu công nghiệp cũng đóng góp một phần vàocông tác y tế dự phòng của tỉnh

a) Tuyến tỉnh

- Có 10 Trung tâm thuộc hệ Y tế Dự phòng và chuyên ngành bao gồm: + Trung tâm Y tế dự phòng

+ Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường

+ Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS

+ Trung tâm Phòng, chống các bệnh xã hội

+ Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

+ Trung tâm Kiểm nghiệm

+ Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ

+ Trung tâm Giám định Y khoa

+ Trung tâm Giám định Pháp Y

+ Trung tâm Giám định Pháp Y tâm thần

Hiện có 9 TT dân số - KHHGĐ tuyến huyện; dự kiến tháng 8/2010thành lập 9 TT ATVSTP tuyến huyện

c) Tuyến xã

138 TYT xã, phường, thị trấn (xã Ngọc Thanh - thị xã Phúc Yên có 2TYT) đã đảm đương các hoạt động Y tế dự phòng tới tận các thôn, bản

Trang 16

Mạng lưới Y tế của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cũng tham gia vàocông tác dự phòng và CSSKBĐ cho công nhân và nhân dân trên địa bàn.

3.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệ Y tế Dự phòng

 Tuyến tỉnh: Do tỉnh mới tái lập từ năm 1997 nên hầu hết các Trung tâmthuộc hệ YTDP tuyến tỉnh đều được đầu tư xây dựng mới, có đủ cơ sở vật chất vàmột số trang thiết bị phục vụ chuyên môn trong lĩnh vực dự phòng Tuy vậy,trong số các danh mục trang thiết bị phục vụ cho công tác dự phòng của tỉnh hiện

có tại Trung tâm YTDP phần lớn số đầu trang thiết bị được đưa vào sử dụng đã

có từ năm 1997 Số trang thiết bị được đầu tư trong những năm gần đây chỉchiếm tỷ lệ thấp

 Tuyến huyện: các TTYT huyện hầu hết vẫn đang trong giai đoạn củng

cố, rất thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực cho YTDP

3.3.5 Những thành tựu đạt được và những khó khăn, hạn chế

a) Thành tựu đạt được

 Tích cực chủ động phòng chống dịch, giám sát chặt chẽ các bệnh truyềnnhiễm Trong nhiều năm qua không có dịch lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh Một sốbệnh dịch quan trọng đã được khống chế và tỷ lệ tử vong thấp Thực hiện tốt cácchương trình mục tiêu y tế Quốc gia ngay tại cộng đồng nhờ có mạng lưới y tế xã

và mạng lưới y tế thôn bản hoạt động rất tích cực

 Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ thường đạt trên 98%, phụ nữ cóthai được tiêm phòng uốn ván và theo dõi thai sản, tỷ lệ phụ nữ có thai đượckhám 3 lần trở lên luôn đạt trên 90% (năm 2006: 94%; năm 2010: 99,0%) gópphần hạ thấp tỷ lệ chết chu sinh và tỷ lệ chết mẹ Thực hiện các chương trìnhdinh dưỡng ngay tại cộng đồng tốt, tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi suy dinh dưỡng đã giảm

từ 25% năm 2006 xuống 15% năm 2010

 Quản lý chặt chẽ các bệnh sốt rét, phong, lao vµ bướu cổ

 Phòng chống HIV/AIDS: hàng năm chủ động xây dựng chương trìnhphòng chống HIV/AIDS, tập trung, giám sát các đối tượng có nguy cơ cao Tưvấn cho các đối tượng tự nguyện Hầu hết các đối tượng nhiễm HIV/AIDS đượcquản lý trong các Trại giam, cơ sở giáo dưỡng và Trung tâm cai nghiện ma tuý.100% đơn vị máu được sàng lọc HIV trước khi truyền cho bệnh nhân

 Công tác phòng chống lụt bão và thảm hoạ được quan tâm, hàng nămxây dựng thành phương án thực hiện ngay từ đầu năm, các đơn vị trong ngành đãchuẩn bị nhân lực, thuốc men, y dụng cụ, phương tiện đầy đủ

 Vấn đề An toàn vệ sinh thực phẩm đã được quan tâm Chi cục ATVSTPhướng dẫn và cùng với các đội Y tế dự phòng hàng năm xây dựng kế hoạch, đặt

ra các chỉ tiêu nhằm giảm số vụ ngộ độc thực phẩm, không để xẩy ra tử vong dongộ độc thực phẩm Thường xuyên tổ chức phối hợp với các ngành khác như Chicục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, ngành Thuế, Công an để thanh tra, giám sátATVSTP, nhất là trong các dịp lễ, tết

Trang 17

 Công tác Vệ sinh lao động: Trên địa bàn tỉnh có khá nhiều khu côngnghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến nên tập trung nhiều công nhân Sở Y

tế phối hợp với các cơ sở y tế của các công ty, xí nghiệp phổ biến các văn bản phápquy, tổ chức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động ở các cơ sởsản xuất, lao động; phối hợp khám sức khoẻ định kỳ, hướng dẫn lập hồ sơ sứckhoẻ cho các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, ngành y tế chưa thực sựnắm bắt được hết các vấn đề sức khoẻ của người lao động trên địa bàn tỉnh, đặcbiệt đối với các cơ sở sản xuất nhỏ, không có cơ sở hoặc nhân viên y tế

b) Những mặt hạn chế

 ATVSTP tuy đã được quan tâm nhiều, song ngộ độc thức ăn vẫn xảy rahàng năm với hàng chục vụ và hàng trăm người bị ngộ độc Nguyên nhân chính

là do thức ăn bị nhiễm vi khuẩn và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

 Tình hình nhiễm HIV/AIDS là một vấn đề đáng quan tâm vì có tốc độlây nhiễm cao cả về số lượng người nhiễm HIV, số chuyển thành AIDS và tửvong cũng như mức độ lây lan đáng báo động trong các xã/phường liên quan đến

3.4 THỰC TRẠNG LĨNH VỰC DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

 Ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuậtnghiệp vụ như: hướng dẫn các cơ sở KCB xây dựng danh mục thuốc phù hợp vớituyến và thực tế địa phương trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế quyđịnh, các quy định về cung ứng thuốc, quy định về chế độ kiểm tra hàng năm đốivới công tác dược các tuyến tăng cường kiểm tra việc kê đơn của các thầythuốc, kiểm tra giám sát thường xuyên các cơ sở kinh doanh thuốc Tất cả các cơ

sở KCB của nhà nước đều thực hiện đấu thầu giá thuốc và mua thuốc của cácCông ty Dược trúng thầu

 Thanh tra: Hàng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra việchành nghề và thực hiện các quy chế chuyên môn ở các cơ sở trực thuộc trongtỉnh Chủ động phối hợp với các cơ quan như công an, quản lý thị trường trongviệc phòng chống nhập lậu thuốc, thuốc giả, đình chỉ lưu hành thuốc kém chấtlượng đối với các cơ sở có vi phạm

Trang 18

b) Quản lý chất lượng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả

 Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồntrữ và sử dụng thuốc trong tỉnh nhằm đảm bảo thuốc lưu hành có chất lượng tốt

 Trung tâm Kiểm nghiệm đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chấtlượng dược phẩm và mỹ phẩm lưu hành trong tỉnh Trung tâm có khả năng phântích và kiểm tra chất lượng một số loại thuốc thông thường Tỷ lệ mẫu đạt tiêuchuẩn luôn đạt 95% trở lên Số thuốc kém chất lượng đều được thu hồi và thôngbáo đầy đủ, kịp thời cho các cơ sở kinh doanh và sử dụng thuốc trong toàn tỉnh.Không phát hiện thuốc giả trong các mẫu đã được kiểm nghiệm Tại các cơ sởKCB, cấp phát thuốc công khai cho người bệnh, đảm bảo đủ thuốc thiết yếu theodanh mục quy định của BYT ở tất cả các tuyến điều trị

 Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện ngoài việc tham gia xâydựng danh mục thuốc cho các đơn vị đã góp phần tổ chức cung ứng thuốc có chấtlượng, cung cấp thường xuyên các thông tin về thuốc, theo dõi các phản ứng cóhại của thuốc, góp phần sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

3.4.1.2 Cung ứng và sản xuất thuốc

Thực hiện GMP, GLP, GSP: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc đãhoàn thiện được GMP với dây truyền thuốc tiêm, triển khai GLP, GSP và GMPđối với thuốc viên

b) Sản xuất và kinh doanh dược phẩm

Hoạt động sản xuất kinh doanh dược phẩm phát triển không ngừng, gópphần tạo ra doanh thu đáng kể trong ngành dược của tỉnh Doanh số bán ra củaCông ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc tăng liên tục trong giai đoạn 2006-2010

Bảng 3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh dược phẩm

n v : tri u ngĐơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Nă m 2009 6 tháng đầu năm 2010

Tổng doanh thu 220.800 538.488,48 230.660

2 Doanh thu kinh doanh 94.800 228.448,48 89.900

3 Doanh thu xuất nhập khẩu 56.000 164.000 71.250

Trang 19

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2006 - 2010 của Sở Y tế Vĩnh Phúc

Tổng doanh thu năm 2009 tăng 2,5 lần so với năm 2006

Tuy nhiên, công tác dược của tỉnh cũng còn những hạn chế như:

 Do thiếu kinh phí nên việc đầu tư để triển khai các công nghệ tiên tiến,hiện đại còn hạn chế Trung tâm kiểm nghiệm mới kiểm soát được một số thuốc

và các hoạt chất thông thường, việc kiểm soát các thuốc đa thành phần còn rấthạn chế

 Hiệu quả hoạt động của các Hội đồng thuốc ở các cơ sở KCB chưa cao,còn mang tính hình thức, năng lực của một số cán bộ dược trong Hội đồng cònyếu

 Việc đào tạo, cập nhật kiến thức về dược lâm sàng cho các bác sĩ, dược

sĩ tại bệnh viện và các TTYT huyện đã thực hiện nhưng vẫn còn hạn chế

 Các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ chưa phát triểnnguyên nhân chính là thiếu kinh phí

 Điều kiện bảo quản thuốc tại các khoa dược, nhất là tại các tuyến cơ sở(huyện, xã) chưa đáp ứng yêu cầu

c) Phát triển nguồn dược liệu

Vĩnh Phúc có nguồn dược liệu phong phú cả về cây thuốc và động vật,nhưng chưa được khai thác thoả đáng Do những điều kiện thuận lợi về địa lý vàđịa hình nên hệ thực vật của tỉnh nói chung và cây thuốc nói riêng cũng đa dạng

và phong phú Nhiều huyện đã tổ chức trồng cây Thanh hao hoa vàng để xuất cho

cơ sở chế biến, sản xuất thuốc chống sốt rét

Các Trạm y tế xã củng cố các vườn thuốc nam theo quy định của ChuẩnQuốc gia về y tế xã

Tuy nhiên, công tác phát triển dược liệu của tỉnh nói chung, các vườn câythuốc nam nói riêng chưa thực sự được chú trọng Các vườn thuốc nam chủ yếu

là vườn thuốc mẫu, chưa trở thành nơi hướng dẫn nhân dân nuôi trồng, sử dụngcác loại dược liệu có tại địa phương

3.4.2 Trang thiết bị y tế

a) Tuyến tỉnh

Cùng với việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các Bệnh viện đa khoa,chuyên khoa tuyến tỉnh hàng năm được đầu tư bổ sung các thiết bị y tế hiện đại

để phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân như: Máy chụp cộng hưởng

từ, Máy chụp cắt lớp, Máy X quang cả sóng có tăng sáng truyền hình, máy nộisoi, siêu âm, máy phẫu thuật nội soi, máy xét nghiệm sinh hoá, máy Elisa, trang

bị thêm xe cứu thương hiện đại

Tuy nhiên để đáp ứng công tác cấp cứu, khám chữa bệnh từng bước đáp ứngnhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân đòi hỏi việc đầu tư nâng cấp về cơ sởvất chất, thiết bị y tế hiện đại, đồng bộ đang là nhu cầu của ngành y tế

b) Tuyến huyện

Trang 20

Trong những năm qua, các bệnh viện tuyến huyện đều được đầu tư nângcấp cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị y tế từ các nguồn vốn như : Ngân sáchđịa phương, ADB và trái phiếu Chính phủ nên hầu hết nhà cửa được khang trang,

có thiết bị y tế hiện đại như: Máy siêu âm màu 4D, máy nội soi, máy xét nghiệmhuyết học – sinh hoá tự động, dụng cụ phẫu thuật, xe cứu thương đủ điều kiện

để thực hiện các kỹ thuật theo phân tuyến do Bộ y tế quy định

c) Tuyến xã

Cùng với việc triển khai thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn

2005 – 2010 tại 137 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đến nay hầu hết cácTrạm y tế xã đều được đầu tư cơ sở vật chất khang trang, nhà kiên cố 2 tầng, thiết

bị y tế được bổ sung theo danh mục quy định của Bộ y tế, đủ điêù kiện để triểnkhai có hiệu quả các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân địa phương

Sở Y tế tiếp tục có kế hoạch cụ thể đầu tư bổ sung trang thiết bị cho cácTYT xã, phường, thị trấn để tiếp tục duy trì Chuẩn QGVYT xã trong các nămtiếp theo

 Đầu tư chú trọng nhiều cho tuyến tỉnh trong đó lĩnh vực KCB là chủyếu, đầu tư cho lĩnh vực Dự phòng còn rất hạn hẹp Tại tuyến tỉnh mới đầu tưđược BV Đa khoa tỉnh, các BV chuyên khoa như BV Tâm thần, BV Y học cổtruyền chưa được đầu tư nhiều

 Tuyến huyện: Tuy đã được bổ sung TTB hàng năm nhưng vẫn cònthiếu so với nhu cầu và danh mục TTB do Bộ Y tế quy định

 Tuyến xã: Mặc dù đã có Nghị quyết 35/2004/NQ-HĐND của Hội đồngnhân dân tỉnh nhằm hỗ trợ kinh phí cho các xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xãnhưng việc bổ sung kinh phí còn h¹n chÕ, việc đầu tư trang thiết bị y tÕ cho c¸cTr¹m y tÕ lµ cÇn thiÕt, đặc biệt đối với các xã, phường, thị trấn có bác sỹ công tác

3.5 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ

3.5.1 Nghiên cứu khoa học

Hầu hết các cơ sở y tế trong tỉnh đều đã thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học Tuy nhiên số tiền đầu tư cho công tác nghiên cứu chưa đáng kể

Số lượng đề tài NCKH của ngành còn hạn chế, mới dừng lại ở mức cấp cơ

sở, cấp tỉnh

3.5.2 Ứng dụng kỹ thuật chuyên sâu và công nghệ cao trong chẩn đoán và

điều trị

Trang 21

Một số BV đã áp dụng các kỹ thuật chuyên khoa sâu trong chẩn đoán vàđiều trị có hiệu quả như: Kỹ thuật chụp cắt lớp, Chụp cộng hưởng từ, Siêu âmmàu 4D, Siêu lọc máu, Phẫu thuật nội soi, FACO, Thay khớp háng, phẫu thuậtthần kinh - sọ não

Tuy nhiên, việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và điều trịcòn hạn chế, đặc biệt đối với hệ dự phòng

3.6 THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ

3.6.1 Về số lượng và cơ cấu

 Đến 31/12/2009, tổng số cán bộ y tế trong ngành (SYT quản lý) củaVĩnh Phúc là 3.375 người (tăng hơn 380 người so với năm 2008) bao gồm: 2.907cán bộ chuyên môn y và dược, trong đó 1.773 người có chuyên môn y, 183 người

có chuyên môn dược (Phụ lục 4) Số còn lại là các chuyên môn khác

 Tỷ lệ cán bộ có chuyên môn y, dược là 77,5% Tỷ lệ cán bộ chuyênmôn y so với cán bộ chuyên môn dược là 1.773/183 hay 9,7/1 Tỷ lệ bác sĩ/dược

sĩ đại học là 590/37 hay 15,9/1 Có sự mất cân đối lớn giữa cán bộ y và dược do

Sở Y tế quản lý Bác sĩ và dược sĩ tập trung nhiều ở thành phố Vĩnh Yên do cónhiều bệnh viện và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc trên địa bàn thành phố

3.6.2 Phân bố theo tuyến và theo trình độ chuyên môn

 Phân bố nhân lực y tế chung như sau: 45,8% tại tuyến tỉnh; 28,5% tạituyến huyện và 25,7% tại tuyến xã Số cán bộ có chuyên môn y, dược ở các tuyếnlà: 1.258 người (43,3%) ở tuyến tỉnh; 781 người (26,8%) ở tuyến huyện và 868người (29,9%) ở tuyến xã

 Về trình độ chuyên môn, trong số 2.907 cán bộ chuyên môn y, dược có

759 người có trình độ cao đẳng trở lên (26,2%), trong số này 210 người (7,2%)

có trình độ trên đại học, phần lớn là CK I; 2.015 người (69,3%) có trình độ trunghọc, 4,5% còn lại là điều dưỡng sơ học, NHS sơ học, dược tá Tỷ lệ cán bộ sơ cấpkhá thấp, trong những năm tới có thể hy vọng sẽ không còn trình độ này tại tuyếntỉnh và tuyến huyện Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học cũng thấp,chưa có tiến sỹ trong khi Vĩnh Phúc ở ngay cạnh những trung tâm đào tạo lớn là

Hà Nội và Thái Nguyên Điều này cũng cho thấy nhu cầu phát triển đội ngũ cán

bộ chuyên sâu, cán bộ đầu ngành của Vĩnh Phúc rất lớn trong những năm tới

 Phân bố cán bộ có chuyên môn y, dược do SYT quản lý theo trình độtại các tuyến như sau:

Bảng 4 Phân bố cán bộ chuyên môn y, dược theo trình độ tại các tuyến

Đơn vị: triệu đồngn v tính: %ị: triệu đồng

Trình độ chuyên môn cả tỉnh Chung Tuyến

Cao đẳng trở lên 26,2 39,7 19,0 11,9 Trung học 69,3 59,5 78,6 76,1

Sơ học 4,5 0,8 2,4 12,0

Cộng 100,0 100,0 100,0 100,0

Trang 22

Nguồn số liệu: Báo cáo thực hiện KH năm 2009, Phương hướng năm 2010 của Sở Y tế Vĩnh Phúc

3.6.3 Một số thách thức về nhân lực y tế của Vĩnh Phúc

Nhân lực y tế trong những năm qua đã tăng cả về số lượng và trình độchuyên môn, số dược sĩ trung cấp đã tăng đáng kể trong thời gian gần đây Tuynhiên, vẫn còn nhiều thách thức ở tất cả các tuyến, đó là:

 Tỷ lệ bác sĩ, DSĐH/10.000 dân còn thấp so với trung bình của cả nước

 Mất cân đối giữa nhân lực y và dược Sở Y tế quản lý 37 DSĐH, sốnày chủ yếu tập trung tại tuyến tỉnh Bình quân mỗi huyện mới có 1 DSĐH.Các TYT xã vẫn thiếu nhiều cán bộ dược Thiếu DSĐH làm công tác thanh tra

và dược lâm sàng

 Mất cân đối về tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng, kỹ thuật viên (năm 2009: 1/2,4;khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới là 1/4-5)

 Nhân lực có trình độ cao còn ít và phần lớn tập trung ở tuyến tỉnh

 Tỷ lệ cán bộ có trình độ sơ cấp khá cao ở tuyến xã ( 12%)

 Rất thiếu lương y trong hệ thống công lập, thiếu cán bộ về YTCC

Để khắc phục tình trạng thiếu nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao,ngành Y tế đã có chủ trương liên kết với một số trường đại học Y, Dược đểđào tạo đại học chính quy, chuyên tu, cử tuyển, chuyên khoa để tăng cườngcho tuyến cơ sở nhưng cũng còn gặp nhiều khó khăn Sở Y tế đã có kế hoạch

mở thêm mã ngạch đào tạo dược sĩ trung học từ năm 2006 tại trường Trunghọc y tế tỉnh Đã có những chủ trương đề xuất với lãnh đạo tỉnh để có chínhsách thu hút cán bộ y, dược có trình độ đại học về làm việc tại tỉnh như sẵnsàng ký hợp đồng làm việc sau khi nộp hồ sơ Tuy nhiên, chính sách này chưa

đủ sức thu hút cán bộ có năng lực quản lý và chuyên môn cao Năm 2008 tỉnh

đã có một số quy định cụ thể nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ y tế, đặc biệtcán bộ có trình độ cao

3.7 TÀI CHÍNH CHO Y TẾ

Chi ngân sách y tế thường xuyên tăng 4 lần trong giai đoạn 2006-2009

Bảng 5 So sánh thực hiện ngân sách chi thường xuyên

Trang 23

Nguồn số liệu: Báo cáo thực hiện KH năm 2006 và 2009,

của Sở Y tế Vĩnh Phúc

Để cân đối thu chi, ngoài số tiền ngân sách trung ương và địa phương, cácđơn vị còn thực hiện thu một số khoản như phí, lệ phí, BHYT và viện phí

Tuyến huyện còn rất nhiều khó khăn hạn chế về nguồn tài chính đầu tư cho

y tế: nếu tính về giá trị tuyệt đối thì bình quân ngân sách cấp cho y tế tăng hàngnăm, nhưng trên thực tế với mức đầu tư như hiện nay cho khu vực KCB theo đầugiường bệnh vẫn ở mức thấp Do vậy không có đủ kinh phí đầu tư xây dựng cơ

sở và nâng cấp trang thiết bị y tế chuyên sâu cho các bệnh viện huyện để có thểđáp ứng nhu cầu KCB và tăng sự tiếp cận với các dịch vụ kỹ thuật cao của ngườidân ở tuyến huyện - nơi có nhiều người nghèo sử dụng dịch vụ y tế

3.8 ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG

NĂM QUA, KHÓ KHĂN THÁCH THỨC CỦA NGÀNH Y TẾ VĨNH PHÚC 3.8.1 Những thành tựu nổi bật

Sau hơn 10 năm tái lập tỉnh, cùng với sự đổi mới về kinh tế - xã hội ngành

Y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh quan tâm đầu tư, từng bướcphát triển đáp ứng nhu cầu CSSK nhân dân trong tỉnh

Ngành Y tế hoạt động hiệu quả, đạt nhiều thành tựu góp phần nâng caocác chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong tỉnh Những thành tựu đó

đã góp phần xứng đáng vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Cụ thể:

 Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và phát triển, 100% số xã, phường,thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã vào năm 2010

 Đã đáp ứng cơ bản nhu cầu phòng bệnh và CSSK của nhân dân tỉnh,nhiều năm qua không để xẩy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn

 Cung cấp đủ thuốc phòng bệnh và chữa bệnh có chất lượng cho nhândân trên địa bàn tỉnh

 Công tác xã hội hoá y tế bước đầu được triển khai, đặc biệt trong lĩnhvực KCB - đa dạng các loại hình dịch vụ, góp phần tăng cường dịch vụ kỹ thuậtcho công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tỉnh và các khu vực lân cận

3.8.2 Những thách thức/tồn tại chủ yếu của y tế tỉnh Vĩnh Phúc

Cùng với những thay đổi về kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật và tử vong ởVĩnh Phúc cũng có chiều hướng thay đổi Tuy vậy các bệnh nhiễm khuẩn vẫn cònchiếm tỷ lệ cao, ngoài ra một số bệnh của xã hội công nghiệp hóa và lối sống có

xu hướng tăng như các bệnh tim mạch, bệnh về chuyển hoá, tai nạn thương tích,HIV/AIDS khiến cho diễn biến về sức khoẻ, bệnh tật của người dân trong tỉnhcũng phức tạp hơn

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tuy đã được đầu tư và nâng cấp, song

so với quy định của Bộ Y tế vẫn còn nhiều hạn chế ở tất cả các tuyến, bao gồm cảnhững trang thiết bị kỹ thuật cao và trang thiết bị cơ bản cho tuyến y tế cơ sở

 Việc áp dụng các kỹ thuật cao trong phòng bệnh và chữa bệnh còn hạnchế ở tất cả các tuyến do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chính là dothiếu nguồn nhân lực, đầu tư từ ngân sách cho y tế hạn hẹp

Trang 24

 Đội ngũ cán bộ chuyên môn còn thiếu về số lượng nhất là cán bộ y tế cótrình độ chuyên môn sâu: bác sỹ, dược sĩ đại học và sau đại học; mất cân đối về

cơ cấu, tỷ lệ giữa các loại cán bộ y tế chưa hợp lý; chưa có cơ chế chính sách hợp

lý để phân bổ nguồn nhân lực đồng đều cho các tuyến đặc biệt là tuyến cơ sở ởnhững vùng khó khăn, thiếu bác sĩ công tác tại tuyến cơ sở

 Công tác xã hội hoá y tế chưa thực sự đạt hiệu quả cao nhất trong cảlĩnh vực phòng bệnh và lĩnh vực KCB

 Nguồn tài chính cho y tế còn nhiều hạn chế: ngân sách đầu tư cho y tếhạn hẹp trong khi đầu tư từ những nguồn khác chưa đáng kể

 Tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải công nghiệp, dân sinh và tệnạn xã hội ngày càng nặng nề, tạo điều kiện cho sự xuất hiện và phát triển ở mứcbáo động một số bệnh làm ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân

Những khó khăn tồn tại đó đặt ra cho ngành Y tế Vĩnh Phúc những tháchthức lớn cần được quan tâm và khắc phục để đáp ứng nhu cầu CSSK của nhândân trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đặc biệt là việc triển khai quyhoạch phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh trong thời gian tới

Dân số của Vĩnh Phúc năm 2010 là 1.010 ngàn người Dự báo đến năm

2015 có khoảng 1.125 ngàn người, năm 2020 khoảng 1.225 ngàn người, năm

2025 khoảng 1.390 ngàn người, năm 2030 khoảng 1.500 ngàn người Tuy nhiên,dân số có thể tăng mạnh trong các năm tới cùng với sự phát triển nhanh về côngnghiệp của tỉnh (sẽ thu hút một số lớn dân từ các nơi khác) Tốc độ tăng dân số tựnhiên giữ ở mức dưới 1%/năm

1.1.2 Cơ cấu dân số

Theo dự báo trên, số người già có xu hướng tăng và số trẻ em có xu hướnggiảm Dân số đô thị sẽ tăng lên khoảng 60,5% năm 2020 Đến năm 2030 tỷ lệ này

là khoảng 70-75%

1.1.3 Dự báo lao động

Dân số trong độ tuổi lao động sẽ là 822 ngàn người vào năm 2015 và 943ngàn người vào năm 2020 Dự báo lao động làm việc trong các ngành kinh tế vàonăm 2015: 850 ngàn người, năm 2020: 967 ngàn người Sự gia tăng số ngườitrong độ tuổi lao động là yếu tố tích cực, bổ sung lực lượng lao động hùng hậucho các ngành kinh tế Tuy nhiên đây cũng là một thách thức đối với xã hội, đòihỏi phải đầu tư lớn cho giáo dục, đào tạo tay nghề và các dịch vụ CSSK kèmtheo

Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, cụ thể như sau:

-Bảng 6 Cơ cấu lao động

Trang 25

Đơn vị: %

Trang 26

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

1.2 CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một thành phố côngnghiệp, dịch vụ, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch củakhu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; đảm bảo vững chắc

về quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề cơ bản để trở thành Thành phố Vĩnh Phúctrong giai đoạn tiếp theo

Xây dựng cơ sở vật chất, đặt nền móng hướng tới trở thành trung tâm kinh

tế có tầm ảnh hưởng lớn tới khu vực Bắc - Tây Bắc Bộ với sự phát triển mạnhcủa khu vực dịch vụ trong một cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nôngnghiệp vào những năm cuối thập kỷ 20, đầu thập kỷ 30

Đến năm 2030, thành phố Vĩnh Phúc là một trong những trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước, phát triển theo hướng tậptrung vào khu vực dịch vụ phát triển (đặc biệt là du lịch) và các ngành sản xuất

có hàm lượng chất xám cao Thành phố có kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh và hiệnđại, kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng Bắc-Tây Bắc Bắc Bộ Sựphát triển của ngành y tế phải phù hợp với định hướng chung này

1.2.2 Một số mục tiêu cụ thể đến 2020 (phương án chọn), định hướng đến

 GDP bình quân đầu người (giá thực tế): khoảng 2.977 USD vào năm

2015 và 5.800-5.900 USD vào năm 2020 (gấp 3,8-4 lần so với năm 2010), đếnnăm 2030 là 13.000-15.000 USD

 Cơ cấu GDP (giá thực tế) của các ngành: Công nghiệp - xây dựngchiếm 60 - 61%; dịch vụ: chiếm trên 30%; nông – lâm – thủy sản chiếm 9% vàonăm 2020

 Nhu cầu vốn cần huy động (giá so sánh 1994): giai đoạn 2011-2015:48.636 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 93.340 tỷ đồng

b) Mục tiêu về xã hội

 Đến năm 2015 có 80% trường mầm non, 100% trường tiểu học và100% trường THCS đạt chuẩn quốc gia Đến năm 2020, các tỷ lệ trên đều là100% Hoàn thành phổ cập bậc trung học

 Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh được củng cố, nâng cấp,

mở rộng và từng bước được hiện đại hoá, hoạt động gắn với nhu cầu phát triểnkinh tế-xã hội của tỉnh Số sinh viên/10.000 dân đạt khoảng 350 vào năm 2015 và400-450 vào năm 2020

 Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33,6% năm 2006 lên khoảng 75%vào năm 2020

Trang 27

 Tạo đủ việc làm cho người lao động, tỷ lệ lao động không có việc làmkhoảng 4-6% vào năm 2020.

 Đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia

c) Một số mục tiêu khác

 Hoàn thành hệ thống cấp nước sạch cho các khu vực đô thị Đến năm

2020, 100% dân ở khu vực nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh

 Đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý 100% trướckhi thải ra sông, suối và 100% chất thải y tế (rắn và lỏng) được xử lý theo tiêuchuẩn Việt Nam

 Đến năm 2020 cơ bản hình thành khung hạ tầng hệ thống giao thông,bao gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các địa bàntrong tỉnh với các hệ thống giao thông đối ngoại

1.2.3 Phương hướng tổ chức kinh tế theo lãnh thổ

a) Định hướng phát triển kinh tế trên các tiểu vùng

 Tiểu vùng 1: Tiểu vùng trung du-miền núi phía Bắc, bao gồm các huyệnLập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và Bắc Bình Xuyên Vùng này sẽphát triển công nghiệp, du lịch vui chơi giải trí và nông nghiệp đa canh; là vùngcầu nối với các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Thái Nguyên

 Tiểu vùng 2: Tiểu vùng trung tâm, chạy dọc theo quốc lộ 2A, đườngquốc lộ 23 và đường sắt Hà Nội-Việt Trì, bao gồm Thành phố Vĩnh Yên, trungtâm huyện Bình Xuyên, Phúc Yên Đây là trung tâm kinh tế-chính trị của tỉnh vàgần Hà Nội Hướng phát triển sắp tới là công nghiệp-dịch vụ, văn hoá, thể thao,vui chơi, giải trí, đào tạo Tập trung phát triển công nghiệp để hình thành cácđơn vị hành chính đô thị, thị xã trong tương lai

 Tiểu vùng 3: Tiểu vùng đồng bằng, chủ yếu bao gồm các huyện VĩnhTường, Yên Lạc và nam Bình Xuyên Hướng phát triển là cây lương thực tậptrung, cây thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, các làngnghề-tiểu thủ công nghiệp

b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn

 Mở rộng không gian đô thị trung tâm (thành phố Vĩnh Yên hiện nay).Thành phố Vĩnh Yên tiếp tục giữ vai trò hạt nhân và trở thành đô thị trung tâmcủa thành phố Vĩnh Phúc

 Phát triển các khu vực đô thị vệ tinh trong tổng thể thành phố VĩnhPhúc trong tương lai, gồm các đô thị vùng trung du-miền núi phía Bắc và các đôthị phía Nam

 Phân bố lại dân cư nhằm tạo ra sự phát triển hài hoà và bền vững trên

cơ sở nâng cao mức sống dân cư ở tất cả các địa phương trong tỉnh

 Phát triển nông thôn: tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng,đặc biệt là đường xá, điện, nước, các công trình thuỷ nông, xử lý tốt vấn đề môitrường Quy mô dân số ở mức 548-550 nghìn người vào năm 2020

2 DỰ BÁO NHU CẦU CSBVSKND TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 CƠ CẤU BỆNH TẬT

Trang 28

Căn cứ các thông tin về thống kê, báo cáo về tình hính bệnh tật và tửvong trong các năm gần đây có thể thấy cơ cấu bệnh tật đến năm 2015 tại VĩnhPhúc chưa thay đổi nhiều so với hiện tại Các bệnh của xã hội phát triển và côngnghiệp hoá có xu hướng tăng, đặc biệt khi Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp(năm 2015), tiếp theo trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế

kỷ này

 Các bệnh nhiễm trùng vẫn chiếm hàng đầu Nhóm bệnh về đường hôhấp như viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản cấp có xu hướng tăng về sốlượng Các bệnh đường tiêu hoá cũng còn là vấn đề lớn, bệnh tiêu chảy tiếp tụcchiếm thứ hạng cao và tăng số lượng mắc hàng năm

 Một số bệnh không truyền nhiễm có xu hướng tăng như bệnh cao huyết

áp (đã l 1 trong à 1 trong số 10 bệnh mắc cao nhất) Bệnh của hệ thần kinh cũng đã xuấthiện trong số 10 bệnh mắc cao nhất

 Tai nạn, chấn thương và ngộ độc Tai nạn giao thông tăng cả về sốlượng và thứ hạng trong 10 bệnh Ngộ độc cũng là vấn đề đáng được quan tâm,nguyên nhân chủ yếu do thức ăn bị nhiễm khuẩn

 Cùng với sự phát triển công nghiệp nhanh chóng, nguy cơ gia tăng cácbệnh nghề nghiệp là không thể tránh khỏi

 Về tử vong, số liệu thống kê tại các bệnh viện trong các năm gần đâycho thấy các nguyên nhân chết cao nhất là do tai nạn giao thông, HIV/AIDS,bệnh trong thời kỳ chu sinh, các bệnh tim mạch

 Sự tăng lên về ô nhiễm môi trường, đô thị hoá, công nghiệp hoá nhưhiện nay và có thể còn hơn nữa trong các năm tới là một trong những yếu tốthuận lợi cho sự phát triển tất cả các loại bệnh tật trên Khuynh hướng tăng cácbệnh không truyền nhiễm đã rõ ràng Mặt khác, quá trình đô thị hoá và côngnghiệp hoá bên cạnh những tác động tích cực luôn kèm theo yếu tố tiêu cực, đó là

cơ hội thuận lợi cho sự phát triển các bệnh liên quan đến lối sống như huyết ápcao, các bệnh tâm thần, các bệnh tim mạch (đã nằm trong số nguyên nhân gây tửvong cao ở Vĩnh Phúc, mặc dù số lượng còn ít), tai nạn giao thông, sự lây truyềnHIV/AIDS và một số tệ nạn xã hội khác

2.2 NHU CẦU CSBVSK CỦA NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN

NĂM 2030

 Tiếp tục nâng cao các chỉ số sức khỏe và dịch vụ, đặc biệt chú ý đến cácchỉ số còn thấp so với trung bình của cả nước hoặc khu vực KTTĐBB, khu vựcđồng bằng sông Hồng như:

 Tỷ lệ SDD của trẻ em dưới 5 tuổi (còn cao so với một số tỉnh ĐBSH)

 Số bác sĩ/10.000 dân, số DSĐH/10.000 dân (thấp hơn trung bình của cảnước), số GB/10.000 dân (thuộc nhóm thấp trong các tỉnh KTTĐBB)

 Giảm tỷ lệ mắc và chết do các bệnh truyền nhiễm gây dịch, khống chếđến mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do viêm não Nhật bản B, viêm gan B

 Khống chế cơ bản bệnh lao, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,đặc biệt hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS; đề phòng các bệnh có thểlây lan như cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 Duy trì kết quả thanh toán bệnh bạiliệt, phong và loại trừ uốn ván sơ sinh

Trang 29

 Hạn chế tới mức thấp nhất sự gia tăng tỷ lệ mắc và chết do các bệnhkhông nhiễm trùng như: tim mạch, đái tháo đường, tâm thần, béo phì, bệnh nghềnghiệp, các bệnh do lối sống không lành mạnh như nghiện rượu, nghiện ma tuý

 Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ CSSK có chất lượng ngàycàng cao đối với các vùng miền núi, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các khucông nghiệp mới đặc biệt đối với các đối tượng được ưu tiên theo các chính sáchcủa Nhà nước

 Tăng mức đầu tư cho y tế đối với tất cả các lĩnh vực (điều trị, phòngbệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền ) Quan tâm đầu tư hiện đại hoá cácTrung tâm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao đồng thời đầu tư TTB cho tuyến y tế cơ

sở để đảm bảo tốt chức năng CSSK tại cộng đồng

2.3 NHỮNG TIỀM NĂNG, CƠ HỘI, THUẬN LỢI, THÁCH THỨC VÀ HẠN CHẾ

TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC

2.3.1 Tiềm năng, cơ hội và thuận lợi

Vĩnh Phúc nằm ở vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đầu mối giao thông quantrọng toả đi khắp đất nước và thông thương ra quốc tế; gần kề thủ đô Hà Nội vàmột số khu công nghiệp nên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giaolưu hàng hoá, công nghệ, lao động

Nằm trong tuyến hành lang hợp tác quốc tế (hai hành lang, một vành đaigiữa Việt Nam và Trung Quốc), gắn liền với chương trình hợp tác tiểu vùng sông

Tỉnh có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, cónguồn nhân lực dồi dào với nhiều lao động trẻ có kiến thức văn hoá và tinh thầnsáng tạo để tiếp thu công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

Có hệ thống giáo dục - đào tạo khá hoàn chỉnh Đây là cơ sở nền tảng đểnhanh chóng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Phúc có truyền thống cách mạng, đoàn kết vàtinh thần đổi mới, sáng tạo

Về lĩnh vực y tế:

- Có mạng lưới y tế rộng khắp và phủ kín toàn tỉnh được củng cố và pháttriển trên cả 3 lĩnh vực: phòng bệnh, khám chữa bệnh và CSSKBĐ, bao gồm cácTrung tâm kỹ thuật thuộc hệ dự phòng, các TYT xã/phường, các Bệnh viện tỉnh vàhuyện, Công ty cổ phần Dược phẩm đủ lực lượng để thực hiện các hoạt độngCSSKND có chiều sâu và ổn định Ngoài ra còn có các bệnh viện trung ương, bệnhviện quân đội, bệnh viện ngành, các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh hỗ trợ

- Phần lớn các TYT xã, phường, thị trấn đều có vị trí thuận lợi (ở trung tâm

xã, gần đường giao thông), cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị hầu hết đã đạtCQGVYTX Đây là một điều kiện quan trọng để mọi người dân tiếp cận được

Trang 30

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tranh thủ các nguồn đầu tư từcác dự án của Nhà nước và nước ngoài để tăng thêm nguồn lực cho ngành Trangthiết bị hiện đại dần dần được bổ sung tạo điều kiện nâng cao sự tiếp cận và chấtlượng dịch vụ y tế trong tỉnh.

- Đội ngũ cán bộ công chức ngành y tế từng bước được hoàn thiện về cơcấu phù hợp với nhu cầu CSSK nhân dân Vĩnh Phúc Công tác đào tạo nguồnnhân lực có nhiều chuyển biến tích cực, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình

độ sau đại học và bác sỹ cho tuyến y tế cơ sở

- UBND và HĐND tỉnh rất quan tâm, có chính sách phát triển nhân lực ytế: hỗ trợ học sinh được đào tạo trình độ đại học Y, Dược; có chế độ cho đào tạongắn hạn (dưới 01 năm) cho cán bộ, bác sĩ, dược sĩ từ tuyến huyện trở lên và đàotạo dài hạn (trên 01 năm) để có trình độ CKI, CKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ (Quyết định

số 57/2008/QĐ-UB ngày 06/11/2008 của UBND tỉnh và Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh)

- Ngành y tế của tỉnh luôn được sự hỗ trợ của tuyến Trung ương và các tổchức quốc tế

So với Hà Nội, Vĩnh Phúc cßn h¹n chÕ trong việc phát triển công nghiệpnhẹ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ cao và khó khăn hơn trong việc thu hútlao động kỹ thuật cao và thu hút đầu tư các ngành dịch vụ phát triển

Sự phát triển của Vĩnh Phúc phụ thuộc nhiều vào tính đồng bộ và của hệthống hạ tầng vùng kinh tế trọng điểm

Về lĩnh vực y tế:

- Việc thực hiện công bằng trong CSSK nhân dân giữa các địa phươngtrong tỉnh chưa đồng đều Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số còn thiệt thòitrong việc tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng TTB y tế, cơ sở vật chất của các cơ

sở y tế tại tất cả các tuyến còn nghèo nàn, đặc biệt ở tuyến cơ sở làm hạn chế chấtlượng dịch vụ CSSK

- Một số chỉ số y tế còn thấp so với bình quân của cả nước, khu vực đồngbằng Sông Hồng, vùng KTTĐBB Điều này đòi hỏi Vĩnh Phúc phải đầu tư mạnhhơn nhiều cho công tác CSSKND để tránh tụt hậu

- Đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu cả về số lượng và chất lượng Thiếu nhiềucán bộ chuyên khoa đầu ngành, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn kỹ thuậthạn chế là những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quảCSSKND

- Xã hội hoá công tác y tế chưa cao, chưa huy động được nhiều nguồn lựctrong xã hội, đặc biệt là sự tham gia của y tế tư nhân vào các hoạt động CSSK tạicộng đồng

Trang 31

- Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá trực tiếp tác động đến môi trường đôthị và nông thôn làm cho những vấn đề như ô nhiễm, tệ nạn xã hội, dịch bệnh trởthành những thách thức lớn đối với sức khoẻ nhân dân trong tỉnh

3 QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

1 Sắp xếp và nâng cấp các cơ sở cho phù hợp với giai đoạn phát triểnkinh tế-xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Bổ sung một số cơ sởmới để đáp ứng nhu cầu CSBVSK nhân dân Vĩnh Phúc trong giai đoạn này vàcác năm tiếp theo

2 Quy hoạch được xây dựng dựa trên nhu cầu CSBVSK của nhân dânVĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

3 Có tính thống nhất: phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển y tế vùng

Hà Nội, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, với xu thế hội nhậpquốc tế và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

5 Quy hoạch phải có tính khả thi cao

4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐẾN NĂM 2030

4.1 CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1) Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảođảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trongnhững chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vựcnày là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ (Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/2/2005)

2) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả vàphát triển nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Từng bước khắc phục tình trạng khác biệt về CSSK giữathành thị và nông thôn, giữa vùng kinh tế phát triển và vùng sâu, vùng xa, giữangười giàu và người nghèo, giữa các dân tộc

3) Thực hiện CSSK toàn diện: gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồichức năng Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc

4) Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động CSSK Khuyến khích các thànhphần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ CSBVSK, trong đó ngành y tế giữ vaitrò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật

4.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Trang 32

Phấn đấu để mọi người dân trong tỉnh được hưởng các dịch vụ CSSK banđầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao Đếnnăm 2020 và các năm tiếp theo, 100% dân cư được tiếp cận với các dịch vụ y tếvới chất lượng ngày càng cao, ngang tầm với các tỉnh vào loại khá trong khu vựcĐBSH, nhu cầu CSSK của nhân dân trong tỉnh được đáp ứng đầy đủ

4.2.2 Mục tiêu cụ thể

1) Giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiễm gây dịch, không đểdịch lớn xảy ra, khống chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc các bệnh sốt xuất huyết,viêm gan B, viêm não Nhật Bản B; khống chế cơ bản bệnh lao, sốt rét, các bệnhlây truyền qua đường tình dục; duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván

sơ sinh; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

2) Phòng, chống tích cực và quản lý tốt, hạn chế tới mức thấp nhất sự giatăng tỷ lệ mắc và chết do các bệnh không nhiễm trùng gây nên Chú trọng vệ sinhmôi trường, tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lýsức khoẻ lao động và bệnh nghề nghiệp

3) Tăng cường đầu tư cho y tế cơ sở để đảm bảo duy trì tỷ lệ 100% TYTđạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã Nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện

4) Đầu tư, bổ sung TTB y tế hiện đại cho cho hệ thống khám chữa bệnh từtỉnh đến cơ sở Nâng cấp, mở rộng BVĐKKV Phúc Yên; hoàn chỉnh các bệnhviện: Tâm thần, Y học cổ truyền, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Xây mớibệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện Sản - Nhi và bệnh viện Tim mạch - Nội tiết

Áp dụng các kỹ thuật hiện đại và phát triển theo hướng chuyên sâu trong khámchữa bệnh

5) Duy trì xu thế giảm sinh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về các biện pháptránh thai của phụ nữ và các cặp vợ chồng Duy trì mức sinh thay thế

6) Tiếp tục triển khai chính sách Quốc gia về thuốc, đảm bảo sử dụngthuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chấtlượng đến người dân

7) Đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CSSK, đặcbiệt các dịch vụ khám chữa bệnh Tăng cường sự quan tâm chăm sóc đối với cácđối tượng chính sách, người nghèo, người dân tộc thiểu số, bà mẹ, trẻ em, ngườicao tuổi

8) Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực chuyênmôn kỹ thuật và quản lý, đáp ứng được nhu cầu CSSK ngày càng cao của nhândân Vĩnh Phúc

9) Nâng cao kiến thức về sức khoẻ và CSSK thông qua các hoạt độngtruyền thông - giáo dục sức khoẻ với nội dung và hình thức phù hợp với từng đốitượng, đặc biệt chú ý đến nhân dân ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa

Bảng 7 M t s ch s c b n v s c kho v y t ột số chỉ số cơ bản về sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ố chỉ số cơ bản về sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ỉ số cơ bản về sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ố chỉ số cơ bản về sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ơn vị: triệu đồng ản về sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ề sức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ức khoẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 ẻ và y tế đến năm 2020 và 2030 à 1 trong ế đến năm 2020 và 2030 đế đến năm 2020 và 2030n n m 2020 v 2030ăm 2020 và 2030 à 1 trong

2 Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên (%) 1,09 <0,95 0,88 <0,81 < 0,74

3 Tỷ suất chết sơ sinh (%o) < 3,0 2,5 <2,5 <2,5 2,0

Trang 33

TT Chỉ số 2010 2015 2020 2025 2030

4 Tỷ suất chết TE <1 tuổi (%o) 5,0 <5,0 4,5 4,0 3,5

5 Tỷ suất chết TE <5 tuổi (%o) 7,5 7,0 6,0 5,5 5,0

13 Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai 3 lần trở lên (%) 99 100 100 100 100

14 Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm AT2

15 Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi 15-35 được tiêm phòng AT2 (%) 90 95 100 100 100

16 Tỷ lệ người cao tuổi được quản lý

Trang 34

Nguồn: a) Số liệu năm 2010 của Sở Y tế VP;

Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007;(**): Mục tiêu quốc gia.

b) Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội

 Tăng cường các dịch vụ phòng bệnh, phòng dịch, chăm sóc sức khỏecho mọi người dân tại cộng đồng, thực hiện công bằng trong CSSK

 Từng bước tăng cường nguồn lực cho mạng lưới y tế cơ sở (về cơ sởvật chất, TTB, tài chính, nhân lực) để đáp ứng và duy trì các nội dung của ChuẩnQuốc gia về y tế xã

5.1.2 Một số mục tiêu cụ thể

 Duy trì Chuẩn QGVYT xã tại 100% số xã, phường, thị trấn

 Đến năm 2012 hoàn thành việc củng cố, nâng cấp các TTYT huyện, cácTrung tâm DS-KHHGĐ và Trung tâm ATVSTP Đảm bảo đủ điều kiện để cácTrung tâm này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉ đạo thực hiện tốtcác chương trình CSSK, DS-KHHGĐ, ATVSTP ở cộng đồng

 Đến năm 2015, hoàn thiện việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng toàn bộcác bệnh viện huyện, đảm bảo thực hiện được trên 70% tổng số danh mục phâncấp thực hành kỹ thuật đối với bệnh viện huyện của BYT

 Các doanh nghiệp, nhà máy có 500 nhân viên, công nhân trở lên và cáctrường cao đẳng, đại học có TYT trong đó có ít nhất 1 bác sĩ Tỷ lệ các trườngphổ thông có 1-2 CBYT phục vụ là trên 50% vào năm 2015, đến năm 2020 vàcác năm sau là 100%

 Phát triển và nâng cấp mạng lưới NVYT thôn bản, từng bước thực hiệnchăm sóc sức khoẻ tại nhà và quản lý sức khoẻ theo hộ gia đình, phát hiện dịchbệnh sớm và phòng chống dịch kịp thời

 Phát triển mô hình bác sĩ gia đình Đến năm 2015 có khoảng 30% hộgia đình tham gia mô hình này Tỷ lệ tương ứng đến năm 2020 và 2030 là 60%

và trên 85%

 Phát triển mạng lưới TT- GDSK tại cộng đồng, nâng tỷ lệ làng, tổ dânphố đạt tiêu chuẩn "Làng văn hoá - Sức khoẻ" lên 80% vào năm 2015, 100%vào năm 2020 và duy trì trong các năm tiếp theo

 Đến năm 2015, 40% NVYT thôn bản, 50% CBYT xã, 70% CBYT tuyếnhuyện được tham dự tập huấn hoặc học tập dài hạn để nâng cao trình độ chuyênmôn và quản lý Đến năm 2020 các tỷ lệ tương ứng là 60%; 65% và trên 85%

 Đến năm 2015 có 70% các đơn vị tuyến huyện (PYT, BVĐK, TTYT,

TT DS-KHHGĐ, TT ATVSTP) và 50% TYT xã sử dụng công nghệ thông tin.Các tỷ lệ trên đến năm 2020 là 100% và 75%, đến năm 2030 đều là 100%

5.1.3 Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế xã

Trang 35

5.1.3.1 Củng cố TYT xã, phường, thị trấn đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã

§Ó duy tr× ChuÈn QGVYT x·, các TYT cần được tiếp tục nâng cấp, sửachữa cơ sở nhà trạm và bổ sung trang thiết bị y tế Dự kiến kinh phí:

 Giai đoạn 2011-2015: 34,5 tỷ đồng (trung bình 50 triệu/1 TYT/năm)

 Giai đoạn 2016-2020: 51,75 tỷ đồng (trung bình 75 triệu/1 TYT/năm)Tổng cộng: 86,25 tỷ đồng

5.1.3.2 Đào tạo CBYT, cán bộ DS-KHHGĐ và NVYTTB

Nhu cầu đào tạo lại CBYT, cán bộ DS-KHHGĐ: giai đoạn 2011-2015: 400người (50%), 2016-2020: 525 người (65%) Các số liệu tương ứng đối vớiNVYTTB là 600 người (40%) và 900 người (60%)

Dự kiến kinh phí: giai đoạn 2011-2015: 1.750 triệu đồng và giai đoạn2016-2020: 2.000 triệu đồng

Tổng kinh phí cần đầu tư cho các TYT xã đến năm 2020 là 90,0 tỷ đồng

2) Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa duy tu cơ sở nhà trạm và bổ sung trang thiết

bị cho các TYT theo đúng quy định của Bộ Y tế

3) Đảm bảo cơ cấu cán bộ của các TYT theo quy định của Bộ Y tế Chuẩnhoá NVYT thôn bản: 100% được đào tạo (có chứng chỉ hoặc văn bằng) theo cácchương trình quy định của Bộ Y tế

4) Tạo môi trường làm việc thuận lợi (thực hiện đầy đủ các chế độ chínhsách về lương, phụ cấp, nâng cao trình độ chuyên môn/quản lý, đảm bảo đủphương tiện làm việc ) cho CBYT, đặc biệt là bác sĩ ở tuyến xã để họ có thểphát huy khả năng chuyên môn và yên tâm làm việc lâu dài tại tuyến cơ sở

5.2 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ DS-KHHGĐ 5.2.1 Mục tiêu chung

Phát triển mạng lưới YTDP và DS-KHHGĐ trong toàn tỉnh thông qua kiệntoàn tổ chức, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lựcnhằm đẩy mạnh các hoạt động YTDP, DS-KHHGĐ làm giảm tỷ lệ mắc và chết

do các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nhândân trong tỉnh, nâng cao chất lượng dân số, góp phần tích cực thực hiện các mụctiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân Vĩnh Phúc trong giai đoạnđến năm 2020 và các năm sau

5.2.2 Mục tiêu cụ thể

1) Đến năm 2012 hoàn thành việc kiện toàn tổ chức mạng lưới YTDP, KHHGĐ từ tỉnh đến huyện, xã theo Quyết định 153/2006/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, Quy hoạch phát triển hệ thống YTDP Việt Nam của BYT,

Trang 36

DS-2) Tăng cường nhân lực, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và TTB kỹ thuậtbao gồm cả hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn cho TTYTDP tỉnh và cácđơn vị khác thuộc lĩnh vực YTDP tại tuyến tỉnh và tuyến huyện.

3) Đảm bảo trên địa bàn tỉnh không có dịch bệnh lớn xảy ra, nếu có bệnhdịch thì phát hiện và ngăn chặn sớm

4) Đến năm 2015, đảm bảo trên 95% số bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ, 100%

số trẻ em dưới 6 tuổi, 90% số người cao tuổi, 90% số người tàn tật, 80% số họcsinh, 80% số lao động ở các doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng các dịch vụquản lý, chăm sóc, tư vấn y tế thiết yếu và nâng cao sức khoẻ theo quy định củaNhà nước Đến năm 2020 tất cả các tỷ lệ này đều đạt 100%

5) Từ năm 2012 trở đi 100% số bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải theoquy định của Bộ Y tế (NQ 30/2008/QĐ-TTg)

6) Đến năm 2015 có 70% và đến năm 2020 có trên 85% các doanh nghiệpsản xuất, cơ sở du lịch, khách sạn, nhà hàng đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp -không gây ô nhiễm môi trường xung quanh Tỷ lệ này đến năm 2030 là 100%.Đảm bảo không để xảy ra ngộ độc thực phẩm hàng loạt

7) Giảm tỷ lệ trẻ mắc cận thị học đường ở các cấp xuống còn 80% vàonăm 2015, 60% vào năm 2020 và đến năm 2030 còn <50% so với hiện nay.Khống chế tỷ lệ béo phì ở trẻ em <6% vào năm 2015, <10% năm 2020 và khôngtăng hơn trong các năm sau

8) Phòng chống các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm:

 Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới 0,3% dân số Tỷ lệngười nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh được hưởng các dịch vụ quản lý, chămsóc, tư vấn đạt trên 90% vào năm 2015, 100% năm 2020 và các năm sau

 Tăng cường các biện pháp quản lý, giáo dục truyền thông để hạn chế ởmức dưới trung bình của cả nước tỷ lệ mắc và chết do các bệnh không lây nhiễmnhư tai nạn thương tích trong sinh hoạt, lao động và thiên tai - thảm họa, bệnhtâm thần, bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh ung thư, nghiện ma túy,nghiện thuốc lá, nghiện rượu

 Cải thiện môi trường lao động, thực hiện các biện pháp an toàn laođộng, hạn chế tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động

9) Hoàn thiện từng bước các chính sách và đào tạo cán bộ cho ngành y tế

dự phòng tỉnh, đặc biệt chú ý đào tạo cán bộ theo hướng chuyên khoa sâu

5.2.3 Nội dung quy hoạch

a) Tuyến tỉnh

 2 Chi cục: DS-KHHGĐ và ATVSTP

 10 Trung tâm, về cơ bản tương tự như hiện nay, đó là:

 Trung tâm Y tế dự phòng

 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

 Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường

 Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội Sau năm 2015 có thể sáp nhậpTrung tâm này vào Trung tâm YTDP khi các bệnh da liễu, lao được khống chế

ở tỷ lệ thấp

 Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Trang 37

 Trung tâm Kiểm nghiệm

 Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ

 03 Trung tâm Giám định: Y khoa, Pháp y, Pháp y tâm thần

 Đến năm 2015 có thể thành lập thêm Trung tâm Nội tiết, tuỳ thuộc nhucầu thực tế của tỉnh

 Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực chuyên môn,

kỹ thuật cho các khoa, phòng thuộc Trung tâm y tế dự phòng để đảm bảo thựchiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác YTDP trong phạm vi tỉnh Hoànthiện hệ thống Labo xét nghiệm, đến năm 2015 đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm

an toàn sinh học cấp 2, đủ khả năng hoàn thành công tác dự báo và phòng chốngdịch bệnh Tiếp tục nâng cấp cơ sở và đầu tư TTB hiện đại, đến năm 2025 đạttiêu chuẩn phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3, có khả năng giám sát, phântích được các tác nhân gây bệnh như: độc chất trong môi trường, trong thựcphẩm, bệnh nghề nghiệp

 Nâng cao năng lực quản lý của Chi cục DS-KHHGĐ và Chi cụcATVSTP để đảm bảo đạt các mục tiêu về DS-KHHGĐ, ATVSTP trong từng giaiđoạn đến năm 2015, 2020 và 2030 của tỉnh và quốc gia

5.2.4 Nhu cầu kinh phí đầu tư phát triển mạng lưới YTDP đến năm 2020

Bảng 8 Nhu cầu kinh phí phát triển mạng lưới YTDP đến năm 2020

n v : tri u VNĐơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng Đ

TT Hạng mục đầu tư phát triển 2011-2015 2016-2020 Tổng cộng

1 Phát triển mạng lưới YTDP tuyến tỉnh 71.000 70.500 141.500

1.1 Củng cố và nâng cấp Trung tâm YTDP

2 Phát triển mạng lưới YTDP tuyến

Trang 38

TT Hạng mục đầu tư phát triển 2011-2015 2016-2020 Tổng cộng

2.1 Củng cố, nâng cấp các TTYT huyện Lập

Thạch, Tam Dương, Vĩnh Tường, Bình

Xuyên

20.000 30.000 50.000

2.2 Phát triển và củng cố các TTYT tại Vĩnh

Yên, Phúc Yên, Tam Đảo, Sông Lô, Yên

Lạc (xem Phụ lục 7)

75.000 25.000 100.000

2.3 Xây dựng và củng cố các TT DS-KHHGĐ

và ATVSTP tại 9 huyện, thị, thành 13.500 13.500 27.000

3 Đào tạo, bổ túc chuyên môn, kỹ thuật

Trang 39

 Tổng chi phí đầu tư trong cho phát triển YTDP đến năm 2020 là 331,0

tỷ đồng

 Giai đoạn 2011 - 2015: 184,5 tỷ đồng

 Giai đoạn 2016-2020: 146,5 tỷ đồng

(Chưa tính các khoản chi phí thường xuyên để hoạt động).

5.2.5 Các giải pháp thực hiện quy hoạch

1) Tăng cường sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của Tỉnh ủy, UBND và HĐNDtỉnh đối với việc phát triển mạng lưới YTDP của tỉnh theo tinh thần NQ 46/NQ-

TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 225/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các văn bản hướng dẫn khác của

Bộ Y tế

2) Ngành Y tế chủ động tham mưu với lãnh đạo tỉnh đề xuất những biệnpháp cụ thể về tổ chức, quản lý, cơ chế chính sách, sử dụng nhân lực y tế vànguồn ngân sách cho sự phát triển bền vững mạng lưới YTDP, DS-KHHGĐ,ATVSTP trên địa bàn tỉnh

3) Từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa TTB và đội ngũ cán bộ YTDP chotừng tuyến, từng lĩnh vực cho phù hợp với nhu cầu thực tế Lập kế hoạch hàngnăm cho việc đào tạo, bổ túc cho cán bộ ở các tuyến

4) Triển khai thực hiện tốt các Chương trình y tế mục tiêu Quốc gia, cácchương trình dự án có tài trợ quốc tế

5) Các giải pháp về đầu tư:

 Tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các đơn vị y tế dự phòngcủa tỉnh, nâng tỷ lệ ngân sách y tế giành cho YTDP, DS-KHHGĐ, ATVSTPtương xứng với vai trò, nhiệm vụ mới

 Nghiên cứu các biện pháp để tăng thu phí và lệ phí YTDP ở những dịch

vụ được phép thu

 Tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi từ các tổ chứcquốc tế và các quốc gia có thiện chí

 Khuyến khích các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân tham gia đầu

tư vào các hoạt động y tế dự phòng như xử lý rác, nước thải, cung cấp nước sạch,

vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, tai nạn giao thông, các bệnh khônglây truyền có nhiều người mắc, phòng chống nghiện rượu - bia, ma túy, tác hạithuốc lá

 Từng bước thực hiện huy động vốn đầu tư theo hình thức liên doanhliên kết, phát huy vai trò y tế tư nhân trong các hoạt động YTDP tại cộng đồng

6) Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài nước vềYTDP, DS-KHHGĐ, ATVSTP tăng cường ứng dụng các kết quả NCKH, nhữngtiến bộ của công nghệ thông tin về YTDP Tăng cường phối hợp, trao đổi kinhnghiệm, hỗ trợ chuyên môn với các TTYT dự phòng tại Hà Nội và các tỉnh vùngđồng bằng sông Hồng thông qua các chương trình/ dự án y tế khu vực về YTDP

Trang 40

7) Đẩy mạnh các hình thức TT-GDSK về YTDP, DS-KHHGĐ, ATVSTPtrên tất cả các địa bàn, đơn vị, cơ quan Xây dựng nếp sống lành mạnh ở mọingười, mọi lứa tuổi, để mọi người biết tự BVCSSK cho bản thân mình và chocộng đồng Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể quần chúng xây dựng làng vănhóa- sức khỏe, doanh nghiệp - cơ quan - trường học sạch đẹp, đảm bảo VSMT,không có tệ nạn xã hội

8) Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động YTDP, DS-KHHGĐ,ATVSTP ở các tuyến

5.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KCB - VẬN CHUYỂN CẤP CỨU 5.3.1 Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

 Tăng số lượng giường bệnh để nâng tỷ lệ GB/10.000 dân từ 21 giườngnăm 2010 lên 25 giường năm 2015; 30 giường vào năm 2020, 35 giường vàonăm 2025 và trên 35 giường vào năm 2030 Để các đạt mục tiêu này, với quy môdân số như dự báo trên đây Vĩnh Phúc cần có khoảng 3.400 GB năm 2015; 4.050

GB vào năm 2020, 4.900 GB vào năm 2025 và trên 5.250 GB vào năm 2030.Mục tiêu Quốc gia là 20,5 GB/10.000 dân vào năm 2010, trong đó có 2 GB tư và

25 GB/10.000 dân vào năm 2020, trong đó có 5 GB tư

 Nâng cao chất lượng bệnh viện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao vềKCB của người dân trong tỉnh và một số địa bàn lân cận Đến năm 2020 chấtlượng KCB tại các bệnh viện tuyến tỉnh của Vĩnh Phúc sẽ đạt loại khá trong vùngĐBSH và tương đương các bệnh viện tuyến tỉnh khác trong vùng Thủ đô

 Từng bước giảm bớt sự cách biệt chất lượng KCB giữa các địa phương,hạn chế số người bệnh KCB vượt tuyến, tăng khả năng tiếp cận của người dânđối với các dịch vụ KCB có chất lượng

b) Mục tiêu cụ thể

 Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh để có đủ khả năng đảmđương nhiệm vụ của những đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh.Nâng hạng bệnh viện đạt chuẩn quy định của Bộ Y tế đối với tất cả các bệnh việntrong tỉnh:

+ Bệnh viện tuyến huyện: năm 2015, 70% số BV tuyến huyện đạt hạng 3theo quy định chuẩn của Bộ Y tế Tỷ lệ này là 100% vào năm 2020 và duy trìtrong các năm tiếp theo Ph¸t triÓn BV§K huyÖn VÜnh Têng thµnh BV§K khuvùc vµo giai ®o¹n 2016 – 2020 Đến năm 2020, có 2 bệnh viện tuyến huyện đạthạng 2 Đến năm 2030 toàn bộ 9 BVĐK tuyến huyện đạt hạng 2

+ Bệnh viện tuyến tỉnh: 02 bệnh viện tuyến tỉnh đạt hạng 1 vào năm 2015;các số tương ứng vào năm 2020 là 6, đến năm 2030 là 8

Ngày đăng: 19/03/2019, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các văn bản pháp quy, các Nghị quyết, Quyết định của Trung ương, của Chính phủ và của tỉnh về việc phát triển sự kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Khác
2. Báo cáo thực hiện kế hoạch và phương hướng kế hoạch của Sở Y tế Vĩnh Phúc (2006-2010) Khác
3. Đề án thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2005 - 2010 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê chuẩn - số 2901/ĐA-UB ngày 19 tháng 11 năm 2004 Khác
4. Đề án Phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê chuẩn - số 2442/ĐA - UB, ngày 8/12/2003 Khác
7. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
8. Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
10.Số liệu điều tra và thống kê tại các cơ sở y tế của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 Khác
11.Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Vĩnh Phúc Khác
12.Quyết định số 411/QĐ-BXD ngày 31/3/2010 của Bộ Xây dựng về Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w