QUAN HỒNG SƠNNGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 1QUAN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2QUAN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ HIẾM TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
Lớp : K46 – ST &
BTĐDSH Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Văn Phúc
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu hiện trạng và đềxuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm tại vườnquốc gia Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” là công trình nghiên cứu của bảnthân tôi công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Văn Phúc.Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo các số liệu và kết quả trong khóa luận là kết quả theodõi hoàn toàn trung thực nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Quan Hồng Sơn
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
( ký, họ và tên )
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thờigian để sinh viên làm quen với công tác điều tra, nghiên cứu, áp dụng nhữngkiến thức lý thuyết với thực tế nhằm củng cố và nâng cao khả năng phân tích,làm việc sáng tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này Đồng thời đó làthời gian quý báu cho em có thể học tập nhiều hơn từ bên ngoài về cả kiếnthức chuyên môn và không chuyên môn như giao tiếp, cách nhìn nhận côngviệc và thực hiện công việc đó như thế nào
Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Lê Văn
Phúc em đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm tại vườn quốc gia Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn’’
Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã cố gắng nỗ lực hết mình vàtôi cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ địa phương, cán
bộ kiểm lâm, người dân địa phương, các bạn sinh viên cùng nhóm thực tập và
sự chỉ dạy tập tình của giáo viên hướng dẫn, thầy giáo TS Lê Văn Phúc.Nhân dịp này tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới :
Ban chủ nhiệm khoa lâm nghiệp
Ban quản lý vườn quốc gia Ba Bể
Các cán bộ kiểm lâm trong hạt kiểm lâm Ba Bể và người dân địa phươngĐặc biệt là sự chỉ dạy của giáo viên hướng dẫn TS Lê Văn Phúc đã tậntình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đãgặp không ít khó khăn, do vậy đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo
để bài đề tài được hoàn thiện hơn
Thái nguyên, tháng 6 năm 2018
Sinh Viên Quan Hồng Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
1.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Vai trò của việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm 6
2.1.2 Quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ các loài thực vật quý hiếm 7
2.1.3 Hệ thống văn bản chính sách 13
2.1.4 Tình hình quản lý bảo vệ và các hoạt động buôn bán thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam 13
2.2 Kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 16
2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới
16 2.2.2 Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam 18
2.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
20 2.3.1 Đặc điểm tình hình chung của VQG Ba Bể
20 2.3.2 Vị trí địa lý 20
2.3.3 Khí hậu, thủy văn 21
2.3.4 Địa hình, địa thế 22
Trang 62.3.5 Tình hình dân số và Kinh tế tại khu vực nghiên cứu 23
2.3.6 Đặc điểm hệ sinh thái vườn quốc gia Ba Bể 24
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng, và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 25
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản 25
3.4.1.2 Phương pháp điều tra thực địa 26
3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Thành phần các loài thực vật nguy cấp quý hiếm tại vườn quốc gia Ba Bể 29
4.1.1 Danh lục và cấp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm trong Vườn quốc gia Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn 29
4.2 Hiện trạng phân bố của các loài thực vật nguy cấp quý hiếm 31
4.1.1 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo tuyến 31
4.1.2 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 35
4.3 Hiện trạng khai thác sử dụng các loài thực vật quý hiếm trong vườn quốc gia Ba Bể 38
4.4 Những mối đe dọa trực tiếp tới các loài thực vật quý hiếm tại VQG Ba Bể 40
4.4.1 Lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy, lấy đất sản xuất 41
4.4.2 Lửa rừng 41
4.4.3 Săn bắn động vật rừng trái phép 42
Trang 74.4.4 Khai thác lâm sản trái phép 43
4.4.5 Khai thác khoáng sản 44
4.4.6 Xâm hại đất rừng và tài nguyên vùng giáp ranh 44
4.4.7 Chăn thả gia súc trái phép 44
4.5 Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn 45
4.5.1 Những tồn tại trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn 45
4.5.2 Những hạn chế trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn 46
4.6 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài thực vật quý hiếm 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết Luận 49
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê tỷ lệ hộ nghèo tại các xã thuộc khu vực VQG Ba Bể 23Bảng 4.1 Tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành 29Bảng 4.2 Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo tuyến
32Bảng 4.3 Số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến 34Bảng 4.4 Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 36Bảng 4.5 Bảng số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao 38Bảng 4.6 Danh mục các loài cây hiếm được người dân khai thác và sử dụng
39
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến 34Hình 4.2: Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao 38
Trang 10EW : Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild)
CR : Cực kì nguy cấp (Critically Endangered)
EN : Nguy cấp (Endangered)
VU : Sắp nguy cấp (Vulnerable)
Ic : Ít lo ngại (Least Concern)
DD : Thiếu dẫn liệu (Data Deficient)
NE : Không được đánh giá (Not Evaluated)
ĐDSH : Đa dạng sinh học
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam
Á giàu về đa dạng sinh học.Việt Nam có tổng diện tích phần đất liền330.541km2 kéo dài 15 độ vĩ (từ 8030’ - 23022’ độ vĩ Bắc) và trải rộng trên
7 kinh tuyến (từ 102010’ - 109021’ độ kinh Đông) Phía Bắc giáp TrungHoa, Tây giáp Lào và Campuchia, Đông Nam là biển Đông, bờ biển ViệtNam dài 3.260km.Về mặt địa sinh học, Việt Nam nằm trong vùng lụcđịa Đ ô n g N am Á , là các nôi của thực vật hạt kín lại là giao điểm của cácluồng thực vật di cư từ các khu hệ thực vật lân cận (H ệ th ự c v ật M a l a i x i a -
I n do n e sia , h ệ t h ự c v ậ t H i m a l a y a - V ân N a m Q u ý C h â u , h ệ t h ự c v ậ t Ấ n Độ - M
i a n m a ) nên thành phần thực vật rất đa dạng và phong phú Theo các tàiliệu công bố gần đây, thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam có thể lên tới12.000 loài Tuy nhiên trong điều kiện hạn chế nên chúng ta mới chỉ ưu tiênquan tâm tới những loài cây gỗ, cây cỏ, dây leo bậc cao đang có nguy cơ bịtiêu diệt, cùng những loài cây có giá trị lâm sinh và kinh tế
Về vai trò của thực vật nói chung và thực vật rừng nói riêng là loạisinh vật duy nhất trên trái đất có khả năng q u a n g hợp t ạo nên sinh chất nuôisống mình và nuôi sống các sinh vật khác góp phần quan trọng vào c h u
t r ìn h t uần h o à n v ậ t c h ất v à năng lượng Thực vật rừng là nguồn tài nguyênthiên nhiên có khả năng tái tạo cung cấp cho loài người từ l ư ơ n g t h ự c, th ự c
p h ẩm đ ến các n g u y ên l i ệ u , nh i ên l i ệ u d ùng trong c ô n g ng h i ệ p , các loạithuốc chữa bênh, và các vật liệu sử dụng hàng ngày Quần thể thực vật rừngtạo nên m ô i t r ư ờ n g s inh thái thích hợp là nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật,
nó cũng góp phần cải tạo môi trường không khí, đất và nước làm tăng vẻđẹp nơi sống của c o n n g ư ờ i
Trang 12Tuy nhiên do biến đổi khí hậu cùng sức ép dân số kéo theo nhu cầu
sử dụng các dịch vụ từ rừng cũng tăng lên, một số loài thực vật bị khai thácquá mức gần như không còn trong tự nhiên Do vậy vấn đề đa dạng sinh họcrất quan trọng trong thời đại hiện nay…
Việt Nam là một trong những trung tâm ĐDSH cao của thế giới, nênvấn đề bảo tồn ĐDSH là một yêu cầu rất cấp bách, đến nay ở nước ta đã cótới 32 vườn quốc gia và hằng trăm vườn quốc gia được nhà nước công nhận.Trong đó có vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo quyếtđịnh số 83/TTg ngày 10/11/1992 của Chính phủ với diện tích 7.610 ha, trong
đó có 3.226 ha là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và hơn 300 ha diện tích mặt
hồ Những nghiên cứu khoa học khẳng định đây là khu vực giàu có về đadạng sinh học, có nhiều nét đặc trưng của hệ sinh thái điển hình rừng thườngxanh trên núi đá vôi và hồ trên núi, rừng thường xanh đất thấp, VQG Ba Bể
có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi, trong đó có nhiều loài thực vậtquý hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới Đây làkhu vực được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá là trung tâm
đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của
cả toàn vùng Đông Nam Á Ở đây có 182 loài lan, một số loài lan là đặchữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ở vùng này
Tuy nhiên nhiều loài đang bị khai thác quá mức ngay tại những vùnglõi của vườn quốc gia xuất phát từ tính nguy cấp, quý hiếm của nhiều loài
thực vật chúng tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm tại VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.1 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được sự đa dạng các loài thực vật quý hiếm ở khu vựcnghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố tác động đến các loài thực vật rừng quý hiếm
Trang 13- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn có hiệu quả những loài thực vậtquý hiếm và các loài thực vật có nguy cơ bị đe doạ cao tại VQG Ba Bể, BắcKạn.
1.2 Ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Ý nghĩa trong học tập và khoa học
+ Giúp sinh viên củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học đểnâng cao chất lượng và hiệu quả thực tập Qua đó giúp sinh viên làm quenvới việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học, nghiêncứu khoa học
+ Cung cấp những kinh nghiệm thực tế cho sinh viên trong qua trìnhtiếp xúc và làm việc với người dân
+ Thấy được những khó khăn của người dân tại địa phương đang gặpphải từ đó có hướng đưa ra các giải pháp giúp họ khắc phục
+ Cung cấp tài liệu thông tin cho các đối tượng quan tâm
1.2.1 Ý nghĩa thực tiễn.
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lí bảo vệ rừng của địa phương+ Xác định được một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng dựatheo Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN (2013) và Nghị định32/2006/NĐ-CP
+ Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển loài thực vật quýhiếm tại vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
ít hoặc đang có nguy cơ diệt chủng Nhóm II: Gồm những loài thực vật cógiá trị kinh tế cao đang bị khai thác quá mức, dẫn đến cạn kiệt và có nguy cơdiệt chủng Trong Danh mục thực vật rừng quý, hiếm năm 1992, ở nhóm IA
có 13 loài và nhóm IIA có 19 loài, đến năm 2002 trong Danh mục thực vậtrừng quý, hiếm ở nhóm IA có 16 loài và nhóm IIA có 26 loài Theo Nghịđịnh số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Về tiêu chí xác định và chế độquản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệthì các Tiêu chí xác định loài được ưu tiên bảo vệ Loài thuộc Danh mục loàiđược ưu tiên bảo vệ phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quyđịnh tại Điều 5 Nghị định này
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học; Ytế; Kinh tế; Sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa
- Điều 5 Xác định loài có số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọatuyệt chủng được xác định như sau:
1 Loài động vật hoang dã, thực vật hoang đã được xác định là loài có
số lượng cá thể còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi có một trong các điều kiện sau:
Trang 15- Suy giảm quần thể ít nhất 50% theo quan sát hoặc ước tính trongmười (10) năm gần nhất hoặc ba (03) thế hệ cuối tính đến thời điểm đánhgiá; hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 50% trong 10 năm hoặc ba (03) thế
hệ tiếp theo tính từ thời điểm đánh giá
- Nơi cư trú hoặc phân bố ước tính dưới 500 km2 và quần thể bị chiacắt nghiêm trọng hoặc suy giảm liên tục về khu vực phân bố, nơi cư trú;
- Quần thể loài ước tính dưới 2.500 cá thể trưởng thành và có mộttrong các điều kiện: Suy giảm liên tục theo quan sát hoặc ước tính số lượng
cá thể từ 20% trở lên trong năm (05) năm gần nhất hoặc hai (02) thế hệ cuốitính đến thời điểm đánh giá; Suy giảm liên tục số lượng cá thể trưởng thành,cấu trúc quần thể có dạng bị chia cắt và không có tiểu quần thể nào ước tính
có trên 250 cá thể trưởng thành hoặc chỉ có một tiểu quần thể duy nhất;
- Quần thể loài ước tính có dưới 250 cá thể trưởng thành;
- Xác suất bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên của loài từ 20% trở lên trong
vòng 20 năm tiếp theo hoặc năm (05) thế hệ tiếp theo tính từ thời điểm lập hồ sơ
2 Giống cây trồng được xác định là giống có số lượng cá thể còn íthoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi có một trong các điều kiện sau:
a) Hệ số đa dạng nguồn gen của giống thấp hơn 0,25;
b) Tỷ lệ hộ trồng dưới 10% tổng số hộ trồng tại nơi xuất xứ;
c) Diện tích trồng dưới 0,5 héc ta đối với nhóm cây lương thực, thựcphẩm; dưới 0,3 héc ta đối với nhóm cây công nghiệp hàng năm; dưới 0,1 héc
ta đối với nhóm cây rau, cây hoa; hoặc số lượng dưới 250 cá thể đối vớinhóm cây công nghiệp lâu năm; dưới 500 cá thể đối với nhóm cây ăn quả,cây cảnh
3 Giống vật nuôi được xác định là giống có số lượng cá thể còn íthoặc bị đe dọa tuyệt chủng khi số lượng con giống thuần chủng dưới 100 cá
Trang 16thể cái giống và dưới 05 cá thể đực giống, hoặc toàn bộ đàn có số lượng cáthể dưới 120.
4 Loài vi sinh vật, nấm được xác định là loài có số lượng còn ít hoặc
bị đe dọa tuyệt chủng khi loài bị suy giảm quần thể ít nhất 50% trong thờigian mười (10) năm tính tới thời điểm đánh giá và đang sống trong môitrường bị hủy hoại nghiêm trọng
Điều 6 Xác định loài có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế,sinh thái, cảnh quan, môi trường, văn hóa - lịch sử
1 Loài có giá trị đặc biệt về khoa học là loài mang nguồn gen quý,hiếm để bảo tồn và chọn tạo giống
2 Loài có giá trị đặc biệt về y tế là loài mang các hợp chất có hoạttính sinh học quan trọng được sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu điềuchế các sản phẩm y dược
3 Loài có giá trị đặc biệt về kinh tế là loài có khả năng sinh lợi caokhi được thương mại hóa
4 Loài có giá trị đặc biệt về sinh thái, cảnh quan và môi trường là loàigiữ vai trò quyết định trong việc duy trì sự cân bằng của các loài khác trongquần xã; hoặc có tính đại diện hay tính độc đáo của khu vực địa lý tự nhiên
5 Loài có giá trị đặc biệt về văn hóa - lịch sử là loài có quá trình gắnvới lịch sử, truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư
Trong Danh lục của nghị định 160 có 17 loài thực vật và 83 loài độngvật 15 giống cây trồng và 6 giống vật nuôi hiện đang trong tình trạng nguycấp, quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ và có biện pháp bảo tồn
2.1.1 Vai trò của việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm
Mỗi 1 loài động, thực vật là một thành phần, nhiều thành phần xuấthiện sẽ góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học Việt Nam là một trong nhữngnước trên thế giới mang trong mình sự đa dạng đó Thế nhưng, nguồn tài
Trang 17nguyên quý báu, vô cùng phong phú đó đang bị suy giảm ngiêm trọng bởi sựtàn phá, hủy diệt và nguyên nhân chủ yếu là tác động của con người.
2.1.2 Quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ các loài thực vật quý hiếm
1 Nhà nước đầu tư để quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm tại các khu rừng đặc dụng, các hoạt động cứu hộ đốivới thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị xử lý tịch thu
2 Hỗ trợ khắc phục thiệt hại do động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ
tự nhiên gây ra cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở ngoài các khu rừngđặc dụng, các hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp trong các khu rừngđặc dụng (được chính quyền cấp xã, nơi có rừng đặc dụng xác nhận)theoquy định của pháp luật
3 Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp phápcho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển thựcvật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Việc săn bắt, đánh bắt khai thác các loài động thực vật nguy cấp, quýhiếm là những hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong điều 12 Luật bảo
vệ và phát triển rừng và điều 7 Luật bảo vệ đa dạng sinh học: Các hành vitác động khác nhau như tiếp cận nguồn gen, vận chuyển, tàng trữ phải tuântheo các quy định của pháp luật
Về các hành vi vi phạm: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quyđịnh về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm (quy địnhtại nghị định 32/2006/ NĐ-CP của chính phủ về quản lý thực vật rừng, độngvật rừng nguy cấp quý hiếm) thì căn cứ tính chất mức độ vi phạm mà bị xử
lý theo quy định
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đangngày càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngàytừng giờ, đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm Yêu cầu đặt ra là phải
Trang 18phân cấp đánh giá các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giảipháp nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của sách đỏ thếgiới, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏViệt Nam (2007), để hướngdẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Đây cũng làtài liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định,luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đadạng sinh học và môi trường sinh thái Các loài được xếp vào 9 bậc theo các
tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic
distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quyđịnh trong Sách đỏ IUCN Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi
có những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết
Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): Là một trạng thái bảo tồn của sinhvật Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộckhảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào nhữngthời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sửcủa loài đều không ghi nhận được cá thể nào Các khảo sát nên vượt khungthời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó.Các cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinhcảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người
Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Mộtloài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơtuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần
Trang 19Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi
là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rấtcao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loàihoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR vàNguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiêncao trong một tương lai không xa
Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặcnòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệtchủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
Ít lo ngại (Least Concern) – Ic: Bao gốm các taxon không được coi làphụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa
Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) – DD: Một taxon được coi là thiếudẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp vềnguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể
Không được đánh giá: (Not Evaluated) – NE: Một taxon được coi làkhông đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tàiliệu kế thừa của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn chicục kiểm lâm cho thấy: Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn tồn tại rất nhiềuloài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN, VU… Cần được bảotồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nóiriêng và thế giới nói chung Cho nên việc nghiên cứu một số loài thực vậtquý hiếm và đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý hiếm,nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật quý hiếm và nguồn gencủa chúng là điều hết sức cần thiết Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôitiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài
Trang 20Cực kì nguy cấp (CR): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Mộtloài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơtuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần.
Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài bị coi
là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rấtcao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp
Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loàihoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và
Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tựnhiên cao trong một tương lai không xa
Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật Một loài hoặcnòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệtchủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa
Ít lo ngại (Least Concern) – Ic: Bao gốm các taxon không được coi làphụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa
Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) – DD: Một taxon được coi là thiếudẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp vềnguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể
Không được đánh giá (Not Evaluated) – NE: Một taxon được coi làkhông đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tàiliệu kế thừa của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn chicục Kiểm lâm cho thấy: Tại Vườn quốc gia Ba Bể - Bắc Kạn tồn tại rấtnhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN, VU… Cần đượcbảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Namnói riêng và thế giới nói chung Cho nên việc nghiên cứu một số loài thựcvật quý hiếm và đề xuất các phương thức bảo tồn các loài thực vật quý
Trang 21hiếm, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật quý hiếm và nguồngen của chúng là điều hết sức cần thiết Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúptôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Khi tiến hành bảo tồn cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Mọi dạng của sự sống là độc nhất và cần thiết, mỗi người phải nhậnthức được điều đó
Bảo tồn đa dạng sinh học là một dạng đầu tư mang lại lợi ích lớn chođịa phương, cho đất nước, cho toàn cầu
Chi phí và lợi ích của bảo tồn đa dạng sinh học là một dạng sinh họcphải được chia đều cho mọi đất nước và mọi con người trong đất nước đó
Vì là một phần của các cố gắng phát triển bền vững, bảo tồn đa dạngsinh học đòi hỏi sự biến đổi lớn về hình mẫu và thực tiễn phát triển kinh tếtoàn cầu
Tăng kinh phí cho bảo tồn đa dạng sinh học tự nó không làm mất mát
đa dạng sinh học Cần phải cải cách chính sách và tổ chức để tạo ra điềukiện để nguồn kinh phí được sử dụng hiệu quả
Mỗi địa phương, đất nước và toàn cầu đều có các ưu tiên khác nhau
về bảo tồn đa dạng sinh học và chúng cần được xem xét khi xây dựng chiếnlược bảo tồn Mọi đất nước, mọi cộng đồng đều quan tâm tới bảo tồn đadạng sinh học riêng của mình nhưng không nên tập trung chỉ riêng một hệsinh thái hay các nước giàu có về loài
Bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể được duy trì khi nhận thức vàquan tâm của mọi người dân được đề cao và khi nhà nước lập chính sáchđược thông tin đáng tin cậy làm cơ sở xây dựng chính sách
Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học phải được lên kế hoạch và thựchiện ở phạm vi đã được các tiêu chuẩn sinh thái và xã hội xác định Hoạt
Trang 22động cần tập chung vào các nơi hiện đang có người dân sinh sống và làmviệc trong vùng cấm hoang dại.
Đa dạng văn hóa gắn liền với đa dạng sinh học Hiểu biết tập thể củanhân loại về đa dạng sinh học cũng như việc quản lý, sử dụng đa dạng sinhhọc đều nằm trong đa dạng văn hóa Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần tăngcường các giá trị và sự thống nhất văn hóa
Tăng cường sự tham gia của người dân, quan tâm tới các quyền cơbản của con người, tăng cường giáo dục, thông tin và và tăng cường khảnăng tổ chức là những nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
Khi bảo tồn có các phương pháp sau:
Bảo tồn tại chỗ (in - situ conservation)
Khu bảo tồn nghiêm ngặt - I (Strict protection)
Vườn quốc gia (Nationat park) Khu bảo tồn hệsinh thái và giải trí - II Thắng cảnh thiên nhiên (Natural monument) bảo tồn đặc điểm tựnhiên - III
Khu bảo tồn thiên nhiên có quản lý (Convervation through activemanegemant) Khu bảo tồn sinh cảnh/bảo tồn loài - IV
Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/cảnh quan biển – V (Protectedlandscape/ seascape)
Sử dụng bền vững hệ sinh thái tự nhiên - VI (Sustainable use ofnatural ecosystem) hay khu quản lý tài nguyên (Managed resource protectedarea)
Bảo tồn chuyển chỗ
Vườn động vật hay vườn thú (Zoo)
Bể nuôi (Aquarium)
Vườn thực vật (Bontanic garden)
Ngân hàng giống (Seed bank)
Trang 23Mối liên hệ giữa bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ
Luật pháp liên quan tới bảo tồn đa dạng sinh học
2.1.3 Hệ thống văn bản chính sách
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảotồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này đượcthể hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời
Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự rađời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP (2002) vàNghị Định 32-CP (2006) Nghị định 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 củaLuật bảo vệ rừng năm 1991 Nghị định này quy định danh mục các loài độngthực vật rừng quý hiếm cần được bảo vệ Đây là nghị định đầu tiên có địnhnghĩa về các loài quý, hiếm và các loài động vật hoang dã thông thường ởViệt Nam
Năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ- CP để sửađổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theoNghị định 18/HĐBT và chế độ quản lý bảo vệ Việc ban hành và thực hiệnNghị định này đã đem lại nhiều cơ hội tồn tại cho nhiều loài động thực vậthoang dã
Ngày 1 tháng 7 năm 2009 Luật Đa dạng sinh học của Việt Nam chínhthức có hiệu lực Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được luật đa dạng sinhhọc ưu tiên bảo vệ, lưu giữ và bảo quản lâu dài Luật đa dạng sinh học làmột bước tiến quan trọng, tạo cơ sở pháp lư vững chắc cho các hoạt độngbảo tồn và phát triển giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam
2.1.4 Tình hình quản lý bảo vệ và các hoạt động buôn bán thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Thực trạng khai thác, buôn bán, vận chuyển bất hợp pháp thực vậthoang dã ở Việt Nam là vấn đề phức tạp Trong giai đoạn từ năm 2006, mỗi
Trang 24năm có gần 50.000 tấn thực vật hoang dã bị khai thác và buôn bán bất hợppháp (Theo Cục kiểm lâm -Việt báo số 28/2/2006) Hiện nay, Việt Nam có 5điểm nóng về buôn bán động thực vật hoang dã, gồm Nghệ An, Hà Nội,TP.HCM, Quảng Ninh và Lạng Sơn (TRAFFIC-2010) Đây là những khuvực trọng điểm tập kết động thực vật hoang dã để vận chuyển sang TrungQuốc tiêu thụ Nếu chỉ đề cập đến thực vật, tình trạng các loài bị nguy cấpngày càng tăng về số lượng và mức độ đe dọa trong khoảng 15 năm trở lạiđây Trong Sách Đỏ Việt Nam 1996, Việt Nam có 24 loài thực vật thuộcdiện nguy cấp thì đến Sách Đỏ 2004, Việt Nam có 191 loài, và Sách Đỏ
2007 đã liệt kê 196 loài (trong đó có 45 loài rất nguy cấp) Ngoài việc sốlượng loài bị đe dọa đã tăng lên đáng kể, mức độ bị đe dọa ở cấp cao nhấtcũng tăng thêm Một số lượng lớn các loài trước đây còn được xếp trong thứhạng sắp nguy cấp thì nay đã phải chuyển sang thứ hạng nguy cấp Các mối
đe dọa chính đối với các loài thực vật nguy cấp quý hiếm vẫn là: Khai thácráo riết, mất môi trường sống và một số loài có khả năng tái sinh thấp
Theo mục đích và mức độ khai thác, buôn bán sử dụng, các loài thựcvật nguy cấp quý hiếm được phân chia thành các nhóm sau:
Những loài cho giá trị kinh tế đặc biệt, đã bị săn lùng ráo riết trongnhững năm 2006, 2007, 2009, 2010 (hiện nay tạm lắng xuống) như: Sưa(khoảng 8 tỷ đồng/m2), Hoàng đàn, Thủy tùng (khoảng 300 triệu đồng/m2)
Những loài cho gỗ, có giá trị cao đang bị săn lùng bao gồm các loài:
Gõ đỏ, Trắc, Cẩm lai, Lim xanh, Nghiến, Mun Trong 6 tháng đầunăm 2010, lực lượng Kiểm lâm Lạng Sơn đã thu giữ được 9.386 cục thớtnghiến Trong năm 2008, lực lượng Kiểm lâm của Vườn quốc gia Yok Đôn(Đắc Lắc) phát hiện hơn 250 vụ khai thác gỗ trái phép với gần 650 cây gỗthuộc nhóm quý hiếm như Cẩm lai, Giáng hương Trong quý I và quý II năm
Trang 252010, lực lượng kiểm lâm VQG Bù Gia Mập đã phát hiện khối lượng gỗ Gõ
đỏ và Cẩm lai bị khai thác trộm ước tính hơn 200m2
Những loài cho sản phẩm dược liệu có giá trị cao trên thị trường, cóvùng phân bố hẹp đang bị săn lùng ráo riết: Sâm ngọc linh, Sâm vũ diệp,Tam thất hoàng, Hoàng liên gai, Lan một lá, Lan kim tuyến So với các loàicây gỗ, những vụ khai thác vận chuyển những loài này ít bị bắt giữ và xử lýtrước pháp luật do quy mô khai thác và số lượng bị bắt giữ ít Bên cạnh đócác lực lượng chức năng cũng ít chú ý tới nhóm loài phi gỗ này Tình trạngngười dân vào rừng thu hái các loài trên vẫn xảy ra, ngay cả trong các khurừng đặc dụng Các hoạt động vào rừng khai thác Sâm ngọc linh, Sâm vũdiệp, Hoàng liên gai… Diễn ra ngoài tầm kiểm soát của cơ quan chức năng
Những loài bị săn lùng với mục đích làm cảnh: các loài Lan hài, Lankim tuyến, Thạch hộc bách xanh, Đinh tùng và các loài Tuế Tuy các loàinày bị khai thác chỉ ở một số địa phương nhất định, nhưng số lượng cá thể bịlấy ra khỏi rừng cũng tương đối lớn.Ví dụ, xung quanh vùng đệm VQG Ba
Vì (Hà Nội) số lượng cây Bách xanh được xuất bán ở các vườn ươm cũngđến hàng vạn cây Các loài Lan hài rất dễ tìm mua ở các chợ cây cảnh lớncủa Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác
Những loài khác trong danh mục Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghịđịnh số 32/2006/NĐ-CP tuy không bị khai thác rầm rộ và buôn bán trên quy
mô rộng lớn nhưng vẫn bị khai thác đơn lẻ ở từng địa phương Theo đánhgiá của TRAFFIC, số vụ buôn bán trái phép bị phát hiện, bắt giữ chỉ chiếm10% tổng số vụ trên thực tế Nếu tình trạng này không được ngăn chặn, ViệtNam sẽ có nguy cơ mất mát không thể thay thế về đa dạng sinh học, nguồngen và một số loài thực vật hoang dã sẽ biến mất khỏi tự nhiên
Tại VQG Ba Bể - Bắc Kạn công tác bảo tồn nói chung và công tácbảo tồn các loài thực vật nói riêng chưa được tiến hành một cách đầy đủ và
Trang 26hệ thống Tuy còn nhiều loài thực vật quý hiếm nhưng do nhiều lý do nêncông tác bảo tồn còn gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại.
Vì vậy việc điều tra đánh giá thực trạng các loài thực vật quý hiếm làviệc rất quan trọng phục vụ công tác giám sát đánh giá bảo tồn đa dạng sinhhọc của VQG
2.2 Kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhânkhác nhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng,các nguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm Để nâng cao nhậnthức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đadạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964,hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằmcung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn
và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủngtrên thế giới Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mớicho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe dọa trên thếgiới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loàituyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguycấp (VU),…Năm 2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loàiđộng thực vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004 Vănbản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi
và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủnggồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500 Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000 Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp
Trang 27vào nhóm DD Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia, khu bảo tồn đã được thành lập từ rất sớm
Ở Mĩ đã có nhiều vườn quốc gia được thành lập từ rất sớm như: Vườnquốc gia Yellowstone là một vườn quốc gia Hoa Kỳ được thành lập ngày 01tháng 3 năm 1872, đây là vườn quốc gia đầu tiên và xưa nhất thế giới.Yellowstone nổi tiếng với các loài động, thực vật hoang dã quý hiếm Vớidiện tích 8.980 km², bao gồm các hồ, vực, sông và các dãy núi Khu vực nàytồn tại hàng trăm loài động vật có vú, Chim, Cá và Rùa Bao gồm một số loàinguy cấp như Sói xám, các loài bị đe dọa như: Linh miêu, Gấu xám, Bò…
Bizon, Gấu đen, Nai sừng tấm, Nai anxet, Hươu đuôi đen, Dê núi,Linh dương sừng tỏa, Cừu sừng to và Sư tử núi Hệ thực vật ở đây cũng đadạng và phong phú, trong vườn quốc gia có 1.700 loài cây gỗ và các dạngthực vật có mạch khác là cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấnkhông bản địa Các rừng thông chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá
kim khác như: Linh sam cận núi cao, Vân sam (Engelmann), Linh sam
(Douglas) núi Rocky và thông vỏ trắng tồn tại thưa thớt Tại đây còn có loài
Cỏ roi ngựa cát Yellowstone là loài hiếm chỉ tìm thấy tại Yellowstone Nó
có quan hệ họ hàng gần với các loài sinh sống trong khu vực có khí hậunóng hơn, làm cho nó trở thành kỳ dị tại đây Khoảng 8.000 cụm loài hoahiếm này sống trên các vùng đất cát ven bờ hồ Yellowstone, ngay phía trênmực nước
Cũng như nước Mĩ, nước Nga cũng nổi tiếng với các vườn quốc gia
và Khu bảo tồn thiên nhiên, là nơi lưu trữ và bảo tồn hàng ngàn các loàiđộng thực vật quý hiếm trên thế giới như:
Trang 28Vườn quốc gia Taiga ở Nga chủ yếu là cây lá kim, với các loài chiếm
đa số là Thông rụng lá, Vân sam, Linh sam và Thông Mặc dù rừng Taigachủ yếu là cây lá kim, nhưng một số cây lá rộng (thực vật có hoa) cũng tồntại, đáng chú ý là các loài cây quý hiếm như Bạch dương, Dương rung, Liễu
và Thanh hương trà (chi Sorbus)… Bên cạnh đó một loạt các loài động vật
hoang dã đang bị đe dọa hay đang nguy cấp cũng có thể được tìm thấy
trong các rừng phýõng bắc của Canada, bao gồm Tuần lộc (Rangifer
tarandus), Gấu nâu Bắc Mỹ (Ursus arctos horribilis), Chồn gulô (Gulo gulo) Nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm của các loài này là do bị mất
môi trường sinh sống vì sự phát triển mang tính phá hủy, chủ yếu là chặt đốngỗ
Vườn thú bò sát Tula là một trong những cơ sở lớn nhất ở Nga mởcửa vào tháng 9/1987 Hiện tại đây có khoảng 600 loài rắn, thằn lằn, rùa, cásấu, bò cạp, loài lưỡng cư và động vật quý hiếm đang sinh sống
2.2.2 Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” của tậpthể tác giả thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay
là Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố mộtcách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam.Cuốn sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phânhạng mức đe dọa của IUCN 1978 và 1994, mới nhất là năm 2007 Trong
“sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)”năm 2007, đã công bố 847 loài (trong
201 họ) quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ
Ngoài tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” thống kê số loài thựcvật có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về cácloài có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít Ví dụnhư một số Vườn quốc gia (VQG) và Khu bảo tồn (KBT) cũng thống kêđược một số loài động, thực vật quý hiếm trong (VQG) như:
Trang 29VQG Ba Bể - Bắc Kạn có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi,trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏcủa Việt Nam và Thế giới Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh,Lim, Trúc dây,… Trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba Bểthường mọc tại các vách núi, thân của chúng thả mành mành xuống hồ tạonên những bức mành xung quanh hồ Đây là khu vực được các nhà khoa họctrong và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất vềloài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á Ởđây có 182 loài lan, một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ởvùng này Khu hệ động vật rất phong phú với 81 loài thú, 27 loài bò sát, 17loài lưỡng cư, 322 loài chim, 106 loài cá, 553 loài côn trùng và nhện Trong
đó có nhiều loài có giá trị, quý hiếm đã được Việt Nam và Quốc tế ghi vàoSách Đỏ
VQG Hoàng Liên Lào Cai là một trong những khu rừng đặc dụngquan trọng của Việt Nam, gồm hệ thống núi cao thuộc dẫy Hoàng Liên,trong đó có đỉnh Phan Xi Păng cao 3,143m cao nhất Đông Dương Kiểu sinhthái rừng á nhiệt đới núi cao với hệ động, thực vật phong phú và đa dạng,nhiều loài quý hiếm, nhiều sinh cảnh cũng rất đặc hữu Về thực vật Vườn có2,024 loài trong đó có 66 loài trong sách đỏ Việt Nam, 32 loài quý hiếm, 11loài có nguy cơ tuyệt chủng Động vật rừng với 66 loài thú, 16 loài nằmtrong sách đỏ Việt
Nam, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen Chim có 347 loài,lưỡng cư có 41 loài, bò sát với 61 loài
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như là:Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ởmột số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ,
đã thống kê được 20 loài thực vật quý hiếm, trong đó có 15 loài ở mức VU
Trang 30và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo những thứ hạng và tiêu chuẩn của Sách
đỏ Việt Nam (2007) và IUCN
Tóm lại, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơtuyệt chủng ở nước ta còn rất ít Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bi giảm sút, bị đe dọa và có nguy
cơ tuyệt chủng Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thểchuyển sang cấp khác (do nhiều nguyên nhân, thường là theo chiều hướngtăng) Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thựcvật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng cụ thể và cần đánh giá thườngxuyên Nhằm có thể biết được các diễn biến bất lợi theo thời gian, để đưa racác giải pháp bảo tồn những loài thực vật quý hiếm có giá trị ở nước ta
2.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm tình hình chung của VQG Ba Bể
Vườn quốc gia (VQG) Ba Bể được thành lập theo quyết định số83/TTg ngày 10/11/1992 của Chính phủ Khu vực Vườn quốc gia Ba Bể cótổng diện tích 44.750ha, trong đó: Vùng lõi 10.048ha, vùng đệm 34.702ha.nằm trên địa bàn 5 xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thương, Quảng Khê,Cao Trĩ thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Vùng lõi bao gồm: Phân khu bảo
vệ nghiêm ngặt 3.931ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.083ha, phân khuhành chính dịch vụ 34ha Hệ thống thủy văn của Vườn Quốc gia Ba Bể baogồm các sông, suối: Chợ Lèng, Bó Lù, Tà Han, sông Năng và hồ Ba Bể
2.3.2 Vị trí địa lý
Vườn quốc gia Ba Bể thuộc địa giới hành chính huyện Ba Bể tỉnhBắc Kạn có tọa độ địa lý
Vườn có tọa độ là 105°36′55″ kinh đông, 22°24′19″ vĩ bắc
+ Phía bắc giáp với phần còn lại của xã Cao Thượng
Trang 31+ Phía nam giáp với huyện Chợ Đồn, phần còn lại của xã Quảng Khê,Hoàng Trĩ.
+ Phần còn lại giáp phần còn lạ xã Khang Ninh, Cao Trĩ
+ Phía tây giáp huyện Chợ Đồn và tỉnh Tuyên Quang
2.3.3 Khí hậu, thủy văn
* Khí Hậu
- Vườn quốc gia Ba Bể nằm trong tiểu vùng khí hậu của Đông bắcViệt Nam một năm chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình nămkhoảng 22°C Biên độ nhiệt trong năm và trong ngày cao do ảnh hưởng củađịa hình, độ cao so với mặt nước biển
+ Nhiệt độ tối cao không quá 40°C nhưng nhiệt độ tối thấp có thếxuống 0°C
+ Độ ẩm trung bình năm khá cao >80%, lượng mưa không lớn do bịnúi che chắn (trung bình 1.378mm/năm) mưa phân bố không đều giữa cáctháng trong năm 91% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa
+ Nhìn trung khí hậu khu vực nghiên cứu khá thuận lợi cho sinhtrưởng, phát triển của cây rừng Tuy nhiên trong vùng cũng có một số hiệntượng thời tiết cực đoan: Sương muối vào các tháng mùa đông; Lũ, sạt lở đấtvào mùa mưa
* Thủy văn
+ Tổng diện tích mặt nước trong khu vực vườn gần 500ha bao gồm hồ
Ba Bể và 4 con sông, suối chính nối với hồ Phía nam và tây nam có sôngChợ Lèng, suối Bó Lù và Tả Han đổ nước vào hồ với tổng diện tích lưu vực
là 420 km² (sông Chợ Lèng 194 km², suối Bó Lù 137 km² và suối Tả Han 89
Trang 32km²) nước trong hồ chảy ra sông Năng ở phía bắc tiếp tục chảy về sông Gâmcung cấp nước cho hồ thủy điện Na Hang – Tuyên Quang.
+ Cả 4 con sông suối nói trên đều bắt nguồn từ đỉnh núi cao, địa hìnhdốc thường gây ra lũ vào mùa mưa Nhì chung tuy còn có những mùa lũnhưng chỉ sảy ra trong khoảng một thời gian ngắn
2.3.4 Địa hình, địa thế
- Địa hình khu vực Vườn quốc gia Ba Bể và phụ cận khá phức tạp,mức độ phân cắt lớn, bao gồm một phức hệ sông, suối, hồ, núi đá vôi đốcmạnh đến dốc đứng, mỗi dạng địa hình mang sắc thái riêng biệt Xen giữanúi đá vôi có nhiều núi cao trung bình cấu tạo bởi đá phiến, đá granite tạonên cảnh quan đa dạng và độc đáo
+ Kiểu địa hình karst: Chiến 23,6 tổng diện tích tự nhiên, núi đá thuộc
địa hình này bị chia cắt thành nhiều khối có dạng lởm chởm, sườn thẳngđứng cao tới 700 – 800m hầu hết các núi đá trong vùng đều có dạng địahình này, tạo ra các hang động và suối ngầm, giữa các núi đá vôi là bồn địađược phủ lên phía trên một lớp trầm tích màu đỏ vàng
+ Kiểu địa hình núi trung bình: Chiếm 23% tổng diện tích tự nhiên.
Phân bố ở phía đông và phía nam của vườn độ cao trung bình 1000m độ dốc
>35°
+ Kiểu địa hình núi thấp: Có độ cao biến động trong khoảng 300m –
700m, chiếm 43,7% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm tất cả các đỉnh núi thấpdưới 700m và các sườn núi cao trung bình phía Bắc và Nam hồ Ba Bể Độdốc trung bình từ 26 - 25° tương đối thuận lợi cho việc bảo vệ và phát triểnrừng
+ Kiểu địa hình vùng đồi: Có độ cao dưới 300m, chiếm 3,2% tổng
diện tích tự nhiên Phân bố rải rác xung quanh khu vực lòng hồ và hai bên
bờ sông Chợ Lèng Hiện nay trên phần lớn diện tích chỉ còn lại các trảng cỏ,các loài cây bụi thứ sinh
Trang 33+ Kiểu địa hình hồ và thung lũng: Chiếm 6,5% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố rải rác giữa các dãy núi ven sông, suối Hồ Ba Bể nằm ởtrung tâm vườn quốc gia có diện tích mặt nước hơn 311 ha Đây là hồ tựnhiên nước ngọt lớn nhất Việt Nam và là 1 trong 20 hồ nước ngọt tự nhiênđặc biệt của thế giới cần được bảo vệ
2.3.5 Tình hình dân số và Kinh tế tại khu vực nghiên cứu
Vườn Quốc gia Ba Bể là nơi cư ngụ của hơn 3000 cư dân thuộc 5nhóm dân tộc khác nhau, người Tày, Nùng, Dao, Mông, Kinh: Cư dân ngườiTày đã định cư tại nơi này và trở thành tộc người chiếm đa số ở Ba BểTrong khi đó người Kinh và người Mông chỉ mới di cư đến Trong khu vựcVườn Quốc gia Ba Bể có tổng số 13 bản, một số bản chỉ có duy nhất một tộcngười sinh sống Thông thường, cư dân người Tày ở tại những dải đất thấpdọc theo sông, suối Cư dân người Dao cư ngụ lưng chừng núi Cư dânngười Mông sinh sống trên các vùng núi cao
Hiện nay, dân số sinh sống ở vùng đệm của VQG lên tới 19.714người, vùng lõi có 3.730 người đã tạo nhiều sức ép trong công tác bảo tồncác loài động, thực vật quý hiếm
Dân cư sống trong vùng chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người,trình độ dân trí thấp, đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn Thu nhập chínhcủa người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và lấy lâm sản từ rừng
Bảng 2.1 Thống kê tỷ lệ hộ nghèo tại các xã thuộc khu vực VQG Ba Bể
T ỷ l
Trang 342.3.6 Đặc điểm hệ sinh thái vườn quốc gia Ba Bể
- Hệ thực vật: Theo Hạt Kiểm lâm VQG Ba Bể, VQG có 1.268 loài
thực vật bậc cao, thuộc 162 họ, 672 chi, trong đó có 25 loài thực vật có têntrong Sách đỏ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và nhiềuloài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam như Nghiến, Đinh,Dim, Trúc dây, Lát hoa… Ngoài ra, Vườn còn được các nhà khoa học trong
và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lankhông chỉ của Việt Nam mà còn của vùng Đông Nam Á, với 200 loài lan cácloại, trong đó có các loài đặc hữu được ghi trong Sách đỏ như lan Hài chântím, Hài lông, Hài tía, Hài vàng chấm đen, Hài xanh…
- Hệ động vật: VQG có 81 loài thú, 27 loài bò sát, 17 loài lưỡng cư,
322 loài chim, 106 loài cá, 553 loài côn trùng và Nhện Trong đó có 66 loàiquý hiếm và đặc hữu nằm trong Sách đỏ Thế giới và Việt Nam ở mức nguycấp cần bảo tồn như phượng hoàng đất, Gà lôi, Voọc mũi hếch, Gấu gựa,Gấu chó, Tê tê vàng, Dơi muỗi, Sóc… Riêng khu hệ Bướm hiện đã ghi nhận
332 loài, trong đó có 20 loài mới được tìm thấy lần đầu ở Việt Nam
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các loài thực vật quý hiếm tại Vườn quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
-3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thành phần các loài thực vật quý hiếm tại vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
Địa điểm: tại Vườn quốc gia Ba Bể, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: từ tháng 14/3/2018 đến 14/4/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
Thành phần các loài thực vật quý hiếm tại Vườn quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc Kạn:
Hiện trạng phân bố của các loài thực vật nguy cấp quý hiếm
- Hiện trạng khai thác và sử dụng các loài thực vật quý hiếm trongVườn quốc gia
- Những mỗi đe dọa trực tiếp tới các loài thực vật quý hiếm tại Vườnquốc gia Ba Bể
- Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý bảo vệ rừng của Vườnquốc gia Ba Bể
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển các loài thực vậtquý hiếm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản
Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài thực vật nguy cấp quý hiếmtại VQG