Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc KạnNghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 8 năm 2018
Tác giả
Đàm Thị Ngọc Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy,
Cô giáo đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong hai năm nghiên cứu và học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô trong khoa Tài Nguyên Và Môi Trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tập thể lớp Cao học KHMT K24 đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện
đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ và năng lực của bản thân còn có những hạn chế nhất định nên trong luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn là không tránh khỏi sai sót Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dung nghiên cứu này được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên
Đàm Thị Ngọc Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.2 Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm [1] 10
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 10
1.3 Cơ sở thực tiễn 11
1.3.1 Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm trên thế giới [24] 11
1.3.2 Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam 12
1.3.3 Phân bố và khai thác khoáng sản chì - kẽm ở Bắc Kạn 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 15
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp kế thừa 16
Trang 62.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 16
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17
2.4.4 Phương pháp tổng hợp và so sánh 21
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực mỏ 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2 Tình hình hoạt động khai thác và chế biến quặng của mỏ chì kẽm Nà bốp -Pù Sáp tại xã Bằng Lãng huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 32
3.2.1 Khái quát về mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù sáp 32
3.2.2 Đặc điểm khu mỏ khai thác quặng mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp 33
3.2.3 Chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai thác quặng của Mỏ 35
3.2.4 Hiện trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường 35
3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường nước trên địa bàn xã Bằng Lãng 41
3.3.1 Nguồn tác động 41
3.3.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước thải của mỏ trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận suối Khau Củm 43
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường 43
nước mặt xã Bằng Lãng 43
3.3.4 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường nước ngầm 51
3.4 Phân tích đánh giá diễn biến chất lượng nước trên địa bàn xã Bằng Lãng qua các năm 51
3.4.1 Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Bằng Lãng 51
3.4.2 Diễn biến chất lượng nước ngầm 55
3.4.3 Diễn biến chất lượng nước thải 60
3.5 Ý kiến người dân về tác động của hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt tới môi trường nước xã Bằng Lãng 62
3.5.1 Nhận thức chung 62
Trang 73.5.2 Kết quả phiếu điều tra 63
3.6 Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh học
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học
DO (Dissolve oxygen): Oxy hòa tan
MPN (Most Probable Number): Số vi khuẩn có thể lớn nhất
TNHH MTV KLM: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
kim loại màu
TSS (Total Suspended Solid): Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào hàng ngày 5
Bảng 1.2: Các điểm khai thác chì - kẽm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 13
Bảng 2.1 Vị trí, số lượng thời gian lấy mẫu 17
Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 20
Bảng 2.3 Phương pháp đo tại hiện trường 20
Bảng 2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 21
Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong giai đoạn 2015 – 2017 25
Bảng 3.2: Biên giới và khối lượng mỏ Nà Bốp – Pù Sáp 32
Bảng 3.3 Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt 39
Bảng 3.4 Tác động của nước thải không xử lý đến môi trường sinh thái 40
Bảng 3.5 Kết quả phân tích nước thải lần 1, lần 2 của mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp 41
Bảng 3.6 Kết quả phân tích lần 1 chất lượng nước mặt của mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp 44
Bảng 3.7 Kết quả phân tích lần 2 chất lượng nước mặt của mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp 45
Bảng 3.8 Kết quả phân tích đợt 1 về chất lượng nước ngầm của mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp 49
Bảng 3.9 Kết quả phân tích đợt 2 về chất lượng nước ngầm của mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp 50
Bảng 3.10 Hàm lượng BOD5 trong nước mặt của xã Bằng Lãng 52
Bảng 3.11 Hàm lượng chì trong nước mặt của xã Bằng Lãng 53
Bảng 3.12 Hàm lượng kẽm trong nước mặt của xã Bằng Lãng 54
Bảng 3.13 Hàm lượng Chì trong nước ngầm xã Bằng Lãng 55
Bảng 3.14 Hàm lượng kẽm trong nước ngầm xã Bằng Lãng 56
Bảng 3.15 Hàm lượng các chất qua các năm 57
Bảng 3.16 Ý kiến của người dân về các hoạt động khai thác quặng sắt tới môt trường nước 60
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.So sánh nồng độ Chì tại 2 điểm qua 2 lần phân tích nước thải 42
Hình 3.2 So sánh nồng độ Kẽm tại 2 điểm qua 2 lần phân tích nước thải 43
Hình 3.3 So sánh nồng độ SS tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt 46
Hình 3.4 So sánh nồng độ Pb tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt 47
Hình 3.5 So sánh nồng độ Zn tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt 47
Hình 3.6: Diễn biến hàm lượng BOD5 qua các năm 52
Hình 3.7:Diễn biến hàm lượng Pb qua các năm 53
Hình 3.8: Diễn biến hàm lượng Zn qua các năm 54
Hình 3.9:Diễn biến hàm lượng Pb qua các năm 55
Hình 3.10:Diễn biến hàm lượng Zn qua các năm 56
Hình 3.11 Hàm lượng BOD5 qua các năm 57
Hình 3.12 Hàm lượng TSS qua các năm 58
Hình 3.13:Hàm lượng Zn qua các năm 2016, 2017, 2018 58
Hình 3.14 : Hàm lượng Zn qua các năm 2016, 2017, 2018 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động khai thác khoáng sản đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn Công nghiệp khai thác khoáng sản góp không nhỏ cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực như phát triển kinh tế- xã hội, việc khai thác khoáng sản đã gây ra tác động không nhỏ tới môi trường, làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ô nhiễm nặng
nề đối với môi trường đất và ngày càng trở nên vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội
và chính trị của cộng đồng
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc có trữ lượng khoáng sản chì - kẽm thuộc loại lớn nhất Việt Nam Trong đó, quặng chì - kẽm phân bố nhiều nhất ở huyện Chợ Đồn với nhiều mỏ có trữ lượng lớn
Hoạt động khoáng sản chì –kẽm đã góp phần không nhỏ vào tốc độ phát triển kinh tế của huyện Chợ Đồn nói chung, của tỉnh Bắc Kạn nói riêng Tuy nhiên hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã và đang là nguyên nhân chính làm cho các vấn đề môi trường nói chung và vấn đề môi trường nước nói riêng tại một số khu vực và ảnh hưởng đến khu vực xung quanh như mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp
Mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp do Công ty Cổ phần khoáng sản Bắc Kạn tiến hành khai thác là khu mỏ ở xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Khai thác chì kẽm có thể gây ô nhiễm nước gây ảnh hưởng tới môi trường khu vực Do đó để phát huy tính tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực mà hoạt động khai thác mỏ chì kẽm gây ra cần thiết phải có những nghiên cứu chính xác vềảnh hưởng của hoạt động này tới môi trường nước nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường nước
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường,
khoa Quản lý Tài nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tại mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng, nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác chì kẽm
tại mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp góp phần giảm thiểu các tác động tới môi trường nước của hoạt động khai thác ở mỏ này
- Phân tích hiện trạng khai thác của mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của mỏ chì kẽm Nà bốp-
Pù sáp để thấy được mỏ này đã quản lý môi trường như thế nào khi khai thác
- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động khai thác
ảnh hưởng tới môi trường và con người
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Tạo cho học viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả năng tổng hợp, phân tích số liệu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả của đề tài sẽ là cơ sở giúp cho:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn đưa ra những biện pháp quản lý môi trường hiệu quả hơn
- Ban lãnh đạo Mỏ chì kẽm Nà bốp -Pù Sáp thấy được hiện trạng môi trường nước từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị… trong khai thác, chế biến
và xử lý môi trường nhất là môi trường nước, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường được tốt hơn
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các thành viên tham gia hoạt động khoáng sản trong khu vực
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [15]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” [15]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề
đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [22]
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu [11]
Trang 14- Khái niệm quan trắc môi trường:
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
- Khái niệm đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
1.1.2 Khái quát về chất lượng nước
1.1.2.1 Ô nhiễm nước
a Khái niệm:
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước
b Các nguồn gây ô nhiễm nước:
* Nguồn gốc tự nhiên: Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết
đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu
Trang 15* Nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải đường biển
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn
và vi trùng
Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng các chất đó
có trong nước thải của mỗi người là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Tải lượng trung bình các tác nhân gây ô nhiễm nước chính của một người đưa vào môi trường trong một ngày được nêu trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào hàng ngày
TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày)
Trang 16Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lượng nước
sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ, nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng
- Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ Nước chảy tràn qua đồng ruộng
có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón Nước chảy tràn qua khu vực dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thể làm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng [22]
1.1.2.2 Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước
a Thông số ô nhiễm hóa lí nguồn nước:
- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời.Các sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng.Các chất rắn trong môi trường nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số trường hợp có thể gây tử vong cho sinh vật.Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động của con người
- Mùi và vị: nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu Khi trong nước có sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi
vị trở nên khó chịu
- Độ đục: nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên trong suốt và không màu Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi, các hóa chất kết tủa thì nước trở nên đục Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của Mặt trời.Các chất rắn ngăn cản hoạt động bình thường của người và sinh vật khác
Trang 17- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải của các nhà nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh, lí, hóa của môi trường nước thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không chịu đựng được sẽ chết
đi hoặc chuyển đi nơi khác, một số còn lại phát triển mạnh mẽ Sự thay đổi nhiệt độ nước thông thường không có lợi cho sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nước
- Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước như khoáng sét, bụi than, mùn Sự có mặt của chất rắn lơ lửng trong nước gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác
- Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là do trong nước có chứa các muối Ca và
Mg với hàm lượng lớn
- Độ dẫn điện: độ dẫn điện của nước có liên quan đến sự có mặt của ion trong nước Các ion này thường là muối của các kim loại như NaCl, KCl, SO42- nước có tính độc hại cao thường liên quan đến các ion hòa tan trong nước
- Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước Sự thay đổi pH trong nước thường liên quan đến sự hiện diện các hóa chất axit hoặc kiềm,
sự phân hủy hữu cơ, sự hòa tan một số anion SO42-, NO3
- Nồng độ oxy tự do trong nước: nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng từ 8-10 ppm, dao động mạnh phụ thuộc nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo Khi nồng độ oxy tự do trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động của các sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết
- Nhu cầu oxy hóa (BOD): là lượng oxy mà vi sinh vật cần dùng để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước
- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy
hóa các chất hóa học bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ
b Thông số ô nhiễm hóa học của nguồn nước:
- Kim loại nặng: như Hg, Cd, As, Zn khi có nồng độ lớn đều làm nước bị ô nhiễm Kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa và thường tích lũy lại trong cơ thể của sinh vật.Vì vậy chúng rất độc hại đối với sinh vật
Trang 18- Các nhóm anion NO3-, PO43-, SO42-, các nguyên tố N, S, P ở nồng độ thấp là các chất dinh dưỡng với tảo và các vi sinh vật dưới nước Ngược lại khi ở nồng độ cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc sự biến đổi sinh hóa trong cơ thể người và vật
- Thuốc bảo vệ thực vật: là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, được dùng để phòng trừ sâu bệnh trong nông nghiệp Tuy nhiên trong sản xuất chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp lên côn trùng và sâu hại còn lại chủ yếu rơi vào nước, đất và tích lũy trong môi trường hay các sản phẩm nông nghiệp
- Các loại hóa chất hòa tan khác như các nhóm xyanua, phenol, các hợp chất tẩy rửa gây độc rất lớn cho nước
c Thông số và tác nhân sinh học:
Sinh vật trong môi trường nước có nhiều dạng khác nhau.Bên cạnh những sinh vật có ích còn có nhiều nhóm sinh vật gây hoặc truyền bệnh cho người và các sinh vật khác Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh như các loại bệnh thương hàn, tả, lị, siêu vi khuẩn viêm gan B
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật [14]
1.1.2.3 Nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
a Nguồn nước thải
* Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu
* Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải
- Phân loại theo nguồn thải: có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm xác định và không xác định
+ Nguồn xác định (hay nguồn điểm): là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như mương xả thải)
+ Nguồn không xác định là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và tác nhân gây ô nhiễm.Nguồn
Trang 19này rất khó để quản lí (ví dụ như nước mưa chảy tràn qua ruộng đồng đổ vào ao
b Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp
Hiện nay người ta quan tâm nhiều tới ba nguồn thải chính là nguồn nước thải bệnh viện, nguồn nước thải công nghiệp và nguồn nước thải sinh hoạt Đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp là một thách thức lớn cho hệ thống sông hồ nhiều nước trên thế giới và nhất là ở Việt Nam do những đặc tính độc hại của nó
Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp chứa nhiều hóa chất độc hại (kim loại nặng như Hg, As, Pb, Cd ); các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ ) các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm Tuy nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần tính chất tùy thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử lí nước thải Nước thải của các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa nhiều chất phân hủy sinh học; trong khi nước thải ngành công nghiệp thuộc da lại chứa nhiều kim loại nặng, sunfua, nước thải ngành sản xuất acquy lại chứa nồng độ axit và chì cao [13]
1.1.3 Những ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản chì – kẽm đến môi trường nước
Ảnh hưởng đến môi trường nước chủ yếu là do nước mưa chảy tràn khu vực khai thác và nước thải sản xuất
Đối với khai thác hầm lò, việc sử dụng hệ thống khai thác lưu quặng có nguy
cơ làm giảm độ pH trong nước thải hầm lò, tăng nguy cơ axit hoá nguồn nước thải
mỏ do đặc điểm quặng sulfua có chứa nhiều lưu huỳnh
Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước, người ta đưa ra các thông số sau:
- Các kim loại nặng như chì, kẽm
Trang 20- Nhu cầu oxy sinh học (BOD): là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ, vi khuẩn + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá toàn bộ các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ
- Chất dinh dưỡng: các thông số chỉ thị mức ô nhiễm chất dinh dưỡng trong nước bao gồm nitrat, phosphat…
1.1.4 Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm [1]
Trong tự nhiên quặng chì không tồn tại dưới dạng riêng biệt mà chủ yếu là khoáng
đa kim chì – kẽm Khoáng vật chứa chì quan trọng nhất có giá trị kinh tế là galenite PbS (trong đó chì chiếm 86,6% khối lượng) và cerussite PbCO3
Quặng chì chia ra hai loại: quặng sulfua và quặng oxit tùy thuộc vào dạng khoáng Trong quặng chì – kẽm sulfua, khoáng chứa chì là galenite PbS, khoáng chứa kẽm là sfalezit ZnS Trong quặng chì oxit, chì ở dạng khoáng cerussite PbCO3, kẽm ở dạng khoáng ZnCO3, các tạp chất cũng đều ở dạng cacbonat Trên 95% lượng kẽm trên thế giới được sản xuất từ quặng sfalerit (ZnS)
Ngoài chì và kẽm, từ quặng chì - kẽm nguyên khai có thể lấy ra được một phần hoặc toàn bộ các nguyên tố Au, Ag, Cd, Se, Te, Ti, Ge, Bi, đồng thời còn có
Sn, Cu, Ni, As, S, gallium, bismuth chúng được sử dụng rộng rãi trong việc mạ các chi tiết máy tinh vi, làm nguyên liệu phụ gia để tăng cao chất lượng của các loại hợp kim làm vật hấp thụ và phản quang nơtron trong các lò phản ứng hạt nhân…
Với mục đích sử dụng tổng hợp, người ta tiến hành làm giàu quặng chì – kẽm bằng phương pháp tuyển nổi để thu được tinh quặng chì và tinh quặng kẽm Tinh quặng chì sau khi tuyển nổi thường chứa 44-75% Pb, 3,5 – 10% Zn, 0,5 – 4% Cu, 2-15% Fe, 15 – 20% S, 0,3-5% CaO, 0,5 – 5 SiO2
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12 ngày 17/11/2010;
Trang 21- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
- QCVN 08:2015: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2015: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 40:2011: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm trên thế giới [24]
Trên thế giới, 80% các mỏ kẽm là mỏ hầm lò, 8% là mỏ lộ thiên, còn lại là mỏ kết hợp giữa hai dạng trên Tuy nhiên, nếu tính theo sản lượng thì khai thác lộ thiên chỉ chiếm 15%, khai thác hầm lò chiếm 64%, 21% còn lại được khai thác từ các mỏ hỗn hợp hầm lò – lộ thiên
Các hình thức chế biến chì – kẽm trên thế giới hiện nay bao gồm:
- Nung và thiêu kết
Trước khi thu hồi kẽm kim loại bằng phương pháp thủy luyện kim hoặc hỏa luyện kim, cần thiết phải tách bỏ lưu huỳnh ra khỏi tinh quặng bằng cách nung và thiêu kết Theo phương pháp này, tinh quặng được nung nóng tới nhiệt độ trên
9000C, khi đó, sunfua kẽm (ZnS) chuyển hóa thành oxit kẽm (ZnO) Đồng thời, lưu huỳnh kết hợp với oxi tạo thành dioxit lưu huỳnh, sau đó chuyển hóa thành axit sulfuric, một sản phẩm phụ quan trọng có giá trị thương mại
- Phương pháp thủy luyện kim
Trong giai đoạn ngâm chiết, oxit kẽm được chiết tách từ các sản phẩm nung khác nhờ axit sulfuric Lượng kẽm được hòa tan bằng axit sulfuric, tuy nhiên, dung dịch đã hòa tan còn chứa một lượng tạp chất cần phải loại bỏ nhằm đạt được sản
Trang 22phẩm kẽm có chất lượng cao Quá trình tinh chế được thực hiện bằng cách pha thêm một lượng bột kẽm vào trong dung dịch, khi đó các ion kim loại khác bị kết tủa Sau
đó, dung dịch này sẽ tham gia vào một quá trình điện phân với anot (cực dương) là hợp kim chì và các catot (cực âm) nhôm Dòng điện truyền qua chất điện phân nhờ việc tạo ra sự chênh lệch điện áp 3,3V – 3,5V giữa anot và catot khiến cho kẽm bám vào các catot nhôm Lượng kẽm kết tủa này được gỡ ra, sấy khô, nấu luyện và đúc thành các thanh kẽm Các thanh kẽm này có thể khác nhau về chủng loại: loại chất lượng cao có 99,95% kẽm và loại chất lượng đặc biệt cao có 99,99% kẽm
- Phương pháp hỏa luyện kim
Phương pháp này tiêu thụ năng lượng cao nên khi giá nhiên liệu tăng, hiệu quả
sẽ giảm Hiện nay, các lò nấu luyện áp dụng phương pháp này đang hoạt động tại Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Ba Lan
Một số quốc gia sản xuất kẽm lớn trên thế giới hiện nay phải kể đến là Australia, Canada, Trung Quốc, Peru, Mỹ, Bỉ và Thụy Điển
1.3.2 Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nước nhiệt đới gió mùa phát triển mạnh các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản Qua 65 năm nghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản của các nhà địa chất Việt Nam cùng với các kết quả nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp từ trước cách mạng tháng 8 đến nay, Việt Nam đã phát hiện có hàng nghìn điểm mỏ và tụ khoáng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau, từ các khoáng sản năng lượng, kim loại đến khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng
Khoáng sản chì - kẽm thuộc nhóm khoáng sản kim loại Các mỏ chì - kẽm dạng giả tầng miền Đông Bắc Bộ phân bố gần theo đứt gãy sâu phân đới, các đứt gãy chủ yếu có phương Tây Bắc – Đông Nam, đóng vai trò như những kênh dẫn quặng, tạo thành các mỏ, điểm quặng phân bố ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng và Hà Giang [21]
Tại Việt Nam việc khai thác và chế biến kẽm - chì đã được thực hiện từ lâu, gần đây, Công ty Kim loại màu Thái Nguyên đã xây dựng xong nhà máy điện phân kẽm kim loại, công suất 10.000 tấn/năm tại khu Công nghiệp Sông Công, Thái Nguyên
Trang 23Theo kế hoạch thời gian tới sẽ tiến hành đầu tư khai thác các mỏ kẽm – chì Nông Tiến – Tràng Đà, Thượng Ấn, Cúc Đường, Ba Bồ,… công suất 40.000 - 60.000 tấn quặng nguyên khai/năm, một nhà máy luyện chì và tách bạc, công suất 10.000 tấn chì thỏi và 15.000 kg bạc/năm Bên cạnh đó, từ nguồn nguyên liệu 50.000 - 100.000 tấn tinh quặng tuyển nổi và bột kẽm, sẽ xây dựng hai nhà máy điện phân kẽm, công suất mỗi nhà máy khoảng 20.000 tấn kẽm/năm tại Tuyên Quang và Bắc Kạn
1.3.3 Phân bố và khai thác khoáng sản chì - kẽm ở Bắc Kạn
Kết quả điều tra đã ghi nhận 77 mỏ và điểm quặng chì kẽm trong địa phận tỉnh Bắc Kạn gồm 22 mỏ và 55 điểm quặng, chúng phân bố chủ yếu ở 3 vùng chính: vùng Chợ Điền - Chợ Đồn, vùng Pác Nặm và vùng Ngân Sơn, tập trung nhiều nhất
ở huyện Chợ Đồn [20]
Bảng 1.2: Các điểm khai thác chì - kẽm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1 Mỏ chì - kẽm Cốc
Chặng
Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
Công ty TNHH Ánh Mai
4000 tấn đa kim,
290 tấn tinh chì kẽm, vàng: 2,56kg/năm
2 Mỏ chì - kẽm Pác Ả
Xã Thượng Quan, huyện Ngân sơn, tỉnh Bắc Kạn
Công ty TNHH Hoàng Giang
Công ty Cổ phần khoáng sản Bắc Kạn
14.570 tấn quặng nguyên khai/năm
Công ty TNHH MTV Kim loại màu Bắc Kạn
100.000 tấn quặng nguyên khai/năm
Công ty CP khoáng sản
Na Rì Hamico
20.000 tấn đa kim/năm, sản phẩm: 1.062 tấn tinh chì kẽm
Trang 24STT Tên mỏ Địa điểm Chủ dự án Công suất
6 Mỏ chì - kẽm Nà
Tùm
Xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn
Công ty TNHH Khai khoáng Bắc Kạn
công suất 30.000 tấn/năm
Công ty cổ phần khoáng sản An Phát
Công suất 33240 tấn/năm, sản phẩm 157 tấn tinh chì, 679 tấn tinh kẽm, bạc 4,42kg
8 Mỏ chì - kẽm Lũng Cuổi Xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn phần Khoáng Công ty Cổ
sản Bắc Kạn
90 tấn quặng nguyên khai/năm
9 Mỏ chì - kẽm Bó Liều Đồng Lạc, Chợ Đồn TNHH Ngọc Công ty
Linh
79.868 tấn quặng nguyên khai/năm
10 Mỏ chì - kẽm Sáo Sào Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn
Công ty cổ phần Khoáng sản luyện kim Bắc Kạn
Tinh kẽm: 2.266 tấn, tinh chì: 1.494 tấn, vàng: 11,08 kg, bạc: 49,28kg/năm
11 Mỏ chì - kẽm Nà Diếu Thượng Quan, Ngân Sơn TNHH Hoàng Công ty
Công ty TNHH Việt Trung
30.000 tấn quặng thô/năm
15 Mỏ chì - kẽm Nà
Bốp – Pù Sáp
Bằng Lũng, Chợ Đồn, Bắc Kạn
Côngty Khoáng sản Bắc Kạn
27.000 tấn/năm
Nguồn: Báo cáo số 20/BC-STNMT ngày 23/02/2012 về việc báo cáo công tác
bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản- Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Kạn- 2012 [20]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khai thác quặng của mỏ chì- kẽm đến môi trường nước trên địa bàn xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt khoa học: Tác động của khai thác quặng đến môi trường nước
- Về không gian lãnh thổ: Môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ 04/2017- 08/2018
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp ; hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực mỏ
Nội dung 2 Tình hình khai thác quặng của mỏ chì-kẽm Nà bốp- Pù sáp
- Phân tích hiện trạng khai thác tại mỏ chì - kẽm Nà bốp-Pù sáp
- Công nghệ khai thác của mỏ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ chì - kẽm Nà bốp-Pù sáp đến môi trường
- Phân tích và đánh giá tổng thể về các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường mỏ đang áp dụng
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường khu vực mỏ
Nội dung 3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng và Phân tích đánh giá diễn biến chất lượng nước trên địa bàn xã Bằng Lãng qua các năm
- Đánh giá ảnh hưởng của khai thác của mỏ đến môi trường nước dựa vào các
số liệu đã phân tích
Trang 26Qua các số liệu thu thập quan trắc, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng và ô nhiễm của hoạt động khai thác quặng của mỏ chì –kẽm Nà bốp-Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng qua lấy mẫu phân tích bao gồm:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt;
+ Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm;
+ Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt, nước ngầm qua các năm
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Bằng Lãng
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước ngầm trên địa bàn xã Bằng Lãng
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước thải
Nội dung 4 Ý kiến của người dân về môi trường nước ảnh hưởng bởi khai thác quặng của mỏ chì –kẽm Nà bốp-Pù sáp
Lấy ý kiến của người dân bằng các phiếu câu hỏi điều tra, nhằm đánh giá một cách khách quan và chính xác tình hình môi trường nước có bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác quặng hay không
Nội dung 5 Những khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động môi trường
- Đối với đơn vị khai thác;
- Đối với cơ quan quản lý;
- Đối với cộng đồng dân cư;
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa
Sử dụng tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (Dân số, việc làm, cơ
- Kết quả quan trắc môi trường hàng năm tại khu vực mỏ thuộc các chương trình kiểm tra đột xuất, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường theo định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường
Trang 27- Các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường, về quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam… và các tài liệu
có liên quan
2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
2.4.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và đánh giá nhanh
- Nắm bắt được thông tin chung về khu vực nghiên cứu
Trang 28- Phương pháp này giúp có cái nhìn sơ bộ và tổng quan đối tượng cần nghiên cứu, đồng thời giúp kiểm tra lại tính chính xác của những số liệu đã thu thập được
từ đó xử lý thông tin tốt hơn trong bước tổng hợp phân tích
- Xác định loại mẫu, số lượng mẫu, vị trí và thời gian lấy mẫu:
Một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình quan trắc là nhằm tập hợp đầy đủ dữ liệu để đánh giá những biến đổi theo không gian, thời gian của chất lượng nước Trên cơ sở số liệu về các nguồn thải, đặc trưng của từng nguồn thải, luận văn sẽ xác định loại mẫu, số lượng mẫu, các thông số phân tích, vị trí
và thời gian lấy mẫu; phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu, xử lý mẫu và gửi
mẫu phân tích
• Thời gian lấy mẫu vào 2 đợt trong năm:
+ Đợt 1 lấy mẫu vào tháng 3
+ Đợt 2 lấy mẫu vào tháng 6
* Phương pháp lấy mẫu nước: Lấy vào ca định lượng, lấy mẫu tổ hợp theo
không gian tức là mẫu được lấy ở 3 vị trí khác nhau sau đó tổ hợp lại Mẫu được
chứa trong bình polyetylen
Lượng nước được lấy chung cho các phép phân tích trong phòng thí nghiệm là
2 lít/mẫu
• Bảo quản mẫu: mẫu được lấy bằng thùng và chứa trong can nhựa 5 lít Trước khi chứa mẫu, can chứa mẫu được tráng bằng mẫu 3 lần Mẫu được lấy đầy can và đóng nắp chặt sau đó dán nhãn kí hiệu mẫu và bảo quản trong thùng ướp nước đá có nắp đậy
- Chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích:
+ Các chỉ tiêu pH, DO được đo bằng thiết bị đo đạc chất lượng nước trên diện rộng nhằm tránh sai số trong quá trình bảo quản mẫu
+ Các kim loại nặng (Zn,Cu,Pb…) được phân tích bằng phương pháp cực phổ
và phổ hấp thụ nguyên tử (ASS)
Trang 29+ Các chỉ tiêu như BOD5, COD, tổng P và các chỉ tiêu sinh hóa khác được phân tích bằng phương pháp so màu, chuẩn độ, định lượng theo tiêu chuẩn cho phép
2.4.3.2 Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước
- Đối tượng phỏng vấn: Người dân sống tại địa bàn nghiên cứu
- Số lượng: 60 hộ trên địa bàn nghiên cứu ở khu vực quanh mỏ
- Hình thức:
+ Phát phiếu điều tra;
+ Phỏng vấn trực tiếp;
- Lựa chọn ngẫu nhiên các hộ trên địa bàn nghiên cứu để phỏng vấn;
- Nội dung điều tra về hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường nước;
- Nội dung điều tra bao gồm:
+ Thông tin người được điều tra;
+ Vị trí nhà cách mỏ bao xa;
+ Nguồn nước, chất lượng nước hàng ngày;
+ Chất lượng nước trước và sau khi Mỏ hoạt động;
Trang 30Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
STT Thông số Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển (*)
I Môi trường
nước mặt
- TCVN 6663-1:2011: Chất lượng nước-lấy phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
mẫu TCVN 6663mẫu 6:2008:Chất lượng nước mẫu lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- TCVN 5994:1995: Chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- TCVN 6663-3:2008: Chất lượng nước – lấy phần 3: hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
mẫu-II Môi trường
nước ngầm
- TCVN 6663-1:2011: Chất lượng nước-lấy phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 6663-3:2008: Chất lượng nước – lấy mẫu-phần 3: hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-11:2011: Chất lượng nước – lấy mẫu-phần 11: hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
mẫu-Bảng 2.3 Phương pháp đo tại hiện trường
STT Tên thông số Phương pháp đo
Giới hạn phát hiện
Dải đo Ghi
Trang 31Bảng 2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
TT Tên thông số Phương pháp
phân tích
Giới hạn phát hiện
Giới hạn báo cáo
Ghi chú
I Môi trường nước thải
-5 Nitrat (NO3-) TCVN 6180:1996 0,50 mg/l 0,50 mg/l
6 Amoni (NH4+) TCVN 6179-1:1996 0,03 mg/l 0,03 mg/l
7 Mangan (Mn) SMEWW 3111B:2012
Trang 328 Asen (As) SMEWW3114B:2012 0,5 μg/l 0,5 μg/l
- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc;
- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel;
- Tổng hợp nên những số liệu cần thiết, hợp lý, có cơ sở khoa học;
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực mỏ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
UTM, kinh tuyến
1050 múi chiếu 60 Diện tích
Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác quặng chì, kẽm
mỏ Nà Bốp – Pù Sáp xã Bằng Lăng, huyện Chợ Đồn- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Kạn -2010 [19]
- Khu mỏ Nà Bốp - Pù Sáp nằm ở phía Tây suối Bản Lắc, vị trí các công trình mở mỏ gần nhất đến suối (tò bãi thài mỏ hầm lò của khu mỏ Pù Sáp) là 70m,
ở cao độ +310m, cao hơn mặt suối l0m; (từ ranh giới phía ngoài bãi thải mỏ lộ thiên mỏ Nà Bốp) là 180m, ở cao độ + 305m, cao hơn mặt suối 8m Tuy đất đá thải
là các hòn đá lớn, ít hạt nhỏ, nhưng khi nước mưa chảy tràn qua sẽ vẫn có các hạt rắn cuốn theo, tác động là tăng độ đục, bồi lắng suối Do vậy cần có các giải pháp tốt nhất cho việc ảnh hưởng này
Trang 343.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến: Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu Địa hình chia cắt phức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao
xã Yên Mỹ) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 25% đến 30% Đây là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể
Địa hình núi đất: Các xã phía Nam phần lớn là núi đất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 20% đến 25% Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc
Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núi cao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, cây ăn quả, cây đặc sản
3.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn
a Khí hậu:
• Nhiệt độ
Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng
10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (28oC -29oC), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể
Trang 35Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong giai đoạn 2015 – 2017
Độ ẩm tương đối khá cao, trung bình năm khoảng 83,4%.Thời kỳ đầu mùa Đông
độ ẩm trung bình 79 ÷ 81%, các tháng còn lại hầu hết độ ẩm đều trên 83%, không ướt,
mù trời.Các tháng 10,11, 12 khô hanh, độ ẩm thấp, mù trời thiếu ánh sáng
Lượng mưa
Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.084mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm
Lượng mưa trung bình trên toàn khu vực trong năm dao động khoảng 1900mm Hàng năm có 100-150 ngày có mưa Lượng mưa phân bố theo hai mùa:
1000 Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, chiếm khoảng 801000 90% tổng lượng
mưa trung bình trong năm Tháng mưa nhiều nhất là các tháng 6, 7 và 8 do mưa bão
và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh Lượng mưa trung bình 200-300mm/tháng, cực đại vào tháng 7 đạt 320mm
Trang 36- Mùa khô: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, trung bình mỗi tháng có 8-10 ngày
có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn nên tổng lượng mưa cả mùa chỉ đạt 250mm Lượng mưa thấp nhất vào tháng 12, trung bình chỉ đạt 19,7mm/tháng
Nước trên mặt phân bố gần mỏ Nà Bốp có suối Khau Củm Đoạn chảy qua
mỏ Nà Bốp dài 1,5km, rộng trung bình 6-8m có chỗ tới 20m Mực nước sâu trung bình 35-50 cm, lòng suối tương đối bằng phẳng, lưu lượng nước dao động mạnh theo mùa Mùa mưa nước thường đục, lưu lượng lớn, đặc biệt sau các trận mưa lũ lưu lượng đạt tới 32-35m3/s Lưu lượng nhỏ nhất trong năm từ 0,38-0,39m3/s, lưu lượng trung bình mùa mưa từ 3,11-3,13m3/s, trung bình mùa khô từ 1,12-1,17m3/s
Nước tồn tại trong trầm tích Đệ tứ là nước lỗ hổng, không áp hoặc áp lực cục bộ
Do trầm tích Đệ tứ có chiều dày và cấu tạo không đồng nhất, lại phân bố ở các độ cao khác nhau nên khả năng chứa và lưu thông nước cũng khác nhau Không có ý nghĩa trong việc cung cấp nước cũng như làm ngập nước ở mỏ
- Tầng chứa nước trầm tích Devon - hệ tầng Cốc Xô - phân hệ tầng dưới - tập trên (D1 -D2e cx1 )
Đất đá của tầng chứa nước phân bố bao trùm toàn bộ diện tích mỏ Nà Bốp –
Pù Sáp Thành phần gồm: đá phiến thạch anh - sericit xen đá phiến vôi, sét vôi, đá vôi bị hoa hoá, đá hoa bị dolomit hoá, đá phiến silic Chiều dày từ 450-810m
Trang 37Đá phiến cấu tạo phân lớp mỏng đến trung bình, thành phần chính là đá phiến thạch anh sericit xen kẹp các lớp mỏng đá phiến sét, đá vôi Đá bị nứt nẻ, các khe nứt theo mặt lớp là chính và bị lấp đầy bởi các vật liệu thứ sinh Phần trên đá bị nứt nẻ mạnh làm cho đá mềm bở, vỡ vụn, chúng phân bố ở địa hình cao (cao hơn mực xâm thực địa phương hàng chục m), là những yếu tố làm cho địa tầng này nghèo nước Trong tất cả các lỗ khoan khi khoan qua tầng đá phiến đều bị mất nước, đá vỡ vụn, mực nước tĩnh nằm sâu hơn, các hào, giếng đào qua địa tầng đều không gặp nước
Nguồn cung cấp nước là nước mưa thấm qua lớp phủ Đệ tứ và đá gốc lộ ra Miền thoát nước là các điểm lộ và ngấm xuống sâu cung cấp cho tầng đá vôi, đá hoa ở dưới nó Đá vôi, đá hoa, đá hoa dolomit hoá có chứa quặng sulfur Pb, Zn đạt giá trị công nghiệp, đá cứng giòn, nước trong tầng là nước khe nứt, hang hố karst, mực nước nằm rất sâu (trung bình chiều sâu mực nước là 25,9m) thường bị mất nước khi khoan
- Tầng chứa nước trầm tích hệ Devon - hệ tầng Cốc Xô - phân hệ tầng dưới - tập dưới (D1 -D2e cx1 )
Hệ tầng này phân bố diện tích hẹp ở phía Tây Bắc mỏ Nà Bốp Thành phần
là đá lục nguyên gồm: đá phiến thạch anh - sericit xen các lớp cát kết, thấu kính hoặc các lớp mỏng đá vôi Tổng chiều dày của tầng là 1300m Do đặc điểm đá hạt mịn, phân lớp, các khe nứt theo mặt lớp phát triển song bị lấp đầy bởi các vật liệu thứ sinh nên khả năng chứa nước kém Theo báo cáo vùng Nam Chợ Đồn, lưu lượng Q = 0,003-0,3 l/s; mực nước tĩnh sâu tới 21m; nước ít xuất lộ và lưu lượng nhỏ Do phân bố xa, lưu lượng nước nhỏ không ảnh hưởng tới điều kiện sũng nước
mỏ cũng như khai thác sau này
- Nước trong các đứt gãy kiến tạo
Mỏ Nà Bốp gặp đới phá huỷ kiến tạo trong địa tầng các lỗ khoan Đặc điểm mẫu lõi khoan bị dập vỡ mạnh, nứt nẻ, nhưng các khe nứt đều bị lấp đầy bằng các vật liệu vụn bở và quặng sulfur Pb, Zn, các mạch calcit, làm hạn chế khả năng tàng trữ và lưu thông nước Cũng như tầng đá vôi, đá hoa, nước trong đứt gãy nghèo
Trang 38- Đá phiến sét, đá phiến thạch anh – sericit: có cấu tạo phân lớp mỏng, khi bị phong hoá mềm bở, vỡ vụn lực dính kết yếu, khả năng chịu tải kém
- Đá vôi, đá hoa: các đá này khá cứng chắc, giòn, độ nứt nẻ giảm dần theo chiều sâu, khả năng chịu tải trọng cao
- Hiện tượng karst: Trong diện tích mỏ Nà Bốp đá vôi lộ trên mặt chiếm diện tích nhỏ, đá nứt nẻ mạnh, khe nứt mở rộng 1 vài centimet, hang hốc karst trên mặt kém phát triển ở sâu gặp hang karst trong các lỗ khoan 4, 5 và 7 Như vậy trong tầng đá chứa quặng gặp các hang karst ngầm chứa cát, sét đây
là vấn đề cần được chú ý trong quá trình thăm dò, khai thác quặng ở Nà Bốp Như vậy do cấu tạo địa chất trong khu vực khá phức tạp, khi đánh giá tác động môi trường cần lưu ý đến vấn đê sập lở bờ dốc mỏ lộ thiên và hiện hiện tượng bùng nền, tăng áp lực vỏ lò
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
- Do địa hình núi cao, các sườn núi có độ dốc lớn, thảm phủ thực vật bị phá huỷ nghiêm trọng do nạn phá rừng nên hoạt động xâm thực xảy ra mạnh mẽ, hiện tượng phong hoá mạnh trên các đá trong vùng tạo ra các vỏ phong hoá trung bình đến dầy Đôi khi trong vùng xảy ra hiện tượng trượt lở trong vỏ phong hoá với cơ chế hỗn hợp Huyện Chợ Đồn có các loại đất sau:
+ Đất mùn đỏ-vàng trên đá magas axit
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét và biến chất
+ Đất vàng nhạt trên đá, cát
+ Đất đỏ vàng trên đá magas axit
+ Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
+ Núi đá vôi
b Tài nguyên nước:
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt: Hầu hết các hộ gia đình ở trung tâm xã đã được dùng nguồn nước sạch sinh hoạt còn lại các thôn bản khác dùng nước khe suốibắt nguồn từ trên núi, chất lượng nước tương đối sạch Đây là nguồn nước mặt phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và cân bằng sinh thái
Trang 39c Tài nguyên rừng:
Nhìn chung, rừng của xã Bằng Lãng hiện nay đang được phát triển tốt góp phần bảo vệ sinh thái, giữ nước đầu nguồn, chống xói mòn rửa trôi, bảo vệ đất và cảnh quan môi trường Do diện tích rừng ngày càng khôi phục đã tạo điều kiện cho các thảm thực vật trước đây có nguy cơ giảm sút đã được phát triển trở lại làm đa dạng cho sự phát triển của tự nhiên Đặc biệt hiện nay rừng và đất rừng của xã đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông lâm kết hợp, tạo thêm công ăn việc
làm cho lao động địa phương
d Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn khoáng sản của xã chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ Nhưng thực tế cho thấy đây là vùng có khoáng sản với quy mô tương đối Do vậy trong những năm tới cần có sự thăm dò, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng khoáng sản có trên địa bàn xã
e Tài nguyên nhân văn:
Kinh tế chủ yếu của vùng là nông nghiệp Mỏ nằm gần thị trấn huyện có đầy đủ các điều kiện như cửa hàng thương nghiệp, trường học, bưu điện và có xưởng tuyển và thiêu kết tinh quặng chì - kẽm ở đèo Lũng Váng là điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác và chế biến khoáng sản của mỏ Nà Bốp - Pù Sáp
- Dân cư: trong diện tích mỏ không có dân cư, các làng bản đều phân bố ở xa nơi khai thác Quá trình thăm dò mỏ ít ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt của nhân dân địa phương
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có tổng số 383 hộ dân với tổng số dân
là 1.571 người Bình quân 4 người/1 hộ Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm là 0,16%
Tổng diện tích đất của xã là 3.386 ha trong đo đất nông nghiệp là: 1.935,72 ha, đất công nghiệp có diện tích là: 25,17 ha, còn lại là đất khác
Trong xã có tống số 362 hộ làm nông nghiệp Số người làm trong các Xí nghiệp công nghiệp tại địa phương 104 người Thu nhập cao nhất đạt 3000.000 đồng/tháng, thấp nhất đạt 300.000 đồng/tháng Số hộ giàu 48 hộ Số
hộ nghèo 12 hộ