ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---NGUYỄN THỊ VINH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY DẺ ĐỎ LITHOCARPUS DUCAMPII A.CAMUS TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG,
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-NGUYỄN THỊ VINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CÂY DẺ ĐỎ (LITHOCARPUS DUCAMPII A.CAMUS) TẠI
HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Lớp : K46 NLKH
Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG THỊ THU HÀ
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu của bảnthân tôi Các số liệu và kết quả nhiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàntoàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVCN NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
Đồng ý cho báo cáo trước hội
đồng khoa học! Nguyễn Thị Vinh
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHÂN BIỆT
Giáo viên chấm phân biệt xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng yêu cầu !
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành theo chương trình đào tạo tốt nghiệp Đại họcK46 (2014 - 2018) tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên Được sựnhất trí của Nhà trường và Khoa lâm nghiệp, tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp với
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng
cây Dẻ đỏ (Lithocarpus Ducampii A.Camus) tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ”.
Để có được kết quả đó, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
TS Đặng Thị Thu Hà là người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, cung
cấp thông tin bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện khóa luậntốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn tới: Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp– Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thư viện Trường Đại họcNông Lâm, Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên Trung tâm Khoa học Lâm ngiệpvùng Trung Tâm Bắc Bộ, cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng do kiến thức, kinhnghiệm của bản thân và điều kiện về thời gian cũng như tư liệu tham khảo còn hạnchế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhậnđược những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy, cô giáo, bạn bè và người thân đểkhóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Vinh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.2.1 Về lý luận 2
1.2.2 Về thực tiễn 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1 Về lý luận 2
1.3.2 Về thực tiễn 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Nghiên cứu trong nước và ngoài nước 4
2.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
2.3.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu 9
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 9
2.3.1.1.Vị trí địa lý 9
2.3.1.2 Địa hình, địa thế 9
2.3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 10
2.3.1.4 Khí hậu, thủy văn 10
Trang 52.3.1.5 Hệ thực vật rừng 11
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
2.3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 12
2.3.2.2 Thực trạng kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh 12
2.3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 15
2.3.3 Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn 17
2.3.3.1 Thuận lợi 17
2.3.3.2 Khó khăn 17
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của cây Dẻ đỏ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 18
3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng đường kính, chiều cao của cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
18 3.3.2 Đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Dẻ đỏ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Lịch sử trồng rừng cây Dẻ đỏ 18
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu chung 18
3.4.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoài hiện trường 19
3.4.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Đặc điểm sinh học của cây Dẻ đỏ 23
4.1.1 Đặc điểm hình thái thân 23
4.1.2 Đăc điểm hình thái lá 23
Trang 64.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng cây Dẻ đỏ tại xã Chân
Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 23
4.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng về đường kính cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) 7 tháng tuổi 23
4.4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng về chiều cao cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) 7 tháng tuổi 25
4.2.3 Đánh giá chất lượng lâm phần cây Dẻ đỏ 26
4.2.4 Điều kiện lập địa (đất) tại khu vực nghiên cứu 27
4.2.4.1 Đặc điểm lý tính của đất nơi có Dẻ đỏ phân bố 27
4.2.5 Đặc điểm cây tái sinh Error! Bookmark not defined 4.2.6 Đặc điểm cây bụi, thảm tươi 31
4.3 Đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng loài cây Dẻ đỏ 32
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.1.1 Đặc điểm hình thái cây Dẻ đỏ 33
5.1.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng đường kính, chiều cao cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
33 5.1.3Về đặc điểm đất và thành phần đất 34
5.1.4 Thành phần cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi 34
5.1.3 Chăm sóc (biện pháp kỹ thuật lâm sinh) 34
5.2 Kiến nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 : Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng đường kính (D0) cây Dẻ đỏ 7
tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng 24
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng chiều cao (Hvn) cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng 25
Bảng 4.3 Chất lượng lâm phần loài cây Dẻ đỏ 7 tháng tuổi tại huyện Đoan Hùng 26
Bảng 4.4 Kết quả phẫu diện đất nơi có loài Dẻ đỏ phân bố 27
Bảng 4.5: Đặc tính hóa học và thành phần cơ giới của đất dưới tán cây Dẻ đỏ 28
Bảng 4.6 Thành phần loài cây bụi, thảm tươi nơi Dẻ đỏ sinh sống 31
Trang 96
Trang 10Do nhu cầu sử dụng gỗ, các sản phẩm được chế biến từ gỗ của con ngườingày càng tăng, và nguồn nguyên liệu từ gỗ để cung cấp cho các nhà máy chế biếncũng không thể thiếu Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều sản phẩm và vật dụngphục vụ cho sinh hoạt của con người nhờ những công nghệ hiện đại mới hiện nay.Chính vì những nhu cầu sử dụng gỗ và các sản phẩm từ gỗ mà các nhà lâm nghiệpvẫn hàng ngày nghiên cứu để tạo ra những giống cây có chu kỳ sinh trưởng ngắn
mà năng suất và chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu trên
Họ cử hay còn gọi là họ dẻ, họ dẻ gai, họ sồi (danh pháp khoa
học: Fagaceae) là họ thực vật thuộc bộ Faga l es Tên gọi họ cử lấy theo tên gọi củachi điển hình F agus ( chi cử) Họ này gồm có khoảng 900 loài, cả cây thường xanhlẫn cây rụng lá, cây gỗ và cả cây bụi Các loài có đặc trưng lá đơn mọc cách, hệ gânlông chim, hoa đơn tính cùng gốc, hoa tự bông đuôi sóc, quả được bọc trong cácđấu Thường có lá kèm sớm rụng.Quả thường được bọc trong một lớp vỏ đấu, có
Trang 11Cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii Hickel & A.Camus) thuộc họ Dẻ(Fagaceae) Gỗ của Dẻ đỏ cứng, chịu được va đập mạnh, có màu hồng thường dùnglàm trụ mỏ, thoi dệt, vật liệu xây dựng, đóng đồ gia dụng, tà vẹt, đặc biệt dùng gỗ
Dẻ đỏ để đóng sàn và thùng xe rất bền Dẻ đỏ là cây gỗ lớn có giá trị kinh tế caonên đang bị khai thác nghiêm trọng Đây cũng là loài được xác định là ưu tiên chotrồng rừng ở Việt Nam nhất là đối với việc cải tạo rừng nghèo dùng gỗ Dẻ đỏ đểđóng sàn và thùng xe rất bền chắc Nhưng những hiểu biết về ảnh hưởng của cáccông thức bón phân đến sinh trưởng của loài còn ít, thông tin về loài chưa đầy đủ vàcác đề tài nghiên cứu còn hạn chế Do đó, xuất phát từ lý do trên tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng của cây Dẻ
đỏ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” là cần thiết nhằm cung cấp các thông tin cơ
sở cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phục hồi rừng cây bản địa
Trang 121.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội tiếp cận phương pháp nghiên cứukhoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn
- Làm quen với một số phương pháp đã được sử dụng trong nghiên cứu đề tài
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng cao tính bền vững của hệ sinh tháirừng
- Giúp nắm rõ hơn về một số đặc điểm sinh trưởng của loài cây Dẻ đỏ
- Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc trồng rừng tại địa bàn nghiên cứu giúp cho rừng trồng Dẻ đỏ phát triển tốt hơn
Trang 1344
Trang 142.1 Cơ sở khoa học
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Hiện nay với sự phát triển của kinh tế xã hội thì vấn đề bảo tồn đa dạng sinhhọc ngày càng được quan tâm và chú trọng Quá trình đô thị hóa, ô nhiễm môitrường, chặt phá rừng là những nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng, suy giảm
đa dạng sinh học, nhiều loài động thực vật quý đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Vìvậy cần có những hành động cụ thể của cộng đồng đó là các chương trình, dự án để
bảo tồn một cách kịp thời Trong đó, Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) thuộc
họ Dẻ (Fagaceae), là loài cây lá rộng bản địa có giá trị kinh tế cao: gỗ cứng, chịuđược va đập mạnh, gỗ màu hồng thường được dùng làm thoi dệt, làm trụ mỏ, vật liệuxây dựng, đóng đồ gia dụng, tà vẹt.Bên cạnh đó, Dẻ đỏ có hệ rễ sâu rộng và tán ládày rậm, khả năng tái sinh hạt và chồi mạnh nên rất có triển vọng trong trồng phụchồi rừng, làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên Dẻ đỏ nằm trongdanh sách các loài cây bản địa quan trọng trong trồng phục hồi rừng tại Việt Nam
2.2 Nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới hầu như chưa có nghiên cứu nào về cây Dẻ đỏ mặc dù
họ Dẻ đã được các nhà khoa học nghiên cứu tương đối nhiều Loài Lithocarpus
ducampii (Hickel & A.Camus) A Camus đã được công nhận là tên chính thức của
một loài trong họ Fagaceae [14] và có tên đồng nghĩa là Pasania ducampii Hickel
& A Camus[15.16]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cây Dẻ đỏ ở Việt Nam khôngnhiều, một số tác giả đã nghiên cứu những vấn đề có thể tóm tắt dưới đây:
*Nghiên cứu về cây Dẻ đỏ
Ở Việt Nam gỗ Dẻ đỏ có giá trị kinh tế cao, là loài cây được chọn cho trồngrừng phòng hộ, vì vậy trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu choloài cây này ở các góc độ khác nhau
Trang 15- Đặc điểm hình thái:
Dẻ đỏ là cây gỗ lớn, đường kính ngang ngực 50 - 60cm, cao tới 30m, thânthẳng, có bạnh vè; vỏ màu nâu xám, nứt dọc sâu; tuỷ tuyến nổi rõ rệt Lá đơn, mọccách, có lá kèm sớm rụng; lá hình ngọn giáo, cuống lá dài 1cm; gân lá nổi rõ ở mặtdưới, mặt trên có lông hình sao màu gỉ sắt Hoa tự bông đuôi sóc, đơn tính Hoađực có 10 - 12 nhị, chỉ nhị dài và mảnh Hoa cái mọc thành từng cụm, mỗi cụm có 2
- 5 hoa Mùa hoa tháng 5 - 7 Đấu quả không có cuống mọc thành cụm 3 chiếc một,mang nhiều vẩy nhọn, quả cao 1,5 - 2cm, đường kính 1 - 1,5cm Mùa quả tháng 11-
12 (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2000) [1]
- Đặc điểm sinh thái:
Dẻ đỏ là cây lá rộng, thường xanh phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng núi phíaBắc, ít phân bố tự nhiên ở các tỉnh phía Nam Trong rừng, nó thường mọc với cácloài như Lim xanh, Sến, Táu, Kháo, Trám, Ràng ràng và một số cây họ Dẻ khácnhư Dẻ gai, Dẻ cau, Dẻ bộp Trong vùng phân bố cây Dẻ đỏ có thể sống và sinhtrưởng ở nhiều loại đất, thích hợp nhất là đất Feralit vàng đỏ hoặc đỏ vàng pháttriển trên đá macma axít hoặc trên phiến thạch sét, phấn sa [10]
Thích hợp với khí hậu ẩm nhiệt đới mưa mùa, lượng mưa bình quân 2.500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 22 - 27oC Thường thấy ở những nơi có độ caotương đối từ 200 - 500 m so với mực nước biển, độ dốc 10 - 25o
1.500-Theo Hà Thị Mừng (2009) [8] Dẻ đỏ phân bố nhiều ở một số tỉnh phía Bắcnhư Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Giang, QuảngNinh và một số vùng phía Nam như Kon Hà Nừng (Gia Lai), Cát Tiên (Đồng Nai).Tác giả cũng khẳng định Dẻ đỏ thường mọc ở những nơi có độ cao 200 - 500m, độdốc 10 -
25o, trên đất feralit nâu vàng hoặc nâu sẫm phát triển trên đá sa phiến
thạch
Nghiên cứu khác cũng cho thấy Dẻ đỏ phân bố nơi có lượng mưa từ 1.292 2.749 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 21,2 - 23,40C Dẻ đỏ không chiếm ưu thếtrong lâm phần Các quần thể có Dẻ đỏ phân bố có tính cạnh tranh cao, tính đa dạngsinh học cao và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 16Nhân giống:
Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm
2015 của Trung tâm Khoa học vùng Trung tâm Bắc Bộ(2015) [11], một số thông tin
về sinh lý hạt giống Dẻ đỏ như sau:
- Sau khi cấy hạt vào bầu cần che sáng: cho 100% ánh sáng trong 15 ngàyđầu, sau đó giảm dần xuống 75% và xuống dần 50% Trước khi cây xuất vườn phải
bỏ hoàn toàn giàn che
- Khi cây cao được 10 cm thì tưới thúc phân NPK (5.10.3) Sau đó 10 - 15ngày thì tưới 1 lần tùy theo mức độ sinh trưởng của cây
Kết quảnghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bảo quản hạt giống đến tỷ lệnảy mầm của hạt Dẻ đỏ bằng 2 phương pháp:
+ Bảo quản ẩm: tỷ lệ nảy mầm 52,2%
+ Bảo quản lạnh (5oC): tỷ lệ nảy mầm 25,6 %
Như vậy, sau khi bảo quản tỷ lệ nảy mầm của hạt giảm đi đáng kể, hạt giống
Dẻ đỏ sau khi thu hái nên đem gieo ươm ngay để bảo đảm tỷ lệ nảy mầm cao (Theobáo cáo kết quả thực hiện Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2015 -Trung tâm Khoa học vùng Trung tâm Bắc Bộ) [11]
Những nghiên cứu khác về kỹ thuật gieo ươm Dẻ đỏ cũng cho thấy, Dẻ đỏlúc nhỏ cần che bóng nhẹ (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2000) [1] Mức độ che
Trang 17sáng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ sống cũng như sinh trưởng của Dẻ đỏtrong giai đoạn vườn ươm và chế độ che sáng thích hợp cho cây con Dẻ đỏ: giaiđoạn 0 - 1 tuổi thì che 75% ánh sáng trực xạ là tốt nhất, giai đoạn 1 - 2 tuổi thì che50% ánh sáng trực xạ là tốt nhất (Hà Thị Hiền, 2008)
[5]
Hà Thị Mừng (2009) [8] khi nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng N, P, Kđến khả năng sinh trưởng của Dẻ đỏ ở các độ tuổi khác nhau cho thấy: giai đoạn 1tuổi lượng N, P, K thích hợp nhất là 57,3 mgN/kg bầu đất + 76,33 mgP2O5/kg bầuđất + 34,4 mgK2O/kg bầu đất; giai đoạn 2 tuổi lượng N, P, K thích hợp nhất là 76,3mgN/kg bầu đất + 114,5 mgP2O5/kg bầu đất + 45,8 mgK2O/kg bầu đất
Khi dùng phân chuồng và phân NPK để nghiên cứu ảnh hưởng của thànhphần ruột bầu đến sinh trường của cây con Dẻ đỏ trong giai đoạn vườn ươm chothấy: Sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn bình quân ở công thức 88%đất tầng B + 2% phân NPK + 10% phân chuồng hoai là lớn nhất đạt Do = 0,39 cm,
Hvn = 33,51 cm Tại công thức 100% đất tầng B có sinh trưởng đường kính gốc,chiều cao vút ngọn bình quân thấp nhất đạt Do = 0,28 cm, Hvn = 25,2 cm Qua 2 giaiđoạn 6 tháng tuổi và giai đoạn 9 tháng tuổi: mức tăng bình quân về sinh trưởngđường kính gốc ở công thức 88% đất tầng B + 2% phân NPK + 10% phân chuồnghoai cao nhất lần lượt tăng 0,08 cm; 0,16 cm và sinh trưởng chiều cao vút ngọn bìnhquân thì mức tăng bình quân cao nhất đạt 11,3 cm, 12,2 cm (Báo cáo kết quả thựchiện Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016 - Trung tâm Khoa học vùngTrung tâm Bắc Bộ) [11]
Theo Vũ Quang Năm; (1996) [11] mô hình làm giàu rừng bằng cây bản địatại Làng Luông - Thái Nguyên, trong đó có loài Dẻ đỏ Trước khi trồng, thực bì ởtrạng thái Ib, sử dụng biện pháp mở rạch rộng 2 m, cự ly hố 6 x 5 m hoặc 5 x 4 m.Tiêu
Trang 18chuẩn cây giống Hvn< 50 cm; rễ trần Do> 1 cm, chăm sóc 6 lần trong 3 năm đầu Kếtquả sau 13 năm cho thấy trữ lượng lâm phần tăng lên 92,38 m3/ha và các tầng đấthình thành khá rõ Đây là một mô hình có giá trị cung cấp về mặt thực tiễn song chỉđược tiến hành trên đối tượng Ib.
Nguyễn Anh Dũng (2011) đã trồng làm giàu rừng bằng cây bản địa gồm 5loài như Dẻ đỏ, Lim xẹt, Lim xanh, Re gừng và Sao đen, trong đó loài Dẻ đỏ có tốc
độ sinh trưởng nhanh, hình thân thẳng, phù hợp với điều kiện sinh thái vùng hồ HòaBình
Nguyễn Thị Nhung (2009) [10], khi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xây dựngcác mô hình rừng trồng cung cấp gỗ lớn bằng 5 loài cây: Kháo vàng, Lim xanh, Dẻ
đỏ, Xoan đào, Re hương tại miền núi phía Bắc Các mô hình đều được xây dựngtheo phương thức hỗn giao theo hàng, theo dải 3 hàng hoặc hỗn giao theo cây Kếtquả xây dựng mô hình cho thấy, trong cả 4 mô hình trồng hỗn giao giữa Dẻ đỏ vàcác loài cây bản địa Kháo vàng, Re gừng, Sồi phảng, Xoan đào thì Dẻ đỏ đều cósinh trưởng cao hơn hoặc bằng các loài cây còn lại Kết quả bước đầu cho thấy tất
cả các loài trong các mô hình có sinh trưởng tương đương nhau, không có loài nào
bị chèn ép không phát triển được, cả 5 loài đều có sinh trưởng nhanh và tương đối
ổn định
Trong chương trình 327, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm lâm sinh CầuHai đã sử dụng Trám trắng, Re gừng, Dẻ đỏ, Sồi phảng, Lim xanh, Lát hoa, Đinhvàng để xây dựng các mô hình thực nghiệm và thu được các kết quả khả quan.Ngoại trừ các loài Lát hoa, Đinh vàng sinh trưởng kém do không thích hợp với thổnhưỡng còn lại các loài khác đều sinh trưởng tốt, có thể bổ sung vào cơ cấu câytrồng rừng ở các vùng các địa phương có điều kiện lập địa tương tự
Trên cơ sở tổng hợp các kỹ thuật về gây trồng, Viện Khoa học Lâm nghiệpViệt Nam (2010) [13] đã xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Dẻ
đỏ với nội dung chính như sau:
- Dẻ đỏ có thể gây trồng ở các tỉnh miền Bắc những nơi có lượng mưa từ1.500 - 2.500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 22 - 27oC Thích hợp nhất là đất Feralitvàng đỏ hoặc đỏ vàng phát triển trên đá macma axit hoặc trên phiến sét, phấn sa
Trang 19- Trồng thuần loài Dẻ đỏ, mật độ thích hợp là 1.100 cây/ha (cự ly 3 x 3 m),
có thể trồng mật độ 1.330 cây/ha hoặc 1.660 cây/ha Rừng trồng cần chăm sóc 3 - 4năm
- Dẻ đỏ có thể trồng hỗn giao với nhiều loài cây bản địa (Kháo vàng, Regừng, Dẻ cau, Lim xanh, Xoan đào, Sồi phảng, )
- Dẻ đỏ còn được trồng làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt hoặc cải tạo rừng
phòng hộ kém hiệu quả
Các kết quả nghiên cứu đã đưa ra được hướng dẫn kỹ thuật gây trồng Dẻ đỏtương đối đầy đủ và phần nào đã đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật gây trồng Dẻ đỏ.Mặc dù vậy, vấn đề đặt ra cần thiết phải giải quyết để nâng cao năng suất rừng trồng
là chưa chọn được giống để xây dựng rừng giống, vườn giống cung cấp giống đảmbảo chất lượng cho sản xuất
- Chế biến, bảo quản:
Gỗ Dẻ đỏ cứng và nặng, khối lượng thể tích gỗ khô 840 kg/m3 Gỗ Dẻ có khả năngdùng trong các kết cấu chịu lực, chủ yếu dùng trong xây dựng, giao thông vận tải vàđóng đồ mộc (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2000) [1]
2.3.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1.Vị trí địa lý
Huyện Đoan Hùng cách thành phố Việt Trì 50 km về phía Tây Bắc, theo sốliệu thống kê tính đến ngày 01/01/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường, ĐoanHùng có tổng diện tích tự nhiên 30.261,34 ha; gồm 27 xã và một thị trấn
- Phía Bắc giáp huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái
- Phía Nam giáp huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Phía Tây giáp huyện Thanh Ba và Hạ Hòa.
2.3.1.2 Địa hình, địa thế
Đoan Hùng có địa hình đa dạng, ít phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi những khesâu và hệ thống suối đan dày Cụ thể phân chia địa hình trong huyện thành hai kiểuchính như sau:
Trang 20- Kiểu địa hình núi thấp: Phân bố tập trung ở trung tâm vùng, khu vực nàyđịa hình thấp và ít dốc, độ cao trung bình 350 m, độ dốc bình quân 20º Địa hìnhthoải dần theo hướng Đông - Tây, kiểu địa hình này thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp.
- Kiểu địa hình đồi: Phân bố chủ yếu trong huyện, độ dốc bình quân 15º,gồm những đồi riêng biệt hoặc liền dải Kiểu địa hình này thuận lợi cho trồng câylâm nghiệp, ăn quả và cây công nghiệp dài ngày Ngoài ra, xen giữa các ngọn đồi làthung lũng nhỏ hẹp có thể trồng lúa hoặc cây ngắn ngày
Nhìn chung, cả hai kiểu địa hình đều thích hợp cho trồng rừng và phát triển câycông nghiệp dài ngày
2.3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
Nền địa chất của khu vực nghiên cứu tương đối đơn giản, chủ yếu là các loại
đá trầm tích và đá biến chất tạo ra đất feralit vàng đỏ hay đỏ vàng phát triển trên đáphiến thạch Mica, phiến thạch sét và Gnai Tầng phong hóa khá dày (trên 2m).Ngoài ra, ở khu vực còn có các dạng đất trung gian, đất dốc tụ
Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, độ xốp lớp đất mặt cao,
khả năng thấm nước và giữ nước tốt, độ pH từ 3,9 - 5,4, hàm lượng chất hữu cơ
tương đối cao
2.3.1.4 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng Phú Thọ cho thấy, Đoan Hùngmang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có hai mùa rõ rệt: Mùađông khô hanh kéo dài, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm 23,1ºC
+ Mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 12.+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, tháng nóng nhất vào tháng 7, nhiệt độtrung bình 28ºC, nhiệt độ cao nhất 41ºC
- Lượng mưa:
Trang 21+ Lượng mưa trung bình năm: 1.878 mm, mưa tập trung nhiều nhất vào cáctháng 7, 8, 9 Tháng cao nhất là tháng 8 (trung bình 322 mm), tháng thấp nhất làtháng 1 (trung bình 31 mm).
+ Độ ẩm không khí trung bình năm 85%, cao nhất là tháng 3: 92%, thấp nhất
2.3.1.5 Hệ thực vật rừng
Là vùng Trung tâm lâm nghiệp của Bắc Bộ, nằm giữa hai vùng sản xuất lâmnghiệp Tây Bắc và Đông Bắc khu vực này đã từng là nơi có mặt 780 loài thực vậtcủa 477 chi thuộc 120 họ Trong thành phần thực vật có nhiều loài cây gỗ có giá trịkinh tế như: Lim xanh, Chò nâu, Gội, Ràng ràng, Giổi, các loài thuộc họ Sồi giẻ,các loài thuộc họ Tre nứa Dược liệu có: Ba kích, Thiên niên kiện Các loài trong
họ Cau dừa có: Cọ, Mây
Trang 22Do quá trình khai thác cạn kiệt, tập quán canh tác nương rẫy, hiện nay phầnlớn còn lại là rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nương rẫy, nhiều loài câybản địa quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quan nghiên cứu,trong những năm qua huyện đã khôi phục lại được một diện tích đáng kể rừng bằngcác biện pháp khoanh nuôi, cải tạo và trồng rừng mới Hiện tại đã có rất nhiều cáclâm phần đang ở trong trạng thái rừng IIIa1, IIIa2, IIa, IIb đang được khoanh nuôibảo vệ
Theo đánh giá của các cơ quan chuyên ngành, khả năng phục hồi tự nhiên ởđây có triển vọng nếu tiếp tục đi theo con đường xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợpcùng với tái sinh nhân tạo với các kỹ thuật lâm sinh phù hợp
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động
Theo số liệu niên giám thống kê đến tháng 12 năm 2014, dân số vùng là107.754 người, trong đó dân số nông ngiệp: 101.247 người, dân số thành thị: 6.507người
Mật độ dân số trung bình 354 người/km2 Dân số phân bố không đều, tậptrung ở các thị trấn, các xã vùng đồng bằng, trong khi đó các xã vùng cao có mật độdân số tương đối thấp
Đoan Hùng chủ yếu là người Kinh, ngoài ra còn có dân tộc Cao Lan, Sánchí, Mường, Tày, Thái chiếm tỷ lệ nhỏ
- Lao động
Tổng số lao động đang làm việc có 58.100 người, chiếm 51,2% tổng dân số.Trong đó lao động đang làm việc đã qua đào tạo ở mức trung bình của tỉnh PhúThọ, chiếm 17,7%
2.3.2.2 Thực trạng kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh
a Đặc điểm chung nền kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế: những năm gần đây nền kinh tế của huyện đã có sựchuyển biến tích cực, xuất hiện những mô hình tốt tạo đà tiếp tục đổi mới và pháttriển đồng loạt các ngành nghề trong huyện
Trang 23- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: trong những năm qua, Đoan Hùng đã có sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng kinh tế nông lâmnghiệp, tăng nhanh kinh tế công nghiệp và dịch vụ Nhìn chung, sự chuyển biến cònchậm, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2012 - 2022 đạt trung bình 8%năm trở lên.
b Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Đất trồng cây lâu năm: 6.388,6 ha
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp trong vùng có nhiều tiến bộ,
đã tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như giống, phânbón, thủy lợi, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng cường đưanhững giống có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt vào sản xuất
- Chăn nuôi:
Huyện Đoan Hùng có 1.049,204 con gia súc; tổng số đàn gia cầm có 974.700con Công tác ứng dụng khoa học vào chăn nuôi có nhiều cố gắng, đưa giống ngoạinhập vào sản xuất nhằm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhucầu ngày càng cao cho xã hội
Nhìn chung các hộ chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn và gia cầm các loại.Đây là hoạt động đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình và cung cấpphân bón cho sản xuất nông nghiệp
- Lâm nghiệp:
Số liệu đến ngày 01/1/2014 huyện Đoan Hùng có 12.990,1 ha diện tích đấtlâm nghiệp chiếm 42,9% diện tích đất tự nhiên của huyện Trong đó, diện tích đấtrừng sản xuất là 12.196 ha chiếm 93,9% diện tích đất lâm nghiệp của huyện, đấtrừng phòng hộ là 193,5 ha chiếm 1,5% và diện tích đất rừng đặc dụng là 600,6 hachiếm 4,6% diện tích đất lâm nghiệp của huyện
Trang 24Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước các hoạt độngsản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến tích cực trên tất cảmọi lĩnh vực: trồng rừng, bảo vệ rừng, giao đất giao rừng, khai thác, chế biến lâmsản đã đem lại hiệu quả phát triển kinh tế trên địa bàn Thông qua các dự án 327,
661, đã đưa diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể, góp phần nâng độ che phủ củarừng trên địa bàn huyện đạt 42,9% Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất lâm nghiệpcủa huyện vẫn còn bộc lộ một số tồn tại đó là: quy mô sản xuất vẫn còn manh mún,lạc hậu, chưa áp dụng công nghệ cao vào trong công tác chế biến và khai thác lâmsản gây lãng phí nguyên liệu và chất lượng sản phẩm không cao
Đoan Hùng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển ngành công nghiệp giấy,hơn nữa lại nằm trong vùng thuận lợi trong việc giao thương kinh tế giữa các vùngnhờ có các đường giao thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 2, đường sông
Ngành chế biến lâm sản trên địa bàn những năm gần đây có những bước pháttriển mạnh mẽ nhưng chủ yếu về mặt số lượng còn chất lượng và công nghệ phầnnào vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hiện nay của xã hội Trên địa bànhuyện Đoan Hùng có hơn 143 cơ sở chế biến, trong đó xưởng mộc gia dụng là 25,đóng đồ gia đụng là 02 xưởng, sản xuất đũa là 03 xưởng và 113 xưởng xẻ Nhìnchung các xưởng chế biến đầu có công suất nhỏ, máy móc công nghệ lạc hậu, sảnphẩm làm ra còn kém cạnh tranh trên thị trường, hoạt động chế biến không ổn định
Ngành công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Ngành công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện còn phát triểnchậm Công nghiệp khai khoáng mới chỉ dừng lại ở mức khai thác nguyên liệu thô,
sơ chế chưa chế biến Ngoài ra, còn một số ngành nghề như sản xuất vật liệu xâydựng, đồ mộc, sửa chữa cơ khí nhỏ, chế biến nông sản đã được phát triển và mởrộng đến các xã Sản xuất cơ khí bước đầu được hình thành trong lĩnh vực chế biếnchè, gỗ, góp phần phát triển lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao độngtrong các khu dân cư Giá trị sản xuất công nghệ - tiểu thủ công nghiệp chiếm 34%giá trị nền kinh tế
Trang 25 Ngành thương mại - Du lịch:
Từ khi có chính sách mở cửa, nền kinh tế hàng hóa trên địa bàn huyện kháphong phú và đa dạng Tuy nhiên, với vị trí là nơi chuyển giao giữa đồng bằng vàmiền núi thì tiềm năng phát triển thương mại của vùng còn chưa tương xứng Trongtương lai các loại hình này cần được phát triển nhằm giải quyết công ăn việc làmcho người lao động trong lúc nông nhàn
Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có tiềm năng du lịch nào được khai thácđưa vào sử dụng Trong thời gian tới nên kết hợp giữa du lịch cảnh quan trong vùngvới du lịch sinh thái nhằm đóng góp đáng kể cho nền kinh tế
2.3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
a Giao thông
Đoan Hùng có mạng lưới giao thông phát triển, toàn huyện có 2 tuyến đườngquốc lộ 2 và quốc lộ 70 chạy qua, các tuyến này cơ bản đã được dải nhựa Trong đó,
có 12 xã có đường quốc lộ đi qua và 16 xã có đường rải cấp phối Đến nay có 28/28
xã, thị trấn trong vùng có đường giao thông đến tận trung tâm xã, tạo thành mạnglưới nối liền với trung tâm huyện lỵ, các trung tâm kinh tế Hệ thống đường sông có
2 dòng sông Lô và sông Chảy
Nhìn chung, mạng lưới giao thông phân bố tương đối đều nhưng các tuyếnđường còn ở cấp thấp, cần chú trọng cải tạo nâng cấp để người dân đi lại đượcthuận tiện, tăng cường thu hút đầu tư và giao lưu kinh tế Trong những năm tới cần
mở rộng nâng cấp các tuyến đường này để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội cũng như nâng cao đời sống sinh hoạt của người dân
b Thủy lợi
Toàn huyện có 70 km kênh mương, 14 trạm bơm với công suất tưới 1.400 ha và tiêu
450 ha Hệ thống mương máng dẫn nước cũng liên tục được đầu tư cải tạo và xâydựng mới Tổng diện tích đất được tưới có 3.200 ha, diện tích còn lại chông chờ vàonước mưa, do không ổn định nên thường xuyên bị khô hạn
Nhìn chung, do địa hình của địa bàn tương đối phức tạp, các cánh đồng nhỏ
lẻ, phân tán, các thung lũng hẹp không bằng phẳng Vì vậy vấn đề thủy lợi củahuyện chủ yếu là đắp đập làm mương, phải giữ nước phục vụ việc tưới cho sản xuất
Trang 26nông nghiệp theo phương thức tự chảy Tuy nhiên hiệu quả sử dụng của các hồ đậpcòn ở mức thấp, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp và khai thác có hiệu quả hơn nữa cáccông trình này.
c Giáo dục
Toàn huyện có 4 trường THPT với 112 lớp học, 56 trường THCS và tiểu họcvới 549 lớp học, có 29 nhà mẫu giáo với 144 lớp học Tổng số giáo viên các cấphọc là 1.238 người, trong đó THPT là 116 người, THCS là 144 người, tiểu học là
548 người và 278 giáo viên nhà trẻ mẫu giáo
Đến nay huyện đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học - xóa
mù chữ Cuộc vận động xã hội hóa giáo dục bước đầu đã có kết quả, phong tràotoàn dân chăm lo phát triển giáo dục đào tạo, bảo vệ và chăm sóc trẻ em được chú
ý Tuy nhiên, công tác giáo dục của huyện còn gặp nhiều khó khăn, số phòng họccòn thiếu, trong thời gian tới cần đầu tư nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu toàn diệncho nền giáo dục trong tương lai
kế hoạch hóa gia đình ngày càng được quan tâm và đạt được những thành tựu khảquan
Nhìn chung các cơ sở y tế trên địa bàn huyện cơ sở vật chất đã xây dựng từlâu, trang thiết bị y tế còn đơn sơ và thiếu, phần nào hạn chế khả năng khám chữabệnh cho nhân dân, trong những năm tới cần đầu tư nâng cấp
e Văn hóa, thông tin
Hiện nay trên địa bàn huyện có đài phát thanh, truyền hình, 100% các xã đãđược phủ sóng truyền hình Hệ thống thông tin liên lạc được thông suốt, 100% xã,thị trấn trong vùng đã có điểm bưu điện văn hóa Hàng năm, vào những ngày lễ lớncủa đất nước phòng văn hóa đã tổ chức tốt hoạt động thông tin tuyên truyền