1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng trừ mối, mọt hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường quang trung – thành phố thái nguyên – tỉnh thái nguyên

114 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 25,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên ...7Mẫu bảng 4.5.Thực trạng mối, mọt gây hại các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây dựng tại P.. Thực trạng mối, mọt gây hại các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN LƯU GIẢI PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI, MỌT HẠI GỖ TRONG CÁC CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG TẠI PHƯỜNG QUANG TRUNG

TP THÁI NGUYÊN – T THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa : 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG VĂN LƯU

GIẢI PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI, MỌT HẠI GỖ TRONG CÁC CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG TẠI PHƯỜNG QUANG TRUNG –

TP THÁI NGUYÊN – T THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Lớp : K46 - NLKH Khoa : Lâm nghiệp Khóa : 2014 – 2018 Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyên

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàntrung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2018

Xác nhận của GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả (Ký, ghi rõ họ tên)

trước hội đồng khoa học!

(Ký, ghi rõ họ tên)

ThS Nguyễn Thị Tuyên Nông Văn Lưu

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

TP Thái Nguyên Với sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của

cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuyên em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp củamình Nhưng do trình độ có hạn và thời gian thực tập ngắn nên bản khóa luậncủa em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô và các bạn để bản khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận em đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, của các ban lãnh đạo, cán bộ của P.Quang Trung – TP Thái Nguyên Cùng với sự ủng hộ, động viên của gia đình vàbạn bè Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

- Ban Chủ Nhiệm Khoa Lâm Nghiệp

- Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuyên

- UBND P Quang Trung – TP Thái Nguyên, các tổ trưởng tổ dân phố

- Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đãluôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận

Thái Nguyên, tháng… năm 2018

Sinh viên

Nông Văn Lưu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Mẫu bảng 4.1.a Lịch sử phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại phương

Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 6Mẫu bảng 4.1.b Lịch sử phòng trừ mọt cho các công trình xây dựng tại phương

Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.2.a Lịch sử phòng trừ mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công

trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.2.a Lịch sử phòng trừ mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công

trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.2.b Lịch sử phòng trừ mọt cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công

trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.3.Thực trạng mối, mọt xuất hiện và phá hoại trong các công trình xây

dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 7Mẫu bảng 4.4 Một số loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây dựng tại P

Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 7Mẫu bảng 4.5.Thực trạng mối, mọt gây hại các cấu kiện bằng gỗ trong các công

trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.6 Thực trạng kiểm tra phòng mối, mọt cho các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 8Mẫu bảng 4.7 Bảng kết quả công trình diệt thử nghiệm năm 2018 8Mẫu bảng 4.8 Bảng đánh giá công trình diệt mối lây nhiễm tại P Quang Trung -

TP Thái Nguyên - T Thái Nguyên từ năm 2014 đến năm 2018 Error! Bookmark not defined.

Mẫu bảng 4.9 Kế hoạch phòng trừ mối cho các công trình tại P Quang Trung

-TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 9Bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang

Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 34

Trang 6

Bảng 4.2 Lịch sử phòng trừ mối cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây

dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.3.a Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

35

Bảng 4.3.b Thực trạng mọt xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

39

Bảng 4.4 Một số loại gỗ được sử dụng trong công trình xây dựng tại P Quang

Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 41Bảng 4.5 Thực trạng mối, mọt gây hại các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây

dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.6.a Thực trạng công tác kiểm tra phòng trừ mối cho các công trình xây dựng

tại P Quang Trung –TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

42

Bảng 4.6.b Thực trạng công tác kiểm tra phòng trừ mọt cho các công trình xây dựng

tại P Quang Trung –TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

43

Bảng 4.7 Kết quả diệt thử nghiệm Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.8 Bảng đánh giá công trình diệt mối lây nhiễm tại P Quang Trung – TP

Thái Nguyên – T Thái Nguyên từ năm 2014 đến năm 2018 47Bảng 4.9 Kế hoạch phòng trừ mối cho các công trình công cộng tại P Quang Trung

– TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 48

Trang 7

DANH MUC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quần thể mối [20] 13

Hình 2.2 Tổ mối ở trong gỗ [20] 14

15

Hình 2.3 Tổ mối ở trong đất [15] 15

Hình 2.4 Mối ăn cây sống [15] 16

Hình 2.5 Mối ăn các sản phẩm từ gỗ khô [20] 16

Hình 2.6 Hình ảnh mối vua, mối chúa[20] 17

Hình 2.7.Hình ảnh mối cánh [15] 18

Hình 2.8 Hình ảnh mối lính [15] 18

Hình 2.9 Hình ảnh mối thợ [15] 19

Hình 2.10 Sự phân chia đàn của tổ mối [15] 20

2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối 21

Hình 3.1 Một số loại mọt [21] 25

Bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 36

Bảng 4.2.a Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên .37

Hình 4.1 Mối hại gỗ tại nhà chị Nguyễn Thị Liễu, tổ 38 P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên .39

Hình 4.2 Mối hại nhà cô Vũ Tuyết Lan, tổ 7 P Quang Trung - TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 40

Bảng 4.2.b Thực trạng mọt xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên .41

Trang 8

Hình 4.3 Mọt hại nhà bác Phạm Ngọc Minh, tổ 13 P Quang Trung - TP Thái

Nguyên – T Thái Nguyên 42

Bảng 4.3 Một số loại gỗ được sử dụng trong công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 43

Bảng 4.4.a Thực trạng công tác kiểm tra phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung –TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên .44

Bảng 4.4.b Thực trạng công tác kiểm tra phòng trừ mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung –TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 45

Bảng 4.5 Bảng đánh giá công trình diệt mối lây nhiễm tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 49

Hình 4.6 Kiểm tra công trình đã diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm tại Đại Học Y Dược Thái Nguyên 50

Bảng 4.6 Kế hoạch phòng trừ mối cho các công trình công cộng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 50

Hình 4.7 Một số loại thuốc diệt mối chuyên dụng [15] 51

Hình 4.8 Đào hào phòng mối 52

Hình 4.9 Hào phòng mối bên ngoài 53

Hình 4.10 Hào phòng mối bên trong 54

Hình 4.11 Phun thuốc phòng mối tường 54

Mẫu bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 6

Mẫu bảng 4.2.Thực trạng mối, mọt xuất hiện và phá hoại trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 7

Mẫu bảng 4.3 Một số loại gỗ được sử dụng trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 7

Mẫu bảng 4.4 Thực trạng kiểm tra phòng mối, mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 8

Mẫu bảng 4.5 Bảng kết quả công trình diệt thử nghiệm năm 2018 8

Mẫu bảng 4.6 Kế hoạch phòng trừ mối cho các công trình tại P Quang Trung -TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 9

Phụ biểu 01.Lịch sử phòng mối, mọt cho các công trình nhà ở tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 9

Trang 9

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 10

1.1 Đặt vấn đề 10

1.2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đặc điểm của mối hại gỗ 13

2.1.1 Tổ mối 14

2.1.2 Thức ăn của mối 15

2.1.3 Hình thái và chức năng của mối 17

2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ mối 20

2.1.5 Cách thức xâm nhập của mối vào công trình 21

2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối 21

2.2 Đặc điểm của mọt hại gỗ 23

2.2.1.Các loại mọt 24

2.2.2 Một số hình ảnh về mọt 25

2.3 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam 26

2.3.1 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới 26

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ ở Việt Nam 28

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 30

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31

2.4.3 Nhận xét và đánh giá chung 31

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

Trang 10

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lí và tổng hợp số liệu Error! Bookmark not defined.

3.4.4 Phương pháp đánh giá mức độ mối, mọt hại công trình 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Lịch sử phòng trừ mối tại 364.1.1 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các công trình xây dựng tại P Quang Trung –

Tp.Thái Nguyên – T Thái Nguyên Error! Bookmark not defined.

4.1.2 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây

dựng tại P Quang Trung – Tp.Thái Nguyên – T Thái Nguyên Error! Bookmark not defined.

4.2 Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung– TP.Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên 374.2.1 Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại địaphương 374.2.2 Gỗ sử dụng trong các công trình xây dựng tại địa phương .424.3 Thực trạng mối gây hại các cấu kiện bằng gỗ trong các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên Error! Bookmark not defined.

4.4 Kinh nghiệm trong phòng trừ mối, mọt của địa phương 444.5 Thử nghiệm diệt mối tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên 46

4.5.1 Diệt thử nghiệm 464.5.2 Đánh giá hiệu quả của việc diệt mối thử nghiệm 494.6 Kế hoạch phòng trừ mối, mọt hại gỗ tại địa phương 50

Trang 11

4.6.1 Kế hoạch và phương pháp phòng trừ mối 50

4.6.2 Kế hoạch và phương pháp phòng trừ mọt 55

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 PHỤ LỤC

Trang 12

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Gỗ là sản phẩm chính từ rừng Hiện nay, gỗ thường được sử dụng để làm

đồ thủ công mỹ nghệ: Tượng gỗ, đồ chơi cho trẻ….sử dụng trong các công trìnhxây dựng: Làm cửa, cửa sổ, làm bàn ghế, tủ…

Có rất nhiều gỗ có đặc tính tốt, nhưng không tránh khỏi sự phá hoại củacôn trùng hại gỗ, đặc biệt là mối Mối là loài côn trùng phá hoại gỗ rất mạnhchúng làm giảm chất lượng thi công của các công trình xây dựng, gây ra nhữngthiệt hại về tài sản cho người dân, các chủ công trình

Vấn đề mối, mọt phá hoại các công trình xây dựng, kho tàng, khu bảo tồn

di tích, đê điều, cây trồng … hiện nay là rất nghiêm trọng Dù chưa có số liệuthống kê chính thức nào, nhưng thiệt hại hàng năm do mối, mọt gây ra khôngphải là nhỏ

Mối, mọt không những xâm nhập vào nhà tranh, vách nứa, mà còn xâmnhập vào những nhà xây dựng kiên cố, bê tông cốt thép; thâm nhập đường hầmcáp, nhà xưởng, nhà kho, thuỷ điện, gây chập mạch điện, ảnh hưởng các côngtrình kỹ thuật Để khắc phục hậu quả, mỗi công trình phải cần kinh phí hàngchục triệu đồng để sữa chửa Đặc biệt là các vật tư, nguyên liệu quí hiếm, các lưutrữ, các thư tịch cổ, các hiện vật bảo tồn, bảo tàng, giá trị không thể tính bằngtiền bạc

Hàng năm mối, mọt gây ra những thiệt hại không nhỏ về tài chính chonhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam chúng ta Tại các công trìnhđang sử dụng, mỗi năm chúng ta phải bỏ ra một lượng kinh phí khổng lồ để duytrì, sửa chữa và thế các thiệt hại và khiếm khuyết mà mối đã gây ra

Các công trình xây dựng hiện nay đang có nguy cơ tiềm ẩn về sự phá hoạicủa loài mối Mỗi đối tượng nhà cửa, kho tàng và cây bị các loài mối gây hại ở

Trang 13

mức độ khác nhau Riêng với nhà cửa, kho tàng ở nước ta thì mức độ gây hạinghiêm trọng nhất thuộc về các loài mối thuộc giống coptotermes (còn gọi làmối gỗ ẩm), tiếp theo là các loài thuộc nhóm mối đất, tập trung trong 2 giốngOdontotermes và Macrotermes, cuối cùng là nhóm mối gỗ khô, thuộc giốngCryptotermes Các loài mối coptotermes làm tổ ngầm trong nền móng côngtrình, trong cây, hoặc kết cấu khác của công trình, đường mui chủ yếu là đơn

lẻ, chúng hoạt động ở nhiều tầng cao thấp khác nhau của công trình

Phường Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên là 1 khu vựcđông dân cư nhất trong thành phố Phường Quang Trung cũng là một khu trungtâm thương mại của TP Thái Nguyên, tại đây có các chợ lớn như chợ ĐồngQuang (trung tâm thương mại Đồng Quang) Nhờ mật độ dân cư đông đúc cộngthêm khí hậu nhiệt đới ẩm đã tạo điều kiện cho mối hại gỗ phát triển Các phònglưu trữ hồ sơ của các cơ quan, các gian hàng ở các chợ và những hộ dân có côngtrình xây dựng sử dụng vật liệu có nguồn gốc xenlulo đó là những mục tiêu hàngđầu củamối

Hàng năm mối đã gây ra những thiệt hại nhất định cho người dân và các

cơ quan trên địa bàn nhưng công tác phòng trừ mối lại chưa được quan tâm đúngmức Nhiều công trình trước đây không phòng mối khi xây dựng, nay vẫn chưađược thực hiện phòng mối bổ sung, vì vậy hiệu quả trừ mối chưa cao, mối vẫnxuất hiện nhiều Để phòng trừ mối một cách hiệu quả, có cơ sở khoa học vữngchắc, cần phải có các dẫn liệu điều tra cơ bản Nhưng hiện nay vẫn chưa có đề tàinào nghiên cứu về mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung -

TP Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên

Xuất phát từ thực tế đó, để có những dẫn liệu cụ thể cho việc đề xuất các

giải pháp phòng trừ mối, mọt chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Giải pháp phòng trừ mối, mọt hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái nguyên – T Thái Nguyên”.

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng mối, mọt gây hại trong các công trình xâydựng tại P Quang Trung – TP Thái nguyên – T Thái Nguyên

- Đề xuất được các giải pháp phòng trừ và lập kế hoạch phòng trừ phù hợp

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu giúp chúng tôi hiểu rõ thêm về mối, mọt mộtcách đầy đủ hơn về thức ăn, tập quán ăn mồi cũng như mức độ gây hại củachúng đối các sản phẩm làm từ gỗ trong các công trình xây dựng và hiểu biếtthêm và hiểu thêm về các biện pháp phòng trừ

Giúp sinh viên học tập rèn luyện được phương pháp nghiên cứu khoa học,

cụ thể là phương pháp quan sát thực hành, khả năng phân tích và tổng hợp tàiliệu phát huy tinh thần học độc lập sáng tạo trong học tập nghiên cứu khoa học.Biết phân bổ thời gian hợp lý để đạt được kết quả cao trong quá trình làm việc,đồng thời là cơ sở để củng cố những kiến thức đã học trong nhà trường vào hoạtđộng thực tiễn

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn quan trọng việc khoanh vùng gâyhại, đánh giá mức độ gây hại của chúng đối với từng vùng để từ đó đề xuất cácphương pháp phòng trừ mối, mọt cho các sản phẩm làm từ gỗ trong các côngtrình xây dựng và khắc phục các hậu quả do mối, mọt gây ra để giảm thiểu thiệthại cho công trình P Quang Trung– TP Thái nguyên – T Thái Nguyên

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm của mối hại gỗ

Mối là một nhóm côn trùng có tính xã hội cao chúng lập thành vươngquốc sớm nhất Đôi khi người ta gọi mối là (kiến trắng) nhưng thực tế chúngchẳng có họ hàng gì với họ kiến (thậm chí chúng còn không giống nhau) chúngchỉ có mỗi quan hệ đều là họ côn trùng Mối được phân loại như bộ cánh đều(danh pháp khoa học: isoptera) tuy nhiên dựa trên chứng cứ người ta thấy có sựủng hộ của một giả thuyết gần 120 năm trước, nguyên thủy dựa trên hình tháihọc, cho rằng mối có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài gián ăn gỗ Gầnđây, điều này đã dấn tới việc một số tác giả đề xuất rằng mối nên được phân loạinhư là một họ duy nhất, goi là termidae, trong phạm vi bộ Balttodea, một bộchứa các loài gián, tuy nhiên phần lớn các nhà nghiên cứu ủng hộ biện pháp ítquyết liệt hơn và coi mối là một nhóm có tên gọi khoa học isopteran, nhưng chỉ

là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ phân loại nội bộ của các

loài mối.

Hình 2.1 Quần thể mối [20]

Trang 16

Trên thế giới người ta đã giám định được trên 2.700 loài, ở nước ta đãgiám định được trên 100 loài thuộc 6 giống, giữa các loài có sự khác nhau vềhình thái, về số lượng cá thể, về cấu trúc tổ song đều giống nhau là chúng sốngquần thể Mỗi quần thể có sự phân chia theo công thức chức năng Ví dụ: Loàimối nhà (comptermes, formosanusshir) tổ mối trưởng thành có trên 10 triệu cá

ra chúng, tuy chúng ở trong gỗ nhưng cũng đục vào sách vở quần áo nơi cận kề

tổ Loài mối tổ khoảng ba bốn trăm con chỉ cần phát hiện tổ và dùng thuốc đặctrị phun trực tiếp vào tổ là diệt được

* Tổ mối có liên quan đến đất và nguồn nước

Trang 17

Hình 2.3 Tổ mối ở trong đất [15]

Tất cả các loài mối khác khi kiến trúc tổ đều có nhu cầu đất hoặc nước ởngoài tổ Phần lớncác loài mối có cấu trúc một hệ thống mọt tổ chính vầ nhiều tổphụ để dung nạp số lượng các thể lớn Tổ chính có mối vua và mối chúa Cónhiều lại sâu trong lòng đất từ 1 - 2m Hệ thống tổcủaloài mối nhà vừa ở dưới đấtnền và trong cấu kiện phía trên, đôi khi nằm hoàn toàn phía trên, song song cóđường nối với nguồn nước

Đối với đê đập độ rỗng của tổ mối có ảnh hưởng đến độ bền vững của

2.1.2 Thức ăn của mối

Nguồn thức ăn chủ yếu là sản phẩm thực vật, trong đó thành phần quantrọng chủ yếu là chất xơ vì vậy đối tượng bị mối gây hại rất đa dạng

- Thực vật sống

Trang 18

Hình 2.4 Mối ăn cây sống [15]

Nhiều lòai mối lấy thức ăn từ cây sống đặc biệt là vào mùa khô hạn, câysống còn cung cấp nước cho chúng, nhất là các cây còn non như bạch đàn, Keochè, sắn và các loại cây trồng khác

- Thực vật khô

Hình 2.5 Mối ăn các sản phẩm từ gỗ khô [20]

Ruột của loài mối là nhà tiêu hóa được chất xơ nên ngoài gỗ, tre nứa tất cảcác sản phẩm chế biến được giấy, vải… đều bị chúng phá hoại Trên đường dấnđến nguồn

Trang 19

thức ăn mối có thể đục qua nhiều loại vật liệu khác như xốp cách âm, cao su, đồngthời mang theo đất và độ ẩm làm nhiề máy móc bị hư hỏng theo

2.1.3 Hình thái và chức năng của mối

Mối là loại côn trùng có kích thước nhỏ, mềm râu đầu hình chuỗi hạt, miệng gặm nhai, bàn chân có 4 đốt, lông đuôi ngắn Mối có cánh hoặc không có cánh

- Mối vua, mối chúa

Hình 2.6 Hình ảnh mối vua, mối chúa[20]

Trong tổ mối trưởng thành của các loài mối điển hình bao gồm các thànhphần: mối vua, mối chúa, mối cánh, mối lính, mối thợ Mỗi thành phần lại có cácđặc điểm hình thái và đảm nhận các chức năng khác nhau

Mỗi đàn có 1 hoặc 1 vài mối vua, 1 mối chúa Chúng có đặc điểm là đầunhỏ, bụng to Bộ phận sinh dục phát triển Mối chúa có thể sống 10 năm, lúc đầu

đẻ ít trứng, sau 4 - 5 năm, bộ phận sinh dục trưởng thành, mỗi ngày có thể đẻ ra

800 - 1000 trứng (Phạm Bình Quyền (2006)[6]

Mối chúa có lượng lớn hơn 300 lần trọng lượng mối lao động đảm nhiệmchức năng sinh sản chính trong tổ Nếu diệt mối mà không diệt được “cố máyđẻ” này là chưa trừ tận “gốc” Mối chúa và mối vua thường không ra khỏi tổ, trừtrường hợp ngập úng, cho chúng có thể rời tổ chính đến tổ phụ an toàn hơn songthường không hay ở ngay vị trí đang gây hại (Phạm Bình Quyền, 2006)[6]

- Mối cánh

Trang 20

Hình 2.7.Hình ảnh mối cánh [15]

Trong tổ mối trưởng thành, bao giờ cũng co thành phần mối cánh cứngchiếm số lượng ít (khoảng 5%) Mối cánh là do mối non trải qua một số lần lộtxác mà thành, chúng đi kiếm ăn như mối lao động

- Mối lính

Hình 2.8 Hình ảnh mối lính [15]

Mối lính phân hóa từ mối thợ, mối lính có bộ phận đầu và hàm răng pháttriển, đầu có mầu nâu hồng có hạch độc, mối khi chiến đấu tiết ra chất sữa màutrắng có tính axit trong một số lượng mối lính không đều (khoảng 10%) Chứcnăng chủ yếu là canh gác và tấn công, canh phòng, báo động, chinh sát, hộ vệmối lao động đi kiếm ăn Khi gặp tiếng động bất thường như có tiếng độngmạnh, sự thay đổi cường độ ánh sáng mùi lạ hoặc đường mui bị phá vỡ mối lính

Trang 22

2.1.4 Sự chia đàn và hình thành tổ mối

Hình 2.10 Sự phân chia đàn của tổ mối [15]

Sự chia đàn và hình thành tổ mới của mối có thể xảy ra 2 tình huống:

- Tình huống thứ nhất: Mối bay ra khỏi tổ để tìm một lãnh địa mới hàng

năm cứ vào mùa mưa mối cánh ở đâu đó bay ra hàng đàn với số lượng rất lớn,chúng tìm những chỗ có ánh đèn sang bay lượn cho đến khi rụng cánh Sau 10 -

15 phút bay thì rụng cánh, sau khi rụng cánh các con đực và con cái tìm đến vớinhau và đi với nhau thành từng cặp nếu chúng sống sót được thì chúng tìmnhững chỗ thuận lợi để chui xuống đất Cặp nào chui được xuống dưới đất màkhông bị các thiên địch khác tấn công thì chúng bắt đầu cuộc sống mới Mối cáibắt đầu đẻ trứng sau đó trứng trở thành mối con (mối thợ, mối lính, mối cánh) và

từ đó trật tự trong tổ mối được hình thành Mối cánh sau này trở thành mối chúa

và mối đực trở thành mối vua Ở giai đoạn bắt đầu này chúng phải chăm sóc vàcho lũ mỗi con ăn nhưng sau đó một thời gian công việc này sẽ do mối thợ haynối non lớn đảm nhiệm Một đôi mối rụng cánh lập tổ, mới đầu chỉ đẻ khoảng từ

10 - 20 trứng/ngày, nhưng sau vài năm có thể đẻ 1000 trứng/ngày hoặc hơn(Đặng Kim Tuyến, 2008)[9]

- Tình huống thứ hai

Trong quá trình sinh sống mối thường có thể xây sẵn một tổ phụ khi màmối đủ lớn số thành viên quá dông thì trong số các thành viên đó có mối hậu đicùng

Trang 23

một số mối lính mối thợ phát triển thành một trong các tổ phụ thành tổ chính, mốihậu bị lúc này trở thành mối vua và mố chúa (tổ có mối vua và mối chúa nằmtrong đó) Hoặc tại các tổ phụ nơi mối thợ đưa trứng tới để chăm sóc, một vàitrứng mối chúa ấn định làm mối vua và mối chúa mới.Tình huống này loài mối

gỗ ẩm thực hiện nhiều nhất, vì thế tốc độ phát tán của loài mối gỗ ẩm rất lớn

2.1.5 Cách thức xâm nhập của mối vào công trình

Mối xâm nhập vào công trình, nhà cửa bằng 3 đường chính

- Từ các công trình, nhà cửa kế cận có mối gọi là đường tiếp xúc

- Từ đất nền dưới đất nền đã có tổ mối, khi xây dựng không sử lý

- Mối bay giao hoan phân đàn, hàng năm từ các tổ mối, mối cánh bay ra

và xâm nhập vào công trình Nhiều công trình kéo dài hai, ba năm Khi san lấpthu dọn để sót ván cốt pha trong tường trong đất Mối bay đàn chui xuống có sẵnnguồn thức ăn và gây tổ Khi lát nền trong nền công trình đẫ có cả tổ mối nên chỉ

2 - 3 năm đã thấy mối xuất hiện nhiều

Mối thường lời dụng các đường ống cấp thoát nước đặt ở trong tường,đường dây điện ngầm, mạch phòng lún, để lên các tầng cao Chỉ khi gặp cácchướng ngại vật chúng mới đục tường ngoài ra chúng còn có khả năng bắc cầuđắp các đường ống, từ mặt đất nền đáp các trụ cao 10 - 15cm, từ vách ra 4 - 6cm,

từ trần đắp nhũ xuống 60 - 80cm cách kê xếp hàng hóa nên chú ý đặc điểm này[7]

2.1.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến mối

Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới mối bao gồm các yếu tố chủ yếu nhưnhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng và gió, đất

- Nhiệt độ

Sự trao đổi nhiệt độ được coi là quá trình năng lượng chủ yếu và trướctiên trong quan hệ giữa cơ thể và môi trường Vì mối là động vật có thân nhiệtkhông ổn định nên mọi thay đổi nhiệt độ môi trường sống dù cao hay thấp cũnglàm cho nhiệt độ cơ thể mối bị biến đổi Nhiệt độ thích hợp nhất cho loài mối

Trang 24

váng rồi hôn mê vì nóng hoặc lạnh nếu nhiệt độ tiếp tục giảm hoặc tăng thì mối

sẽ chết (Đặng Kim Tuyến, 2008)[9], (Phạm Bình Quyền, 2006)[6]

- Độ ẩm và lượng mưa

Trong cơ thể mối có chứa một chất lượng nước rất lớn Thiếu nước mốikhông thể sống được vì tất cả quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng hô hấp, bài tiếtcủa mối đều cần có sự tham gia của nước Mỗi thường ưa sống ở nhưng nơi ẩmướt, độ ẩm thích hợp cho mối hoạt động là 80 - 90%, nếu độ ẩm quá cao hay quáthấp thì mối sẽ chết (Đặng Kim Tuyến, 2008)[9], (Phạm Bình Quyền, 2006)[6]

Ngoài ra độ ẩm còn gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của đàn mối vì

độ ẩm ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thực vật nguồn thức ăn chính củamối Đối với mối cánh thì trời mưa chính là cơ hội để chúng bay ra ngoài để kếtđôi xây dựng tổ mới vì khi đó các loài thiên địch ít hoạt động nếu trời mưa to thì

sẽ gây ngập lụt tổ và phá hoại tổ

- Ánh sáng

Trong ánh sánh thì bức xạ mặt trời là một trong nhứng nguyên nhân chủyếu sinh ra nhiệt trong khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và quá trình sinh lýhóa sảy ra trong cơ thể mối Ngoài ra ánh sang còn ảnh hưởng tới nhiều yếu tốkhác như: nhiệt độ, độ ẩm, sự phân bố của thực vật, gây ảnh hưởng gián tiếptới mối Mối rất mẫn cảm với ánh sáng, chúng là loại côn trùng ưa sống ở nhữngnơi có ánh sáng bóng điện để kết đôi xây dựng tổ mới

Trang 25

mối, đến kết cấu tổ mối, độ sâu của tổ ) nhiệt độ của đất (ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng hoạt động của mối, ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng gián tiếpthông qua biến đổi thành phần cơ giới đất, độ ẩm đất, thực vật tre phủ ) lớp thảmmục rừng (nguồn thức ăn chính và nơi cư trú của mối và ảnh hưởng gián tiếp đếnmối thông qua làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của đất) tính lý hóa của đất (mốithường sống ở nơi có đất thịt trung bình và độ PH trung bình), (Đặng KimTuyến, 2008)[9] (Phạm Bình Quyền, 2006)[6]

- Thức ăn

Thức ăn đước coi là nhân tố sinh thái quan trọng nhất trong các yếu tốsinh học, thức ăn cho mối phát triển, bù đắp lại năng lượng mất đi trong hoạtđộng sống hang ngày và hình thành các sản phẩm sinh dục sau này

Mối chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc xenlulo mà xenlulo chủ yếu tồn tại trongthực vật và các sản phẩm làm từ thực vật vì vậy sự phân bố cửa thực vật ảnhhưởng lớn đến sự phân bố và phát triển của các loài mối

- Thiên địch

Các loại thiên đich chủ yếu của mối như chim, thú ăn mối, kiến, chuồmchuồn, bọ ngựa, nấm, vi khuẩn Chúng gây hại trực tiếp đến mối nên làm ảnhhưởng dến sự sinh tồn và phát triển và phân bố của mối

Ví dụ: Mối cánh khi bay ra khỏi tổ gặp các loại thiên địch khi ăn thịt như:chim, chuồn chuồn, bọ ngựa, nếu sống sót được thì chúng sẽ xây dựng và pháttriển tổ mới

Mối thường tìm nơi an toàn ít thiên địch nhất để làm tổ

Ví dụ: Mối thường làm tổ cách xa tổ kiến và thường đào rất sâu vào lòng đất

2.2 Đặc điểm của mọt hại gỗ

Mọt hại gỗ chỉ nhiều họ côn trùng hại gỗ thuộc bộ cánh cứng (Coleptera).Mọt hại gỗ sống đơn lẻ, hoặc có khi chúng sống chung một hang, song mang cácchức năng khác nhau, không liên quan với nhau Mọt có biến thái hoàn toàn, quabốn giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng và mọt trưởng thành Thuật ngữ “Mọt gỗ”thường được dùng để chỉ những côn trùng cánh cứng hại gỗ nói chung, khôngchỉ một loài mọt gỗ cụ thể nào Trên thực tế mọt gỗ là một nhóm côn trùng cánh

Trang 26

cứng hại gỗ gồm rất nhiều họ, giống và loài, mà đặc trưng hình thái và đặc tínhsinh học giữa chúng rất khác nhau: Lymexilonidae, Curculionidae, Cerambycidae,Elateridae, Buprestidae, Scolytidae, Platypodidae, Anobiidae, Lyctidae vàBostrychidae (Coleoptera) Theo thống kê chưa đầy đủ thì “mọt gỗ” hay côntrùng cánh cứng hại gỗ ở nước ta có đến hàng nghìn loài nhưng tác hại củachúng ở mức độ nghiêm trọng là khác nhau[19]

2.2.1.Các loại mọt

Căn cứ vào nơi sống và phương thức lấy thức ăn của mọt hại gỗ, các nhà khoa học chia mọt hại gỗ ra làm 3 nhóm chính, mà đặc tính sinh học của 3 nhómnày khác nhau rõ ràng:

 Mọt hại vỏ cây

Nhóm này chỉ xâm nhập vào vỏ cây tác hại của chúng gây ra với ngành khaithác gỗ của nước ta không lớn lắm

Điều kiện để nhóm côn trùng này xâm nhập vào vỏ cây và phá hoại là cây

gỗ đó còn vỏ tươi ẩm độ thích hợp với loài mọt này

Đối với cây gỗ sau khi chặt hạ thì cách tốt nhất để loại bỏ nhóm này là bóc vỏ

 Mọt hại gỗ tươi

Nhóm côn trùng này chỉ xâm nhập vào những cây gỗ còn tươi, có độ ẩm

Trang 27

cao

Trong quá trình xâm nhập vào gỗ, mọt trưởng thành mang sẵn trên cơ thểchúng những bào tử nấm và cấy vào trong hang mà chúng mới đào, bào tử nàynảy mầm và phát triển thành sợi nấm rất nhanh trong cây gỗ tươi, hang của mọtthường có màu đen Trong sợi nấm có chứa chất protein, chất protein này thường

là thức ăn chính của mọt gỗ

Những loài côn trùng nhóm này thường xâm nhập vào những cây gỗ sinhtrưởng yếu, nhất là những cây gỗ sau khi chặt hạ, độ ẩm gỗ ở thời điểm mọt xâmnhập lớn hơn 40%, đối với độ ẩm này các loại nấm làm thức ăn cho chúng mớisinh trưởng và phát triển Đối với gỗ được làm khô 1 lần, sau đó độ ẩm làm tăngtrở lại lên 40% thì nhóm này cũng ko xâm nhập

Trang 28

Căn cứ vào đặc tính này, để lại bỏ mọt hại gỗ tươi xâm nhập vào gỗ là ngaysau khi khai thác và vận chuyển nên đưa vào phơi, sấy gỗ để độ ẩm của gỗ giảmxuống 12 - 20%, ở độ ẩm này nguồn thức ăn của nấm không sống được, mọtkhông có thức ăn và chết

Trang 29

2.3 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình mối hại gỗ trên thế giới

Mối là nhóm côn trùng có “Tính xã hội cao” cao Xuất hiện trên trái đấtcách đây hơn 50 triệu năm Một số hóa thạch có từ kỷ Oligocen, Eocen, Miocen,

có những hóa thạch phát hiện từ kỷ phấn trắng.Trên thế giới hiện đã phát hiệnkhoảng 2700 loài mối, ở Việt Nam đã phát hiện 106 loài mối khác nhau Hàngnăm mối gây thiệt hại rất lớn cho các quốc gia trên thế giới cũng như ở ViệtNam đặc biệt đối với các tài liệu lưu trữ quý hiếm, các thư tịch cổ, các hiện vậtbảo tàng có giá trị khi bị mối phá hoại thì không thể tính được giá trị tổn thất ỞTrung Quốc nhất là vùng Hoa Nam có đến 80% số nhà cửa kho tàng, nhà lâunăm bị mối phá hại

Hơn 2 triệu gia đình yêu cầu phương pháp điều trị mối mỗi năm gâythiệt hại khoảng 2.5 tỷ USD/năm Đó là thiệt hại lớn hơn cả các vụ cháy, bão

và động đất kết hợp

Ở nước ta, loài mối thường gặp là mối gỗ khô, một số loài mối còn có khảnăng khoét đất tạo khoang rỗng trong lòng đất Mối phá hoại các công trình xâydựng, kho tàng, đê điều, cây trồng, … hiện nay là rất nghiêm trọng Tác hại củachúng đối với các đối tượng kinh tế chủ yếu là:

- Phá huỷ các đồ vật và các cấu kiện gỗ trong công trình

- Phá huỷ hệ thống cáp điện ngầm và các thiết bị điện tử

- Gây sụt lún cho nền móng công trình, vỡ đê đập thủy điện

- Mối gây gãy, đổ, chết cây trồng

Dù chưa có số liệu nào thống kê chính thức nhưng thiệt hại hàng năm domối gây ra không phải là nhỏ Để khắc phục hậu quả mỗi công trình cần phải cóhàng chục triệu đồng để sửa chữa Mối không những xâm nhập vào nhà tranh,vách nứa mà còn xâm nhập vào những công trình kiên cố, bê tông cốt thép…Nhiều công trình, tòa nhà mối đã xuất hiện ở cả tầng cao nhất như Viện bảo vệsức khỏe trẻ em, 8 tầng; mối xuất hiện ở tầng 11 khách sạn Hà Nội; nhiều gia

Trang 30

đình ở tầng 4, tầng 5 đã bị mối gây hại sách vở, quần áo, chăn bông (Chu ThịThơm và cs, 2006)[7]

Những năm gần đây, ở các tỉnh đã phải chi một khoảng tiền khá lớn choviệc phòng trừ mối, mọt bảo quản và giữ gìn tài sản Nhà nước, từ những côngtrình cơ sở như trường học, bệnh viện, khu làm việc, … đến các công trình kiên

cố to đẹp như Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền, Văn phòng Tỉnh uỷ, phòng lưu trữ

hồ sơ UBND tỉnh, phòng lưu trữ hồ sơ Sở Công an, các trạm viba thông tin liênlạc, … đã bị mối, mọt tấn công Đó là chưa kể các tổn thất do mối, mọt ở nhà ở

và các công trình khác của nhân dân (Tạp chí nông nghiệp nông thôn, 2007) [2]

Trên thế giới việc nghiên cứu bộ cánh đều đã được tiến hành từ lâu.Smaethman, 1781 công bố công trình nghiên cứu phân loại mối Linnacus vàonăm 1785 đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Apterygota) thuộc giốngTermes Holmgreen người đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và đặt nền móng chophân loại học về mối Trên cơ sở này các nhà phân loại học như Light, 1921;Grasse, 1949… đã hiệu đính và xác lập bộ cánh đều tương đối ổn định Snyder,

1949 đã xuất bản cuốn sách danh mục về mối trên thế giới, ông đã lập được mộtdanh sách các loài thuộc 5 họ, trong đó có họ Termitinae Ông có đưa ra những

mô tả sơ bộ về hình thái loài M.pakistanicus là cơ sở để nhận biết loài này trong

tự nhiên

(Lê Văn Nông và cs, 1999), (Nguyễn Đức Khảm, 1976) Trong các côngtrình nghiên cứu về khu hệ mối các tác giả đã thành lập nhiều khoá định loại cáctaxon trong bộ cánh đều, như khoá định loại của Ahmad (1955) khi nghiên cứumối ở Thái Lan, của Roonwal (1962) khi nghiên cứu mối ở Ấn Độ… Các khoáđịnh loại của các tác giả đã đặt tên, vẽ và mô tả chi tiết đặc điểm cấu tạo hìnhthái đầu, hàm, môi, râu và các tấm lưng ngực của mối lính lớn của

loài Microtermespakistanicus…nhưng các đặc điểm về cấu trúc tổ, đặc điểm

phân bố và phân hoá các đẳng cấp của loài lúc đó chưa có tác giả nào đề cập(Kumar Krishna and fancer M.Weesner, 1970) Đến năm 1965, Ahmad bổsung

Trang 31

thêm vào khoá định loại năm 1955 của mình các đặc điểm sinh học, sinh thái của

loài M pakistanicus, góp phần rất lớn trong việc phát hiện và phòng trừ loại mối

gây hại này[5]

Những tu chỉnh bổ sung về thành phần loài mối và những đề xuất cải tiến

về thành lập họ, giống mới vẫn được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.Trước đòi hỏi phải thống nhất cách đo đạc để phân loại, Roonwal đã đưa ra bảnthống nhất cách đo đạc mối vào năm 1969 (Kumar Krishna and fancerM.Weesner,

1970) Hầu như tất cả các khoá định loại hiện nay nói chung, đối với loài mối M pakistanicus nói riêng đều dựa trên cơ sở so sánh về hình thái ngoài của mối.

Tuy nhiên sự khác biệt về hình thái giữa các loài nhiều khi không rõ rang dẫnđến sự nhầm lẫn khi phân loại Oshima (1914), Light (1921), Kemner (1930,

1933, 1934) nhầm lẫn loài M Pakistanicus ở các vùng khác nhau nên đã cho

nhiều tên khác nhau Về sau chính các tác giả này đã kiểm tra và đính chính lại

chuyển thành synonym Microtermespakistanicus Để khắc phục tình trạng đó, đã

có một số công trình nghiên cứu cấu trúc lớp biểu bì, cấu trúc ADN của loài mốinày Nhưng những kết quả này chỉ cho phép tách ra được các nhóm loài chứchưa tách ra được từng loài (Kaib, Richard, 1994) Trích theo (Nguyễn TầnVương, 1997) [13]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về mối hại gỗ ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, có sự khác biệt lớn về khíhậu và địa hình với các vùng lân cận nên thành phần loài mối cũng khá phongphú Công trình nghiên cứu đầu tiên về mối ở Việt Nam là của tác giảJ.Batheller, 1927 Khi nghiên cứu khu hệ mối Đông Dương, ông đã mô tả hìnhthái, sinh thái của 9 loài trong đó Việt Nam có 17 loài Tuy nhiên

loài Microtermespakistannicus cũng chỉ được nghiên cứu về các đặc điểm hình

thái, sinh học và phân bố trong tự nhiên (S Dronnet, M.ohresser, E L Vargo,

C Lohou, J L.Clement and A G.Bagneres, 2006)

Trang 32

Công trình có giá trị nhất về phòng trừ mối mà đến nay chúng ta vẫn ápdụng là của tác giả Allurad vào năm 1947 Từ những năm 60 của thế kỉ XX trở

về đây, nhóm côn trùng này đã gây chú ý nhiều hơn và thu hút nhiều cán bộ củaViệt Nam tham gia nghiên cứu như Bùi Huy Dưỡng, Nguyễn Xuân Khu, VũVăn Tuyển…tuy nhiên, mặt mạnh vẫn chỉ là những kinh nghiệm về phòng chốngmối và đặc điểm sinh thái sinh học của một số loài gây hại chính Những dẫn

liệu về cấu trúc tổ mối loài M pakistanicus trong các nghiên cứu của Vũ Văn

Tuyển cho rằng loài có cấu trúc tổ nổi giống với cấu trúc tổ của một số

loài thuộc giống Macrotermes, (Đặng Kim Tuyến, 2008)[9].

Công trình nghiên cứu đáng chú ý nhất là của Nguyễn Đức Khảm, 1975

về mối miền bắc Việt Nam, tác giả mô tả về tập tính, cấu trúc tổ, vùng phân bố

của 61 loài mối ở miền bắc, trong đó loài mối M pakistanicusđược bổ sung thêm

các dẫn liệu về thời kì giao hoan của mối cánh, đặc điểm xây dựng tổ và vai tròcủa các đẳng cấp trong tổ mối

đầu được các cơ quan nghiên cứu khoa học chú ý như các trường đại học, việnnghiên cứu của nhà nước, trong đó Trung tâm nghiên cứu phòng trừ mối- ViệnKhoa Học Thuỷ Lợi đã có được những kết quả nghiên cứu đáng khích lệ Côngtrình được nghiên cứu gần đây như: Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái củacác loài mối hại cây (2007) (Tạp chí nông nghiệp nông thôn (2007)) đã đưa ranhững dẫn liệu mới về cấu trúc tổng quan và chi tiết của tổ mối, tập tính kiếm ăn

và xây dựng tổ của loài mối M Pakistanicus làm cơ sở cho việc phòng trừ giảm

thiểu tác hại do chúng gây ra cho sản xuất nông, lâm nghiệp đối với các tỉnh TâyNguyên Công trình này cho rằng cấu trúc tổ của loài có những khác biệt về hìnhthái so với những nhận định của Vũ Văn Tuyển trước đó Song song với nhữngnghiên cứu ở Miền Nam, cũng có những nghiên cứu sơ bộ về loài mối này trảidài khắp các địa phương của Miền Bắc, Miền Trung

Trang 33

Các nghiên cứu của các tác giả về phòng trừ mối cũng đã bổ sung thêmnhiều tư liệu về tỉ lệ các loại đẳng cấp trong tổ mối các loài hại cây công nghiệp,cây rừng, và nhiều cây trồng khác (Leek.E and Wood T.G, 1971).

1 Hiện nay Viện Khoa Học Thuỷ Lợi đang có những dự án kéo dài nghiên cứu

về loài mối này với số lượng lớn các thí nghiệm được bố trí, thực địa ở rất nhiềuđịa bàn trên toàn quốc và đã ghi nhận được những kết quả bước đầu và có ýnghĩa về đặc điểm sinh học, cấu trúc tổ và đặc biệt là loại thức ăn ưa thích củaloài làm cơ sở ban đầu để nghiên cứu ra các chế phẩm phòng chống loài đạt hiệuquả cao (Tạp chí nông nghiệp nông thôn, 2007)[2]

Công việc điều tra phân bố phân loại mối và các nghiên cứu sinh thái sinhhọc và các kĩ thuật phòng trừ của các tác giả từ trước đến nay đã thu được nhữngkết quả nhất định làm cơ sở ban đầu cho việc phòng trừ và giảm thiểu các tác hại

do mối gây ra, nhưng cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, các loài mốigây hại ngày càng phát triển mạnh mẽ, phổ rộng khắp mọi nơi, gây thiệt hại tolớn đến nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới, vì vậy cácnghiên cứu về mối mới nhất trong lúc này không chỉ có ý nghĩa trong phạm vimột quốc gia mà có ý nghĩa trên toàn thế giới, cần phải phát triển mở rộng nhiềunghiên cứu mới về mối mới nhất

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại P Quang Trung – TP Thái nguyên – T TháiNguyên

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

-T Thái Nguyên nằm ở phía Bắc của nước ta Phía nam giáp với thủ đô

Hà Nội, phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáptỉnh Bắc Kạn, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang Toàn

bát úp xen kẽ là ruộng và bãi đất bằng Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió

Trang 34

độ trung bình thấp nhất đạt khoảng 17, 0oC và nhiệt độ trung bình cao nhất đạt

trung bình năm đạt tới 82% với lượng mưa khá lớn trung bình năm từ 1800 –2500mm, tuy nhiên phân bố không đều theo không gian và thời gian

- Phường Quang Trung nằm ở phía Tây của TP Thái Nguyên, giáp các

phường Hoàng Văn Thụ ở phía Đông, Đồng Quang ở phía Nam, Quang Vinh ởphía Bắc, Tân Thịnh ở phíaTây

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Phường Quang Trung là nơi xây dựng một số các trường đại học trực thuộc

Đại học Thái Nguyên như trường Đại học Y Dược, trường Đại học Sư

phạm

Đây cũng là nơi đầu mối ga xe lửa tại đây.P Quang Trung cũng là mộtkhu trung tâm thương mại của TP Thái Nguyên, tại đây có các chợ lớn như chợĐồng Quang (trung tâm thương mại Đồng Quang) Do dân cư đông đúc nên đâycũng là phường có tỉ lệ người mắc các tệ nạn xã hội cao nhất thành phố, tuynhiên hiện nay với sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan chức năng, tệ nạn xã hội

đã giảm hẳn so với trước đây vài năm

Phường Quang Trung cũng là nơi đặt nhiều dự án quan trọng như xâydựng các khu đô thị mới, trường đại học mới, khu du lịch, nghỉ dưỡng, khách sạn3-4 sao, trung tâm thương mại

2.4.3 Nhận xét và đánh giá chung

Về điều kiện tự nhiên ở đây rất thuận lợi cho sự phát triển của mối, mọtxuất hiện và phá hoại trên phạm vi rộng gây nhiều thiệt hại lớn đến kinh tế

Trang 35

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mối, mọt hại gỗ trong các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu về loài mối, mọt hại

gỗ trong các công trình xây dựng nhà ở của người dân, công trình của công cộngcủa phường, trụ sở làm việc tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T TháiNguyên

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2018 đến 01/04/2018

- Địa điểm nghiên cứu: P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T TháiNguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Lịch sử phòng trừ mối, mọt tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T.Thái Nguyên

- Thực trạng mối, mọt hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang

Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

- Kinh nghiệm phòng trừ mối, mọt của các cán bộ và người dân tại P.Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp và kế hoạch phòng trừ mối, mọt tại P Quang Trung –

TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

3.3.1 Thử nghiệm diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm

* Các bước thực thiện

+ Bước 1: Đặt hộp nhử mối

Trang 36

- Tìm kiếm vị trí mối đục lỗ trên tường hoặc đường mui đất do mối đắpkhi di chuyển Cạy nhẹ một điểm để đặt hộp nhử mối vào đó.

+ B2: Tiến hành xử lý phun thuốc cho hộp nhử mối

- Phun hoặc rắc nhẹ thuốc đều vừa phải một lớp mỏng ngay vào đáy hộp

và các miếng gỗ trong hộp nhử đồng thời lên cả các cá thể mối sau đó đặt hộptrở lại vị trí đã đặt để mối quay lại tổ

+ B3: vệ sinh sạch khu vực nhử mối rồi theo dõi kết quả

- Gỡ bỏ hộp nhử và vệ sinh quét dọn sạch sẽ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được những nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã sửdụng những biện pháp cụ thể sau:

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Tiến hành thu thập các thông tin cần thiết từ các tài liệu như:

- Giáo trình, bài giảng

- Khóa luận tốt nghiệp

- Mạng internet

- Sách, báo

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

a) Phương pháp quan sát trực tiếp

Chúng tôi tiến hành quan sát trên thực tế địa bàn P Quang Trung – TP.Thái Nguyên – T Thái Nguyên để thu thập số liệu về sự xuất hiện và mức độgây hại của mối đối với gỗ trong các công trình xây dựng

Trong tổng số 39 tổ dân phố chúng tôi sử dụng phương pháp lựa chọnngẫu nhiên và liên hệ được 100 hộ dân, sau khi liên hệ được tôi đã tiến hànhquan sát các công trình xây dựng nhà ở và các công trình công cộng tại các tổtrong khu vực P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên Cụ thể nhưsau:

Trang 37

+ 140 hộ dân/19 tổ trong P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T TháiNguyên.

+ Sở lao động - thương binh và xã hội

b) Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Cùng với quá trình quan sát, chúng tôi tiến hành điều tra và phỏng vấnngười dân địa phương, các cán bộ tại các trụ sở phòng ban bằng bộ câu hỏi đãđược lập sẵn

Ngoài ra còn tìm gặp những người làm việc lâu năm tại các trường đểphỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối và kinh nghiệm phòng trừ mối Để việc điềutra quan sát và phỏng vấn được thuận lợi chúng tôi đã lập ra bộ phiếu phỏng vấnmối hại công trình Nội dung phỏng vấn gồm những nội dung sau:

1 Tên công trình, năm xây dựng;

2 Thời gian, địa điểm phỏng vấn;

3 Các vật dụng sử dụng bằng gỗ tại công trình xây dựng;

4 Thông tin mối hại gỗ

5 Lịch sử phòng trừ mối;

6 Thực trạng mối phá hại;

7 Thời gian mối phá hại mạnh;

8 Kinh nghiệm phòng trừ mối;

9 Nhu cầu phòng trừ mối tại công trình

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

+ Các tài liệu, số liệu sau khi thu thập được tôi tiến hành chọn lọc các sốliệu cần thiết và loại bỏ những số liệu không hợp lý

Trang 38

+ Xử lý số liệu trên phần mềm Word và Excel

+ Tổng hợp và phân tích các số liệu, tài liệu theo một trật tự nhất định

3.4.4 Phương pháp đánh giá mức độ mối, mọt hại công trình

Hiện nay chưa có tiêu đề chuẩn nào hướng dẫn cách đánh giá mức độ mốihại công trình Vì vậy, để thuận lợi trong quá trình nghiên cứuvà đánh giá thựctrạng mối tại P Quang Trung – Tp.Thái Nguyên – T Thái Nguyên, chúng tôicăn cứ vào mức độ phá hoại các cấu kiện bằng gỗ, các vật dụng có nguồn gốc từxenlulo để quy ước theo 3 mứ độ mối gây hại như sau:

- Mức độ hại nặng là những địa điểm bị mối, mọt ăn hại và làm hỏng phầnlớn các cấu kiện

- Mức độ trung bình là địa điểm mối bị ăn hại và làm hỏng các cấu kiệnnhưng ở mức độ nhẹ hơn

- Mức độ hại nhẹ là địa điểm có mối, mọt xâm nhập gây hại hoặc mối cóxuất hiện nhưng đã đi

Trang 39

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Lịch sử phòng trừ mối tại

Kết quả điều tra/phỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối, mọt tại P QuangTrung – Tp.Thái Nguyên – T Thái Nguyênđược thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Lịch sử phòng trừ mối, mọt cho các công trình xây dựng tại

P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái Nguyên

Stt

xây dựng

Năm thực hiện phòng trừ mối

Năm thực hiện phòng trừ mọt C

C

Công trình công cộng

4 Hội trường C ĐHSP Thái

Nguồn: Số liệu điều tra năm2018)

Qua bảng 4.1.Ta thấy công tác phòng trừ mối, mọt cho các công trình xâydựng tại P Quang Trung - TP Thái Nguyên có sự khác biệt:

Theo như thực tế điều tra cho thấy trong tổng số 5 công trình công cộng được

Trang 40

điều tra thì có 3 công trình (chiếm 60%) tiến hành phòng trừ mối và có 2 côngtrình (chiếm 40%) tiến hành phòng trừ mọt Nhưng tất cả đều là phòng trừ mối,mọt sau khi xây dựng Không có công trình nào phòng mối, mọt trước khi xâydựng.

Đối với nhà ở của người dân thì có 8 trên tổng số 100 hộ được điều tra làtiến hành phòng trừ mối Trong đó có 3 hộ phòng trừ mối trước khi xây dựng và

có 5 hộ phòng trừ mối sau khi xây dựng Còn lại 92 hộ dân được điều tra làkhông tiến hành phòng trừ mối trước và sau khi xây dựng Đối với phòng trừmọt có 15 trên tổng số 100 hộ được điều tra là tiến hành phòng trừ mọt, nhưnghầu hết toàn là phòng trừ mọt sau khi xây dựng Còn lại 85 tổng số hộ dân đượcđiều tra là không tiến hành phòng trừ mối trước khi xây dựng

4.2 Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại P Quang Trung– TP Thái Nguyên – tỉnh TháiNguyên.

4.2.1 Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại địa phương

Bảng 4.2.a Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình

xây dựng tại P Quang Trung – TP Thái Nguyên – T Thái

Nguyên

Stt Tên công trình

Mối xuất hiện vị trí xuất

hiện Dấu hiệu

Thời gian xuất hiện

Có đường mui trên cánh cửa

Từ tháng4 đến tháng6 

Ngày đăng: 19/03/2019, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã (1997), Giáo trình Côn trùng rừng, Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Côn trùng rừng
Tác giả: Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
4. Lê Văn Nông (1999), Côn trùng hại gỗ và các biện pháp phòng trừ, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng hại gỗ và các biện pháp phòng trừ
Tác giả: Lê Văn Nông
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông Nghiệp
Năm: 1999
5. TS Lê Văn Nông và TS Nguyễn Đức Khảm.Tổng quan về mối & Mối hại lâm sản. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Lê Văn Nông và TS Nguyễn Đức Khảm.Tổng quan về mối & Mối hại lâmsản
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
6. Phạm Bình Quyền (2006), Sinh thái côn trùng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái côn trùng
Tác giả: Phạm Bình Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
7.Chu Thị Thơm. Phạm Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006). Phương pháp phòng chống mối. Nhà xuất bản lao động Hà Nội (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phòngchống mối
Tác giả: Chu Thị Thơm. Phạm Thị Lài, Nguyễn Văn Tó
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động Hà Nội (2006)
Năm: 2006
9. Đặng Kim Tuyến (2008), Kết quả nghiên cứucác đặc tính sinh học, sinh thái học của một số loài sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) ăn lá muồng đen (Cassia siamea Lamk) Tại một số tỉnh Miền Bắc Việt Nam, Báo cáo chuyên đề nghiên cứu sinh Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứucác đặc tính sinh học, sinh tháihọc của một số loài sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) ăn lá muồng đen (Cassiasiamea "Lamk) "Tại một số tỉnh Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Tuyến
Năm: 2008
10. Trần Thị Tuyết (2010), Kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM họ mối đất (termitidae west wood) hại keo (Acacia sp) và bạch đàn (Eucaliptus ssp) ở rừng trồng tại lâm trường Chợ Mới – Bắc Kạn, báo cáo đề tài khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ tổnghợp IPM họ mối đất (termitidae west wood) hại keo (Acacia sp) và bạch đàn(Eucaliptus ssp) ở rừng trồng tại lâm trường Chợ Mới – Bắc Kạn
Tác giả: Trần Thị Tuyết
Năm: 2010
11. Đặng Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thạnh, Đàm Văn Vinh (2008), giáo trình côn trùng lâm nghiệp, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình côntrùng lâm nghiệp
Tác giả: Đặng Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thạnh, Đàm Văn Vinh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
13. Kumar Krishna and Frances M. Weesner (1970), Biology of terrmite” Vol II, Academic press, New York and London, pp. 332-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biology of terrmite”
Tác giả: Kumar Krishna and Frances M. Weesner
Năm: 1970
1. Bộ NN & PTNT, Chương trình hỗ trợ nghành lâm nghiệp và đối tác (2006), Cẩm nang nghành Lâm nghiệp, chương quản lý sâu bệnh hại rừng trồng Khác
2. Tạp chí Nông Nghiệp và phát triển nông thôn (2007), tr 132 – 160 Khác
8. ThS Nguyễn Thị Tuyên, Giáo trình bảo quản và chế biến nông lâm sản Khác
12. Nguyễn Tần Vương (1997):Mối Macrotermes (Termitinae, Isoptera) ở miền Nam Việt Nam và phương pháp phòng trừ. 1-168 trII. Tiếng Anh Khác
14. S.Dronnet, M.Ohresser, E.L. Vargo, C. Lohou, J.L.Clément and A. G Khác
21. h tt p ://ww w .die tm oi s i n hh o c . n e t / 2 01 5 / 0 2 / d i et - m o i - m o t - t a i - nh a - k hon g - d u ng - t h u o c . h t m l Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w