1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng vụ xuân hè tại đội sản xuất xã phúc thuận thuộc công ty lâm nghiệp đồng hỷ thái nguyên

65 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TÔ TIẾN ĐẠT THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC BẢO VỆ RỪNG SAU TRỒNG VỤ XUÂN HÈ TẠI ĐỘI SẢN XUẤT XÃ PHÚC THUẬN THUỘC CÔNG TY LÂM NGHIỆP -

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÔ TIẾN ĐẠT

THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC BẢO VỆ RỪNG SAU TRỒNG VỤ XUÂN HÈ TẠI ĐỘI SẢN XUẤT XÃ PHÚC THUẬN THUỘC CÔNG TY LÂM NGHIỆP - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÔ TIẾN ĐẠT

THỰC HIỆN QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC BẢO VỆ RỪNG SAU TRỒNG VỤ XUÂN HÈ TẠI ĐỘI SẢN XUẤT XÃ PHÚC THUẬN THUỘC CÔNG TY LÂM NGHIỆP - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Lớp : K46 - NLKH Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Đàm Văn Vinh

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thântôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khoá luận là quá trình theodõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2018

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

TS Đàm Văn Vinh Tô Tiến Đạt

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN Xác

nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm (Ký,

họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viêntrước lúc ra trường Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thốnglại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất

Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa LâmNghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt

nghiệp với đề tài: “Thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng vụ xuân hè tại đội sản xuất xã Phúc Thuận thuộc công ty Lâm Nghiệp - Đồng Hỷ - Thái Nguyên”.

Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacán bộ công nhân viên Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên, các thầy cô giáotrong và ngoài khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình

của thầy giáo hướng dẫn: TS Đàm Văn Vinh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình làm đề tài

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong

khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc biệt là thầy giáo TS Đàm Văn Vinh

đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốtbản khóa luận, nhưng vì do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vìvậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mongđược sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè

để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Tô Tiến Đạt

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Điều kiện khí hậu thích hợp trồng keo 6

Bảng 2.2: Điều kiện thích hợp trồng keo 6

Bảng 2.3: Điều kiện đất đai thực bì trồng keo 7

Bảng 2.4: Mục tiêu kế hoạch của Công ty năm 2018 18

Bảng 4.1: Thực bì khu vực trồng rừng tại xã Phúc Thuận 28

Bảng 4.2: Kết quả điều tra phẫu diện đất tại xã Phúc Thuận 29

Bảng 4.3: Dự toán chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ 01 ha Keo lai năm thứ nhất 32

Bảng 4.4: Tổng diện tích Keo tại xã Phúc Thuận 34

Bảng 4.5: Quy trình thiết kế kĩ thuật trồng rừng của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên 36

Bảng 4.6: Các bước trồng rừng thực tế của người dân tại địa phương 38

Bảng 4.7: Nội dung chăm sóc rừng sau khi trồng 42

Bảng 4.8: Tỉ lệ sống của cây Keo lai theo thời gian trồng 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Phát dọn thực bì tại xã Phúc Thuận - Phổ Yên 40

Hình 4.2: Cuốc hố trồng rừng tại xã Phúc Thuận - Phổ Yên 40

Hình 4.3: Tiêu chuẩn cây con đem trồng 41

Hình 4.4: Trồng rừng tại xã Phúc Thuận - Phổ Yên 41

Hình 4.5: Tỉ lệ sống của cây trong giai đoạn đầu 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ĐVT : Đơn vị tính

HĐND : Hội đồng nhân dân

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

OTC : Ô tiêu chuẩn

QĐ-BNNPTNT : Quyết định – Bộ nông nghiệp phát triển nông thônQĐ-HĐTV-LN : Quyết định - Hội đồng tư vấn Lâm nghiệp QĐ/TCT-KHTH : Quyết định - Tổng công ty – Kế hoạch thực hiện TB : Trung bình

THCS : Trung học cơ sở

TT-BNN : Thông tư - Bộ Nông nghiệp

UBND : Uỷ ban nhân dân

KHCN&CLSP : Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu 4

1.2.1 Mục tiêu 4

1.2.2 Yêu cầu 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện 5

2.1.1 Đặc điểm hình thái, điều kiện sinh trưởng, kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Keo lai 5

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7

2.1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11

2.1.4 Nghiên cứu cải thiện giống 13

2.1.5.Những nghiên cứu về trồng rừng nguyên liệu công nghiệp 14

2.1.6 Nghiên cứu điều kiện lập địa 15

2.2 Tổng quan về cơ sở thực tập 17

2.2.1 Quá trình hình thành 17

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 17

2.2.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện 18

Trang 9

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 24

3.1 Đối tượng, thời gian và phạm vi thực hiện 24

3.1.1 Đối tượng và thời gian thực hiện 24

3.1.2 Phạm vi thực hiện 24

3.2 Nội dung thực hiện 24

3.3 Các bước thực hiện 24

3.3.1 Thu thập quy trình trồng rừng 24

3.3.2 Khảo sát thực địa 24

3.3.3 Thực hiện các bước trong quy trình trồng rừng 25

3.3.4 Dự toán chi phí 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Khảo sát các yếu tố thảm thực vật, đất đai nơi trồng rừng 28

4.1.1 Tính chất thực bì khu vực chuẩn bị trồng rừng tại xã Phúc Thuận 28

4.1.2 Kết quả điều tra mô tả đặc điểm đất đai tại khu vực thực hiện 29

4.2 Các bước trong trồng rừng 30

4.2.1 Cơ sở thực hiện 30

4.2.2 Xây dựng dự toán chi phí cho 1ha trồng rừng 31

4.2.3 Các bước trong trồng rừng theo thiết kế của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên 34

4.2.4 Các bước trồng rừng thực tế tại hiện trường 38

4.3 Chăm sóc rừng sau khi trồng 42

4.4 Đánh giá tỉ lệ sống giai đoạn đầu quá trình trồng rừng 43

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài

Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiêncủa đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hộitạo việc làm cho nhiều người thuộc dân tộc khác nhau Nhằm góp phần đẩynhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ ViệtNam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, dự án,

áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp đã được quantâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện chương trình 327, Dự án trồng mới 5triệu ha rừng

Bộ Nông nghiệp và PTNT có Quyết định số 1187/QĐ-BNN-TCLN công

bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2017 Theo đó, tổng diện tích rừng toàn quốc

là 14.415.381 ha, trong đó rừng tự nhiên 10.236.415 ha; rừng trồng 4.178.966

ha Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ là 13.717.981 ha, độ chephủ tương ứng là 41,45% Tuy diện tích rừng và độ che phủ của rừng đã tănglên đáng kể nhưng chất lượng rừng vẫn còn rất thấp Hầu hết diện tích rừng tựnhiên là rừng trung bình và rừng nghèo, không còn khả năng đáp ứng được nhucầu sản xuất hiện nay Đặc biệt là rừng trồng trong những năm vừa qua năngsuất đã nâng lên gần 20m3/ha/năm nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nguyên liệu chonhu cầu sản xuất của xã hội

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hiện nay cả nước có hơn1,4 triệu ha rừng trồng có khả năng cung cấp một lượng gỗ khoảng 30,6 triệu

m3 Tuy nhiên, lượng gỗ này chủ yếu chỉ phục vụ cho ngành chế biến giấy và

gỗ ván sàn Phần lớn gỗ dùng để chế biến các sản phẩm đồ mộc, đặc biệt là đồmộc gia dụng và đồ mỹ nghệ vẫn phải nhập khẩu Mặc dù, năm 2006 kim

Trang 11

ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đạt xấp xỉ 2 tỷ USD, nhưng chi phí nhậpkhẩu gỗ nguyên liệu, phụ kiện sử dụng cho ngành công nghiệp chế biến gỗ đãlên tới trên 1 tỷ USD (Thông tấn xã Việt Nam, 2007) Trong quí I năm 2008,tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ đạt 691 triệu USD, nhưng chỉ tính riêng 02 thángđầu năm 2008, kim ngạch nhập khẩu gỗ nguyên liệu đã là 183,7 triệu USD.Điều này một lần nữa lại khẳng định sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu trongnước là đáng kể (Chuyên trang gỗ- Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008)

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã đề

ra mục tiêu xuất khẩu sản phẩm gỗ đến năm 2020 phải đạt trên 7,8 tỷ USD(bao gồm 7 tỷ USD sản phẩm gỗ và 0,8 tỷ USD sản phẩm lâm sản ngoài gỗ).Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của kinh ngạch xuất khẩu gỗ vàokhoảng trên

30%/năm Con số này cho thấy nhu cầu nguồn nguyên liệu đầu vào cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu sẽ tăng mạnh từ nay đến năm 2020 Với tốc độ pháttriển kinh tế như hiện nay, nhu cầu gỗ cho xây dựng và các nhu cầu khác trênthị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên tục tăng Để đáp ứng nhu cầu sửdụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành Lâm nghiệp đã đưa ra nhiều giảipháp, trong đó có giải pháp lựa chọn các loài cây mọc nhanh và các biện pháp

kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng

Một trong những loài cây nguyên liệu có khả năng sinh trưởng nhanh

được đề cập đến đó là cây Keo lai (Acacia hybrids) Cây Keo lai là 1 trong 48

loài cây trồng chính để trồng rừng sản xuất đã được Bộ Nông nghiệp và PTNTcông nhận tại Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/03/2005 Keo laikhông chỉ là giống có ưu thế sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có khảnăng thích ứng với nhiều loại đất mà còn có khả năng cải tạo đất, cải thiện môitrường sinh thái Gỗ Keo lai được sử dụng làm ván sàn, ván dăm, trụ mỏ và đặcbiệt hơn cả là được sử dụng nhiều trong công nghiệp giấy Keo lai có khốilượng gỗ lấy ra lớn gấp 2-3 lần Keo tai tượng và Keo lá tràm, hàm lượng Xen-

Trang 12

gỗ nguyên liệu cho địa phương là không đủ Do đó, cần phải nâng cao đượcnăng suất, chất lượng gỗ rừng trồng Để đáp ứng được các yêu cầu trên cầnphải lựa chọn giống tốt, điều kiện lập địa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật đểchăm sóc bảo về rừng sau khi trồng để tăng năng suất chất lượng rừng Vì vậy,

thực hiện đề tài “Thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng vụ xuân hè tại đội sản xuất xã Phúc Thuận thuộc công ty Lâm nghiệp

- Đồng Hỷ - Thái Nguyên”.

Trang 13

- Nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế trong triển khai thực hiệnquy trình trồng và chăm sóc rừng sau trồng.

1.2.2 Yêu cầu

-Tìm hiểu trình tự các bước cơ bản quy trình về các khâu trồng

- Tham gia thực hiện quy trình trồng và chăm sóc bảo vệ rừng sau khitrồng ngoài thực tế sản xuất cùng với người dân địa phương từ: Xử lý thực bì,làm đất bón phân, chọn loài cây và mật độ trồng rừng, thời vụ, kĩ thuật trồngrừng, trồng dặm tại công ty Lâm Nghiệp - Đồng Hỷ - Thái Nguyên

- Các yêu cầu về kĩ thuật chăm sóc bảo vệ rừng sau khi trồng để đạtđược năng suất cao nhất

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan tài liệu về vấn đề thực hiện

2.1.1 Đặc điểm hình thái, điều kiện sinh trưởng, kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Keo lai

Cây ưa sáng mọc nhanh có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chốngcháy rừng

Lá đơn, mọc cách 3-4 gân song song cùng xuất phát từ gốc lá

Hoa tự bông đuôi sóc nhỏ, màu trắng vàng

Quả đậu xoắn, mặt cắt ngang hình bầu dục

Hạt đen hình elip Dài 4-5mm, rộng 2,5-3,5mm Sinh trưởng nhanh hơnKeo tai tượng và Keo lá tràm

 Đặc điểm sinh thái

Cây sinh trưởng bình thường ở hầu hết các dạng đất thích hợp nhất là ởcác tỉnh từ Quảng Bình trở vào

Lượng mưa từ 1500-2500mm/năm

Mọc tốt trên đất có độ pH từ 3-7, phân bố ở độ cao dưới 600m so vớimặt nước biển

Trang 15

Rễ cây có nhiều nốt sần có khả năng cải tạo đất, hoa dùng để nuôi ong.

 Điều kiện gây trồng

a Điều kiện khí hậu

Bảng 2.1: Điều kiện khí hậu thích hợp trồng keo N

b Điều kiện địa hình

Bảng 2.2: Điều kiện thích hợp trồng keo N

Trang 16

c Điều kiện đất đai, thực bì

Bảng 2.3: Điều kiện đất đai thực bì trồng keo C

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Để nâng cao năng suất và duy trì tính ổn định, bền vững của rừng trồngkinh tế, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu vềđiều kiện lập địa, tuyển chọn tập đoàn cây trồng sao cho phù hợp với điều kiệnlập địa, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phân vùng sinh thái, tăng trưởng vàsản lượng, sâu bệnh, Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc pháttriển rừng trồng sản xuất ở các nước phát triển đã được hoàn thiện, tương đốiổn định và đi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua

2.1.2.1 Những nghiên cứu về cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia

auriculiformis)

Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acaciamangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống keo lai tự nhiên nàyđược phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong sốcác cây Keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah,Malaysia Năm 1976, M.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữaKeo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơngiống bố mẹ Đến tháng 7 năm 1978, kết luận trên cũng đã được Pedley xác

Trang 17

nhận sau khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ởQueensland – Australia (Lê Đình Khả, 1999) [5] Giống lại tự nhiên giữa Keotai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng trồng

và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cànhnhánh nhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn (Lê Đình Khả, 2006) [6]

Theo nghiên cứu của Rufeld (1987) [22] thì không tìm thấy một sự saikhác nào đáng kể của Keo lai so với các loài bố mẹ Các tính trạng của chúngđều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ mà không có ưu thế lai thật sự.Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai tượng về độ tròn đều của thân, cóđường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên khá hơn Keo tai tượng,song độ thẳng thân, hình dáng tán lá và chiều cao dưới cành lại kém hơn Keotai tượng Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Pinso Cyril và Robert Nasi,(1991) [21] thì trong nhiều trường hợp cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữđược hình dáng đẹp của Keo tai tượng Về ưu thế lai thì có thể có nhưng khôngbắt buộc vì có thể bị ảnh hưởng của cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa.Nghiên cứu cũng cho thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tụ nhiên đời F1 là tốthơn, còn từ đời F2 trở đi cây sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bìnhcòn kém hơn cả Keo tai tượng Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của câyKeo lai, Pinso và Nasi (1991) [21] thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dướicành, độ tròn đều của thân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rấtphù hợp với các chương trình trồng rừng thương mại

2.1.2.2 Những kết quả nhiên cứu về điều kiện lập địa

Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983)[20] về loài Bạch đànEucalyptus camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đãcho thấy: Nếu trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10-20 nămthì năng suất chỉ đạt từ 5-10m3/ha/năm, nhưng trồng ở vùng nhiệt đới ẩm thìnăng suất có thể đạt tới 30m3/ha/năm Kết quả này lại một lần nữa khẳng địnhđiều kiện lập địa khác

Trang 18

nhau thì năng suất rừng trồng cũng khác nhau Khi đánh giá khả năng sinh

trưởng của loài Thông Pinus patula ở Swziland, Julian Evans (1992) [19] đã

chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài Thông này có quan hệkhá chặt (R=0,81) với các yếu tố địa hình và đất thông qua phương trình tươngquan sau:

Trang 19

Y: Chiều cao vút ngọn tại thời điểm 12 tuổi (m);

x3: Độ cao so với mặt nước biển (m);

x4: Độ dốc chênh lệch giữa đỉnh đồi và chân đồi (%);

x5: Độc dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (%);

x11: Độ phì của đất đã được xác định

Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy việc xác định vùng trồng vàđiều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết và đây cũngchính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và chấtlượng của rừng trồng

2.1.2.3 Những nghiên cứu về lâm sinh

Bón phân cho cây rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canhquan trọng nhằm làm ổn định, tăng năng suất rừng trồng Trên thực tế cho thấy,bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất và hỗ trợ cho cây trồng sinhtrưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức đề kháng của cây đốivới các điều kiện bất lợi của môi trường Ở các nước có nền Lâm nghiệp pháttriển cao đều áp dụng bón phân cho rừng trồng và đạt được chỉ số sử dụngphân bón cao, từ 40-50% đối cới phân đạm và khoáng 30% đối với phân lân(Ngô Đình Quế, 2004) [15]

Tại Việt Nam, về vấn đề này đã có rất nhiều công trình đi sâu nghiêncứu, điển hình có công trình nghiên cứu bón phân cho Keo lai ở Cẩm Quỳ (Ba

Trang 20

Vì – Hà Tây cũ) của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998)[11] Các thí nghiệmđược thực hiện trên đất feralit phát triền trên đá mẹ Sa thạch có tầng đất mỏng(30 – 50cm), tầng đá ong nông có nơi chỉ cách mặt đất 30cm, pHKcl = 3,5 –4,7, nghèo đạm (0,12 -0,18%), thiếu lân và canxi Thí nghiệm được tiến hànhvới biện pháp thâm canh cày đất toàn diện và bón phân với 8 công thức bónphân khác nhau Kết quả là công thức bón phân phối hợp 2kg phân chuồng với100gam phân themophotphat cho 1 gốc cây thì cho sinh trưởng tốt nhất, tiếptheo là công thức bón phân 1kg phân chuồng với 10gam Themophotphat cho 1gốc cây Sinh trưởng của Keo lai ở hai công thức này sau 3 năm trồng có thểtích vượt trội so với công thức đối chứng là 78,7 - 45,3% Trong một nghiêncứu khác ở 14 ô tiêu chuẩn của rừng trồng Keo lai từ 1,5 - 5,5 năm tuổi ở 5 tỉnhkhác nhau, Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004) [13] đã chỉ ra rằng rừng trồngđược bón phân tốt hơn rừng trồng không được bón phân mặc dù Keo lai là cây

cố định đạm.Tuy nhiên, ở giai đoạn rừng non cũng cần bón một lượng phânnhất định để thúc đẩy quá trình sinh trưởng Ngoài ra, tác giả còn cho thấy rừngtrồng Keo lai được bón lót 100gam NPK/cây và bón thúc 100gam NPK/ câyvào năm thứ 2 cho lượng tăng trưởng cao hơn rừng chỉ bón lót khi trồng

Bón phân cho cây trồng lâm nghiệp là một trong những biện pháp kỹthuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, đặc biệt là ởnhững nơi đất xấu Trên thế giới, việc áp dụng bón phân cho rừng trồng bắt đầu

từ những năm 1950 Trong vòng 1 thập kỷ, diện tích rừng được bón phân đãtăng lên 100.000 ha/năm ở Nhật Bản, Thụy Điển và Phần Lan Đến năm 1980,diện tích rừng được bón phân trên thế giới đã đạt gần 10 triệu ha (NgôĐình Quế, 2004) [15]

Mật độ trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa khác nhau vớimục đích kinh doanh khác nhau là không giống nhau Để làm rõ vấn đề này,Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2004)[2] khi đánh giá năng suất rừng trồng

Trang 21

Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, đã khảo sát 4 mô hình có mật độ trồng ban đầukhác nhau (952 cây/ha, 1.111cây/ha, 1.142 cây/ha và 1.666 cây/ha) Kết quảphân tích cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có mật độ1.666 cây/ha (21m3/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha(9,7m3/ha/năm) Tác giả đã khuyến cáo rằng đối với Keo lai ở khu vực ĐôngNam Bộ nên bố trí mật độ ban đầu trong khoản 1.111 cây/ha – 1.666 cây/ha làthích hợp nhất Đối với rừng trồng làm nguyên liệu giấy nên thiết kế mật độtrồng ban đầu là 1.428 cây/ha; rừng trồng phục vụ cho mục đích lấy gỗ nhỡ vànhỏ nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha.

Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu giấy ở cáctỉnh miền núi phía Bắc đã quy định mật độ trồng cho một số loài Thông, Keo lá

to và Bồ đề là từ 1.200 - 1.500 cây/ha; Bạch đàn là 1.000 cây/ha; Quy trìnhtrồng rừng thâm canh Bạch đàn Europhylla cũng quy định mật độ trồng từ1.110 –

1.660 cây/ha; Quy phạm kỹ thuật trông rừng Tếch quy định trồng thuần loàitừ

2.000 - 2.500 cây/ha, trồng xen có thể trồng rừng từ 1.000 - 1.250 cây/ha (VụKHCN&CLSP, 2001); Mật độ trồng các loài Keo từ 1.110 - 1.660 cây/ha (BộNN&PTNT, 2005)[1] Mặc dù các quy trình, quy phạm trên đã quy định cácloại mật độ cụ thể cho một số loài rừng trồng thâm canh song đó cũng chỉ mangtính chất tạm thời, chưa ổn định và chi tiết cho từng vùng

2.1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ngành Lâm nghiệp nước ta đã có những bước tiến đáng kể trong nhữngnăm qua Cùng với những đổi mới về công tác quản lý, hoạt động nghiên cứukhoa học về xây dựng và phát triển rừng cũng rất được quan tâm Các chươngtrình, dự án trồng rừng với quy mô lớn được thực hiện trên khắp cả nước vớinhiều mô hình rừng trồng sản xuất được thiết lập, nhiều biện pháp kĩ thuật đãđược đúc rút xây dựng thành quy trình, quy phạm, phục vụ đắc lực cho côngtác trồng rừng trong đó có trồng rừng sản xuất Có thể tóm tắt và đúc rút từ kếtquả của một số công trình sau:

Trang 22

*Đặc điểm cây keo lai

Ở Việt Nam, cây Keo lai tự nhiên được Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn

và các cộng sự thuộc trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI) phát hiệnđầu tiên tại Ba Vì (Hà Tây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992 Tiếp theo

đó, từ năm 1993 cho đến nay Lê Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành nghiêncứu về cải thiện giống Keo lai, đồng thời đưa vào khảo nghiệm một số dòngKeo lai có năng xuất cao tại Ba Vì (Hà Tây cũ) được ký hiệu là BV; Trung tâmcây nguyên liệu giấy Phù Ninh cũng chọn lọc một số dòng được ký hiệu là KL

Lê Đình Khả và các cộng sự (1993, 1995, 1997, 2006)[8, 7, 9, 6] khinghiên cứu về các đặc trưng hình thái và ưu thế lai của Keo lai đã kết luận Keolai có tỉ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ.Keo lai có ưu thế lai và sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm, điềutra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tây cũ)cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2 đến 1,6 lần vềchiều cao và từ 1,3 đến 1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích Tại SôngMây (Đồng Lai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơnKeo lá tràm 1,3 lần về chiều cao; 1,5 lần về đường kính Một số dòng vừa cósinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận làgiống Quốc gia và giống tiến bộ kĩ thuật là các dòng BV5, BV10, BV16,BV32, BV33 Khi nghiên cứu sự thoái hóa và phân ly của cây Keo lai, (LêĐình Khả 1997)[4] đã khẳng định: Không nên dùng hạt của cây Keo lai để gâytrồng rừng mới Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ vàtương đối đồng nhất, đến đời F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và có biếnđộng lớn về sinh trưởng Do đó, để phát triển giống Keo lai vào sản xuất thìphải dùng phương pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô từ những dòngKeo lai tốt nhất đã được công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kĩ thuật

Trang 23

2.1.4 Nghiên cứu cải thiện giống

Giống là một trong những khâu quan trọng nhất của trồng rừng thâmcanh Không có giống được cải thiện theo mục đích kinh tế thì không thể đưanăng suất rừng lên cao Trong thực tế đã cho thấy, cây rừng nói chung nếuchọn được giống tốt thì sản lượng gỗ có thể tăng từ 10-20%, có khi tăng tới

305 so với giống bình thường Đối với giống lai đã được chọn lọc của các loàicây mọc nhanh có thể tăng từ 50-100% sản lượng gỗ so với giống bố mẹ Vìvậy, cải thiện giống cây rừng là nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chấtlượng gỗ và các sản phấm mong muốn khác Năm 1993, Bộ Lâm Nghiệp (nay

là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có quyết định ban hành “Quy phạm xây dựngrừng giống và vườn giống”, “Quy phạm xây dựng rừng giống chuyển hóa”,trong đó quy định rõ các tiêu chuẩn về chọn lọc xuất xứ giống và cây giốngcũng như các phương thức khảo nghiệm giống và xây dựng rừng giống, vườngiống (Lê Đình Khả, 2003)[10]

Từ năm 1980 trở lại đây hoạt động cải thiện giống cây rừng mới đượcđẩy mạnh trong cả nước Các hoạt động trong thời gian đầu chủ yếu là khảonghiệm loài và xuất xứ các loài cây trồng rừng chủ yếu ở một số vùng sinh tháichính như Bạch đàn, Keo, Phi lao,… Vào đầu những năm 1990, việc phát hiện

ra giống Keo lai tự nhiên giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng đã thúc đẩy cáchoạt động khảo nghiệm chọn lọc nhân tạo và nhân giống vô tính phát triển.Trong những năm gần đây, Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Việnkhoa học Lâm nghiệp Việt Nam, trung tâm phát triển lâm nghiệp Phù Linhthuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam cùng một số cơ sở nghiên cứu lâm nghiệpcác tỉnh đã nghiên cứu thành công lai giống nhân tạo cho các loài Keo, Bạchđàn và Thông (Lê Đình Khả,2003)[10] Trong khoảng hơn 10 năm gần đây,công tác nghiên cứu cải thiện giống đã đạt được những thành tựu đáng kể Từkhảo nghiệm hàng chục giống Keo lai đã có 4 dòng có năng suất cao và thích

Trang 24

hợp với nhiều vùng sinh thái đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận làgiống tiến bộ kĩ thuật và giống Quốc gia là BV71, BV73, BV75, TB3, TB5,TB6, TB12, BT1, BT7, BT11, KL2, KL20, KLTA3 (Lê Đình Khả, 2006)[6]

Lai giống nhân tạo giữa các cây trội đã được chọn lọc từ các xuất xứ cótriển vọng nhất của Keo tai tượng và Keo lá tràm cùng một số dòng Keo lai tựnhiên như BV10, BV16, BV32, BV33 đã được thực hiện trong các năm 1997-

1999 tại Ba Vì (Hà Tây cũ), từ thụ phấn có kiểm soát đã thu thập được 10 tổhợp lai đầu tiên Những tổ hợp lai này có sinh trưởng tương đối nhanh, có thâncây thẳng, cành nhánh nhỏ, ngọn phát triển tốt, đây chính là cơ sở khoa họclàm tiền đề để phát triển gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nướccũng như xuất khẩu trong những năm tới (Lê Đình Khả, 2006)[6]

2.1.5.Những nghiên cứu về trồng rừng nguyên liệu công nghiệp

Ở Việt Nam, trong những thập kỉ vừa qua, vấn đề trồng rừng và kinhdoanh rừng trồng ngày càng được quan tâm Bên cạnh những cây bản địa đượcgây trồng thành công, như mỡ, tre luồng, thông nhựa,…thì một số loài cây mọcnhanh như keo, bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng được tham gia vào cơ cấucây trồng trong lâm nghiệp

Trồng rừng công nghiệp đã có nhiều tác giả nghiên cứu Những năm1992-1995, trong khuôn khổ của chương trình KN03 - 03 năm 2001, (HoàngXuân Tý)[18] và các cộng sự đã tiến hành đề tài KN03 - 13 “Nâng cao côngnghệ thâm canh rừng trồng (Keo, Bạch đàn), sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất

và nâng cao sản lượng rừng ở vùng Đông Nam Bộ” Nhóm tác giả đã đề ra một

số tổ hợp phân hữu cơ vi sinh để bón lót hiệu quả cho bạch đàn ở vùng Sông Bégồm: 25 gram urê + 50 gram Supe lân + 10 gram KCL + 100 đến 200 gram thanbùn đã hoạt hóa Công thức cho bón thúc là 75gram urê + 125 gram Supe lân.Các tác giả cũng kiến nghị không nên trông mật độ thưa 1111 cây/ha vì tán quáthưa, tạo điều kiện cho cỏ Mỹ phát triển, không có lợi cho sinh trưởng củacây

Trang 25

trồng và tốn công làm cỏ Với hai loài Keo tai tượng và Keo lá tràm, nhóm tácgiả cũng đưa ra kết luận, công thức bón phân tốt nhất cho bón lót là: 100 gramNPK + 160 gram than bùn hoặc 100 gram NPK + 100 gram than bùn + Bo +

Zn, ở mật độ 1666 cây/ha, cả hai loài keo cho năng xuất cao nhất sau 40 tháng.Bằng cách tính toán giá thành phân bón và công chăm sóc, các tác giả cũng đãbắt đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc làm đất và bón phân và đi đến nhậnđịnh là, nếu bón phân có thể thu lợi từ 498.000đ/ha sau thời gian 40 tháng

(Đoàn Thị Mai 1997) [12] đã đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vìmục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất canh tác tronglâm nghiệp và vùng nguyên liệu giấy Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suấtrừng trồng công nghiệp và lập địa gây trồng có quan hệ mật thiết với nhau Tácgiả đã dựa vào độ dốc, thực bì và đặc trưng độ sâu của đất để phân dạng lập địatrong rừng Keo tai tượng ở vùng trung tâm thành 5 dạng, đánh giá sinh trưởngcủa keo tai tượng, 8 tuổi, mật độ từ 930 – 1100 cây/ha trên các dạng lập địa

Trong khi đó ở Đông Nam Bộ, điều tra năng suất rừng trồng Keo taitượng cũng thấy, độ dày tầng đất và loại đất có ảnh hưởng đến năng suất rừng

Ở Bầu Bàng trên đất xám, tầng đất dày năng suất rừng 8 tuổi, mật độ 1600 cây/

ha, đạt 16-22 m3/năm, còn ở Sông Mây, đất mỏng hơn, trên đất phiến sét năngsuất đạt 15-19 m3/ha/năm, ở Minh Đức (Bình Dương) trên đất xám dày, năngsuất rừng 6 tuổi đạt khá cao, từ 25-29 m3/ha/năm Năng suất rừng trồng cònphụ thuộc nhiều vào giống, làm đất và bón phân

2.1.6 Nghiên cứu điều kiện lập địa

Nghiên cứu điều kiện lập địa tức là nghiên cứu mối quan hệ giữa khảnăng sinh trưởng của thực vật rừng với các yếu tố của môi trường thông quakhí hậu, địa hình, đất đai Xác định lập địa nghĩa là tìm hiểu các yếu tố ngoạicảnh ảnh hưởng và quyết định tới sự hình thành các kiểu quần thể thực vậtkhác nhau và năng suất sinh trưởng của chúng (Ngô Quang Đề và cộng

Trang 26

sự,2010)[3] Đề cập đến vấn đề này, tại Việt Nam đã có khá nhiều các côngtrình nghiên cứu, điển hình là các công trình nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm vàcộng sự (1994)[16], khi đánh giá tiềm năng sản suất đất lâm nghiệp vùng ĐôngNam Bộ, các tác giả đã căn cứ vào 3 nội dung cơ bản có mối quan hệ chặt chẽvới nhau đó là đơn vị sử dụng đất, tiềm năng sản xuất của đất và độ thích hợpcủa cây trồng Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng vùng Đông Nam Bộ có tiềmnăng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp khá lớn, diện tích đất thích hợp để pháttriển các loài cây lâm nghiệp chiếm từ 70-80%, đặc biệt là các loài cây cungcấp gỗ nguyên liệu công nghiệp như một số loài Bạch đàn, Keo.

Khi đánh giá năng suất rừng trồng Bạch đàn (E urophylla) trên 3 loạiđất khác nhau ở khu vực Tây Nguyên, Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2004)[17] cũng có nhận xét tương tự, trên đất xám grannies ở An Khê và K’Bangrừng trồng E urophylla sau 4-5 năm tuổi có thể đạt từ 20-24 m3/ha/năm, nhưngtrên đất nâu đỏ phát triển trên đá macma acid ở Mang Yang sau 6 năm tuổi chỉđạt 12 m3/ha/năm, trên đất đỏ bazal thoái hóa ở Pleiku sau 4 năm tuổi cũng chỉđạt 11 m3/ha/năm

Nghiên cứu của (Trần Công Quân 20120)[14] về một số cơ sở khoa họcnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng nguyên liệu bằng Keo lai và Bạchđàn tại hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên Với hai phương pháp phân chia lậpđịa dựa vào 6 yếu tố lập địa (kiểu khí hậu, dạng khí hậu, dạng ẩm lập địa, dạngđịa hình – địa thế, dạng đất và nền vật chất cấu tạo đất, trạng thái thực vật) đãphân chia được trên đại bàn nghiên cứu thành các dạng, nhóm lập địa cụ thể.Phương pháp dựa trên 4 yếu tố chủ đạo (loại đất- đá mẹ; độ dốc; độ dày tầngđất- tỉ lệ đá lẫn và thực vật chỉ thị) Kết quả của nghiên cứu cho thấy trên địabàn nghiên cứu có hai dạng lập địa C1 và C2 phù hợp với trồng Keo lai vàBạch đàn urophylla dòng C6 Mức độ thích hợp của Keo lai trên các lập địa ởđịa bàn nghiên cứu đạt trung bình cả vùng diện tích 4.488,8 ha/8.831 ha, chiếm

Trang 27

tỉ lệ trung bình 50,86% Ảnh hưởng của các yếu tố lập địa (hàm lượng mùntrong đất, độ dày tầng đất,…); hay việc tuân thủ các biện pháp kĩ thuật liênhoàn (phát dọn thực bì, làm đất, bón phân, chăm sóc, ) đến sinh trưởng của câyKeo lai và Bạch đàn U6 rất rõ dệt, kiểm tra thống kê đều có Ft>F05, hoặcUt>1,96 Tại các điểm nghiên cứu, trồng rừng Keo lai và Bạch đàn U6 chu kỳkinh doanh 7 năm đều cho hiệu quả kinh tế cao Hiệu quả kinh tế rừng trồngKeo lai và Bạch đàn U6 phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn điều kiện lậpđịa, tuân thủ các biện pháp kĩ thuật liên hoàn (phát dọn thực bì, làm đất, chọngiống, bón phân, mật độ cây trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng,…); các yếu tố kinh

tế (mức đầu tư cho trồng rừng, giá cả các yếu tố đầu vào, giá gỗ nguyên liệuđầu ra, công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm,…), luận án đã dần chứng minh môhình áp dụng đúng và không đúng để kết luận

Tóm lại, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho mỗi loài cây trồng làmột trong những điều kiện quan trọng để nầng cao năng suất rừng trồng

2.2 Tổng quan về cơ sở thực tập

Tên doanh nghiệp:

CÔNG TY CỔ PHẦN - CÔNG TY LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN

Trụ sở: Tổ 8, TT Chùa Hang - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên 2.2.1 Quá trình hình thành

Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên trực thuộc Công ty Lâm nghiệp ViệtNam Được thành lập vào tháng 12 năm 1995 chức năng chính của Công ty làsản xuất và kinh doanh giống cây và các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

- Khai thác chế biến gỗ và lâm sản

- Trồng rừng nguyên liệu, giống cây trồng

- Sản xuất giống cây con phục vụ cho nhân dân trong và ngoài tỉnh

Trang 28

- Thiết kế trồng rừng, thiết kế khai thác lâm sản, dịch vụ kĩ thuật nông,lâm nghiệp

2.2.2.2 Mục tiêu kế hoạch Công ty năm 2018

Bảng 2.4: Mục tiêu kế hoạch của Công ty năm 2018

u 1

R ừ ng 1

2.2.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện

2.2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Phúc Thuận là xã miền núi nằm ở phía tây của thị xã Phổ Yên, có tổngdiện tích tự nhiên 5.193,88 ha Phúc Thuận có địa giới hành chính tiếp giáp vớicác địa phương như sau:

- Phía Bắc giáp thị trấn Quân Chu - Đại Từ và xã Phúc Tân

- Phía Nam giáp xã Thành Công và xã Minh Đức

- Phía Đông giáp phường Bắc Sơn và xã Bình Sơn - Sông Công

Trang 29

Tài nguyên đất đai

Thống kê đất đai tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, tổng diện tích đất

tự nhiên của xã là 5.193,88 ha, hiện tại đã đưa vào sử dụng 5.185,47 ha chiếm99,84% tổng diện tích đất tự nhiên

+ Đất lâm nghiệp: 2.823,58 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 18,39 ha

+ Đất nông nghiệp khác: 23,05 ha

- Đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất phi nông nghiệp là 798,12 ha chiếm 15,37 % tổng diện tích

tự nhiên Trong đó:

+ Đất ở: 201,84 ha

+ Đất chuyên dùng: 380,46 ha

+ Đất cơ sở tôn giáo: 4,01 ha

+ Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,87 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 11,79 ha

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 151,8 ha

+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 47,35 ha

- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng của xã là 8,41 ha chiếm

0,16% tổng diện tích tự nhiên

Khí hậu - thủy văn

Phúc Thuận mang đặc điểm chung của khí hậu vùng núi phía Bắc, đólàkhí hậu nhiệt đới gió mùa Hằng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưavàmùa khô

Trang 30

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, đặc điểm mùa này là mưanhiều, tập chung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8 chiếm trên 70% lượng mưa cảnăm, lượng mưa trung bình mỗi tháng là 207,15mm Nhiệt độ trung bình ngàymùa là 28,50C, số giờ nắng trung bình 7,4 giờ/ngày, tổng tích ôn hòa mùa là5752,500C

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, mùanày có nhiệt độ trung bình ngày là 17,3600C, lượng mưa ít,số giờ nắng trungbình là 3,8 giờ/ngày, tổng tích ôn hòa mùa là 2873,300C

Nhìn chung khí hậu thời tiết thuận lợi cho việc phát triển nông- lâmnghiệp Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều nên vào mùa mưahiện tượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ, ngược lại vào mùa khô lạithiếu nước phục vụ cho sản xuất, điều đó đã ảnh hưởng lớn đến năng suất vàlượng cây trồng

2.2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Dân số, lao động

Tính đến tháng 9 năm 2017 trên địa bàn xã Phúc Thuận có tổng số3.553 hộ sinh sống tại 28 xóm với tổng số nhân khẩu là 14.390 người Có 7đồng bào dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn xã trong đó dân tộc kinh có 9.381người chiếm 65,19%, các dân tộc thiểu số khác (chủ yếu là dân tộc sán dìu) có5.009 người chiếm 34,81% Mật độ dân số: 277 người/km2 Quy mô dânsố: 04 người/hộ Nhân dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp với 2.842 hộ,chiếm 80%

- Là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong những nămqua đã có nhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giá trịthu nhập gia tăng, đời sống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhậpbình quân đầu người đạt khoảng 5,8 triệu đồng/người/năm, chưa đạt thu nhậpbình quân đầu người/năm bằng 1,6 lần so với mức bình quân chung của tỉnh

Trang 31

*Kinh tế:

+ Nông nghiệp:Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy,HĐND và UBND xã Phúc Thuận về đấy mạnh phát triển nông nghiệp, nôngthôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới, nghành nông nghiệp của xã

đã phần nào thay đổi diện mạo Với mũi nhọn chủ đạo là trồng chè và trồngrừng kết hợp chăn nuôi, nghành nông nghiệp thu hút 5.033 người (chiếm tỉ lệ70% lực lượng lao động toàn xã)

+ Lâm nghiệp và hiện trạng tài nguyên rừng

Tình hình sản xuất Lâm nghiệp của xã Phúc Thuận trong những năm gầnđây đã có những bước phát triển đáng kể Người dân đã phần nào nhận thứcđược vai trò, lợi ích của rừng trong vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh

tế xã hội Do đó, ngày càng có nhiều hoạt động tích cực hơn trong công tác gâytrồng và bảo vệ rừng Chính vì vậy, diện tích rừng trồng ngày càng tăng thêm,diện tích đất trống đồi núi trọc thu hẹp lại, chất lượng rừng cũng được nâng lên

* Cơ sở hạ tầng

+ Thực trạng phát triển giao thông:

Nhìn chung hệ thống giao thông của xã kém phát triển, chất lượngđường còn rất kém, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã.Tuyến đường chính nối trung tâm Phổ Yên với Quân Chu - Đại Từ đi qua xã làđiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa Hệ thống đường giao thông liênthôn cũng rất nhỏ hẹp, đi lại khó khăn

Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:

Hệ thống đường trục xóm và đường liên xóm là 35,35 km gồm 23 tuyếnkết nối từ xóm đến đường huyện, đường xã, trung tâm các xóm đến các cụmdân cư trong xóm và giữa các xóm với nhau

Hệ thống đường ngõ xóm là 51,24km kết nối giữa các hộ gia đình trongkhu dân cư với nhau

Trang 32

Hệ thống đường trục chính nội đồng gồm 7,5 km.

+ Mạng lưới điện và thông tin liên lạc:

Hệ thống Trạm biến áp phân phối: Toàn xã có 13 trạm biến áp phân phốivới tổng công suất 2.760KVA các trạm biến áp này đang hoạt động tốt, đápứng nhu cầu sử dụng điện của người dân trên địa bàn

Tổng đường dây hạ thế là: 49,563km (100%) là dây bọc; tổng số cột loại

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt 100%

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học (phổthông, bổ túc, dạy nghề) đạt 85%

Số lượng lao động nông thôn qua đào tạo là 268 người chiếm tỉ lệ 8,45%

*Y tế

Trạm y tế xã luôn được thực hiện tốt các công tác chăm sóc sức khỏecho nhân dân, các chương trình y tế dự phòng Đội ngũ y tế thôn bản hoạtđộng đều, có hiệu quả Cán bộ trạm y tế xã luôn tận tình với công việc, cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh phục vụ nhân dân

Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư xây dựng, cơ bản đã đáp ứngđược nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, giữ vững xã chuẩn quốc gia về ytế

*Quốc phòng an ninh

Quốc phòng: Ban chỉ huy quân sự duy trì nghiêm chế độ trực sẵnsàng chiến đấu, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, kịp thời xây dựng các

Ngày đăng: 19/03/2019, 07:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), “Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng ban hành kèm theoQuyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/07/2005
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
2. Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc (2004), “Năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn để kỹ thuật – lập địa cần quan tâm”, Thông tin Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam (2), 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suấtrừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn để kỹ thuật – lậpđịa cần quan tâm
Tác giả: Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc
Năm: 2004
3. Ngô Quang Đề và các cộng sự (2001), “Trồng rừng” Dùng cho cao học Lâm nghiệp và nghiên cứu sinh các mã trồng rừng, chọn giống và hạt giống lâm nghiệp. Điều tra và qui hoạch, Lâm học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng
Tác giả: Ngô Quang Đề và các cộng sự
Năm: 2001
4. Lê Đình Khả (1997), “Không dùng hạt của cây Keo lai để gây trồng rừng mới”, Tạp chí Lâm nghiệp (6), Tr 32-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không dùng hạt của cây Keo lai để gây trồng rừngmới”
Tác giả: Lê Đình Khả
Năm: 1997
5. Lê Đình Khả (1999), “Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt Nam”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đình Khả (1999), “Nghiên cứu sử dụng giống lai tự nhiên giữa Keo taitượng và Keo lá tràm ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Trần Cự (1995), “Chọn lọc và nhân giống Keo lai tại Ba Vì”, Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp (2), Tr 22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và nhângiống Keo lai tại Ba Vì
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Trần Cự
Năm: 1995
8. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn (1993), “Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”. Tạp chí Lâm nghiệp,(7),Tr 18-19 9. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh (1997), “Kết quả mới về khảo nghiệm giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”, Tạp chí Lâm nghiệp, (12), Tr 13-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lai tựnhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm"”. Tạp chí Lâm nghiệp,(7),Tr 18-199. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh (1997), “"Kết quả mới vềkhảo nghiệm giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”
Tác giả: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Phạm Văn Tuấn (1993), “Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm”. Tạp chí Lâm nghiệp,(7),Tr 18-19 9. Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh
Năm: 1997
11. Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998), “Giống Keo lai và vai trò cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng”, Tạp chí Lâm nghiệp, (9), Tr 48-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống Keo lai và vai trò cải thiệngiống và các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng
Tác giả: Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh
Năm: 1998
12. Đoàn Thị Mai (1997), “Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất canh tác trong Lâm nghiệp và vùng nguyên liệu giấy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thị Mai (1997), “"Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vì mục tiêuphát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất canh tác trong Lâmnghiệp và vùng nguyên liệu giấy
Tác giả: Đoàn Thị Mai
Năm: 1997
13. Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Thị Thu Hương (2004), “Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dưỡng khoáng ( N, P, K) và chế độ nước của một số dòng Keo lai (Acacia hybrid) và Bạch đàn (Eucalyptus Urophylla) ở giai đoạn vường ươm và rừng non”, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học giai đoạn 2000-2003, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xácđịnh nhu cầu dinh dưỡng khoáng ( N, P, K) và chế độ nước của một sốdòng Keo lai (Acacia hybrid) và Bạch đàn (Eucalyptus Urophylla) ở giaiđoạn vường ươm và rừng non
Tác giả: Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2004
14. Trần Công Quân (2012), “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng nguyên liệu bằng Keo lai (Acasia mangium x A. auriculiformis) và Bạch đàn urophylla (Eucalyptus urophylla) tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nâng caohiệu quả kinh tế rừng trồng nguyên liệu bằng Keo lai "(Acasia mangium xA. auriculiformis) "và Bạch đàn urophylla "(Eucalyptus urophylla)
Tác giả: Trần Công Quân
Năm: 2012
15. Ngô Đình Quế, Lê Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hương, Đoàn Đình Tam (2004), “Xây dựng qui phạm kỹ thuật bón phân cho trồng rừng sản xuất 4 loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 5 triệu ha rừng là: Keo lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và Dầu nước”, Viện KHLN Việt Nam, Hà Nội-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng qui phạm kỹ thuật bón phân cho trồng rừng sản xuất 4loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 5 triệu ha rừng là: Keo lai, Bạchđàn Urophylla, Thông nhựa và Dầu nước
Tác giả: Ngô Đình Quế, Lê Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hương, Đoàn Đình Tam
Năm: 2004
16. Đỗ Đình Sâm và Ngô Đình Quế (1994): Đánh giá tiềm năng sản xuất đất Lâm Nghiệp vùng Đông Nam Bộ. Báo cáo khoa học đề mục thuộc đề tài KN03-01 Chương trình KN03. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng sản xuất đấtLâm Nghiệp vùng Đông Nam Bộ
Tác giả: Đỗ Đình Sâm và Ngô Đình Quế
Năm: 1994
17. Nguyễn Huy Sơn, Nguyễn Xuân Quát, Đoàn Hoài Nam (2006), “Kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu”, Nhà xuất bảo thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuậttrồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu
Tác giả: Nguyễn Huy Sơn, Nguyễn Xuân Quát, Đoàn Hoài Nam
Năm: 2006
21. Pinso Cyril and R, Nasi (1991), “The potential use of Acacia mangium and Acacia auriculjformis hybrid and Sabah”, Breeding Technologies for Tropical Acacia, ACIAR Proceeding (37), pp 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The potential use of Acacia mangiumand Acacia auriculjformis hybrid and Sabah
Tác giả: Pinso Cyril and R, Nasi
Năm: 1991
22. Rufelds, C, W (1987), “ Quantitative comparison of Acacia mangium willd versus hybrid A. auriculiformis”, Forest Research Centre Publication Malaysia, (40), pp 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative comparison of Acacia mangiumwilld versus hybrid A. auriculiformis
Tác giả: Rufelds, C, W
Năm: 1987
18. Hoàng Xuân Tý và các cộng sự, nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng (Keo, Bạch đàn), sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng ở vùng Đông Nam Bộ, đề tài KN03 – 13.II. Tài liệu tiếng anh Khác
20. Pandey, D (1983), Growth and yiel of plantation species in the tropics, Forest Research Davision, FAO, Rom Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w