1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC

56 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Liệu, Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.

Trang 1

Lời mở đầu

Kế toán luôn gắn liền với nền sản xuất xã hội, nó là một công cụ khôngthể thiếu đợc trong công việc điều hành và quản lý kinh tế vĩ mô Trong nềnkinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải cónhững phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệu quả Để làm đợc

điều đó, các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm,tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu(NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giáthành sản phẩm Do đó việc hạch toán nguyên vật liệu luôn đợc coi là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng Công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ đúng sẽ giúp cho doanh nghiệp cung cấp vật liệu, công cụ dụng cụmột cách kịp thời, đầy đủ, đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấphành các định mức dự trữ tiêu hao vật liệu, đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tiết kiệm có hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp

Với kiến thức đợc trang bị trong thời gian học tập tại trờng cùng với sựnhận thức về vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: "Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ" để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung chính của báo cáo đợc trình bày gồm ba phần:

- Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.

- Chơng II: Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.

- Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.

Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệmthực tế nên báo cáo của em còn những thiếu sót về mặt nội dung và hình thức

Em mong đợc sự góp ý của thầy cô và các cô chú ở Xí nghiệp để chuyên đềcủa em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp!

Chơng I:

Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu

và công cụ dụng cụ

I Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu

và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh:

Trang 2

1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.

1.1 Khái niệm:

+ Nguyên liệu, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tợng lao

động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ - là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sảnphẩm

+ Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không thoả mãn định nghĩa

và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

1.2 Đặc điểm:

1.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu:

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấpdịch vụ

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu, vật liệu thay đổi hoàntoàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị đợc chuyển toàn bộ, một lần vào chiphí sản xuất kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm của công cụ dụng cụ:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấpdịch vụ

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu, giá trị bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ Công cụ dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hoặc thời gian

sử dụng ngắn đợc quản lý và hạch toán nh tài sản lu động

2 Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh:

Nguyên liệu vật liệu - Công cụ dụng cụ trong ba yếu tố không thể thiếu

đợc của quá trình sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sảnphẩm Sự ảnh hởng của nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phải bảo đảm

đúng chất lợng, quy cách, chủng loại thì sản xuất sản phẩm mới đạt yêu cầu

Do vậy tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩaquan trọng trong các doanh nghiệp nói chung

II Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

Trang 3

1.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu.

* Căn cứ vào nội dung kinh tế của vật liệu:

* Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ ở các phân xởng,

bộ phận sản xuất, nhu cầu bán hàng

* Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu có từ nguồn gốc khác (đợc cấp, nhận vốn góp )

1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:

Đối với công cụ dụng cụ đợc chia thành 3 loại sau:

- Công cụ dụng cụ

- Bao bì, luân chuyển

- Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh

- Quần áo giày dép chuyên dụng để làm việc

- Các lán trại tạm thời, giàn giáo dụng cụ trong ngành xây dựng cơ bản

2 Đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ:

2.1 Nguyên tắc đánh giá:

Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực chất là việc xác địnhgiá trị ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2 Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất kho.

2.2.1 Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

Trang 4

Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụdụng cụ nhập kho đợc xác định nh sau:

* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

+

Các loại thuế không

đợc hoàn loại

+

Chi phí có liên quan trực tiếp

đến việc mua hàng

-Các khoản triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng qui cách, phẩm chất

* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ gia công chế biến:

Giá gốc NVL, CCDC tự gia công = Giá thành sản xuất thực tế.

* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá gốc NL, VL và

CCDC nhập kho thuê

ngoài gia công

= Giá gốc NVL,CCDC xuất kho +

Tiền thuê chế biến +

Chi phí vận chuyển bốc dỡ

* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh: Giáthực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá do Hội đồng

định giá đánh giá lại và đợc chấp nhận

* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc biếu tặng: Giá thực tế củanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá thực tế đợc xác định theothời giá trên thị trờng

2.2.2 Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Tuỳ theo hoạt động của doanh nghiệp cũng nh yêu cầu của nhà quản lýcán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:

* Phơng pháp giá bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:

Giá thực tế NVL, CCDC xuất dùng =

Số lợng NVL, CCDC xuất dùng x

Giá đơn vị bình quânTrong đó giá đơn vị bình quân có thể đợc tính theo một trong hai cáchsau:

Trang 5

tính giá thực tế hàng xuất do vậy giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.

* Phơng pháp này, số hàng nào nhập sau thì xuất trớc và trị giá hàngxuất kho tính theo giá thực tế của những lô hàng mới nhập hiện có trong kho.Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số lợng hàng tồn kho và đơn giácủa những lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

* Phơng pháp trực tiếp (đích danh)

Giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tính theogiá thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc

2.3 Giá hạch toán của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất kho:

Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế thông qua hệ số giá:

CCDC xuất kho = Giá hạch toán NVL,CCDC xuất kho x Hệ số chênh lệch giá

III Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp, kế toán cần thựchiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấpnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại

và thời gian cung cấp

- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thựchiện định mức tiêu hao vật t, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp

sử dụng vật t sai mục đích, lãng phí

- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật t, phát hiệnkịp thời các loại ứ đọng kém phẩm chất, cha cần dùng và có biện pháp giảiphóng để thu hồi vốn nhanh chóng hạn chế các thiệt hại

- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo

về vật liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua dự trữ

sử dụng vật liệu

Trang 6

IV Thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ và các chứng từ kế toán liên quan

1 Thủ tục nhập kho:

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng,nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đếnnơi, có thể lập ban kiểm nhận vật t thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách.Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật t.Sau đó, bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá đơn, giấybáo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi sốvật liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi chuyển lên phòng kế toán làmcăn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thiếu, thừa, sai quy cách phẩm chất, thủkho phải báo cáo cho cán bộ cung ứng biết và từng ngời giao lập biên bản

2 Thủ tục xuất kho:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lãnhvật t Căn cứ vào phiếu xin lãnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho Căn cứ vàophiếu xuất kho, thủ tục xuất vật t và ghi vào phiếu xuất, số thực xuất ghi vàothẻ kho Sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kếtoán để ghi sổ

3 Các chứng từ kế toán có liên quan:

Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toánban hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tàichính và các quyết định khác có liên quan bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08 - VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - BH)

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn GTGT

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànớc, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sửdụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu số 05 - VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07 - VT)

V Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn vậndụng một trong các phơng pháp sau:

1 Phơng pháp thẻ song song:

Trang 7

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lợng Mỗi chứng từ nhập, xuất, vật

t đợc ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t.Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính ra số tồn kho vềmặt lợng theo từng danh điểm

- Tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lợng lẫn giá trị Hàng ngàyhoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật liệu đợc thủ khochuyển lên kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chitiết Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất,tồn vật liệu Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho

Sơ đồ phơng pháp thẻ song song

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn từng loại vật liệu về mặt số lợng

- Tại phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu về nhập, xuất về mặt

số lợng và giá trị kế toán sử dụng sổ đối chiếuluân chuyển Đặc điểm ghi chép

là chỉ thực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng

từ nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu đợc ghi một dòng trên sổ

đối chiếu luân chuyển

Số đối chiếu luân chuyển

Đơn giá

D đầu tháng 1 Luân chuyển trong tháng 1 Luân chuyển tháng D 31/12

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL, CCDC

Trang 8

PhiÕu giao nhËn phiÕu xuÊt PhiÕu xuÊt

Trang 9

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu - công cụ - dụng cụ

Tháng 1/N

Nhóm VL, CCDC Tồn kho đầu kỳ Nhập kho trong kỳ Xuất kho trongkỳ Tồn kho cuối kỳ

Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền Số lợng Số tiền

Số d

đầu năm Số d cuốitháng 1 tháng Số d cuối Số d cuốitháng 12

Số ợng tiềnSố Số l-ợng tiềnSố Số l-ợng tiềnSố Số l-ợng tiềnSố

l-VI Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng kê khai thờng xuyên

1.1 Các tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 152: Nguyên liệu - vật liệu

- Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảmcủa nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loạinhóm, tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán

- Kết cấu của tài khoản 152:

+ Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế củanguyên vật liệu trong kỳ (mua ngoài, nguyên vật liệu tự gia công chế biến,nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng )

Trang 10

+ Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệutrong kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bản, đánh giá giảm phát hiệnthiếu, )

+ D Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho

* Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ

- Giống nh TK 152, TK 153 cũng đợc theo dõi giá trị hiện có, tình hìnhtăng, giảm của các loại công cụ dụng cụ

+ D Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho

* Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng

- Tài khoản này dùng theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số gửi khongời bán)

- Kết cấu TK 151:

+ Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng

+ Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

+ D Có: Giá trị hàng đi đờng (đầu và cuối kỳ)

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác nh tài khoản 133, 111, 112, 331,

2 Phơng pháp kê khai thờng xuyên:

2.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu:

TK 151, TK 152, TK 331

2.2 Phơng pháp hạch toán:

2.2.1 Hạch toán tang vật liệu, công cụ dụng cụ:

a Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ:

- Trong nớc sản xuất

- Hàng nhập khẩu

* Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn biên bảnkiểm nghiệm vật t, phiếu nhập kho, kế toán ghi nh sau:

Trang 11

Nợ TK 152, 153 - Theo giá thực tế (không tính thuế VAT)

Nợ TK 133 (1331) - Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toánHàng nhập khẩu ghi:

+ Nợ TK 152,153 (Giá CIF + Thuế nhập khẩu)

Có TK 111,112,331

Có TK 333 (3333)+ Thuế GTGT đợc khấu trừ:

Nợ TK 133

Có TK 333 (3331)+ Doanh nghiệp chuyển tiền nộp thuế:

* Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:

- Hàng về phải viết phiếu nhập (giá tạm tính)

- Giá hoá đơn = Giá tạm tính:

Trang 12

Nợ TK 152 - Chênh lệch thiếu

Nợ TK 133

Có TK 331

* Trờng hợp hoá đơn và hàng đang đi đờng:

+ Căn cứ vào hoá đơn hạch toán nh sau:

Nợ TK 151 - Giá mua không thuế (giá thực tế)

Nợ TK 133 - Thuế VAT đầu vào

Có TK 111,112,331,141 - Tổng giá thanh toán

+ Sang tháng sau hàng về:

Nợ TK 152,153 (nhập kho)

Nợ TK 621 (dùng sản xuất)

Nợ TK 632 (nếu bán)

Có TK 151 - Trị giá hàng đang đi về, đã về

* Trờng hợp hàng thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất:

+ Hàng thừa:

- Nhập toàn bộ số hàng thừa (không ghi trên hoá đơn)

Nợ TK 152,153 - Trị giá toàn bộ số hàng (không tính thuế VAT)

Nợ TK 133 - Thuế VAT tính theo giá hoá đơn

- Mua lại số thừa:

Nợ TK 133 (1331) - Thuế VAT của số hàng thừa

Nợ TK 338 (3381) - Trị giá hàng thừa

Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán số hàng thừa

- Nếu thừa không rõ nguyên nhân:

Ghi tăng thu nhập:

Nợ TK 338 (3381) - Trị giá hàng thừa

Có TK 711 - Số hàng thừa không rõ nguyên nhân

Nhập theo hoá đơn, số vật t thừa ghi theo dõi:

Nợ TK 152,153 - Theo giá hoá đơn (không tính thuế VAT)

Nợ TK 133 - Thuế VAT theo hoá đơn

Có TK 331 - Tổng giá thanh toán

Trang 13

Đồng thời ghi đơn

Nợ TK 002 - Còn số hàng thừa

Có TK 002 - Khi trả lại+ Hàng thiếu

- Nhập kho:

Nợ TK 152,153 - Số thực tế

Nợ TK 133 - Thuế VAT theo hoá đơn

Có TK 111,112,331Căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi nh sau:

- Bên bàn giao hàng nốt số thiếu:

Nợ TK 111,112 - Ngời bán giao tiếp số thiếu

Có TK 138 - Xử lý số thiếu

- Hết hàng đơn vị bán trả lại tiền:

Nợ TK 111,112,331 - Giá giảm số tiền phải trả ngời bán

Có TK 133 - Thuế VAT của số hàng thiếu

Có TK 138 (1381) - Xử lý số thiếu

- Nếu do đơn vị gây ra phải bồi thờng

Nợ TK 111,138,334 - Cá nhân phải bồi thờng

Có TK 138 (1381) - Xử lý số thiếu

Có TK 133 (1331) - Thuế VAT của số hàng thiếu

- Nếu không xác định rõ nguyên nhân thì số thiếu hạch toán vào chi phíbất thờng:

Nợ TK 811 - Số thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK 138 - Xử lý số thiếu

Có TK 133+ Hàng sai quy cách phẩm chất:

Số hàng này có thể giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán khi xuất kho giaotrả hoặc số lợng giảm giá

Trang 14

b Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do chế biến hoàn thành nhập kho

e Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do phát hiện thừa, kiểm kê

+ Nếu xác định tài sản của doanh nghiệp

Nợ TK 152,153

Có TK 138 (1381) - Số chênh lệch thừa+ Khi có quyết định xử lý thì tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể, kếtoán ghi sổ nh sau:

Nợ TK 338 (3381) - Số thừa đã xử lý

Có TK 642 - Số thừa trong định mức tại kho

Có TK 411 - Làm tăng nguồn vốn kinh doanh

Có TK 121 - Coi nh khoản thu bất thờng+ Nếu xác định vật liệu, công cụ dụng cụ thừa không phải của doanhnghiệp, kế toán ghi đơn bên Nợ TK 002

f Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do thu hồi vốn góp liên doanh

a Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm, chiphí sản xuất nói chung:

Căn cứ vào giá thực tế, kế toán ghi nh sau:

Nợ TK 621,627,642,241

Có TK 152 - Giá thực tế xuất kho+ Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đem đi chế biến

Trang 15

Nợ TK 154

Có TK 152+ Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đem đi góp vốn liên doanh

Căn cứ vào giá thực tế vật liệu xuất kho giá trị vốn góp do hội đồng liêndoanh đánh giá để xác định phần chênh lệch

- Nếu giá trị vốn góp do liên doanh đánh giá > giá thực tế xuất kho:

Nợ TK 128,222 - Giá vốn liên doanh đánh giá

* Trờng hợp phân bổ giá trị (từ hai lần trở nên)

Số phân bổ lần đầu = 50% giá trị xuất dùng

Số phân bổ lần 2 = Giá trị báo hỏng - Phế liệu thu hồi(nếu có) - Số bồi thờng vậtchất (nếu có)

2

Số xuất dùng công cụ dụng cụ:

Nợ TK 142

Trang 16

Có TK 153 (1531)

Đồng thời phân bổ 50% giá trị xuất dùng vào các đối tợng:

Nợ TK 641,642,627

Có TK 142 (1421)Khi công cụ dụng cụ báo hỏng, mất hết thời hạn sử dụng

Khi xuất dùngời kế toán ghi:

Nợ TK 142 (1421) Giá thực tế xuất dùng

Có TK 153 (1531)Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142 (1421)Các kỳ tiếp theo, kế toán phân bổ giống bút toán 2

Khi báo hỏng, mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồihay báo số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng, , giá trị còn lại sẽ đợc phân

bổ vào CPKD tơng tự nh phân bổ 2 lần

* Xuất dùng bao bì luân chuyển

Nợ TK 142: Toàn bộ giá trị xuất dùng

Có TK 153(2)Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển vào chi phí:

Nợ TK 153: Tính vào giá thực tế công cụ dụng cụ mua ngoài

Trang 17

Nợ TK 142,242: Toàn bộ giá trị xuất cho thuê

Có TK 153(3)

Sau đó tính giá trị haomòn đồ dùng cho thuê vào chi phí hoạt động

Nợ TK 627: Nếu cho thuê là hoạt động chính của doanh nghiệp

Nợ TK 811: Cho thuê là hoạt động không thờng xuyên

Có TK 142,242: Giá trị hao mòn

Phản ánh số thu nhập về cho thuê:

Nợ TK 131,111,112,

Có TK 511: Nếu là hoạt động chuyên doanh

Có TK 711: Nếu là hoạt động không thờng xuyên

Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp

Khi thu hồi công cụ dụng cụ cho thuê:

Nợ TK 153(3): Giá trị còn lại

Có TK 142,242

Trang 18

Sơ đồ kế toán tổng hợp VNL, CCDC theo phơng pháp kê khai

thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Nhập kho hàng đi đ ờng Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,

Tăng do mua ngoài Xuất dùng cho quản lý, bán hàng,

chế tạo sản phẩm

phục vụ sản xuất

TK 133(1) Thuế GTGT đ ợc

Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Nhận góp vốn liên doanh Xuất vốn góp liên doanh

Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Trang 19

Sơ đồ kế toán tổng hợp VNL, CCDC theo phơng pháp kê khai

thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

Nhập kho hàng đi đ ờng Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,

Tăng do mua ngoài Xuất dùng cho quản lý, bán hàng,

chế tạo sản phẩm

phục vụ sản xuất

Thuế nhập khẩu Xuất dùng cho XDCB

Nhận, cấp, phát, tặng Nh ợng bán, xuất trả l ơng, trả th ởng

Nhập kho do tự chế hoặc thuê ngoài Xuất tự chế hoặc thuê ngoài

gia công chế biến gia công chế biến

Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Nhận góp vốn liên doanh Xuất vốn góp liên doanh

Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Trang 20

2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

2.1 Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 611: Mua hàng

+ Bên Nợ: phản ánh giá thựctế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Bên Có: phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuấtdùng, thiếu hụt và tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 611(1) cuối kỳ không có số d và thờng đợc mở chi tiết theotừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng

+ Bên Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ

+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ

+ D Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng

* Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu:

+ Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

+ D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho

* Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ

+ Bên Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ

+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ

+ D Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho

Ngoài ra, trong qúa trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh TK 133,331,111,112,

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu:

- Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại

Nợ TK 611(1) (chi tiết từng loại)

Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho

Có TK 151: Hàng đang đi đờng

- Trong kỳ kinh doanh, căn cứ vào các hoạt động mua hàng (với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Nợ TK 611(1) (chi tiết từng loại): Giá thực tế vật liệu thu mua

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111,112,331, : Tổng giá thanh toán

- Các nghiệp vụ khác làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ:

Trang 21

Nợ TK 611(1) (chi tiết từng loại): Giá thực tế vật liệu thu mua

Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận vốn góp

Có TK 311,336,338: Tăng do đi vay

Có TK 128,228: Nhận lại vốn góp liên doanh

Số giảm giá, chiết khấu thơng mại và vật liệu đã mua trả lại trong kỳ(Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)

Nợ TK 111,112,331, tổng giá thanh toán

Có TK 611(1) (chi tiết từng loại): Giá mua cha thuế GTGT

Có TK 133(1): Thuế đầu vào tơng ứng

Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng ghi tăng thu nhập hoạt

động tài chính

Nợ TK 111,112,331,

Có TK 711Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý

số mất mát thiếu hụt

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nợ TK 151: Hàng đi đờng cuối kỳ

Nợ TK 138,334: Số thiếu hụt mất mát cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 138(1): Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 632: Số thiếu hụt trong định mức

Có TK 611(1) (chi tiết từng loại): Trị giá vật liệu tồn kho, đang đi

đờng cuối kỳ và thiếu hụt trong kỳ

Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cáchlấy tổng số phát sinh bên Nợ tài khoản 611(1) trừ đi số phát sinh bên Có (baogồm số tồn cuối kỳ số mất mát, số trả lại, số giảm giá hàng mua, ) rồi phân

bổ cho từng đối tợng sử dụng

Nợ TK 621,627,641,642

Có TK 611(1) (chi tiết từng loại)Với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp, trong giá thực tếgồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy ghi:

Nợ TK 611(1) (chi tiết từng loại): Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài

Có TK 111,112,331, tổng giá thanh toánCác khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thơng mại và hàng mua trả lại(nếu có)

Nợ TK 331,111,112,

Có TK 611(1) (chi tiết từng loại)

Trang 22

Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạchtoán tơng tự doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

2.2.2 Kế toán công cụ dụng cụ

Việc kế toán công cụ dụng cụ nhỏ đợc tiến hành tơng tự nh đối với vậtliệu Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ nếu xét thấy giá trị lớn, sửdụng cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính cần phân bổ dần vàochi phí nhiều năm Kế toán ghi:

Nợ TK 242,142

Có TK 611(1)Căn cứ vào số lần phân bổ xác định mức chi phí công cụ dụng cụ trừ dầnvào trong kỳ

Nợ TK 627,641,642

Có TK 242,142Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, khi xuất nguyên vật liệu, công cụdụng cụ cho các mục đích thì kế toán không phản ánh theo từng chứng từ màcuối kỳ mới xác định giá trị của chúng trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồnkho

Trang 23

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo

phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

Kết chuyển trị giá vật t tồn kho đầu kỳ Kết chuyển trị giá vật t tồn kho cuối kỳ

Tăng do mua ngoài Giảm giá đ ợc h ởng

và giá trị hàng mua trả lại

TK 133 Thuế GTGT đ ợc

khấu trừ

Nhận, cấp, phát, tặng

NVL, CCDC thực tế xuất dùng trong kỳ

Kết chuyển trị giá vật t tồn kho đầu kỳ Kết chuyển trị giá vật t tồn kho cuối kỳ

Tăng do mua ngoài Giảm giá đ ợc h ởng

và giá trị hàng mua trả lại

Trang 24

Chơng II Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu, CCDC tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1

I Đặc điểm chung ở Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1 trực thuộc Cảng Hà Nội,

đ-ợc thành lập theo quyết định số: 1629/TCCB ngày 31/12/1983

Xí nghiệp chính thức chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nớc sang Xínghiệp Cổ phần theo quyết định số 1640/QĐ-BXD ngày 03/12/2003 trụ sở của

Xí nghiệp đặt tại 78 Bạch Đằng - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội

Xí nghiệp có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật, cócon dấu riêng, có điều lệ và tổ chức hoạt động Khi mới chuyển đổi Xí nghiệpkinh doanh vật liệu xây dựng số 1 có vốn điều lệ là 11.200.000.000 đồng Cổphần phát hành lần đầu: 112.000 Cổ phần mệnh giá một cổ phần là 100.000

đồng, trị giá 11.200.000.000 đồng Trong đó, cổ phần nhà nớc: 70.180 cổphần, trị giá 7.018.000.000 đồng chiếm 62.66% vốn điều lệ, cổ phần bán chongời lao động trong công ty 41.820 cổ phần, trị giá 4.182.000 đồng chiếm37.84% vốn điều lệ

Tổng số lao động có đến thời điểm cổ phần hoá là: 1.121 ngời, tổng sốlao động chuyển sang xí nghiệp cổ phần là 858 ngời, tổng số lao động d là 263ngời

Từ một doanh nghiệp nhà nớc hoạt chính trong lĩnh vực kinh doanh vậtliệu xây dựng, sau khi cổ phần hoá xí nghiệp đã mở rộng ngành nghề thànhsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm các lĩnh vực chủ yếusau:

- Sửa chữa các công trình xây dựng

- Cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng

- Cho thuê các loại máy móc thiết bị cơ giới và phơng tiện vận tải

Trang 25

- Kinh doanh kho bãi

- Đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng

Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1 có 5 đội xây dựng, 1 độimáy và 1 đội quản lý

Trong quá trình hoạt động kinh doanh xí nghiệp đã cung cấp nguyên vậtliệu và góp phần thi công nhiều công trình dân dụng va công nghiệp có vốn

đầu t trong nớc và liên doanh với nớc ngoài Với bề dày kinh nghiệm xí nghiệp

đã tạo cho mình một uy tín lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp chuyển

đổi từ doanh nghiệp nhà nớc sang xí nghiệp cổ phần Những công trình đã đợcnhà nớc công nhận công trình có chất lợng cao nh: Đại học Quốc Gia Hà Nội,Khách sạn Tây Hồ, Khu đô thị Bắc Linh Đàm và nhiều công trình khác

Dới đây là những chỉ tiêu kinh tế của năm 200 và trong những năm tiếptheo của xí nghiệp khi mới chuyển đổi:

xí nghiệp là khép kín từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện đa vào sửdụng và nguyên tắc tổ chức sản xuất là quản lý tập trung

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của xí nghiệp Hội

đồng quản trị (HĐQT) xí nghiệp là cơ quan cao nhất của xí nghiệp giữa hai kỳ

đại hội cổ đông Hội đồng quản trị quyết định phơng hớng sản xuất, phơng án

tổ chức, cơ chế quản lý của xí nghiệp để thực hiện các nghị quyết của đại hội

đồng cổ đông của xí nghiệp Ban kiểm soát là ngời thay mặt cổ đông để kiểmsoát mọi hoạt động kinh doanh và điều hành của xí nghiệp

Trang 26

Xí nghiệp đợc điều hành bởi Giám đốc và các Phó Giám đốc do HĐQT

bổ nhiệm và các phòng ban chuyên môn giúp việc nh: Phòng Tài vụ, Phòng Kếhoạch - Kỹ thuật, Phòng Kinh tế thị trờng, Phòng Tổng hợp, Các phòng ban cócác trởng phòng phụ trách xí nghiệp đợc HĐQT phê duyệt

Có thể khái quát bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xínghiệp bằng sơ đồ sau:

Qui trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

Xí nghiệp áp dụng hệ thống kế toán mới hiện hành, các dữ liệu kế toán

đợc kiểm tra xử lý bằng máy vi tính

Phơng pháp hạch toán kế toán các loại hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên

Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo phơng pháp

đích danh

Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp ghithẻ song song

3 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh tình hình trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán và thông tin,trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên kế toán của xí nghiệp, bộ máy kế toáncủa xí nghiệp đợc tổ chức và thực hiện kế toán theo hình thức tập trung

Việc tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp đảm bảo nguyên tắc gọnnhẹ, đơn giản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ tập trung thống nhất của kế toán tr-ởng, đồng thời kết hợp với nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viênphòng kế toán và chuyên môn hoá công tác kế toán của bộ phận kế toán

Trang 27

Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp

s

* Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hớng dẫn và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán trong toàn xí nghiệp Kế toán trởng giúp giám đốc xínghiệp chấp hành các chính sách chế độ quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành

kỷ luật về chế độ lao động, việc sử dụng quỹ tiền mặt và quỹ phúc lợi cũng nhviệc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán

* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Có nhiệm vụ thựchiện ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định, vật liệu vàcông cụ dụng cụ Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT,hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác để tiến hành nhậpdữ liệu vào máy Khi đó, chơng trình phần mềm kế toán sẽ tự động vào các sổnhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết có liên quan

* Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ lập bảng tổng hợpthanh toán tiền lơng cho khối văn phòng của xí nghiệp Kế toán tổng hợp lơngcòn có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ lơng của tất cả các công trình theo quy địnhhàng tháng sau đó làm căn cứ để phân bổ vào các đối tợng sử dụng Căn cứ vàobảng tổng hợp thanh toán BHXH kế toán tiến hành trích BHXH theo chế độhiện hành

* Kế toán ngân hàng, vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra cáckhoản thanh toán với ngời bán và các đơn vị nội bộ trong công ty, kiểm tratheo dõi các khoản TGNH, tiền vay ngân hàng, có nhiệm vụ viết uỷ nhiệm chi,

uỷ nhiệm thu để thực hiện các khoản thanh toán với khách nợ và chủ nợ

* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của xí nghiệp căn cứ vào phiếuthu, chi kèm theo các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, cuốingày thủ quỹ tiến hành đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền

Kế toán

NH, vốn bằng tiền

Kế toán

Kế toán ở các đội

Trang 28

* Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong qúa trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp tập hợp chi phí và tínhgiá thành cho từngời công trình, công việc liên quan đến lập báo cáo kế toán

định kỳ

4 Hình thức hạch toán.

Hiện nay, xí nghiệp đang áp dụng hình thức nhật ký chung việc áp dụnghình thức này đã mang lại cho xí nghiệp những kết quả đáng quan tâm, biểuhiện đợc những u điểm trong công tác kế toán áp dụng trên máy vi tính

Hình thức kế toán nhật ký chung áp dụng tại xí nghiệp kinh doanh vậtliệu xây dựng số 1 bao gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái các tài khoản

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Kế toán tr ởng Phó

giám đốc

Giám đốc Hội đồng quản trị

Ngày đăng: 20/10/2012, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính Khác
2. Một số sách báo có liên quan đến nội dung chuyên đề Khác
3. Tài liệu thực tế của Xí nghiệp Kinh doanh VLXD số 1 Khác
4. Giáo trình các môn: phân tích hoạt động kinh tế, kiểm toán Khác
5. Tạp chí chuyên ngành xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phơng pháp thẻ song song - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ ph ơng pháp thẻ song song (Trang 8)
Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 9)
Bảng kê nhập - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Bảng k ê nhập (Trang 9)
Sơ đồ phơng pháp sổ số d - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ ph ơng pháp sổ số d (Trang 10)
Sơ đồ kế toán tổng hợp VNL, CCDC theo phơng pháp kê khai  thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ) - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ k ế toán tổng hợp VNL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 21)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng  pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp) (Trang 26)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo  phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế theo phơng pháp khấu trừ) - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (tính thuế theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 26)
Sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ b ộ máy kế toán của xí nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý  và tổ chức sản xuất kinh doanh - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 1.DOC
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w