1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Day hoc tich cuc1 ận dụng phương pháp dạy học tích cực

80 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cực” dùng để chỉ những phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học... Cách tiến hành• Chia HS thành các nhóm,

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP DẠY

VÀ HỌC TÍCH CỰC

SEQAP - tháng 6/2011

Trang 3

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I Học hợp tác

II Kĩ thuật khăn trải bàn

III Kĩ thuật các mảnh ghép

IV Kĩ thuật KWL

V Kĩ thuật sơ đồ tư duy

VI Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực

Trang 4

Phương pháp dạy học

(PPDH) là gì?

Trang 5

giữa GV và HS, trong những

điều kiện dạy học xác định,

Trang 8

Khái quát về các QĐDH, PPDH vàKTDH

Trang 9

Khái quát về các QĐDH, PPDH và KTDH

Trang 10

Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học

Trang 11

• QĐDH là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các PPDH cụ thể Các PPDH

cụ thể là khái niệm hẹp hơn KTDH là

khái niệm nhỏ nhất.

• Mỗi QĐDH có những PPDH cụ thể phù

hợp với nó; mỗi PPDH cụ thể có các KTDH đặc thù

• Tuy nhiên, có những PPDH cụ thể phù

hợp với nhiều QĐDH, cũng như có những KTDH được sử dụng trong nhiều PPDH

khác nhau (Ví dụ: KT đặt câu hỏi được

dùng cho cả PP đàm thoại và PP thảo

KẾT LUẬN

Trang 12

• Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ

mang tính tương đối, nhiều khi không rõ

ràng Ví dụ, động não (Brainstorming)

có trường hợp được coi là PPDH, có

trường hợp lại được coi là một KTDH.

• Có những PPDH chung cho nhiều môn

học, nhưng có những PPDH đặc thù của từng môn học hoặc nhóm môn học.

• Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho

Trang 13

• Thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cực” dùng để chỉ những

phương pháp dạy học phát huy

được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

Trang 14

I Học hợp tác

Trang 18

Bước 3:Tổ chức học hợp

tác

1)Phân công nhóm và bố trí vị trí HĐ của nhóm

2)Giao nhiệm vụ cho nhóm HS

Trang 19

2 KĨ THUẬT

“KHĂN TRẢI BÀN”

Trang 20

II Kĩ thuật “Khăn trải

Trang 21

Động não:

Theo anh/chị, KT “khăn trải bàn” là gì?

Trang 23

2.2 Cách tiến hành

• Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm

vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm

một tờ giấy A0

• Chia giấy A0 thành các phần, gồm

phần chính giữa và các phần xung

quanh Phần xung quanh được chia

theo số thành viên của nhóm Mỗi

thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh “khăn trải bàn”

Trang 24

2.2 Cách tiến hành

(tiếp)

• Mỗi cá nhân làm việc độc lập và

viết ý tưởng vào phần giấy của

mình trên “khăn trải bàn”

• Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

và viết vào phần chính giữa “khăn trải bàn”

24

Trang 25

Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

Viết ý kiến cá nhân

Trang 26

2.3 Một số lưu ý

• Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở

• Nếu số HS trong nhóm quá đông, có thể phát cho HS những phiếu giấy nhỏ để ghi ý kiến cá nhân, sau đó đính vào phần xung quanh “khăn trải bàn”

• Khi thảo luận, đính những phiếu giấy ghi các ý kiến đã được nhóm thống nhất vào phần giữa

“khăn trải bàn” Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau.

• Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có

quyền bảo lưu và được giữ lại ở phần xung

quanh “khăn trải bàn”

26

Trang 27

3 KĨ THUẬT

“ MẢNH GHÉP”

Trang 28

3 Kĩ thuật “Mảnh ghép”

3 1 Kĩ thuật “Mảnh

ghép” là gì?

3.2 Cách tiến hành? 3.3 Một số lưu ý

3.4 Thực hành

Trang 30

khác nhau.

• Nhóm nghiên cứu, thảo luận đảm

bảo cho mỗi thành viên trong nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được các ND đã nghiên cứu

30

Trang 31

3.2 Cách tiến hành

(tiếp)

Giai đoạn 2 : “Nhóm mảnh ghép”

• Mỗi HS từ các “nhóm chuyên sâu” khác nhau

hợp lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm

mảnh ghép”.

• Từng HS sẽ lần lượt trình bày lại cho các bạn

trong nhóm mới nghe về ND mình đã được

nghiên cứu, tìm hiểu từ nhóm chuyên sâu

• Nhiệm vụ mới được giao cho các “nhóm mảnh

ghép” Nhiệm vụ này mang tính khái quát,

tổng hợp toàn bộ ND đã được tìm hiểu từ

“nhóm chuyên sâu”

Trang 32

1

1 1

Hình minh họa KT “Các mảnh ghép”

Trang 33

• Đảm bảo mỗi thành viên

trong nhóm đều trả lời

được tất cả các câu hỏi

trong nhiệm vụ được giao

• Mỗi thành viên đều trình

bày được kết quả câu trả

lời của nhóm

VÒNG 2

• Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1,

1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

• Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

• Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

• Lời giải được ghi rõ trên bảng

Tóm tắt cách tiến hành KT “Các mảnh ghép”

Trang 34

3.3 Một số lưu ý

• Nhiệm vụ của các “nhóm chuyên

sâu” phải có sự liên quan, gắn kết

với nhau

• Nhiệm vụ phải hết sức cụ thể, dễ

hiểu và vừa sức HS

• Trong khi các nhóm chuyên sâu làm

việc GV cần quan sát, hỗ trợ kịp thời

để đảm bảo thời gian quy định và

các HS đều có thể trình bày lại được

KQ nghiên cứu, thảo luận của nhóm

34

Trang 35

• Nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm

mảnh ghép” phải mang tính khái quát, tổng hợp các ND kiến thức đã nắm

được từ các nhóm chuyên sâu

Trang 36

Thành viên

Nhiệm vụ các thành viên trong nhómVai trò Nhiệm vụ

Trưởng nhóm Phân công nhiệm vụ

Hậu cần Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần

thiết

Thư kí Ghi chép kết quả

Phản biện Đặt các câu hỏi phản biện

Trang 38

IV KĨ THUẬT KWL

Trang 40

Theo anh/chị, kĩ thuật KWL

là gì?

Trang 41

1 Kỹ thuật KWL là

gì?

1.1 Giải thích thuật ngữ:

• K (Know) : Những điều đã biết

• W (Want) : Những điều muốn biết

• L (Learned) : Những điều đã học được

1.2 KWL là sơ đồ liên hệ giữa các kiến thức đã biết liên quan đến bài học(K), các kiến thức muốn biết (W) và các

Trang 43

K (Những điều đã biết) W (Những điều muốn biết) L (Những điều đã học được

sau bài học)

Bước 2 Hướng dẫn HS điền các thông tin vào phiếu

Tên bài học /chủ đề :……… Tên HS/nhóm: ……… Lớp : ……

Trang 45

3 Một số lưu ý3.1 Nếu HS làm việc theo nhóm, cần

trao đổi thống nhất về những điều đã biết trước khi điền vào cột K.

3.2 Có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý,nếu cần Ví dụ:

nào liên quan đến nội dung của bài

học ?

nào ở bài học này?

được những kiến thức, kỹ năng nào ?

Trang 46

3 Một số lưu ý

3.3 Có thể sử dụng sơ đồ

KWL để hướng dẫn học sinh tiểu học thực hiện một dự án đơn giản

Trang 47

Một dự án đơn giản: Sơ đồ KWL

Được Ogle xây dựng vào năm 1986

Học theo dự án là

Tìm ra điều bạn đã biết

về một chủ đề

Tìm ra điều bạn muốn biết về một chủ đề

Thực hiện nghiên cứu

và học tập Ghi lại những điều bạn

Trang 48

4 Thực hành kĩ thuật KWL

Trang 49

V KĨ THUẬT

SƠ ĐỒ TƯ DUY

Trang 50

V SƠ ĐỒ TƯ DUY

1 Sơ đồ tư duy là gì ?

2 Cách vẽ sơ đồ tư duy

3 Tác dụng của sơ đồ tư duy

4 Một số lưu ý

5 Thực hành

Trang 51

Động não:

Sơ đồ tư duy là gì ?

Trang 53

1 Sơ đồ tư duy là gì?

• Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ

chức tư duy Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là một phương tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý

Trang 57

2 Cách lập sơ đồ tư duy

2.1 Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh

hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng/nội dung chính/chủ đề

2.2 Từ ý tưởng/hình ảnh trung tâm sẽ được

phát triển bằng các nhánh chính nối với các cụm từ/hình ảnh cấp 1.

2.3 Từ các cụm từ/hình ảnh cấp 1 lại được

phát triển thành các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2 Cứ như thế sự

Trang 58

2 Cách lập sơ đồ tư duy (tiếp)

2.4 Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được

nằm trên một nhánh.

2.5 Tạo ra một kiểu sơ đồ riêng cho mình (Kiểu

đường kẻ, màu sắc,…)

2.6 Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các

đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều

2.7 Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung

tâm

Trang 59

3 Tác dụng của sơ đồ tư

duy

• Giúp HS biết hệ thống hóa kiến

thức, tìm ra mỗi liên hệ giữa

các kiến thức.

• Giúp HS hiểu bài, nhớ lâu,

tránh học vẹt

• Phát triển tư duy logic, khả

năng phân tích tổng hợp của

HS

Trang 60

Thảo luận nhóm

- GV cần lưu ý những gì khi tổ

chức cho HS vẽ sơ đồ tư

duy ?

- Sơ đồ tư duy sử dụng phù

hợp cho môn học nào?

- Những khó khăn có thể gặp

phải khi sử dụng KT này?

Trang 61

4 Một số lưu ý

4.1 Để có được các ý tưởng vẽ sơ

đồ tư duy theo nhóm, GV cần

hướng dẫn HS cách tìm ra ý

tưởng.

Trang 62

T ìm ý tưởng để lập sơ đồ tư duy

5 Cử một thành viên ghi lại tất cả các ý tưởng

6 Khi không có

thêm ý tưởng mới,

bắt đầu lập sơ đồ tư

duy

Tìm ý tưởng như thế nào?

Trang 63

4.2 Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý:

các nhánh cấp 2, cấp 3,… mảnh

dần

Từ cụm từ/hình ảnh trung tâm toả

đi các nhánh nên sử dụng các màu sắc khác nhau Màu sắc của các

nhánh chính được duy trì tới các

nhánh phụ.

Trang 64

• Môn học nào cũng có thể sử dụng được KT này, đặc biệt dùng để ôn tập

Trang 65

4 Thực hành :

Thiết kế hoạt động tổ chức dạy học sinh lập sơ đồ tư

duy theo môn học

tại trường.

Trang 66

VI KĨ THUẬT

LẮNG NGHE & PHẢN HỒI

TÍCH CỰC

Trang 67

1 LẮNG NGHE TÍCH CỰC

Trang 68

Nghe thụ

động

Nghe thông thường, bỏ qua những chi tiết cụ thể, chỉ nhớ các ý chính, nhớ không chính xác, (đôi khi

không biết đâu là ý chính)

Trang 70

• Tóm tắt là một công cụ cho phép người lắng nghe đánh giá và kiểm tra lại những gì họ nghe được.

• Tóm tắt là một công cụ giúp

những người nói lắng nghe những suy nghĩ và lời lẽ của mình theo một cách mới.

Trang 71

Kết luận:

- Lắng nghe tích cực là 1 KN cơ bản trong tập huấn Lắng nghe tích cực phải đảm bảo cả tính chủ động và tính hiệu quả

- Khi lắng nghe tích cực, GV không chỉ nghe để hiểu mà còn khuyến khích sự tham gia của HV, thể hiện sự tôn trọng

và hiểu biết của mình về HV

Trang 72

• KN lắng nghe tích cực, GV sẽ cảm

nhận tốt hơn về những điều đang diễn

ra trong lớp học, từ đó có thể đáp ứng được nhu cầu người học cũng cải tiến việc dạy học của mình, đồng thời tạo ra môi trường học tập thân thiện

Trang 73

2 PHẢN HỒI TÍCH CỰC

Trang 74

PHẢN HỒI ( FEEDBACK)

Thông tin đã phát Thông tin

đã thu nhận

Phản hồi

Trang 75

• Áp đặt, ra lệnh

• Phán xét hành động

• Mơ hồ, chung chung

• Thỏa mãn cá nhân người đưa ra phản hồi, không quan tâm đến việc tiếp thu hay thái độ của người nhận

Trang 76

• Coi các ý kiến phản hồi là cơ hội để

hoàn thiện bản thân

• Sẵn sàng thay đổi theo ý kiến phản hồi

Trang 77

CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH PHẢN

HỒI TÍCH CỰC

• Bước 1 Nhận thức sâu sắc :

Quan sát (nghe, xem) và suy nghĩ (tôi

nhìn thấy gì ? và tôi đánh giá như thế nào

về những điều tôi nhìn thấy ? Đặt mình

vào vị trí của người nhận phản hồi)

• Bước 2 Kiểm tra nhận thức :

Đặt các câu hỏi để chắc chắn rằng mình

đã hiểu đúng ý định của người được nhận phản hồi

Trang 78

• Bước 3 Đưa ra ý kiến đóng góp

Trang 79

trường học tập thân thiện, an toàn thúc đẩy nâng cao hiệu quả GD

Trong xã hội nó cũng là yếu tố thúc đẩy XH phát triển trong mối quan

hệ thân thiện, cảm thông, chia sẻ giữa con người với nhau, mang lại

Trang 80

XIN CẢM ƠN!

Ngày đăng: 19/03/2019, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w