1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dịch vụ tư vấn xây dựng khung cơ sở dữ liệu đường bộ, xây dựng hệ thống và lập kế hoạch quản lý tài sản đường bộ

245 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam D/A QLTSĐBVN Hợp phần A-1 Xây dựng khung cơ sở dữ liệu đường bộ, xây dựng hệ thống và lập kế hoạch quản lý tài

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 3

DỰ ÁN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

Hợp phần A-1

“Dịch vụ tư vấn xây dựng khung cơ sở dữ liệu đường bộ, xây dựng

hệ thống và lập kế hoạch quản lý tài sản đường bộ”

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 15

1.1 TỔNGQUAN 15

1.2 PHẠMVIÁPDỤNG 15

1.3 CÁCTÀILIỆUTRÍCHDẪN 16

1.4 CÁCTHUẬTNGỮVÀĐỊNHNGHĨA 16

1.5 PHƯƠNGPHÁPTIẾPCẬNKỸTHUẬT 17

1.6 DỮLIỆUBẢOTRÌ- CÁC YÊU CẦU PHÁP QUY 18

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ 20

2.1 GIỚITHIỆU 20

2.2 CÁCHỢPPHẦNCỦAHỆTHỐNGQUẢNLÝTÀISẢNĐƯỜNGBỘ 20

2.3 CÁCYÊUCẦUDỮLIỆU 21

2.3.1 Yêu cầu dữ liệu của các Cục/ Vụ trực thuộc TCĐBVN 21

2.3.2 Yêu cầu dữ liệu đối với các hợp phần của Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (RAMS) 22

CHƯƠNG 3 DỮ LIỆU TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ 27

3.1 DANHMỤCDỮLIỆU 27

3.2 LẬPDANHMỤCDỮLIỆUVÀHẠNGMỤCDỮLIỆU(CHITIẾT) 28

3.3 DỮLIỆUỞCẤPĐỘMẠNGLƯỚIVÀCẤPĐỘDỰÁN 29

3.4 PHÂNLOẠIDỮLIỆUTHEOĐOẠNĐƯỜNG 29

3.5 HỆTHỐNGTHAMKHẢO 29

CHƯƠNG 4 CƠ SỞ THU THẬP DỮ LIỆU, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ TÍCH HỢP DỮ LIỆU 30

4.1 THUTHẬPDỮLIỆU 30

4.1.1 Các nhóm thu thập dữ liệu 30

4.1.2 Mức độ chất lượng thông tin 30

4.1.3 Phương thức thu thập dữ liệu 30

4.1.4 Thuộc tính và đặc điểm dữ liệu 33

4.2 QUẢNLÝDỮLIỆU 33

4.3 TÍCHHỢPDỮLIỆU 34

CHƯƠNG 5 QUY ĐỊNH CHUNG 35

5.1 MỤCTIÊU 35

5.2 ANTOÀN 35

5.3 TRÌNHTỰ 35

5.4 PHƯƠNGTHỨC THU THẬP 36

5.5 KẾHOẠCH 39

5.6 TỔCHỨC 40

5.6.1 Trách nhiệm thu thập dữ liệu 40

5.6.2 Chủ đầu tư 40

5.6.3 Tư vấn 41

5.6.4 Đơn vị / Nhà thầu 41

5.6.5 Kiểm soát chất lượng 43

5.7 THIẾTBỊ 43

5.8 ĐÁNHGIÁ 43

5.8.1 Công tác đánh giá kết quả kiểm tra sẽ được thực hiện 43

Trang 3

5.8.2 Ủy ban đánh giá (được đề xuất bởi JICA Giai đoạn II) 44

5.8.3 Tiến hành kiểm tra chi tiết 44

5.8.4 Lập kế hoạch giám sát 44

5.8.5 Đăng ký dữ liệu kiểm tra và báo cáo 45

5.9 ĐÀOTẠO 45

CHƯƠNG 6 THU THẬP THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐƯỜNG 46

6.1 DỮLIỆUQUẢNTRỊĐƯỜNGBỘ 46

6.2 THÔNGTINĐỊADANH(VỊTRÍ) 46

6.1 46 6.2 46 6.2.1 Địa danh hành chính 46

6.2.2 Lý trình 47

6.2.3 Tọa độ 47

6.2.4 Tài sản dạng điểm và tài sản dạng đường 47

6.3 DỮLIỆUTHỊSÁT(TÌNHTRẠNGTÀISẢN) 48

6.3.1 Thu thập dữ liệu hình ảnh của tài sản 48

6.3.2 Thu thập dữ liệu tình trạng của tài sản 48

6.4 DỮ LIỆU LỊCH SỬ BẢO TRÌ/ SỬA CHỮA 49

CHƯƠNG 7 THU THẬP THÔNG TIN CHÍNH VỀ ĐƯỜNG 50

7.1 CÁCTRƯỜNGDỮLIỆUVÀĐỊNHNGHĨA 50

7.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 52

7.1 52 7.2 52 7.2.1 Dữ liệu quản trị đường bộ 52

7.2.2 Dữ liệu thống kê: 53

7.2.3 Thông số thiết kế, điều kiện tự nhiên v.v 53

7.2.4 Giá trị tài sản: 53

7.2.5 Chỉ tiêu kinh tế - xã hội: 53

7.2.6 Dữ liệu lưu lượng giao thông 53

7.3 XÁC MINH DỮ LIỆU 53

7.4 ĐĂNG KÝ DỮ LIỆU 54

CHƯƠNG 8 THU THẬP DỮ LIỆU MẶT ĐƯỜNG 55

8.1 CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA 55

8.1.1 Dữ liệu thống kê mặt đường 55

8.1.2 Dữ liệu lịch sử bảo trì mặt đường 58

8.1.3 Dữ liệu tình trạng mặt đường 62

8.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 64

8.2.1 Thống kê mặt đường 64

8.2.2 Khảo sát và đánh giá tình trạng mặt đường 64

8.2.3 Lịch sử bảo trì mặt đường 64

8.2.4 Tình trạng mặt đường 64

8.3 ĐĂNG KÝ DỮ LIỆU 64

CHƯƠNG 9 THU THẬP DỮ LIỆU CẦU 65

9.1 CÁC TRƯỜNG DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA 65

Trang 4

9.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 67

9.3 XÁC MINH DỮ LIỆU 67

9.4 ĐĂNG KÝ DỮ LIỆU 67

CHƯƠNG 10 THU THẬP DỮ LIỆU CẦU PHAO 68

10.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 68

10.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 69

10.2.1 Dữ liệu thống kê 69

10.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 69

10.2.3 Dữ liệu Lịch sử bảo trì 71

10.2.4 Giá trị tài sản 71

10.3 BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU 71

10.4 XÁC MINH DỮ LIỆU 71

10.5 ĐĂNG KÝ DỮ LIỆU 71

CHƯƠNG 11 THU THẬP DỮ LIỆU TRÀN 72

11.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 72

11.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 73

11.2.1 Dữ liệu thống kê 73

11.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 74

11.2.3 Dữ liệu Lịch sử bảo trì 75

11.2.4 Giá trị tài sản 76

11.3 BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU 76

11.4 XÁC MINH DỮ LIỆU 76

11.5 ĐĂNG KÝ DỮ LIỆU 76

CHƯƠNG 12 THU THẬP DỮ LIỆU BẾN PHÀ VÀ PHÀ 77

12.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 77

12.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 81

12.2.1 Dữ liệu thống kê 81

12.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 81

12.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 83

12.2.4 Giá trị tài sản 83

12.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 83

12.4 XÁCMINHDỮLIỆU 83

12.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 83

CHƯƠNG 13 THU THẬP DỮ LIỆU NÚT GIAO 84

13.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 84

13.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 85

13.2.1 Dữ liệu thống kê 85

13.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 86

13.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 88

13.2.4 Giá trị tài sản 88

13.3 BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU 88

13.4 XÁC MINH DỮ LIỆU 88

13.5 ĐĂNG LÝ DỮ LIỆU 88

CHƯƠNG 14 THU THẬP DỮ LIỆU ĐIỂM GIAO CẮT VỚI ĐƯỜNG SẮT 89

Trang 5

14.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 89

14.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 90

14.2.1 Dữ liệu thống kê 90

14.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 90

14.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 92

14.2.4 Giá trị tài sản 92

14.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 92

14.4 XÁCMINHDỮLIỆU 92

14.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 92

CHƯƠNG 15 THU THẬP DỮ LIỆU HẦM 93

15.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 93

15.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 95

15.2.1 Dữ liệu thống kê 96

15.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 97

15.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 98

15.2.4 Giá trị tài sản 98

15.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 98

15.4 XÁCMINHDỮLIỆU 99

15.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 99

CHƯƠNG 16 THU THẬP DỮ LIỆU CỐNG CHUI DÂN SINH 100

16.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 100

16.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 101

16.2.1 Dữ liệu thống kê 101

16.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 102

16.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 103

16.2.4 Giá trị tài sản 104

16.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 104

16.4 XÁCMINHDỮLIỆU 104

16.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 104

CHƯƠNG 17 THU THẬP DỮ LIỆU CỐNG THOÁT NƯỚC NGANG 105

17.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 105

17.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 107

17.2.1 Dữ liệu thống kê 107

17.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 107

17.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 109

17.2.4 Giá trị tài sản 109

17.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 110

17.4 XÁCMINHDỮLIỆU 110

17.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 110

CHƯƠNG 18 THU THẬP DỮ LIỆU CỐNG DỌC, RÃNH DỌC 111

18.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 111

18.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 112

18.2.1 Dữ liệu thống kê 112

18.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 113

Trang 6

18.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 115

18.2.4 Giá trị tài sản 115

18.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 115

18.4 XÁCMINHDỮLIỆU 115

18.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 115

CHƯƠNG 19 THU THẬP DỮ LIỆU BẢO VỆ MÁI DỐC 116

19.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 116

19.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 117

19.2.1 Dữ liệu thống kê 117

19.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 118

19.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 119

19.2.4 Giá trị tài sản 119

19.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 120

19.4 XÁCMINHDỮLIỆU 120

19.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 120

CHƯƠNG 20 THU THẬP DỮ LIỆU TƯỜNG CHẮN/KÈ 121

20.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 121

20.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 122

20.2.1 Dữ liệu thống kê 122

20.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 123

20.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 124

20.2.4 Giá trị tài sản 124

20.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 124

20.4 XÁCMINHDỮLIỆU 124

20.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 125

CHƯƠNG 21 THU THẬP DỮ LIỆU CỌC TIÊU 126

21.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 126

21.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 127

21.2.1 Dữ liệu thống kê 127

21.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 127

21.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 129

21.2.4 Giá trị tài sản 129

21.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 129

21.4 XÁCMINHDỮLIỆU 129

21.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 129

CHƯƠNG 22 THU THẬP DỮ LIỆU DẢI PHÂN CÁCH GIỮA 130

22.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 130

22.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 131

22.2.1 Dữ liệu thống kê 131

22.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 132

22.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 133

22.2.4 Giá trị tài sản 133

22.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 133

22.4 XÁCMINHDỮLIỆU 133

Trang 7

22.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 134

CHƯƠNG 23 THU THẬP DỮ LIỆU HỘ LAN TÔN SÓNG, HÀNG RÀO BẢO VỆ 135

23.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 135

23.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 136

23.2.1 Dữ liệu thống kê 136

23.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 137

23.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 138

23.2.4 Giá trị tài sản 138

23.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 138

23.4 XÁCMINHDỮLIỆU 138

23.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 139

CHƯƠNG 24 THU THẬP DỮ LIỆU HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG 140

24.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 140

24.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 141

24.2.1 Dữ liệu thống kê 141

24.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 142

24.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 143

24.2.4 Giá trị tài sản 143

24.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 143

24.4 XÁCMINHDỮLIỆU 143

24.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 144

CHƯƠNG 25 THU THẬP DỮ LIỆU GIÁ LONG MÔN, CỘT CẦN VƯƠN, BIỂN BÁO 145

25.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 145

25.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 146

25.2.1 Dữ liệu thống kê 146

25.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 147

25.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 149

25.2.4 Giá trị tài sản 149

25.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 149

25.4 XÁCMINHDỮLIỆU 149

25.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 149

CHƯƠNG 26 THU THẬP DỮ LIỆU RÀO CHẮN ỒN 150

26.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 150

26.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 150

26.2.1 Dữ liệu thống kê 150

26.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 151

26.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 153

26.2.4 Giá trị tài sản 153

26.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 153

26.4 XÁCMINHDỮLIỆU 153

26.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 153

CHƯƠNG 27 THU THẬP DỮ LIỆU CỘT KM 154

27.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 154

Trang 8

27.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 154

27.2.1 Dữ liệu thống kê 154

27.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 154

27.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 155

27.4 XÁCMINHDỮLIỆU 155

27.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 155

CHƯƠNG 28 THU THẬP DỮ LIỆU TRẠM THU PHÍ 156

28.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 156

28.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 157

28.2.1 Dữ liệu thống kê 157

28.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 158

28.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 159

28.2.4 Giá trị tài sản 159

28.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 159

28.4 XÁCMINHDỮLIỆU 159

28.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 160

CHƯƠNG 29 THU THẬP DỮ LIỆU TRẠM KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG XE 161

29.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 161

29.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 162

29.2.1 Dữ liệu thống kê 162

29.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 163

29.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 165

29.2.4 Giá trị tài sản 165

29.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 165

29.4 XÁCMINHDỮLIỆU 165

29.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 165

CHƯƠNG 30 THU THẬP DỮ LIỆU HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH (ITS) 166

30.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 166

30.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 167

30.2.1 Dữ liệu thống kê 167

30.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 168

30.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 170

30.2.4 Giá trị tài sản 170

30.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 170

30.4 XÁCMINHDỮLIỆU 170

30.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 170

CHƯƠNG 31 THU THẬP DỮ LIỆU KHO BÃI VẬT TƯ DỰ PHÒNG 171

31.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 171

31.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 172

31.2.1 Dữ liệu thống kê 172

31.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 173

31.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 174

31.2.4 Giá trị tài sản 174

31.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 174

Trang 9

31.4 XÁCMINHDỮLIỆU 174

31.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 175

CHƯƠNG 32 THU THẬP DỮ LIỆU TRẠM NGỪNG NGHỈ/BÃI ĐẬU XE/KHU DỊCH VỤ 176

32.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 176

32.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 177

32.2.1 Dữ liệu thống kê 177

32.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 178

32.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 179

32.2.4 Giá trị tài sản 179

32.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 179

32.4 XÁCMINHDỮLIỆU 179

32.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 180

CHƯƠNG 33 THU THẬP DỮ LIỆU BẾN XE BUÝT / BẾN XE KHÁCH 181

33.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 181

33.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 182

33.2.1 Dữ liệu thống kê 182

33.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 182

33.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 184

33.2.4 Giá trị tài sản 184

33.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 184

33.4 XÁCMINHDỮLIỆU 184

33.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 185

CHƯƠNG 34 THU THẬP DỮ LIỆU ĐIỂM DỪNG ĐỖ XE BUÝT / XE KHÁCH 186

34.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 186

34.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 187

34.2.1 Dữ liệu thống kê 187

34.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 188

34.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 189

34.2.4 Giá trị tài sản 189

34.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 189

34.4 XÁCMINHDỮLIỆU 189

34.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 190

CHƯƠNG 35 THU THẬP DỮ LIỆU NHÀ HẠT QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ/ TRỤ SỞ CHI CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 191

35.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 191

35.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 192

35.2.1 Dữ liệu thống kê 192

35.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 192

35.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 194

35.2.4 Giá trị tài sản 194

35.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 194

35.4 XÁCMINHDỮLIỆU 194

35.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 194

CHƯƠNG 36 THU THẬP DỮ LIỆU CÁC CÔNG TRÌNH HTKT TRONG PHẠM VI GPMB 195

Trang 10

36.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 195

36.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 195

36.2.1 Dữ liệu thống kê 195

36.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 196

36.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 196

36.2.4 Giá trị tài sản 197

36.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 197

36.4 XÁCMINHDỮLIỆU 197

36.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 197

CHƯƠNG 37 THU THẬP DỮ LIỆU ĐẤT THUỘC VỀ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ 198

37.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 198

37.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 198

37.2.1 Dữ liệu thống kê 198

37.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 198

37.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 198

37.2.4 Giá trị tài sản 198

37.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 199

37.4 XÁCMINHDỮLIỆU 199

37.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 199

CHƯƠNG 38 THU THẬP DỮ LIỆU PHƯƠNG TIỆN CỨU HỘ, CỨU NẠN 200

38.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 200

38.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 200

38.2.1 Dữ liệu thống kê 200

38.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 201

38.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 202

38.2.4 Giá trị tài sản 202

38.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 202

38.4 XÁCMINHDỮLIỆU 202

38.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 203

CHƯƠNG 39 THU THẬP DỮ LIỆU TRẠM TRỰC CẤP CỨU Y TẾ, TRẠM CUNG CẤP DỊCH VỤ CỨU HỘ 204

39.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 204

39.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 205

39.2.1 Dữ liệu thống kê 205

39.2.2 Dữ liệu thị sát và xếp loại hư hỏng 205

39.2.3 Dữ liệu lịch sử bảo trì 207

39.2.4 Giá trị tài sản 207

39.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 207

39.4 XÁCMINHDỮLIỆU 207

39.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 207

CHƯƠNG 40 THU THẬP DỮ LIỆU LƯU LƯỢNG GIAO THÔNG 208

40.1 ĐỊNHNGHĨACÁCTRƯỜNGDỮLIỆU 208

40.2 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU 209

40.2.1 Dữ liệu thống kê 209

Trang 11

40.2.2 Đếm xe 209

40.3 BẢNGTHUTHẬPDỮLIỆU 210

40.4 XÁCMINHDỮLIỆU 210

40.5 ĐĂNGKÝDỮLIỆU 210

CHƯƠNG 41 PHỤ LỤC – 1: CÁC BIỂU MẪU THU THẬP DỮ LIỆU TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ 211 CHƯƠNG 42 PHỤ LỤC – 2: CÁC BIỂU MẪU VÀ SỔ TAY HƯỚNG DẪN THU THẬP DỮ LIỆU KIỂM TRA CẦU 212

42.1 SỔ TAY HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CẦU 212

42.1.1 ĐẠI CƯƠNG 212

42.1.2 MÔ TẢ 216

I Kết quả 216

II Kết cấu bê tông phần trên 216

III Cầu thép 222

IV Kết cấu phần dưới và các móng 225

V Phụ kiện cầu 227

42.2.6 HOẠT ĐỘNG 231

I Thu thập dữ liệu 231

II Kiểm tra thường xuyên 234

III Kiểm tra định kỳ 234

IV Kiểm tra chi tiết 234

V Phương pháp và tần suất 235

VI Đánh giá 235

VII Đăng ký dữ liệu và báo cáo 235

42.1 CÁC BIỂU MẪU THU THẬP DỮ LIỆU KIỂM TRA CẦU 236

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1-1 Các tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP 18

Bảng 2-1 Tổng hợp các nhu cầu dữ liệu của các đơn vị trực thuộc TCĐBVN 21

Bảng 3-1 Danh sách dữ liệu đường bộ được đề xuất 27

Bảng 4-1 Phân loại thông tin theo chất lượng và chi tiết 31

Bảng 5-1 Các phương pháp thu thập dữ liệu được áp dụng 36

Bảng 5-2 Các nguồn dữ liệu tài sản đường bộ hiện có 38

Bảng 5-3 Cơ cấu tổ chức đội kiểm tra tiêu chuẩn 42

Bảng 5-4 Bố trí nhân sự và định mức đối với khảo sát điều kiện mặt đường 42

Bảng 5-5 Các tiêu chí đánh giá 43

Bảng 7-1 Các trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu các thông tin chính về đường 50

Bảng 8-1 Các trường dữ liệu và định nghĩa liên quan đến thống kê mặt đường 55

Bảng 8-2 Các trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu lịch sử bảo trì mặt đường 58

Bảng 8-3 Các trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu tình trạng mặt đường 62

Bảng 8-4 Các trường dữ liệu và định nghĩa Dữ liệu hình ảnh mặt đường (kết hợp DL tọa độ ) 63

Bảng 9-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cầu 65

Bảng 10-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cầu phao 68

Bảng 11-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu tràn 72

Bảng 12-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu bến phà và phà 77

Bảng 13-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu Nút giao 84

Bảng 14-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu điểm giao cắt với đường sắt 89

Bảng 15-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu hầm 93

Bảng 16-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cống chui 100

Bảng 17-1 Trường dữ liệu và định nghĩa cống thoát nước ngang 105

Bảng 18-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cống dọc, rãnh dọc 111

Bảng 19-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu bảo vệ mái dốc 116

Bảng 20-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu tường chắn 121

Bảng 21-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cọc tiêu 126

Trang 13

Bảng 22-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu giải phân cách giữa 130

Bảng 23-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu hộ lan tôn sóng, hàng rào bảo vệ 135

Bảng 24-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu hệ thống chiếu sáng đường 140

Bảng 25-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu giá long môn, cột cần vươn, biển báo 145

Bảng 26-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu rào chắn ồn 150

Bảng 27-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu cột km 154

Bảng 28-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu trạm thu giá 156

Bảng 29-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu trạm kiểm soát tải trọng xe 161

Bảng 30-1 Trường dữ liệu Và định nghĩa dữ liệu hệ thống giao thông thông minh (ITS) 166

Bảng 31-1 Trường dữ liệu Và định nghĩa dữ liệu kho bãi vật tư dự phòng 171

Bảng 32-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu trạm dừng nghỉ/bãi đậu xe/khu dịch vụ 176

Bảng 33-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu bến xe buýt / bến xe khách 181

Bảng 34-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu điểm dừng đỗ xe buýt / xe khách 186

Bảng 35-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu Nhà hạt quản lý đường bộ/ Trụ sở Chi cục quản lý đường bộ 191

Bảng 36-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu Các công trình HTKT trong phạm vi GPMB 195 Bảng 37-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu đất thuộc về tài sản hạ tầng đường bộ 198

Bảng 38-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu phương tiện cứu hộ, cứu nạn 200

Bảng 39-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu Trạm trực cấp cứu y tế, Trạm cung cấp dịch vụ cứu hộ 204

Bảng 40-1 Trường dữ liệu và định nghĩa dữ liệu lưu lượng giao thông 208

Bảng 42-1 Tổng hợp các điểm tập trung kiểm tra nứt dầm bê tông 217

Bảng 42-2 Nứt gần gối đỡ đầu dầm 218

Bảng 42-3 Nứt gần gối giữa 218

Bảng 42-4 Nứt gần giữa nhịp 219

Bảng 42-5 Nứt gần điểm ¼ của kết cấu nhịp 219

Bảng 42-6 Nứt gần mối nối thi công 219

Bảng 42-7 Nứt gần mối nối phân đoạn 220

Bảng 42-8 Nứt gần neo cáp DƯL 220

Trang 14

Bảng 42-9 Nứt gần đoạn cắt khấc 220

Bảng 42-10 Cơ chế tiến triển của vết nứt trên bản bê tông 221

Bảng 42-11 Khiếm khuyết của thân bê tông 227

Bảng 42-12 Các điểm tập trung kiểm tra gối đỡ cầu 229

Bảng 42-13 Các điểm kiểm tra cầu 231

Bảng 42-14 Các điểm kiểm tra gối đỡ 232

Bảng 42-15 Các điểm kiểm tra khe co giãn 233

Bảng 42-16 Phương pháp và tần suất kiểm tra 235

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 4-1 Ý tưởng về mức độ chất lượng thông tin 31

Hình 5-1 Trình tự thu thập dữ liệu 35

Hình 42-1 Nứt phần hàn của mặt trước tấm đệm 223

Hình 42-2 Nứt phần hàn tại sườn tăng cứng 223

Hình 42-3 Nứt tại phần hàn của bản mặt thép 224

Hình 42-4 Nứt tại phần hàn đối đầu của bản cánh dưới 224

Hình 42-5 Nứt tại phần cơ sở của các thanh chống trên sườn vòm 224

Hình 42-6 Nứt tại trụ khung cứng 225

Hình 42-7 Nứt từ đầu mút các dầm dọc 225

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN

Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (D/A QLTSĐBVN) Hợp phần A-1 (Xây dựng khung cơ sở dữ liệu đường bộ, xây dựng hệ thống và lập kế hoạch quản lý tài sản đường bộ) đã và đang xây dựng Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (HT QLTSĐB hoặc Hệ thống

QLTSĐB) để hỗ trợ Tổng cục đường bộ Việt Nam (TCĐBVN) xây dựng thể chế và cơ chế tài chính bền vững nhằm thực hiện hiệu quả công tác bảo trì, nâng cấp cải tạo và quản lý các tài sản đường bộ thông qua việc thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) đường bộ và Hệ thống QLTSĐB Để sử dụng CSDL đường bộ và hệ thống quản lý tài sản đường bộ, dữ liệu tài sản đường bộ là cần thiết và sẽ được thu thập từ nhiều nguồn và bằng nhiều phương pháp khác nhau Vì vậy, Sổ tay hướng dẫn thu thập dữ liệu này (sau đây được gọi là Sổ tay hướng dẫn) được lập ra để hướng dẫn thu thập dữ liệu tài sản đường bộ tiêu chuẩn, đồng nhất với CSDL đường bộ và HT QLTSĐB được xây dựng thuộc D/A QLTSĐBVN Vì HT QLTSĐB sẽ được cập nhật dựa trên việc xây dựng công nghệ và nhu cầu của người sử dụng, CSDL và dữ liệu cũng sẽ được cập nhật theo Vì vậy, phiên bản HT QLTSĐB và sổ tay hướng dẫn thu thập dữ liệu sẽ giống nhau bởi vì nếu có sự khác biệt nào giữa các yêu cầu dữ liệu cho HT QLTSĐB và dữ liệu được lưu trữ trong CSDL thì HT QLTSĐB có thể không hoạt động hiệu quả và dẫn đến rối loạn chức năng của HT QLTSĐB

1.2 PHẠM VI ÁP DỤNG

1.2.1 Mục đích của sổ tay hướng dẫn này là mô tả quy trình thu thập thống kê tài sản đường

bộ, đánh giá tình trạng tài sản, lịch sử bảo trì tài sản đường bộ, lưu lượng giao thông và các dữ liệu khác liên quan đến công tác vận hành và quản lý đường bộ và giao thông Sổ tay hướng dẫn này có thể được các đơn vị khác nhau sử dụng như Cục quản lý đường bộ (CQLĐB), các Chi cục, các Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ, Sở GTVT, các nhà đầu tư BOT, tư vấn / nhà thầu tư nhân (công ty thu thập dữ liệu thuê ngoài), v.v

1.2.2 Sổ tay hướng dẫn này quy định thông tin về thu thập tài sản đường bộ bao gồm thu thập

dữ liệu về tài sản, phân loại, thiết bị, tần số, tiến độ, bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện, đánh giá về kết quả thu thập và ghi các kết quả thu thập và báo cáo;

1.2.3 Người sử dụng được đề nghị tham khảo Sổ tay hướng dẫn bảo trì đường bộ thường xuyên khi lập kế hoạch bảo trì và sửa chữa dựa trên việc đánh giá các kết quả thu thập dữ liệu; 1.2.4 Việc phân công trách nhiệm quản lý, giám sát và tiến hành thu thập dữ liệu tài sản đường bộ sẽ được quy định riêng bởi TCĐBVN;

1.2.5 Các điều khoản trong Sổ tay hướng dẫn này sẽ được áp dụng, nếu có sự chồng chéo thông tin liên quan đến thu thập dữ liệu tài sản đường bộ đã được quy định trong các sổ tay hướng dẫn xây dựng trong các nghiên cứu trước đó của VBMS và PMS thì sẽ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

1.2.6 Hướng dẫn này không áp dụng cho công tác kiểm tra công trình cầu trên đường quốc lộ Hướng dẫn kiểm tra công trình cầu sẽ được Tổng Cục Đường bộ Việt Nam ban hành riêng; 1.2.7 Sổ tay hướng dẫn này bao gồm công tác thu thập dữ liệu tài sản đường bộ là các tài sản đường bộ nhưng không giới hạn đối với mặt đường, hệ thống thoát nước, tường chắn / kè, hầm, cống hộp, cống tròn, thiết bị an toàn giao thông và thiết bị quản lý giao thông;

1.2.8 Các hướng dẫn thu thập dữ liệu đối với tài sản đường bộ không được quy định trong Sổ tay hướng dẫn này, các đơn vị quản lý thu thập dữ liệu tài sản đường bộ sẽ xây dựng các Sổ tay hướng dẫn thu thập dữ liệu từ các hướng dẫn đã đề cập trên đối với các tài sản tương tự được quy định trong Sổ tay hướng dẫn này;

1.2.9 Các điều khoản của Hướng dẫn này được áp dụng ưu tiên so với các nội dung trong Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ (TCCS 07: 2013/TCĐBVN), trong

Trang 17

trường hợp có sự trùng lặp về các thông tin liên quan trong công tác kiểm tra công trình đường bộ;

1.2.10 Sổ tay hướng dẫn này sẽ được cập nhật bất cứ khi nào công tác vận hành được điều chỉnh Tất cả các bên liên quan sẽ được thông báo nếu có cập nhật

1.3.2 Nghị định số 46/2015/ND-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về kiểm soát chất lượng

và bảo trì các công trình xây dựng;

1.3.3 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ GTVT về quy định quản lý, vận hành và bảo trì các công trình xây dựng đường bộ;

1.3.4 Thông tư số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29/07/2014 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải v/v "Quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ";

1.3.5 Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15/09/2014 của Bộ Giao thông vận tải v/v Ban hành "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải";

1.3.6 Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/09/2015 của Bộ GTVT quy định về giới hạn tải trọng xe và kích cỡ của đường;

1.3.7 Quyết định số 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015 của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam

về việc ban hành mẫu báo cáo chỉ tiêu thống kê cơ sở hạ tầng đường bộ cao tốc;

1.3.8 Thông số kỹ thuật kiểm định cầu đường bộ, Tiêu chuẩn kỹ thuật 22TCN 243-98;

1.3.9 Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, TCCS 07: 2013/TCĐBVN; 1.3.10 Hướng dẫn kiểm tra cầu, Tháng 8/2006, được xây dựng bởi KEI & WSP imc & TEDI; 1.3.11 Phiếu kiểm tra định kỳ cầu, 2014, Hợp phần VBMS, Dự án JICA nâng cao năng lực bảo trì đường bộ - Giai đoạn I ;

1.3.12 Sổ tay hướng dẫn hệ thống khảo sát tình trạng đường bộ, tháng 2/2014, Dự án JICA nâng cao năng lực bảo trì đường bộ - Giai đoạn II;

1.3.13 Hướng dẫn kiểm tra tài sản đường bộ, được cập nhật tháng 2/2017, Dự án JICA nâng cao năng lực bảo trì đường bộ - Giai đoạn II;

1.3.14 Chỉ dẫn thu thập dữ liệu sử dụng điện thoại thông minh của tư vấn WB - VRAMP; 1.3.15 Thông tin thống kê thường niên của TCĐBVN;

1.3.16 Tài liệu khác (kiểm tra các thông số kỹ thuật; khả năng chịu tải, …)

1.4 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

1.4.1 Từ viết tắt

TCĐBVN: Tổng cục đường bộ Việt Nam;

CCQLĐB: Các Chi cục quản lý đường bộ;

TTKTĐB: Trung tâm kỹ thuật đường bộ;

VBMS: Hệ thống quản lý cầu Việt Nam;

Trang 18

PBC: Hợp đồng dựa trên kết quả thực hiện (Performance

1.4.3 Cơ quan quản lý đường bộ là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực thuộc

Bộ GTVT; cơ quan chuyên trách thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBND huyện, thị trấn trực thuộc tỉnh; UBND xã, phường;

1.4.4 Cơ quan quản lý thu thập dữ liệu tài sản đường bộ là cơ quan được CĐBVN giao phó chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý công tác thu thập dữ liệu tài sản đường bộ trên quốc lộ thuộc quản lý của TCĐBVN Cơ quan quản lý có quyền giao các đơn vị chuyên ngành có chức năng thu thập tiến hành thu thập dữ liệu và cam kết để các cơ quan giám sát công tác thu thập dữ liệu tài sản đường bộ tiến hành giám sát thực hiện thu thập dữ liệu đường bộ;

1.4.5 Đơn vị Kiểm soát thu thập dữ liệu tài sản đường bộ là cơ quan Vụ Quản lý và Bảo trì đường bộ được TCĐBVN giao chịu toàn bộ trách nhiệm kiểm soát thu thập dữ liệu tài sản đường bộ trên quốc lộ do TCĐBVN quản lý;

1.4.6 (Ghi nhớ) Trong sổ tay hướng dẫn này, cơ quan quản lý thu thập dữ liệu tài sản đưởng

bộ là Vụ Khoa học Công nghệ, Môi trường & Hợp tác Quốc tế; cơ quan giám sát là các là các Cục quản lý đường bộ (I, II, III, IV, Cao tốc) trong phạm vi quản lý của mình Các đơn vị chuyên ngành gồm có Trung tâm kỹ thuật đường bộ trực thuộc Tổng Cục đường bộ Việt Nam thu thập và cập nhật dữ liệu tình trạng cầu và mặt đường lên Hệ thống VBMS và PMS, 04 Trung tâm kỹ thuật đường bộ trực thuộc 04 Cục Quản lý đường bộ tiến hành thu thập dữ liệu thống kê và dữ liệu tình trạng các tài sản đường bộ (gồm 34 tài sản đường bộ như trong khung

cơ sở dữ liệu đính kèm, nhưng không bao gồm dữ liệu tình trạng cầu và mặt đường) và cập nhật lên Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (RAMS);

1.4.7 Ủy ban đánh giá kết quả thu thập dữ liệu là một thực thể đánh giá tính phù hợp của việc đánh giá và nhận định những điểm không rõ ràng của việc đánh giá Ủy ban đánh giá sẽ được thành lập theo yêu cầu của cơ quan quản lý công tác thu thập dữ liệu tài sản đường bộ;

1.4.8 Phương tiện khảo sát điều kiện mặt đường là một phương tiện có khả năng tự động đo lường các điều kiện mặt đường bao gồm tỉ lệ rạn nứt, độ lún và chỉ số gồ ghề và được áp dụng vào công tác kiểm tra định kỳ các tài sản mặt đường;

1.4.9 Hệ thống quản lý mặt đường (PMS) là việc quản lý tài sản mặt đường, được xây dựng chuyên biệt cho các kế hoạch công tác sửa chữa định kỳ đối với quốc lộ ở Việt Nam;

1.5 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KỸ THUẬT

Phương pháp chung đối với công tác thu thập và xử lý dữ liệu thống kê đường bộ bao gồm các bước sau:

1.5.1 Xác định các tính năng và các phép đo hoặc quan sát cần thiết để thiết lập một thống kê đầy đủ của tất cả các tài sản đường bộ có thể duy trì của Cục/ Vụ và tình trạng của các tài sản đó;

1.5.2 Lập các quy trình ở văn phòng và hiện trường cho công tác thu thập và duy trì dữ liệu thống kê và dữ liệu về tình trạng tài sản và thiết lập một quy trình để dữ liệu được cập nhật; 1.5.3 Tiến hành đào tạo tại văn phòng và hiện trường cho nhân sự bảo trì đường bộ;

Trang 19

1.5.4 Thu thập các phép đo và quan sát ở hiện trường và ghi chép dữ liệu;

1.5.5 Thu thập dữ liệu hiện có ở hồ sơ văn phòng

1.5.6 Thiết lập cơ sở dữ liệu để duy trì dữ liệu dưới định dạng dễ dàng phục hồi;

1.5.7 Cung cấp các công cụ báo cáo để tóm tắt dữ liệu về các tài sản đường bộ hiện có; 1.5.8 Lặp lại công tác thu thập và xử lý dữ liệu về tình trạng tài sản theo định kỳ, ít nhất là hàng năm;

1.5.9 Thiết lập và tuân thủ các quy trình để dữ liệu thống kê được cập nhật

1.6 DỮ LIỆU BẢO TRÌ - CÁC YÊU CẦU PHÁP QUY

Ưu tiên thu thập dữ liệu phụ thuộc vào tính cấp thiết của nhu cầu dữ liệu đối với công tác quản

lý giao thông và quản lý bảo trì tài sản đường bộ Nói chung, các tiêu chí sau đây được xem xét đối với công tác thu thập dữ liệu mà không có hạn chế ngân sách

(1) Quy định trong Nghị định 10/2013/NĐ-CP (quy định việc quản lý và sử dụng các tài sản hạ tầng giao thông đường bộ;

(2) Tính cấp thiết đối với việc lập kế hoạch bảo trì;

(3) Trực tiếp liên quan đến hoạt động giao thông (thiết bị trên đường);

(4) Các thiết bị trên đường tác động đến hoạt động giao thông và môi trường xung quanh; Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào: các dữ liệu đã có, năng lực thực hiện của nhà thầu dự kiến tham gia và phạm vi ngân sách

Theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP, những trang thiết bị đường bộ dưới đây được coi là tài sản đường bộ, cần phải được bảo trì đúng cách và các giá trị tài sản phải được dự tính và báo cáo

thường niên lên Bộ Tài chính (BTC)

Bảng 1-1 Các tài sản hạ tầng giao thông đường bộ theo Nghị định số 10/2013/NĐ-CP

Tuy nhiên, trong trường hợp hạn chế ngân sách, cần phải xem xét thêm các ưu tiên như thể hiện dưới đây (nhưng không giới hạn):

2 Cầu (chiều dài bằng 25 m hoặc lớn hơn) 14 Biển báo

3 Cầu (chiều dài nhỏ hơn 25m) 15 Vạch sơn kẻ đường

8 Bến xe buýt/ Bến xe khách 20 Cột cây số

10 Nhà hạt quản lý đường bộ 22 Kè

11 Trạm dừng nghỉ cho lái xe 23 Hệ thống thoát nước

12 Điểm dừng xe (trạm dừng xe) 24 Các công trình phụ trợ đường bộ khác

Trang 20

(1) Thứ tự ưu tiên tài sản đường bộ

(2) Thứ tự ưu tiên các loại dữ liệu cũng như các mục dữ liệu chi tiết của từng tài sản

(3) Ưu tiên quốc lộ cũng như các đoạn đường cao tốc

(4) Ưu tiên về khu vực địa lý mà quốc lộ được quản lý

(5) Ưu tiên khi liên quan đến sự phù hợp của kế hoạch ngân sách

Đề xuất cách xác định các tiêu chí ưu tiên

Ⅰ Dữ liệu được yêu cầu trong việc lập kế hoạch bảo trì và dữ liệu tham khảo đường bộ

(dữ liệu thống kê và dữ liệu tình trạng tài sản)

Ⅱ Dữ liệu liên quan đến tài sản đường bộ trên đường có liên hệ trực tiếp đến hoạt động

giao thông

Ⅲ Mục dữ liệu liên quan đến thiết bị bên đường

Ⅳ Mục dữ liệu không cấp thiết nhưng cần thiết phải bảo trì như dữ liệu tài sản

V Các mục dữ liệu không áp dụng ngay mà áp dụng trong tương lai

Ghi chú: Những ưu tiên này được xác định mà không cân nhắc đến sự hạn chế ngân sách đối với công tác thu thập dữ liệu

Không phải tất cả các dữ liệu về tình trạng tài sản và dữ liệu thống kê đều được thu thập ở hiện trường, vì một số dữ liệu đã có trên giấy tờ hoặc trong bản ghi CSDL ở văn phòng:

 Dữ liệu thống kê và điều kiện cầu sẽ được lấy từ Hệ thống quản lý cầu Việt Nam (VBMS)

 Dữ liệu đánh giá thống kê và tình trạng lớp mặt đường sẽ được lấy từ Hệ thống quản lý mặt đường (PMS)

 Thống kê thiết bị kiểm soát giao thông và tình trạng thiết bị sẽ được lấy từ TCĐBVN ở mức

độ có thể Phần còn lại sẽ được thu thập ở hiện trường

 Tất cả các đặc điểm thoát nước bên đường, các dữ liệu phạm vi còn lại sẽ được thu thập ở hiện trường

Phần còn lại của sổ tay hướng dẫn này đề cập đến dữ liệu được thu thập ở hiện trường và quy trình tiến hành

Trang 21

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ

2.1 GIỚI THIỆU

Hạ tầng giao thông đường bộ được sử dụng và tiếp xúc với các tác động tự nhiên và tải trọng xe,

vì vậy tình trạng hư hỏng xảy ra theo thời gian do cơ sở hạ tầng lão hóa, tải trọng giao thông và

sự xuống cấp do tiếp xúc tự nhiên Đó là thách thức cho tất cả các cấp cơ quan đường bộ từ trung ương tới địa phương để bảo tồn tính năng của hệ thống giao thông hiện có đồng thời mở rộng kinh phí cho mạng lưới giao thông để đối phó với nhu cầu ngày càng tăng Để phù hợp với cách tiếp cận đầu tư cân bằng, phương pháp tiếp cận có hệ thống là cần thiết để tối ưu hóa các nguồn lực Hệ thống quản lý tài sản đường bộ có thể giữ một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ những cán bộ ra quyết định đưa ra những quyết định đúng đắn

Quản lý tài sản đường bộ là một quy trình có hệ thống để bảo trì, nâng cấp và vận hành tài sản đường bộ hiệu quả, kết hợp các nguyên tắc kỹ thuật với thực tế kinh doanh và việc phân tích kinh tế, và cung cấp các công cụ để tạo điều kiện tiếp cận linh hoạt và có tổ chức hơn nhằm đưa

ra các quyết định cần thiết để đạt được kỳ vọng của công chúng

2.2 CÁC HỢP PHẦN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ

Vì cầu và mặt đường là 2 tài sản đường bộ chính nên Hệ thống quản lý cầu Việt Nam (sau đây gọi là VBMS) và Hệ thống quản lý mặt đường Việt Nam (sau đây được gọi là PMS) đã phát triển từ trước và hiện tiếp tục được được nâng cấp Ngoài VBMS và PMS, hệ thống quản lý các tài sản khác cũng được lên kế hoạch xây dựng trong khuôn khổ dự án VRAMP Bên cạnh hệ thống quản lý các tài sản cụ thể, còn có một số hệ thống khác như Hệ thống quản lý tài sản công (sau đây được gọi là PAMS) Hệ thống thông tin địa lý (sau đây được gọi là GIS) Vì vậy, hệ thống quản lý khác nhau được xây dựng riêng biệt cho tài sản đường bộ hoặc xây dựng chung cho tất cả các tài sản được định nghĩa là thành phần của Hệ thống quản lý tài sản đường bộ

(1) Hệ thống quản lý cầu Việt Nam (VBMS) www.vbms.drvn.gov.vn

Công tác phát triển VBMS, thu thập và nhập dữ liệu đã được tiến hành trong Dự án vốn vay tín dụng ngành giao thông vận tải từ năm 2005 Cơ sở dữ liệu cầu hoạt động trên hệ thống web-based cũng như dữ liệu được mã hóa theo định dạng GIS Hiện tại, Dự án vốn vay ngành GTVT thứ hai (Hợp phần B) đang nâng cấp và ứng dụng VBMS để lập các kế hoạch bảo trì cầu

(2) Hệ thống quản lý mặt đường (PMS) www.pms.drvn.gov.vn

PMS đã được phát triển từ năm 2011 thuộc Dự án hợp tác kỹ thuật JICA phối hợp với TCĐBVN Công tác thu thập dữ liệu về tình trạng tài sản mặt đường của mạng lưới quốc lộ do Cục QLĐB I, II, III và IV quản lý được tiến hành trong năm 2012, 2015 và 2016 Công tác thống kê đường bộ (liên quan đến PMS), lịch sử bảo trì mặt đường và dữ liệu lưu lượng giao thông đã được thu thập và nhập liệu bởi các Cục QLĐB

(3) Hệ thống quản lý tài sản đường bộ khác (RAMS)

RAMS đang được TCĐBVN xây dựng thuộc dự án VRAMP

(4) Hệ thống quản lý tài sản công (PAMS) http://htgtscd.vn

PAMS đã được xây dựng bởi Cục công sản thuộc Bộ Tài chính (BTC) và đưa vào hoạt động từ năm 2014

(5) Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Để cung cấp thông tin cài đặt tài sản đường bộ một cách hiệu quả và hệ thống, GIS đã được tích hợp vào Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (RAMS) Hiện tại, bản đồ GIS được phát triển bởi

02 nhà cung cấp bản đồ và đang được sử dụng ở TCĐBVN Bản bồ GIS sẽ được TCĐBVN quyết định tích hợp vào RAMS

Trang 22

2.3 CÁC YÊU CẦU DỮ LIỆU

Các yêu cầu dữ liệu được khảo sát ở 2 mảng: 1) yêu cầu dữ liệu của các Cục/ Vụ của TCĐBVN

và 2) yêu cầu dữ liệu cho các hợp phần của Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (RAMS)

2.3.1 Yêu cầu dữ liệu của các Cục/ Vụ trực thuộc TCĐBVN

Ngoài việc định giá các tài sản đường bộ, các nhà quản lý đường bộ cần nhiều loại dữ liệu đường bộ để vận hành và quản lý giao thông và trang thiết bị đường bộ Vì vậy, Đoàn tư vấn đã làm việc với các đơn vị liên quan của TCĐBVN và Sở GTVT để tiến hành đánh giá nhu cầu dữ liệu Về cơ bản, nhu cầu của các đơn vị này dựa trên các yêu cầu đã nêu ra trong Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15/09/2014 của Bộ Giao thông vận tải v/v Ban hành "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải" Đối với Cục Quản lý Đường cao tốc còn dựa trên Quyết định số 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015 của Tổng Cục Đường bộ Việt Nam về việc ban hành mẫu báo cáo chỉ tiêu thống kê cơ sở hạ tầng đường bộ cao tốc

Bảng 2-1 tổng hợp nhu cầu dữ liệu đường bộ cần thu thập của các cơ quan đường bộ liên quan

10 Cống chui dân sinh/ Cống kỹ thuật ◎

12 Cống dọc/ Rãnh dọc (rãnh biên) / Hào kỹ thuật dọc, bao gồm Hố ga/ Hố thu/ Hố thăm ◎

13 Bảo vệ mái dốc (Gia cố mái ta luy) ◎

15 Cọc tiêu (theo từng đoạn tuyến) ◎

17 Hộ lan, tôn sóng, Hàng rào bảo vệ ở chân

1 Đường cao tốc, QĐ 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015;

2Đường cao tốc, QĐ 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015;

Trang 23

Dạng dữ

Tổng hợp nhu cầu dữ liệu

Ghi chú

24 Hệ thống giao thông thông minh (ITS) ◎ - Bảng 14A3

26 Trạm dừng nghỉ/ Bãi đậu xe/ Khu dịch vụ ◎ Bảng 8A4

 28 Điểm dừng đỗ Xe buýt/ Xe khách ◎

29 Nhà hạt quản lý đường bộ / Trụ sở Chi cục quản lý đường bộ ◎

2.3.2 Yêu cầu dữ liệu đối với các hợp phần của Hệ thống quản lý tài sản đường bộ (RAMS)

Hệ thống QLTSĐB bao gồm tất cả các tài sản đường bộ quy định trong Nghị định 10 và các tài sản mà các đơn vị quản lý đường bộ yêu cầu Công tác quản lý bảo trì từng loại tài sản là khác nhau tùy theo các thuộc tính của tài sản Ví dụ, mặt đường và cầu bị xuống cấp nghiêm trọng do lưu lượng giao thông, vì vậy, việc dự đoán xuống cấp có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một số logic khoa học đã được thiết lập Do vậy, kế hoạch bảo trì cầu và mặt đường có thể được lập dựa trên dự đoán về mức độ hư hại trong vài năm Tuy nhiên, mức độ hư hại của nhiều loại tài sản đường bộ khác lại không thể dự đoán được vì nguyên nhân xuống cấp của các trang thiết

bị này không chỉ đơn thuần do giao thông đường bộ Vì vậy, các phương pháp lập kế hoạch bảo trì các tài sản này hơi khác so với kế hoạch bảo trì mặt đường và cầu Do phương pháp lập kế hoạch / quản lý bảo trì của từng loại tài sản là khác nhau nên yêu cầu dữ liệu cũng khác nhau Các yêu cầu dữ liệu đối với một số tài sản đường bộ mà phương pháp lập kế hoạch / quản lý bảo trì được thiết lập rõ ràng được giải thích trong các tiểu mục dưới đây

(1) Hệ thống quản lý cầu Việt Nam (VBMS)

Hệ thống quản lý cầu Việt Nam (VBMS) được phát triển trong Dự án vốn vay tín dụng ngành giao thông vận tải (TSL) và đã được nâng cấp trong Dự án vốn vay tín dụng ngành giao thông vận tải giai đoạn II do PMU6 thực hiện VBMS có các mô-đun khác nhau như mô-đun quản trị, thống kê, kiểm tra và lập kế hoạch Vì vậy, các yêu cầu dự liệu của từng mô-đun đã được xác nhận với người sử dụng

(2) Hệ thống quản lý mặt đường (PMS)

PMS của Dự án JICA giai đoạn I được phát triển chỉ phục vụ Cục QLĐB I Đến nay, hệ thống này đã được nâng cấp để có thể được áp dụng cho mạng lưới quốc lộ trong phạm vi cả nước do TCĐBVN/các Cục QLĐB quản lý trong khuôn khổ dự án JICA giai đoạn II Hệ thống PMS sẽ được áp dụng cho các tuyến đường cũng do các Sở GTVT của các tỉnh/thành quản lý cùng với

sự xác nhận về khả năng áp dụng hệ thống này ở các Sở GTVT Hệ thống quản lý mặt đường có

3 Đường cao tốc, QĐ 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015;

4 Đường cao tốc, QĐ 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015;

5 Đường cao tốc, QĐ 4111/QĐ-TCĐBVN ngày 08/12/2015;

Trang 24

ba mô-đun chính, cụ thể là mô-đun quản lý dữ liệu, mô-đun mô phỏng ngân sách chiến lược và

mô-đun lập kế hoạch cho công tác sửa chữa

PMS sử dụng dữ liệu từ dữ liệu thống kê đường bộ, lịch sử bảo trì, điều kiện mặt đường và dữ liệu lưu lượng giao thông sẽ được thu thập thành từng đoạn ngẫu nhiên ngoại trừ dữ liệu về điều kiện mặt đường Nhằm tích hợp bốn loại dữ liệu thành một bộ dữ liệu PMS, tất cả các dữ liệu từ mỗi hạng mục phải xử lý và lập thành các đoạn dài 100m bằng cách sử dụng phần mềm đòng bộ hóa dữ liệu được phát triển như một công cụ trong PMS

(3) Hệ thống quản lý tài sản khác (RAMS)

Bao gồm các tài sản từ số 5 đến số 33 trong Bảng 2-1 Tổng hợp các nhu cầu dữ liệu…

Các tài sản đường bộ khác (ngoài cầu và mặt đường) là những thành tố quan trọng đối với vận hành đường bộ và môi trường xung quanh Mặc dù các tài sản này không liên quan trực tiếp đến chịu tải trọng xe cộ nhưng việc quản lý chúng không phù hợp có thể gây tác hại đến mặt đường và cầu, v.v…

Không giống như việc dự đoán mức độ hư hại của mặt đường và cầu, chưa có các nghiên cứu khoa học – kỹ thuật dự đoán được mức độ hư hại của các tài sản còn lại

Vì vậy, dữ liệu thống kê và dữ liệu kiểm tra sẽ là các yêu cầu dữ liệu chính để lập kế hoạch bảo trì Các yêu cầu dữ liệu chi tiết được đính kèm trong phụ lục Ngoài ra, Hệ thống QLTSĐB được phát triển riêng biệt trong Hợp đồng phụ của khoản Dự phòng số 2 phù hợp với các yêu cầu về dữ liệu

Ba mô-đun chính dưới đây được đề xuất cho hệ thống quản lý các tài sản khác;

1) Mô-đun thống kê

Mô-đun thống kê quản lý các dữ liệu thống kê có liên quan đến các tài sản khác (số 5 đến số 33)

2) Mô-đun kiểm tra

Do dữ liệu kiểm tra sẽ là dữ liệu chính phục vụ công tác lập kế hoạch bảo trì tài sản khác nên mô-đun kiểm tra sẽ quản lý dữ liệu kiểm tra và kết quả phân tích (đánh giá) Các hạng mục kiểm tra và đánh giá phương pháp sẽ được thực hiện tương tự quy định trong các Sổ tay hướng dẫn kiểm tra trang thiết bị đường bộ đang trong quá trình soạn thảo tại TCĐBVN với sự phối hợp của Dự án JICA giai đoạn II

Ghi chú: Trong sổ tay hướng dẫn này, phiên bản cập nhật tháng 2/2017 của Hướng dẫn kiểm

tra tài sản đường bộ, được sử dụng để tham khảo

3) Mô-đun lập kế hoạch

Mô – đun lập kế hoạch sẽ hỗ trợ lập kế hoạch bảo trì cho các tài sản khác bằng cách sử dụng

các kết quả đánh giá kiểm tra Mô – đun lập kế hoạch sẽ đưa ra một kế hoạch bảo trì bằng cách

kết hợp sự nghiệm trọng của hư hại (hư hại cấp B, C, D), số lần xảy ra ngừng trệ, tầm quan trọng của đoạn đường, tính phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật, v.v… Phương pháp ưu tiên sẽ được cân nhắc trong quá trình phát triển Hệ thống QLTSĐB

4) Hệ thống đánh giá tài sản

Hệ thống đánh giá tài sản liên quan đến dư liệu sẽ hỗ trợ việc tính toán giá trị tài sản theo quy định và phương pháp có thể định giá tài sản trong tương lai Hiện nay, Nghị định số 10/2013/NĐ-CP quy định các tài sản KCHTGT đường bộ sẽ được ghi chép và là trách nhiệm của TCĐBVN, các Sở GTVT, các UBND quận/huyện và phường / xã:

- Từ ngày 01/01/2014, giá trị của từng tài sản KCHTGT đường bộ sẽ được xác định khi giá trị cuối cùng của dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Trong khi đó, các tài sản KCHT giao thông đường bộ hiện có trước ngày 01/01/2014 được xác định giá trị bằng khối lượng và đơn giá Đơn giá lấy theo Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-

Trang 25

BTC-BGTVT ngày 29/07/2014 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải v/v "Quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ”

Các ghi chép sẽ được cập nhật và báo cáo thường niên Các tài sản mới được phát triển được đăng ký như đề cập ở trên và các tài sản hiện có trong cơ sở dữ liệu tài sản được định giá lại theo những trường hợp dưới đây;

1 Tăng hoặc giảm giá trị một tài sản theo quyết định của các cơ quan chức năng quản lý nhà nước;

có thể được định giá” Việc thu thập dữ liệu của các tài sản cũ không được lưu giữ tài liệu cẩn thận là một thách thức

Trang 26

Lưu đồ quy trình quản lý dữ liệu thống kê tài sản đường bộ

Cơ quan QL TSĐB

Thu thập

dữ liệu thống kê

Các nhà thầu tư vấn, cung ứng, thi công, kết thúc dự án đầu tư

-Điều chỉnh -Sửa đổi

Dữ liệu được chính thức đưa vào RAMS

Các đối tượng khai thác sử dụng

Sai sót

Kết thúc quản

lý dữ liệu thống kê

Không

Có Không

Trang 27

Bộ GTVT TCĐBVN Các BQLDA

Các Cục QLĐB/ Sở GTVT

Nhà cung ứng, nhà thầu…

CỔNG THÔNG TIN RAMS

Chuyên gia tài sản khác

Chuyên gia mặt đường

UBND các tỉnh / thành phố

Các Quỹ BTĐB địa phương Người sử dụng Các hợp phần của RAMS

Chú thích:

: Truy cập theo phân quyền sử dụng : Kết nối theo cơ cấu ủy quyền : Kết nối bằng “Yêu cầu - Phản hồi”

Sơ đồ hệ thống Online (Web-Based) quản lý tài sản đường bộ (RAMS)

Trang 28

CHƯƠNG 3 DỮ LIỆU TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ

3.1 DANH MỤC DỮ LIỆU

Các tài sản đường bộ dưới đây và dữ liệu về công tác vận hành, quản lý giao thông đường bộ được đề xuất đưa vào Hệ thống CSDL đường bộ sẽ được phát triển trong Dự án này dựa trên kết quả rà soát các văn bản pháp quy và nhu cầu của các Vụ/ Cục trực thuộc TCĐBVN về công tác quản lý và vận hành giao thông đường bộ

Bảng 3-1 Danh sách dữ liệu đường bộ được đề xuất

II Kết cấu đặc biệt

12

Cống dọc/ Rãnh dọc/ Hào kỹ thuật dọc (rãnh biên), bao gồm Hố ga/ Hố thu/ Hố thăm

IV

Công trình bảo vệ mái dốc

an toàn giao thông

15 Cọc tiêu (theo từng đoạn tuyến) III 〇 〇 - 〇

17 Hộ lan, tôn sóng, Hàng rào

Trang 29

23 Trạm kiểm soát tải trọng xe II 〇 - 〇 -

24 Hệ thống giao thông thông

29

Nhà hạt quản lý đường bộ/Trụ sở Chi cục quản lý đường bộ

VII

Đất và các công trình gắn với đất

30 Các công trình HTKT trong phạm vi GPMB

I

31 Đất thuộc về tài sản hạ tầng đường bộ (gắn với trụ sở)

I

Tài sản khác VIII Cứu cứu nạn hộ,

32 Phương tiện cứu hộ, cứu nạn I - - - -

33

Trạm trực cấp cứu y tế, trạm cung cấp dịch vụ cứu

hộ

Các thông

3.2 LẬP DANH MỤC DỮ LIỆU VÀ HẠNG MỤC DỮ LIỆU (CHI TIẾT)

Để lập danh mục tài sản và hạng mục dữ liệu, Tư vấn đã tiến hành xác nhận và thảo luận với các đơn vị trực thuộc TCĐBVN về khối lượng dữ liệu và nguồn lực cần thiết để thu thập và quản lý các dữ liệu này Do công tác thu thập dữ liệu và cập nhật dữ liệu mất nhiều thời gian và

Trang 30

chi phí tốn kém nên Tư vấn đã giải trình với các đơn vị trực thuộc TCĐBVN về vấn đề này Tuy nhiên, cân nhắc đến việc sử dụng CSDL trong tương lai, các hạng mục dữ liệu vẫn cần phải mang tính tổng thể và chi tiết Vì vậy, Tư vấn đã đề xuất thứ tự ưu tiên cho công tác thu thập dữ liệu có xem xét đến nguồn ngân sách thực tế hiện có cho công tác thu thập dữ liệu

3.3 DỮ LIỆU Ở CẤP ĐỘ MẠNG LƯỚI VÀ CẤP ĐỘ DỰ ÁN

Nhìn chung, chỉ có dữ liệu thuộc cấp độ mạng lưới được thu thập Tuy nhiên, các tài sản như cầu và mặt đường đôi khi cần dữ liệu cấp dự án, ví dụ như việc sử dụng dữ liệu mang tính tham khảo cho thiết kế chi tiết Tuy nhiên, thông tin mặt đường theo lớp (độ dày, đặc điểm kết cấu, loại vật liệu, v.v…) là cần thiết để xác định Kiểu mặt đường và độ dày mặt đường cần sửa chữa

Về cơ bản, dữ liệu ở cấp độ dự án sẽ được nhập liệu từ dự án sẽ được triển khai sau này và Tư vấn khuyến cáo đưa công tác nhập liệu và cập nhật dữ liệu vào CSDL trong gói thầu thi công

và sửa chữa để dữ liệu ở cấp độ dự án sẽ được cập nhật tại thời điểm dự án hoàn thành

3.4 PHÂN LOẠI DỮ LIỆU THEO ĐOẠN ĐƯỜNG

Do từng tài sản phải có đặc điểm kết cấu và vật lý đặc thù nên Tư vấn không đề xuất phân loại

dữ liệu theo đoạn đồng nhất Hơn nữa, một số tài sản được lưu trữ là dữ liệu theo đoạn và một

số dữ liệu được lưu trữ là dữ liệu theo điểm Chiều dài đoạn đường thay đổi theo từng đoạn và người sử dụng có thể nhập dữ liệu dưới dạng một bản ghi dữ liệu riêng chỉ cần không có khác biệt về các đặc điểm vật lý và kết cấu Đối với dữ liệu về tình trạng tài sản mặt đường, về cơ bản, dữ liệu về tình trạng tài sản mặt đường sẽ được thu thập theo từng đoạn dài 100m Khi sử dụng dữ liệu phục vụ hệ thống quản lý đặc thù, dữ liệu sẽ được tích hợp thành đoạn đồng nhất nếu cần thiết Ví dụ, trong PMS, có một công cụ (phần mềm đồng bộ hóa dữ liệu) để tích hợp

dữ liệu thành các đoạn 100m từ dữ liệu thống kê, lịch sử bảo trì đường bộ và dữ liệu về tình trạng tài sản mặt đường, đồng thời, đồng bộ hóa dữ liệu thành một dataBộ đơn lẻ bao gồm việc phân bổ dữ liệu lưu lượng giao thông thành các đoạn (chuyển đổi dữ liệu lưu lượng giao thông

từ dữ liệu theo điểm đến dữ liệu theo đoạn đường)

3.5 HỆ THỐNG THAM KHẢO

Tên đường, số hiệu đường nhánh, thông tin cột Km, hướng xe chạy, thứ tự làn, v.v… sẽ được

sử dụng làm các dấu hiệu nhận biết dữ liệu Để cải thiện năng lực vận hành hệ thống, mã dữ liệu có thể được đưa ra trong suốt quá trình phát triển hệ thống Ngoài thông tin nêu trên, kinh

độ và vĩ độ của từng đoạn (từ … đến … ) hoặc điểm cũng được đưa vào các hạng mục dữ liệu dành riêng cho việc trình bày dữ liệu trên GIS

Trang 31

CHƯƠNG 4 CƠ SỞ THU THẬP DỮ LIỆU, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ

TÍCH HỢP DỮ LIỆU 4.1 THU THẬP DỮ LIỆU

Thu thập dữ liệu, quản lý dữ liệu và tích hợp dữ liệu là các phần quan trọng của Khung Quản lý Tài sản, đóng vai trò then chốt quyết định sự thành công của khung quản lý tài sản Dữ liệu kịp thời và chính xác giúp cung cấp thông tin và tạo cơ sở cho công tác ra quyết định hiệu quả và phù hợp Bên cạnh đó, mục tiêu của công tác quản lý tài sản là phát triển hệ thống hỗ trợ ra quyết định nhằm cung cấp “hướng tiếp cận dữ liệu mang tính định lượng về các nguồn lực và

sử dụng các trang thiết bị hiện nay cũng như trong tương lai của một tổ chức”

Thu thập dữ liệu phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng dữ liệu Rõ ràng là mức độ chi tiết và chiều sâu cần thiết đối với dữ liệu cần thu thập thay đổi theo mức độ cấp bậc các quyết định sẽ được đưa ra Mặc dù tất cả các cấp ra quyết định đều là phần không thể tranh cãi của toàn bộ quá trình quản lý tài sản, các yêu cầu thu thập dữ liệu phải cân nhắc cụ thể cách thức thông tin được thu thập sẽ được sử dụng tại các cấp quyết định quản lý khác nhau Các nhu cầu dữ liệu phục vụ cho cấp chiến lược, mạng lưới hoặc dự án đều khác nhau, xét về mức độ chi tiết và yêu cầu về tính chính xác

4.1.1 Các nhóm thu thập dữ liệu

Nói chung, các yêu cầu thu thập dữ liệu có thể được phân loại thành ba nhóm sau đây:

 Vị trí: vị trí thực tế của tài sản được hiển thị bằng cách sử dụng một hệ quy chiếu thẳng hoặc các tọa độ địa lý

 Các thuộc tính vật lý: mô tả các tài sản cụ thể, bao gồm loại vật liệu, kích cỡ, chiều dài, v.v…

 Điều kiện: dữ liệu đánh giá điều kiện của mỗi nhóm tài sản đều khác nhau, tùy theo các tiêu chí đánh giá được thiết lập Dữ liệu có thể mang tính định tính và khái quát (vd: tốt, xấu, v.v…) hoặc mang tính định lượng và chi tiết theo các tiêu chuẩn và thông lệ đặt ra (vd: chỉ

số về điều kiện mặt đường, chỉ số về sức khỏe cầu, v.v…)

4.1.2 Mức độ chất lượng thông tin

Các nhà nghiên cứu đã xác định các mức độ chất lượng thông tin (IQL) để liên kết khối lượng chi tiết thông tin với cấp quyết định được hỗ trợ Theo Ngân hàng thế giới (2004), có năm mức

độ chất lượng thông tin về quản lý đường (IQL 1–5) Các mức độ này liên quan đến các loại thông tin quản lý đường khác nhau, và mức độ tương ứng về độ chính xác, và các biện pháp thu

thập dữ liệu yêu cầu và xử lý dữ liệu theo yêu cầu như mô tả trong Hình 4-1 và Bảng 4-1 dưới

đây Các mức độ IQL yêu cầu các mức chi tiết và chất lượng dữ liệu thu thập khác nhau để hỗ trợ các quá trình ra quyết định tương ứng, được chuyển thành các biện pháp và tần suất thu thập

dữ liệu khác nhau Vì vậy, yêu cầu cấp thiết để xác định các nhu cầu dữ liệu là xác định lại yêu cầu của cấp quyết định Việc đảm bảo dữ liệu thu thập được có thể hỗ trợ hiệu quả công tác ra quyết định của cấp quyết định có thể tạo ra các nỗ lực thu thập dữ liệu tập trung và cụ thể hơn Điều này đã được khảo sát trong phần lựa chọn cấp quyết định của dự án

4.1.3 Phương thức thu thập dữ liệu

Các công nghệ và phương thức khác nhau được sử dụng để thu thập dữ liệu cơ sở hạ tầng đã thể hiện xu hướng tự động hóa và vi tính hóa Các phương thức được sử dụng để thu thập dữ liệu quản lý tài sản đường bộ bao gồm (1) thủ công, (2) tự động hóa, (3) bán tự động, và (4) thu thập từ xa Bất kể phương thức được sử dụng, sự tồn tại của chương trình kiểm soát chất lượng

và đảm bảo chất lượng (QC/QA) là yếu tố thiết yếu cho sự thành công và tính tin cậy của việc thu thập dữ liệu Từng phương thức thu thập được mô tả vắn tắt như sau:

Trang 32

Hình 4-1 Ý tưởng về mức độ chất lượng thông tin Bảng 4-1 Phân loại thông tin theo chất lượng và chi tiết

1 Mức độ toàn diện nhất về chi tiết, có thể được sử dụng như hệ tham chiếu cho

các biện pháp đo đạc khác hoặc trong nghiên cứu cơ bản; đồng thời, có thể được sử dụng trong các khảo sát hiện trường chi tiết phục vụ phân tích chuyên sâu các vấn đề hoặc thiết kế dự án cấp cao; thường được sử dụng ở cấp độ dự

án trong những trường hợp đặc biệt; sẽ không được sử dụng để theo dõi mạng lưới; yêu cầu kỹ năng cao và nguồn lực thể chế để hỗ trợ và sử dụng các biện pháp thu thập

2 Cấp độ chi tiết đầy đủ cho các mô hình lập trình toàn diện và các biện pháp

thiết kế tiêu chuẩn Đối với công tác lập kế hoạch, sẽ chỉ được sử dụng để làm mẫu; đủ để phân biệt hiệu suất và lợi ích kinh tế của các lựa chọn kỹ thuật khác nhau với các khác biệt về mặt thực tiễn về kích thước hoặc vật liệu; các biện pháp tiêu chuẩn phục vụ công tác thu thập dữ liệu cấp dự án; thường yêu cầu các biện pháp thu thập tự động hóa cho các khảo sát mạng lưới và sử dụng cho lập trình cấp mạng lưới; yêu cầu các nguồn lực và hỗ trợ thể chế đáng tin cậy

3 Đủ chi tiết cho các mô hình lập kế hoạch và mô hình lập trình tiêu chuẩn để

bao phủ toàn bộ hệ thống Đối với công tác thiết kế của dự án, việc này sẽ phù hợp với các biện pháp cơ sở như loại catalog với các nhu cầu dữ liệu sơ sài và biện pháp thiết kế cầu/đường nhỏ; có thể thu thập trong các khảo sát mạng lưới bằng các biện pháp bán tự động hóa và tích hợp các biện pháp tự động hóa và thủ công

4 Các thống kê tóm lược cơ bản thống kê, hiệu suất và cách sử dụng mà nhà

cung cấp và người sử dụng quan tâm; phù hợp với các mô hình lập trình và lập

kế hoạch đơn giản nhất, nhưng đối với các dự án, chỉ phù hợp với các thiết kế tiêu chuẩn cho đường quy mô rất nhỏ Các biện pháp thu thập cơ bản nhất,

Trang 33

IQL Khối lượng chi tiết

hoặc là hoàn toàn thủ công, hoặc là hoàn toàn bán thủ công, đưa ra các biện pháp trực tiếp nhưng gần đúng, và phù hợp với các đơn vị nhỏ có nguồn lực nghèo nàn Hoặc, các thống kê có thể được vi tính hóa từ các dữ liệu chi tiết hơn

(1) Thu thập thủ công

Phương thức này huy động ít nhất hai cán bộ thu thập dữ liệu và một thiết bị đo khoảng cách

Dữ liệu được thu thập được chú giải bằng viết tay trên giấy hoặc theo các cách gần đây là sử dụng các máy cầm tay có trang bị thiết bị GPS Tại một vị trí cụ thể, cán bộ thu thập dữ liệu đi

bộ từ điểm này đến điểm kia và kiểm tra, ghi lại tình trạng của các tài sản được cân nhắc Một biến thể của phương thức này là khảo sát “kính chắn gió”, sử dụng một phương tiện tác nghiệp khảo sát trong khi lái xe, công tác ghi chép vẫn được thực hiện thủ công Các khảo sát thủ công giúp công tác thu thập dữ liệu rất chi tiết nhưng tốn nhiều nhân lực và đòi hỏi nhiều thời gian cho từng tài sản hơn các phương thức tự động hoặc bán tự động

(2) Thu thập tự động

Phương thức này có liên quan đến việc sử dụng thiết bị đa mục đích được trang bị thiết bị đo khoảng cách cũng như phối hợp các máy quay (hướng xuống hoặc hướng trước), con quay hồi chuyển, cảm ứng la-ze, phần cứng máy tính, và ăng-ten GPS để ghi lại, lưu trữ và xử lý dữ liệu thu thập được Con quay hồi chuyển và GPS được sử dụng để ghi lại dữ liệu vị trí Các cảm ứng la-ze được sử dụng để thu thập các đặc điểm mặt đường và các máy ảnh hướng xuống được

sử dụng để đánh giá các điều kiện mặt đường Các máy ảnh hướng trước thường được sử dụng

để xác định vị trí tài sản dọc đường và đánh giá biện pháp thực hiện Phần mềm được phát triển riêng nhìn chung được sử dụng để mô hình hóa ba chiều vị trí tài sản giao thông từ khung kỹ thuật số hai chiều Thiết bị thu thập dữ liệu mới nhất có tính năng tự động và độ chính xác cao hơn, vì vậy, có thể thu thập dữ liệu nhanh và toàn diện hơn Tuy nhiên, trong đa số các trường hợp, mặc dù với việc sử dụng các phương thức tự động hóa, vẫn cần tiếp tục thêm công tác xử

lý dữ liệu

(3) Thu thập bán tự động

Phương thức này có liên quan đến việc sử dụng các thiết bị gần giống các thiết bị dành cho biện pháp thu thập hoàn toàn tự động nhưng mức độ tự động thập hơn Phương thức này rất phổ biến tại các đơn vị giao thông vận tải, giúp thu thập dữ liệu toàn diện và chính xác khi tác nghiệp đúng cách

Tiến trình chung của công tác thu thập dữ liệu quản lý tài sản tự động như sau:

 Photolog: Đây là phương thức thu thập dữ liệu gốc và được sử dụng từ những năm 1960 đến

1980 Các dữ liệu phải được xem xét thông qua phim hoặc hình ảnh liên tục

 Videolog: Chủ yếu được sử dụng trong suốt những năm 80 của thế kỷ trước, nhưng trong một số trường hợp, phương thức này hiện nay vẫn được sử dụng Thỉnh thoảng có thể tiếp cận được dữ liệu nếu dữ liệu được lưu trong đĩa laze Ngày nay, người ta chủ yếu dùng video kỹ thuật số

 Các hình ảnh kỹ thuật số có độ phân giải trung bình (ví dụ 640 by 480 dpi): Các hình ảnh này chủ yếu được sử dụng từ giữa những năm 1990 đến nay Các hình ảnh này được lưu trữ bằng một số hình thức khác nhau (băng từ tính, CD, DVD, v.v…) và trên các máy chủ của mạng lưới

Trang 34

 Các hình ảnh kỹ thuật số có độ phân giải cao (ví dụ 1.300 by 1.000 dpi hoặc các dòng ngang

có thể chụp với độ phân giải lên tới 4.000 pixels / dòng ngang): Phương thức này chủ yếu được sử dụng từ cuối những năm 1990 cho đến nay Các hình ảnh có thể được ghi trên các đĩa từ tính nhưng chủ yếu là lưu trên các cơ sở dữ liệu và máy chủ mạng lưới để chia sẻ trên mạng lưới

Thu thập dữ liệu về tài sản đường bộ có nhiều mục đích khác nhau, như thống kê, kiểm tra, độ tin cậy và theo dõi chức năng hoạt động Tần suất thu thập dữ liệu có thể thay đổi theo mục đích Tần suất thu thập dữ liệu thường phụ thuộc vào loại tài sản, tình trạng tài sản và các nhân

tố khác

4.1.4 Thuộc tính và đặc điểm dữ liệu

Việc xem xét các tổ chức trên khắp thế giới thực hiện công tác ra quyết định thế nào đã giúp xây dựng các đặc điểm và thuộc tính cụ thể cho dữ liệu được thu thập để dữ liệu có thể được sử dụng một cách hữu ích cho mục đích này Không xét đến nhóm hoặc loại dữ liệu được thu thập

cụ thể thì điều quan trọng ở đây là dữ liệu khi được tích hợp vào CSDL phải có những đặc điểm dưới đây:

Tính nguyên vẹn: Khi hai yếu tố dữ liệu diễn đạt cùng một nội dung thông tin thì chúng

nên bằng nhau

Tính chính xác: Giá trị dữ liệu biểu đạt càng gần nội dung thông tin được cân nhắc càng tốt

Tính hiệu lực: Giá trị dữ liệu có sẵn đúng xét về các vùng giá trị có thể và tiềm tàng của dữ

liệu

Tính bảo mật: Tiếp cận hạn chế và sao lưu thường xuyên và có hệ thống các dữ liệu quan

trọng, bảo mật và nhạy cảm bằng thiết bị lưu trữ khác

Khuyến nghị rằng các yếu tố dữ liệu nên được định nghĩa rõ ràng trong từ điển dữ liệu và trường hợp lý tưởng nhất là các định nghĩa này được các ban ngành hữu quan sử dụng phổ biến Ngoài ra, một số cán bộ quản trị đường bộ đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các tiêu chí dưới đây khi lựa chọn dữ liệu yêu cầu:

Tính liên quan: Từng hạng mục dữ liệu được thu thập và lưu trữ nên hỗ trợ nhu cầu ra

quyết định được xác định một cách rõ ràng

Tính phù hợp: Lượng dữ liệu được thu thập và lưu trữ và tần suất cập nhật dữ liệu nên dựa

trên nhu cầu và nguồn lực của đơn vị hoặc tổ chức

Tính tin cậy: Dữ liệu phải đạt được độ chính xác yêu cầu, độ bao phủ không gian, tính hoàn

thiện và tính chính xác

Khả năng chi trả được: Dữ liệu được thu thập phải phù hợp với các nguồn lực về nhân sự

và tài chính của đơn vị, tổ chức

Các đơn vị quản lý đường bộ sẽ tham gia công tác thu thập dữ liệu nên cân nhắc và xác định các nội dung sau:

 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho dữ liệu sẽ được thu thập

 Tần suất thu thập

 Độ chính xác và chất lượng dữ liệu

 Tính hoàn thiện và tính lưu hành;

Khuyến nghị chung: lưu ý rằng tính chính xác, chất lượng và tính thịnh hành của dữ liệu nên được quyết định dựa trên chi phí thu thập dữ liệu và giá trị cũng như lợi ích đi kèm với dữ liệu

“Dữ liệu chỉ nên được thu thập nếu các lợi ích mà chúng mang lại nhiều hơn chi phí thu thập và duy trì dữ liệu” Các chi phí thu thập dữ liệu có thể và nên được giảm thiểu bằng cách chỉ thu thập các dữ liệu cần thiết và chỉ thu thập khi nào cần thiết Các hoạt động và biện pháp thu thập

dữ liệu nên dựa vào và đưa ra kết quả tương thích với các mức độ về tính chính xác và các giải pháp yêu cầu nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định

4.2 QUẢN LÝ DỮ LIỆU

Các dữ liệu được một hoặc nhiều hơn các biện pháp hoặc công nghệ nêu trên lưu trữ dưới các định dạng hoặc phương tiện lưu trữ khác nhau Các định dạng dữ liệu bao gồm giấy, CSDL điện tử, các hệ thống CSDL tham khảo về mặt địa lý (như GIS) Các phương tiện lưu trữ này có

Trang 35

thể ở dạng giấy tờ (hình thức này vẫn đang được sử dụng ở nhiều đơn vị), ổ cứng, đĩa từ tính,

CD, DVD hoặc tổng hợp các hình thức này Dữ liệu điện tử dễ chia sẻ nhất và có thể tồn tại dưới các hình thức khác nhau như văn bản, đồ họa, hình ảnh và video Dữ liệu có thể được lưu trữ bằng tệp tin phẳng hoặc tệp tin cấu trúc CSDL (quan hệ, định hướng đối tượng), có thể độc lập hoặc là một phần của hệ thống CSDL Có nhiều tổ chức đã xây dựng CSDL và các hệ thống quản lý thông tin nhằm hỗ trợ các ứng dụng cụ thể như các hệ thống quản lý mặt đường, cầu, biển báo, thiết bị, tài chính và các hệ thống quản lý khác Các hệ thống độc lập hiện có này phải được kết nối để hỗ trợ công tác quản lý tài sản một cách hiệu quả Việc thực hiện mục tiêu này

là một thách thức lớn do các hệ thống này thường sử dụng công nghệ quản lý dữ liệu và môi trường hệ thống thông tin khác nhau (ví dụ: thiết kế CSDL, phần mềm, phần cứng, v.v…)

4.3 TÍCH HỢP DỮ LIỆU

Khi dữ liệu tài sản đường bộ được thu thập vào các thời điểm khác nhau bởi các đơn vị khác nhau bằng cách sử dụng các biện pháp khác nhau được lưu dưới dạng các biểu mẫu khác nhau bằng các phương tiện khác nhau thì việc tích hợp dữ liệu là một nhu cầu rõ ràng Tích hợp dữ liệu là cần thiết để chuyển đổi dữ liệu từ dạng dữ liệu thông tin thành dữ liệu có khả năng hỗ trợ công tác ra quyết định tại các cấp quản lý khác nhau Các đơn vị quản lý đường bộ phải tổ chức

dữ liệu có sẵn thành các dạng phù hợp để phục vụ ứng dụng tại các cấp tổ chức ra quyết định khác nhau Phần này chỉ ra khó khăn và thách thức lớn trong công tác tích hợp dữ liệu

Có hai cách chính để tích hợp dữ liệu: (1) CSDL bắc cầu (a fused database) và (2) nhiều cơ sở

dữ liệu có tính tương kết (many interoperable databases) Trong trường hợp đầu tiên, chiến lược tích hợp đã dẫn đến việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu có tất cả các dữ liệu được tích hợp Trong trường hợp thứ hai, các CSDL hiện có hoặc mới được xây dựng được kết nối với nhau, và công tác tích hợp dữ liệu đạt được nhờ việc sử dụng các truy vấn đem lại cái nhìn tổng quan về dữ liệu được kết nối

Một hỗ trợ khác cho công tác tích hợp và tương kết các CSDL là sử dụng các định nghĩa về dữ liệu đã được chấp nhận rộng rãi và các định dạng nhất quán ở tất cả các hệ thống Một từ điển

dữ liệu tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn toàn cầu về định nghĩa dữ liệu, trình bày, lưu trữ và liên lạc

có thể là những yếu tố cốt yếu đối với công tác tích hợp dữ liệu chưa xét tới chiến lược tích hợp được triển khai Tuy nhiên, các đơn vị đã xác định nhiều thách thức trong việc phát triển và thực hiện các tiêu chuẩn dữ liệu và chuyển các dữ liệu hiện có thành các dữ liệu tiêu chuẩn mới Các thách thức này bao gồm cả việc đồng thuận về định dạng dữ liệu phù hợp, mô hình, và giao thức khi các CSDL hiện có biểu thị tính đa dạng lớn; nhận được hỗ trợ từ cán bộ các đơn vị và tạo cho mọi người thói quen tuân thủ các tiêu chuẩn mới; đồng thời, giảm tối đa các nỗ lực và nguồn lực cần thiết và triển khai các tiêu chuẩn

Trang 36

CHƯƠNG 5 QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 37

5.4 PHƯƠNG THỨC THU THẬP

Bảng 5-1 thể hiện các phương pháp có thể thu thập dữ liệu

Bảng 5-1 Các phương pháp thu thập dữ liệu được áp dụng

I THỐNG KÊ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ

12 Cống dọc/ Rãnh dọc/ Hào kỹ thuật dọc (rãnh

17 Hộ lan, tôn sóng, Hàng rào bảo vệ ở chân

19

Biển báo đường bộ/ Gương cầu (Chỉ thu

thập các biển liên quan đến tốc độ/ Cấm

Trang 38

29 Nhà hạt quản lý đường bộ /

30 Các công trình Hạ tầng kỹ thuật trong phạm

33 Trạm trực cấp cứu y tế,

II CÁC THÔNG TIN ĐI KÈM

34 Lưu lượng giao thông/ TN giao thông X

thông minh)

5.4.1 Thông tin cần thiết

Khung CSDL và danh mục dữ liệu chi tiết đã được xây dựng trong hợp phần A-1 của dự án

Trang 39

5.4.2 Các nguồn dữ liệu hiện có

Hiện nay, dữ liệu thu thập được lưu trữ và quản lý với nhiều mục đích khác nhau ở nhiều cơ quan, các đơn

vị trong và ngoài ngành giao thông Một số dữ liệu là tương đối đầy đủ, chỉ cần thu thập từ những hồ sơ dữ liệu sẵn có và lưu trữ hoặc chuyển đổi từ các hệ thống đã và đang được xây dựng Tuy nhiên, có nhiều dữ liệu cần thu thập bởi nhiều nguồn khác nhau bao gồm cả đo đạc tại hiện trường

Có các nguồn lưu trữ dữ liệu nhưng không giới hạn như sau:

Bảng 5-2 Các nguồn dữ liệu tài sản đường bộ hiện có

1 Vụ Quản lý và bảo trì đường bộ CSDL về tình trạng kỹ thuật của hệ thống quốc lộ; dữ liệu

thống kê của hệ thống quốc lộ và các cơ quan được ủy thác

2 Vụ Kế hoạch và đầu tư Báo cáo tổng kết kế hoạch bảo trì hàng năm các công trình đường bộ

3 Vụ An toàn giao thông Dữ liệu thống kê tai nạn giao thông; các vị trí giao thông

không an toàn; danh mục các trạm kiểm soát tải trọng

4 Vụ Vận tải Danh mục các trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, trạm thu phí

trên hệ thống quốc lộ, cân xe

5 Vụ KHCN, MT & HTQT Thông tin về đường cao tốc Châu Á/ Đông Nam Á

6 Vụ Tài chính Thống kê giá trị tài sản hạ tầng đường bộ

7 Cục Quản lý đường cao tốc Dữ liệu thống kê sơ bộ các hệ thống đường cao tốc , dữ liệu

tai nạn giao thông trên đường cao tốc, vv

các công ty bảo trì đường bộ )

Thống kê chi tiết về tình trạng kỹ thuật của hệ thống quốc

lộ, dữ liệu an toàn giao thông, lưu lượng giao thông, lịch sử bảo trì, giá trị tài sản… trên địa bàn Cục QLĐB quản lý; bản vẽ hoàn công của các gói thầu bảo trì

10

Các Sở GTVT được ủy quyền

quản lý quốc lộ (bao gồm các

đoạn đường, các công ty bảo trì

đường bộ)

Thống kê chi tiết tình trạng kỹ thuật của hệ thống quốc lộ,

dữ liệu an toàn giao thông, lưu lượng giao thông, lịch sử bảo trì, giá trị tài sản… trong khu vực các Sở GTVT được

ủy thác quản lý; bản vẽ hoàn công của các gói bảo trì

II Dữ liệu được trích xuất từ các hệ thống quản lý tài sản

1 Hệ thống quản lý cầu Dữ liệu thống kê của tình trạng cầu trên quốc lộ

2 Hệ thống quản lý mặt đường Dữ liệu thống kê của điều kiện mặt đường trên quốc lộ do

2 Các công ty BOT/ VEC/ Vidifi,… Dữ liệu thống kê sơ bộ các công trình quốc lộ, tuổi thọ thiết kế, lịch sử bảo trì, bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công

3 Trung tâm lưu trữ quốcgia

Bản vẽ hoàn công/ bản vẽ thiết kế chi tiết của một số dự án chính như: Quốc lộ 1, đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, vv

Trang 40

5.4.3 Quy trình kiểm chứng dữ liệu

Sau khi thu thập, tất cả các dữ liệu phải được kiểm chứng bởi những người có kinh nghiệm và đã được đào tạo để phát hiện những lỗi hoặc giá trị bất thường Dữ liệu được thu thập phải: đầy đủ về số lượng không

bỏ sót một tài sản quan trọng nào (ít nhất là tất cả các dữ liệu hiện có ở TCĐBVN/Cục QLĐB/Công ty BOT sẽ được bổ sung những thông tin còn thiếu như các danh mục dữ liệu chi tiết được xác định cho mỗi tài sản, hình ảnh và/ hoặc video mật độ cao (lấy từ khoảng cách và góc quay phù hợp), độ chính xác trong các tham số vị trí

5.4.4 Nhập liệu vào CSDL

Nhà thầu thu thập dữ liệu có trách nhiệm lập dữ liệu theo mẫu thích hợp cho việc sử dụng HT QLTSĐB Nhà thầu nên tải tất cả các biểu mẫu từ HT QLTSĐB xuống để ưu tiên cho công tác thu thập dữ liệu tại hiện trường

Sau khi định dạng dữ liệu, nhà thầu thu thập dữ liệu chịu trách nhiệm nhập dữ liệu vào HT QLTSĐB Nếu

có dữ liệu nào bị nhập sai cách, nhà thầu thu thập dữ liệu sẽ nhập lại dữ liệu

5.4.5 Hiển thị trên bản đồ GIS

Nhà thầu thu thập dữ liệu sẽ lập các phiếu dữ liệu theo định dạng GIS chuẩn, bao gồm dữ liệu quản trị, dữ liệu vị trí, dữ liệu về tình trạng tài sản, các hình ảnh minh họa, lịch sử bảo trì, vv được thiết kế bởi nhà thầu phát triển HT QLTSĐB để hiển thị đầy đủ trên bản đồ GIS Hình ảnh dưới đây là một ví dụ của việc hiển thị dữ liệu trên bản đồ GIS, được phát triển bởi dự án Hệ thống quản lý mặt đường (PMS)

Hình 5-2 Hiển thị dữ liệu trên GIS

Dữ liệu vị trí của tài sản đường bộ: cầu, cống, hầm, mái dốc, hệ thống thoát nước, biển báo, đèn đường, vv bao gồm 2 định dạng (1) dữ liệu tọa độ (X, Y) và (2) dữ liệu lý trình (Km ABC + XYZ) Dữ liệu tọa độ sẽ được dùng như là dữ liệu chính để tích hợp các dữ liệu khác nhau vào bản đồ GIS, trong khi đó dữ liệu lý trình có thể được dùng để giúp các cán bộ kiểm tra đường bộ đặt ví trí của tài sản đường bộ trên hiện trường Trong khi đăng tải dữ liệu lên GIS, một số lỗi liên quan đến vị trí có thể được phát hiện Nhà thầu thu thập dữ liệu sẽ có trách nhiệm kiểm chứng và hiệu chỉnh dữ liệu

5.5 KẾ HOẠCH

Cơ quan quản lý đường bộ sẽ lập các kế hoạch tiến hành thu thập dữ liệu cho tuyến đường thuộc quản

lý của họ dựa vào các điều khoản tương ứng của Sổ tay hướng dẫn này Các kế hoạch thực hiện được lập ra sẽ bao gồm các kế hoạch kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ tuyến quốc lộ thuộc quản

lý của các cơ quan này Các kế hoạch kiểm tra sẽ bao gồm các thông tin sau đây:

Ngày đăng: 18/03/2019, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w