Có cái tốt hơn để hợp lực và phù hợpvới các chuẩn mực khu vực và thế giới Stakeholder‐Centered Driver Sinh viên, phụ huynh, doanh nghiệp, … là “ Nhà đầu tư ” không phải là “…” Mọi hoạt
Trang 1ĐT 0908126844; dungnt@hcmute.edu.vn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
1
Trang 2Các quan điểm
1 Sinh viên, phụ huynh, doanh nghiệp, … là “ Nhà đầu tư ” không
phải là “…” Mọi hoạt động GDĐT sẽ được tổ chức thực hiện,
mọi sản phẩm lao động QL, SP, NCKH , … phải trả lời được: Có đem lại “ Giá trị gia tăng/Surplus (Added) value ” nào cho họ hay không?, nếu không thì phải bỏ
(Tạm gọi: stakeholder‐centered driver )
2 Làm phải bài bản, đồng bộ, khả thi, có lộ trình, để mở rộng
tiếp tục cho các giai đoạn tiếp theo
3 Mọi người (LĐ, CBVC, GV, SV, GV thỉnh giảng, …) hiểu và cùng
6 Các sản phẩm theo định hướng “ứng dụng – thực hành”, phải
được chuẩn hóa theo khu vực và thế giới có khả năng
Trang 3Có cái tốt hơn để hợp lực và phù hợp
với các chuẩn mực khu vực và thế giới
Stakeholder‐Centered Driver
Sinh viên, phụ huynh, doanh nghiệp, … là “ Nhà đầu tư ” không phải
là “…” Mọi hoạt động GDĐT sẽ được tổ chức thực hiện, mọi sản phẩm lao động QL, SP, NCKH , … phải trả lời được: Có đem lại “ Giá trị gia tăng/Surplus (Added) value ” nào cho họ hay không?
Trang 4‐ KT‐XH
‐ GDĐT
‐ Tiếp cận sư phạm (BFA), …
4
Trang 5KT‐XH đang thay đổi như thế nào?
5
Trang 6(FIR&IoT?) = Superconnect + Big data + Data Analysis (Ex:Smart City)
6
Trang 7FIR and its Messages FIR? , !!!!!
????????
Những người có năng lực lao động trung bình
11-2015, Ngân hàng Anh Quốc: đến 2020 khoảng 95 triệu LĐ truyền thống bị mất việc tại riêng Mỹ và Anh, ≡
50% lực lượng lao động tại 2 nước này
7
Trang 8Mức độ bao phủ của FIR
8
Trang 9Dự báo về GDĐT ‐ Education 4.0
9
Trang 10(Edu 4.0)
1 Curriculum/
Program Single Disciplinary Multi – D Intergrative-D Transcend-D Embedded/
2 Subject Single-S Multi - S Intergrative-S Embedded/
Trang 11“ Dự báo: Hệ thống giáo dục truyền thống luôn dạy cho người học một thế giới không còn tồn tại… Ba mươi năm nữa ,
các khuôn viên đại học
sẽ chỉ còn là phế tích.
Chúng ta phải bắt đầu giảng dạy cho các lớp học
ở bên ngoài trường đại học, qua vệ tinh và video hai chiều, với chi phí thấp nhất” (2000)
American business consultant
Born: November 19, 1909, Kaasgraben, Vienna, Austria‐Hungary
Died: November 11, 2005, Claremont
Nationality: American, Austrian
Trang 12Dự báo : về “Đẳng cấp” và cách thay đổi
“Không chỉ là cơ sở hạ tầng. Đó còn là văn hóa học
thuật, là cách tổ chức nền giáo dục bậc cao”
Philip G Altbach, giám đốc Trung tâm Giáo dục bậc cao, Boston college
Yếu tố nào thật sự đem lại thành công bền vững? Đó không phải là sự xuất sắc trong điều hành, không phải
là một mô hình kinh doanh khác biệt mà đó là Đổi mới quản trị ‐ Cách thức mới trong huy động tài năng, phân bổ nguồn lực và xây dựng chiến lược.
Trang 13Dự báo: Về tiếp cận sư phạm
Hội đồng dạy học trực tuyến Bắc Mĩ (NACOL, 2008) dự báo dạy học kết hợp (Blended&Flipped learning) sẽ là mô hình dạy học chủ đạo trong tương lai:
“Dạy học kết hợp cần được nhìn nhận như một cách tiếp cận sư phạm, tích hợp được tính hiệu quả và các cơ hội
xã hội trong lớp học với các khả năng thúc đẩy việc học tập tích cực có sự hỗ trợ của công nghệ trong môi trường trực tuyến chứ không chỉ thuần túy là một cách dạy học!
phải là một cách thiết kế dạy học mới hiện nay mà là cách tái cấu trúc lại mô hình dạy học ”
Trang 15hình thành tri thức và sự khát vọng chiếm lĩnh tri thức của họ
Trang 17Việt Nam – Nhóm cánh buồm
Định nghĩa lai GD : Giáo dục có sứ mệnh tổ chức sự trưởng thành của thanh thiếu niên cả dân tộc.
Theo định nghĩa này, giáo dục
sẽ tôn trọng người học Giáo dục
không làm công việc “dạy dỗ dân” theo quan điểm Khổng Nho.
Giáo dục dù cao quý, nhưng
không có quyền tự coi mình đứng trên mọi con người mà về bản
chất “sinh ra đã là tự do”.
Định nghĩa này quy định cách hành xử của Giáo dục là làm công việc tổ chức sự HỌC của con người chứ không phải là làm công việc DẠY con người
Trang 18Nên 1 : tổ chức lại mô hình D‐H‐ KTĐG
F2F – Face to Face ; SS – Self Study; SE = Self Evaluate = Self‐Verify = (Self‐Access, Self‐Examination, …); CE = Condition Examination; Con 1,2,3 = Conditions (1‐by teachers, 2‐ Faculty, 3 – University) ; ESE = End‐of‐Subject Examine (by teacher) Academic Freedom 1 18
Trang 19Các loại hình,
môi trường học
tập theo BFA
Trang 21Nên 2 : Tổ chức lại môi
trường GDĐT
21
Digital
Environment
Trang 22khách quan , tự động hóa và rất hiệu quả theo các
ý đồ sư phạm và ý đồ quản lý chất lượng đào tạo
Trang 23Một số hình ảnh minh họa
Các chức năng chung
Trang 24Danh mục các loại câu hỏi trong
Moodle
Thao tác chung : Bấm chọn câu hỏi 1/ xem giải thích công dụng 2/ xem
hướng dẫn chi tiết của Moodle ở mục
Moodle docs for this page 3/tạo câu hỏi
Trang 25Ví dụ về phản hồi cho SV
Trang 26Tạo bài kiểm tra Quiz
Vào Course pase> Turn edit on> Edit của Quiz
Edit settings – xác lập/sửa chữa thông số của quiz
Move right – di chuyển sang phải
Hide/Show – dấu/hiện Quiz (khi hide thì SV không thấy quiz) Duplicate – nhân đôi Quiz
Assign roles – Gán Quiz cho users
Title – đổi tên Quiz
Trang 27Use Cases Where to add it
Overall Quiz All attempts, based
on grade boundaries
Provide feedbackabout an individual’soverall performance
on a quiz
QuizAdministration
> Edit Settings >Overall FeedbackGeneral Questions Attempts where the
question is answered
Provide correctanswer or reference tostudy materials,
especially helpful inpractice assessments
Quiz or QuestionBank > Edit
Provide differentiatedfeedback based onindividual’s answer
Quiz or QuestionBank > Edit
QuestionCombined Questions
with multipleanswers
Attempts where thespecific set of
answers is chosen
Provide differentiatedfeedback based onindividual’s answers
Quiz or QuestionBank > Edit
Question
Trang 28Minh họa cấu trúc ngân hàng câu hỏi
Các ngân hàng thứ cấp nên theo cấu trúc nhận thức của Bloom
QB Default do Moodle tạo theo ID của course
Trang 29Minh họa về dạy theo nhóm
29
Group mode – các chế độ hoạt động nhóm mặc
nhiên, có 3 chế độ
No group – toàn bộ thành viên lớp sẽ là 1 group và
bất cứ ai cũng có thể truy cập vào bất cứ hoạt động(activity), hay tài liệu (resource) nào
Separate group – các nhóm hoạt động một cách
riêng rẽ, nói một các khác, chỉ các người học trongcác nhóm mới có thể thực hiện thấy được các hoạtđộng của các thành viên khác của nhóm
Visible group‐ các nhóm cũng vẫn hoạt động riêng
rẽ nhưng các người học ở các nhóm khác nhau cóthể nhìn thấy, đọc được các kết quả của các thànhviên ở nhóm khác nhưng không phản hồi lại được
Force group mode: Chế độ nhóm cưỡng bức – có 2 chế độ là YES & NO
NO ‐ là chế độ thường trực; Chọn là YES nếu các GV muốn sử dụng các Group modes
đã chọn ở trên cho mọi truy cập của mọi nhóm trong lớp học
(Nhóm của các nhóm)
Trang 30Sổ điểm (Grades)
Các chức năng căn bản trong grade
Xem quá trình làm/nộp bài của từng SV
Xuất bảng điểm sang Excel Xem cả lớp
Trang 31Minh họa về bảng điểm của lớp
31
Trang 32ADMINISTRATION>Reports>Activity report (Đánh giá xu hướng HT của SV)
Trang 33Đánh giá thái độ học tập của SV
Trang 34Quiz Information (for all attempts) (đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của bài thi)
2 Course name Toi uu hoa trong ky thuat
4 Close the quiz 11 Sep 2016, 11:00 PM
6 Number of complete graded first attempts 27
7 Total number of complete graded attempts 68 Giá trị cho phép
8 Average grade of first attempts 73.63% (50-75%)
9 Average grade of all attempts 82.65%
10 Average grade of last attempts 82.96%
11 Average grade of highest graded attempts 84.89%
12 Median grade (for all attempts) 88.00%
13 Standard deviation (for all attempts) 17.44% (12-18%)
14 Score distribution skewness (for all attempts) -1.3444 (-1,0 -1,0)
15 Score distribution kurtosis (for all attempts) 2.1498 (0,1)
16 Coefficient of internal consistency 86.64% (>75%)
17 Error ratio (for all attempts) 36.56% (<50%)
18 Standard error (for all attempts) 6.37% (5-8%)
Trang 35Quiz name Thi thử và tự học chương 2- CLC Course name Toi uu hoa trong ky thuat_ Nhom Open the quiz Saturday, 22 October 2016, 7:00 Close the quiz Monday, 24 October 2016, 7:00 A
Open for 2 days Number of complete graded first attempts 34
Total number of complete graded attempts 126
Average grade of first attempts 72.58%
Average grade of all attempts 87.67%
Average grade of last attempts 93.80%
Average grade of highest graded attempts 94.04%
Median grade (for all attempts) 94.59%
Standard deviation (for all attempts) 14.83%
Score distribution skewness (for all attempts) -1.7201
Score distribution kurtosis (for all attempts) 3.0906
Coefficient of internal consistency (for all attempts) 89.65%
Error ratio (for all attempts) 32.17%
Standard error (for all attempts) 4.77%
(-1,0 -1,0) (0,1) (>75%) (<50%) (5-8%) (50-75%)
(12-18%)
Trang 36Sheet 2: Quiz structure analysis (Đánh giá chất lượng câu hỏi thi)
Facil ity inde x
Stand ard devia tion
Rando
m guess score
Inten ded weig ht
Effec tive weig ht
Discrimi nation index
Discrim inative efficien cy (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
70‐80 Tương đối dễ
81‐89 Khá Dễ90‐94 Quá dễ94‐100 Đặc biệt dễ
Câu phải loại
Trang 373- Các câu vi phạm quá xa 2 giá trị thống kê về "độ phân loại" trình độ SV (TC3+TC4)
4- Các câu vi phạm 3 giá trị thống kê trở lên
Trang 38Nên 4: Làm có sự phối hợp đồng bộ giữa quản lý giáo
dục và giảng dạy để đảm bảo đổi mới giáo dục là cả
từ hai phía trên xuống và dưới lên
38
TT Khoa, Trường (Quản lý GD) Các Giảng viên
1 Đổi mới tư duy Quản lý quá trình
giáo dục và đào tạo
Đổi mới nhận thức về quá trình Kiểm tra đánh giá (D-H-KTĐG)
Dạy-Học-2 Xây dựng hệ thống CNTT-TT
băng thông rộng; Trung tâm tư
liệu số (bao gồm cả phần
Cứng&Mềm) để hỗ trợ các giảng
viên số hóa, lưu trữ các tư liệu
D-H-KTĐG, và thực hiện giảng dạy
Xây dựng hệ thống học liệu (giáo trình, bài giảng, hướng dẫn học tập ở dạng truyền thống sang dạng số hóa), hệ thống các loại bài kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nhu cầu thị trường
Trang 39TT Khoa, Trường (Quản lý GD) Các Giảng viên
thực hành, thí nghiệm, … phù hợp
để các giảng viên có thể áp dụng
kỹ thuật theo các tiếp cận dạy học
mới (Blended, flipped, Active
learning)
Chuẩn bị các phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, tính chất môn học : Group learning, Learning by doing, Problem-based
Experiential learning, Discovery learning, Inquiry-based learning, …
4 Ban hành các qui định mới về
xây dựng, quản lý, thực thi, đánh
giá và phát triển các chương trình
đào tạo, tư liệu D-H-KTĐG, chính
sách đãi ngộ giảng viên, …
Đưa ra được các yêu cầu học tập mới cho người học
Cập nhật nội dung, đổi mới phương pháp,
đa dạng hóa hình thức và từng bước chuẩn hóa về KTĐG theo yêu cầu của Active learning
5 Ban hành các qui định mới về tổ
chức và quản lý quá trình giảng
dạy, học tập, đánh giá sự tiến bộ
Thực hiện kỹ thuật giảng dạy mới, quản
lý quá trình học tập và KTĐG theo các bước trên
6 Định kỳ thực hiện các cải tiến
theo dữ liệu được phân tích
Định kỳ thực hiện các cải tiến theo dữ liệu được phân tích
Trang 41Where? ‐ Smart Education & Elearning Model
Các Khoa, Phòng, Ban, Thư viện… điện tử
Khu Hành chính điện tử
Các DN&GĐ
Các ĐH&THPT
41
Trang 421/ Xây dựng niềm tin?
FIR
42
???
Trang 43• Medium‐impact approach : Các hoạt động trực tuyến phải được thiết kế, triển khai một cách chi tiết, theo các chuẩn mực chung và phải thay thế được cho các hoạt động sư phạm hiện hành.
• High‐impact approach : Toàn bộ các tư liệu dạy – học – kiểm tra đánh giá, các hoạt động dạy – học, quản lý tư liệu, quản lý tiến trình học tập của người học, quản lý chất lượng dạy – học – kiểm tra đánh giá, … trong một môn học được thiết kế trước, một cách chi tiết, được chuẩn hóa để có thể dùng chung, được triển khai thực hiện đồng bộ theo yêu cầu BFA và dạy‐học chủ động (Active learning Approach).
43
Trang 442/ Xác định rõ mục tiêu, các cấp độ BFA cần đạt, lộ
trình để mọi người xây dựng kế hoạch cho cá nhân
Mục tiêu : Đến năm 2022, 100% các môn học của
…… đạt được level HIGH.
Lộ trình thực hiện như sau:
Trang 453/ Xây dựng một cơ cấu tổ chức thực hiện để
mọi người hiểu rõ nhiệm vụ phải làm
1+ “ Ban đề án ” : trưởng khoa là trưởng ban đề án, phó khoa đào tạo là thường trực đề án, các chủ nhiệm bộ môn, trưởng xưởng, …; 2+ “ Ban thư ký ”: thay mặt Ban đề án để thực hiện điều phối, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, báo cáo các hoạt động của đề án và các công việc khác;
3+ Các “ Nhóm giảng viên nòng cốt ” : Thực hiện tư vấn chuyên môn cho nhóm các giảng viên; thực hiện thí điểm đào tạo ở các giai đoạn đầu để đánh giá và hoàn thiện các chế độ chính sách, các qui định, …;
4+ Các “ Nhóm giảng viên thực hiện ” : Xây dựng các tư liệu D–H – KTĐG của các môn học theo qui định chung, thực hiện giảng dạy theo BFA;
5+ Các “ Hội đồng thẩm định và nghiệm thu ”: được thành lập theo tiến độ để nghiệm thu các sản phẩm đảm bảo các nguyên tắc sư phạm, chất lượng chuyên môn,
45
Trang 464/ Xác định rõ các hoạt động và yêu cầu sản
phẩm để phối hợp, giám sát, đo lường, đánh giá
việc thực hiện, đảm bảo sự đồng bộ
1 GĐ1: chuẩn bị - Thành lập cơ cấu nhân sự và tổ chức, phân
công nhiệm vụ chi tiết
- Biên soạn đề án chi tiết, phê duyệt và thông qua đề án
Trang 47CBVC&GV trong khoa
- Xây dựng chương trình bồi dưỡng và tài liệu tập huấn các nhóm GV nòng cốt
- Tập huấn các GV nòng cốt
- Biên soạn đề án và Đầu tư hệ thống
CNTT-TT, trung tâm tư liệu số và 1-2 phòng dạy học số theo yêu cầu của BFA
- Xây dựng qui định tạm thời về Dạy-học- kiểm tra đánh giá theo BFA
- Tập huấn đội ngũ GV thực hiện lần thứ 1
- Các giảng viên (đã tập huấn) đăng ký, kí hợp đồng và thực hiện biên soạn tư liệu D- H-KTĐG
6
khai 1, 2, 3, …
- Dạy thử nghiệm 2, 3, … (Các GV đã ký hợp đồng và được nghiệm thu các sản phẩm)
- Đầu tư thêm các phòng dạy học số
- Tập huấn đội ngũ GV thực hiện tiếp theo …
…
Trang 481 Bản đề án được phê duyệt và
các văn bản, biểu mẫu điều
hành đề án
4 Các qui trình, qui chế, qui
định,…
5 Các tài liệu hướng dẫn GV,
NH, CBVC
6 Các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn
Trang 49Văn bản in, đĩa CD
9 Hồ sơ thẩm định Theo hợp đồng với các
11 Các danh sách chi tài chính Ban thư ký Văn bản in
12 Các tiểu dự án (nếu có) Ban thư ký Văn bản in
13 Tài liệu hội thảo Ban thư ký Văn bản in
14 Danh sách tham gia bồi dưỡng,
hội thảo, tập huấn
Ban thư ký Văn bản in
15 Khác // //
hiện
Minh chứng
Trang 505/ Lường trước các nguồn lực CSVC và tài chính cần thiết cho thực hiện để đảm bảo tính khả thi
with …
50
Trang 515/ Lường trước các nguồn lực CSVC và tài chính cần thiết cho thực hiện để đảm bảo tính khả thi
2/ Nguồn lực Tài chính
2.1‐ Khoa ?
2.2‐ Trường? (thông qua các dự án)
2.3‐ Nhà nước? (thông qua các dự án)
2.4‐ Các doanh nghiệp? (thông qua các dự án)
2.5‐ Tổ chức quốc tế? (thông qua các dự án)
Trang 526/ Xây dựng hệ thống tài liệu, qui định, chính sách để hướng dẫn, động viên khuyến khích sự tham gia của
Trang 53There is no right or wrong way to apply BFA Each approach has a primary impact/effect but can be applied to achieve a variety of learning and teaching strategies An individual learning
or teaching strategy can be achieved using a variety of approaches.
Your next work depends on your orients, goals, curriculums, your resources and: Which or what works best for you and your stakeholders?
53