1. Trang chủ
  2. » Tất cả

FILE_20181006_101536_MẪU THUYETMINH ĐỀTÀI NGHIÊN CỨU THIÊN NIÊN KIỆN_9cc2e8bab196ff275cf269a62626507c

24 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ÀI ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN TỔ CHỨC THỰC Ổ CHỨC TH

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

I THÔNG TIN CHUNG V Ề ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I

1 Tên đề tài “Đánh giá hiện trạng, tiềm năng sử dụng hợp

lý, nghiên cứu đặc điểm sinh hóa và sản xuất thử

nghiệm rượu và các sản phẩm khác từ cây Thiên Niên

Kiện (TNK) Homalonema aromatica tại Vườn Quốc gia

Côn Đảo

2 Mã số

(được cấp khi Hồ sơ trúng tuyển)

3 Thời gian thực hiện: Hai năm (24 tháng) 4 Cấp quản lý

(Từ tháng 10/2010 đến tháng 10/2012 Nhà nước Bộ

Tỉnh Cơ sở 5 Kinh phí 817.802.000 triệu đồng, trong đó: Nguồn Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học 817.802.000 đồng 6 Thuộc Chương trình (Ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số: Thuộc dự án KH&CN; Đề tài độc lập; 7 Lĩnh vực khoa học Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp; Kỹ thuật và công nghệ; Y dược 8 Chủ nhiệm đề tài Họ và tên:

Ngày, tháng, năm sinh:

Học vị: ……

Chức danh khoa học: … Chức vụ ……

Điện thoại: ……

Tổ chức: ………, Nhà riêng: ……… Mobile: ………

Fax: ……… E-mail:

Tên tổ chức đang công tác: ………

Địa chỉ tổ chức: ………

Địa chỉ nhà riêng: ………

Trang 2

9 Đồng chủ nhiệm:

Họ và tên: ……….

Ngày, tháng, năm sinh: ……… - Nam/ Nữ: Nam Học hàm, học vị: ………

Chức danh khoa học: Chức vụ: ………

Điện thoại: ………

Tổ chức: ………

Fax: ……… - E-mail: ………

Tên tổ chức đang công tác: ………

Địa chỉ tổ chức: ………

Địa chỉ nhà riêng: ………

10 Thư ký đề tài Họ và tên: Huỳnh Kim Hưng Ngày, tháng, năm sinh: 04/01/1982, Nam/ Nữ: Học hàm, học vị: Thạc sĩ CNSH Thực vật Chức danh khoa học: Giảng viên Chức vụ: Thư ký Bộ môn Điện thoại: Cơ quan: 08 37220 294, Nhà riêng: 08 38515790 Mobile: DĐ 01687206363 E-mail: hkimhung2001@yahoo.com Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn CN Hóa Sinh và Hóa Dược Địa chỉ tổ chức: KP 6, Linh Trung, Thủ Đức, TP HCM Địa chỉ nhà riêng: 176 Dương Bá Trạc, p 2 q 8, TP HCM 11 Tổ chức chủ trì đề tài Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 08-8966780 ; Fax: 08- 8960713 Website: www.hcmuaf.edu.vn Địa chỉ: KP 6 Phường Linh Trung, Q Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Trịnh Trường Giang Số tài khoản: 10201 0000179786 Ngân hàng: Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 14 TP Hồ Chí Minh 12 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài Tổ chức 1: Vườn Quốc Gia Côn Đảo Điện thoại: 064 3830150- 064 3858792; Fax: 064 3523698 – 064.830493 Website: http://www.condaopark.com.vn Địa chỉ: Số 29, đường Võ Thị Sáu huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ThS Lê Xuân Ái Số tài khoản: 102010000345989

Ngân hàng: Ngân hàng Công thương huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tổ chức 2: Trung tâm Sâm và Dược liệu Đại học Y Dược TP HCM.

Điện thoại: 08.3.8292646 – 08.3.8298530

E-mail: vinaginseng@hcm.fpt.vn

Địa chỉ: 41 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TP HCM

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: TS Trần Công Luận

Trang 3

Tổ chức 3: Công ty CP Thương mại Dịch vụ Song Hoa

Điện thoại: 08.3.8292646 – 08.3.8298530

E-mail: vinaginseng@hcm.fpt.vn

Địa chỉ: Phòng Cao ốc An Khánh, 1005, Phường An Phú, Quận 2, TP HCM

Điện thoại: 08 22 104 901, Fax 08 62810309, Website: http://www.songhoacorp.com.vn

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Trương Thị Kim Liên

1 PGS.TS Phan Phước Hiền ĐH Nông Lâm TP HCM Chủ nhiệm đề tài 24 tháng

2 ThS Lê Xuân Ái Vườn Quốc gia C.Đảo Đồng Chủ nhiệm đề tài 24 tháng

3 TS Trần Công Luận Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM Bào chế và Kiểm định dược 18 tháng

4 Trần Đình Huệ Vườn Quốc gia Côn Đảo Điều tra phân bố trử lượng 12 tháng

5 KS Phạm Thành Đúng Vườn Quốc gia Côn Đảo -

-6 Dương Thị Mộng Ngọc Trung tâm Sâm và Dượcliệu, Viện KN Dược Kỹ thuật bào chế

-7 Nguyễn Thị Thu Hương Trung tâm Sâm và Dượcliệu, Viện KN Dược Kiểm định chất lượng

-8 Bùi Quang Toản Công ty CP Thương mạiDịch vụ Song Hoa Kỹ thuật bào chế đông y

-9 ThS Hùynh Kim Hưng ĐH Nông Lâm TP

HCM

HCM

Kỹ thuật phân tích 12 tháng

II M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ÀI ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN TỔ CHỨC THỰC Ổ CHỨC THỰC ỨC THỰC ỰC

HI N ỆN ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I

14.1 Mục tiêu của đề tài

- Khảo sát đánh giá hiện trạng, tiềm năng sử dụng cây Thiên Niên Kiện (TNK) ở Vũng Tàu Côn Đảo

- Nghiên cứu đặc điểm sinh hoá, thành phần hóa học và quy trình chưng cất tinh dầu TNK

- Xây dựng quy trình sản xuất thử nghiệm và đánh giá hiệu lực sử dụng rượu và một số chế phẩmkhác sản xuất từ cây TNK

14.2 Nội dung đề tài

Trang 4

Nội dung I: Khảo sát hiện trạng, điều kiện và khả năng phát triển cây Thiên Niên Kiện ở Vườn Quốc gia Côn Đảo:

- Định danh các loài Thiên niên kiện (Homalonena sp) phân bố tại Vườn Quốc gia Côn Đảo;

- Xác định các khu vực có phân bố tự nhiên cây Thiên niên kiện và trữ lượng của chúng tại Vườn Quốcgia Côn Đảo

Nội dung II: Nghiên cứu đặc điểm sinh hóa và xác định thành phần hóa học

- Nghiên cứu chiết xuất và phân tích các thành phần hóa học trong cây Thiên niên kiện (TNK)

- Nghiên cứu chưng cất và xác định thành phần hóa học của tinh dầu TNK

Nội dung III: Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm rượu và một số chế phẩm sử dụng làm thực phẩm chức năng hoặc phòng trị một số bịnh cho người.

- Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất rượu TNK dộc vị và phối hợp với các vị thuốc khác

- Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất nước tăng lực TNK (phối hợp)

- Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất cao TNK

Nội dung IV: Khảo sát và đánh giá hiệu lực tác dụng của rượu TNK đối với một số bệnh của người bao gồm:

- Xác định độc tính cấp diễn và bán trường diễn của rượu TNK để xác định tính an toàn của chếphẩm

- Khảo sát tác dụng chống đau khớp

- Khảo sát tác dụng kháng viêm

- Khảo sát tác dụng chống oxy hóa của sản phẩm;

- Khảo sát tác dụng tăng lực, tăng trọng, bồi bổ cơ thể của sản phẩm

- Khảo sát tác dụng tráng dương của sản phẩm

15 Tình trạng đề tài

Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

Kế tiếp nghiên cứu của người khác

16 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của

Đề tài

Trang 5

16.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong ngoài nước thuộc lĩnh vực của đề tài.

Ngoài nước:

Trên thế giới, Thiên Niên Kiện (TNK) phân bố rải rác ở nhiều vùng Đông Nam Á và một số nước ởChâu Á như Trung Quốc, Ấn Độ…Từ lâu trong dân gian đã biết công dụng của nó Tuy nhiên cho đến

nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về cây này mà mới chỉ nghiên cứu các loài khác trong họ Araceae

(họ Ráy) trong đó chủ yếu là các bài thuốc phối hợp với các vị khác trong lĩnh vực Đông y dược Ở VânNam (Trung Quốc), thân rễ TNK được dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, ngoại thương xuấthuyết, tứ chi tê bại, đau dạ dày, viêm dạ dày và ruột, gân mạch khó co duỗi, phong thấp đau lưng đùi,loại phong thấp đau nhức khớp xương Tuy nhiên ở Trung Quốc vẫn chưa có một nghiên cứu cơ bảnnào về sinh học, hóa học của cây thuốc khá nổi tiếng này

Theo Alder và Lucius (1963)

Tinh dầu TNK có nguồn gốc Việt Nam chứa linalol 56,84%, terpinen-4-ol, ocetaldehyd, aldehyd

propionic, aldehyd butyric, sabinen, limonen, alpha – pinen, beta – pinen, gamma-terpinol, terpineol

alpha-Theo Rue Hakai và cộng sự, (1982):

o Thân rễ Thiên niên kiện chứa tinh dầu 0,25 % trong đó có alpha – pinen, beta – pinen, limonen, linalol, alpha – terpinol, nerol, myrcenol và eugenol

Theo Zhou Chenning và cộng sự, 1991

o Tinh dầu Thiên niên kiện có chứa linalol 36,8%, terpine-4-ol, cedrenol, sausurea lacton, alpha – terpinol và moslen

Gần đây có nghiên cứu của K C Wong * , T B Lim, D M H Ali (2006) thuộc trường Đại học Hóa học

Sains Malaysia (School of Chemical Sciences, University Sains Malaysia, 11800 Minden, Penang,

Malaysia), nhóm nghiên cứu này đã thu được tinh dầu từ lá và thân rễ của cây Homalomena sagittifolia

Jungh bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và đã phân tích bằng GC và GC-MS được 59 cấu

tử từ trong tinh dầu chiết xuất từ lá, trong đó monoterpene hydrocarbon là nhóm cấu tử chính với pinene (22.2%) and -pinene (17.2%) Trong các cấu tử sesquiterpenoids đã được phát hiện, chất hiệndiện nhiều nhất là neointermedeol Còn trong tinh dầu chiết xuất từ rễ thì phát hiện được 49 cấu tử,trong đó linalool chiếm tỉ lệ rất cao (61.9%) Như vậy mùi thơm đặc trưng của Thiên Niên Kiện chủyếu chủ yếu là ở trong rễ

-Còn theo nghiên cứu của Yong-Mei Hu và cộng sự (2008) và Yi-Fen Wang và cs (2007):

o Rễ TNK (Homalonema occulta) qua phân lập và xác định cấu trúc bằng phổ NMR và tia X, có 7

chất thuộc nhóm sesquiterpenoid: oplodiol, oplopanon, homalomenol C, bullatantriol, trihydroxyeudesman, homalomenol E, 1β,4β,6α -trihydroxy-eudesman và homalomenol F,1β,4β,7β-trihydroxyeudesman, 1β,4β,7β,11-tetrahydroxyeudesman, homalomentetraol

1β,4β,7α-o Dịch chiết cl1β,4β,7α-or1β,4β,7α-of1β,4β,7α-orm và hợp chất esquiterpen1β,4β,7α-oid có tác dụng kích thích đáng kể sự tăng trưởng

của tế bào tuỷ xương trong thực nghiệm in vitro.

Tác dụng kháng khuẩn được thử nghiệm trên các vi khuẩn gram dương và gram âm, kết quả loại

sesquiterpen mới phân lập eudesman 1 có tác dụng khá mạnh trên trực khuẩn M tuberculosis.

Các nghiên cứu trong nước:

Ở nước ta, cây TNK thường được gọi là Căn hành TNK đã được phát hiện và sử dụng từ rất lâu đờitrong dân gian và trong lĩnh vực Đông Y dược như là một thành phần quan trọng trong các bài thuốcĐông Y để chữa các lọai bệnh phong hàn, phong thấp, nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại.Trong nhân dân, TNK thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kíchthích tiêu hoá Ngoài ra, người ta còn dùng củ TNK để trị đau bụng kinh hoặc trừ sâu nhậy

Cây TNK có thân rễ (Rhizoma homalomenae) là cây của miền Malaysia - châu Ðại Dương, mọc hoang

Trang 6

ở rừng, nơi ẩm ướt cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối Loài này cũng được trồng để làm thuốc,trồng bằng thân rễ Thu hái thân rễ già, rửa sạch, chặt thành từng đoạn ngắn 10-20 cm, sấy nhanh dướinhiệt độ 500C cho khô đều mặt ngoài rồi làm sạch vỏ, nhặt bỏ các rễ con, sau đó đem phơi hay sấy khô

Theo Trần Văn Sung và cộng sự (1992)

o Rễ TNK chứa homalomenol A, homalomenol B, homalomenol C và homalomenol D,

oplopanon, oplodiol, bulatantriol, 1beta, 4beta, 7alpha – trihydroxyeudesman

o Tác dụng dược lý: Thân rễ TNK có tác dụng ức chế yếu phù bàn chân chuột cống trắng gây bằng kaolin, không ảnh hưởng đến u hạt thực nghiệm gây bằng amian, và gây teo tuyến ức chuột cống đực non mức độ yếu Ngoài ra dược liệu còn có tác dụng như ức chế sự co thắt cơ trơn chuột lang cô lập gây bởi histamin và acethylcholin, gây giãn mạch ngoại biên và có tác

dụng yếu ổn định màng hồng cầu in vitro Liều LD50 của TNK cho chuột nhắt trắng uống là 245g/kg

o Tính vị, công năng: TNK có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh can, thận, có tác dụngtrừ phong thấp, mạnh gân xương

o Công dụng: TNK được dùng chữa thấp khớp, tay chân và các khớp xương nhức mỏi hoặc coquắp tê bại, rất tốt cho người cao tuổi, già yếu

o Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc hoặc dạng phối hợp với nhiều vị thuốc kháclàm hoàn tán Cũng có thể dùng tươi giã nát, ngâm rượu, xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại Rễ TNKkhô giã với muối, đắp làm tan nhọt độc Tinh dầu để chế dầu xoa bóp giảm đau

Ở Ấn Độ, thân rễ TNK được dùng làm chất thơm và kích thích Tinh dầu TNK được dùng làm hươngliệu trong kỹ nghệ nước hoa

Theo GS Phạm Hoàng Hộ (2003):

o TNK có tên khoa học là Homalomena occulta (Lour.) Schott (Calla occulta Lour., H

aromatica auct, non Schott, Gagn.).

o Là cỏ đa niên, thơm Phiến lá láng, dài đến 30cm, 3 cặp gân ở đáy, gân phụ khác 7-9 cặp Buồngnhiều, liên tiếp, mo xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng dài 3-4cm, ngắn hơn mo; noãn sào nhiều buồng, nhiều noãn Phì quả

o Phân bố: Rừng thường xanh, ở độ cao 200-800m; có ở Ngọc Lĩnh, Bảo Lộc, Côn Sơn

o Tinh dầu: linalol, terpenol, sabinem, limonen

o Bổ gân cốt, trấn thống, trị tê thấp, bệnh già, ăn khó tiêu

o Rễ Thiên niên kiện: Chống viêm, bổ, trị đau bao tử, chứa linalol, aplopanon, aplodiol,

bulatantriol

Tại Vườn Quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu TNK phân bố tự nhiên, nhiều ở các thung lũng

ẩm thấp hoặc ven các suối nhỏ Trong thời gian dài không khai thác nên diện tích phân bố, số lượng vàtrữ lượng TNK ở Vườn Quốc gia Côn Đảo khá lớn

Thành phần hóa học: Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt Tinh dầu màu

vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2%ester tính theo linalyl acetate Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyde aldehydepropionic

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng khử phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống

tiêu thũng Đặc biệt, TNK còn là nguyên liệu chiết tinh dầu dùng làm hương liệu, và là nguồn nguyênliệu chiết linalol

Cách sử dụng: Trong các bài thuốc Đông Y người ta thường được hướng dẫn sử dụng như sau: Mỗi

ngày dùng 6-12 g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống Thường phối hợp với Cỏ xước, Thổ phục linh,Ðộc lực để trị tê thấp, nhức mỏi Cũng dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phongthấp Ðể trị đau bụng kinh, thường phối hợp với rễ Bưởi bung, rễ Bướm bạc, gỗ Vang, rễ Sim rừngcùng sắc uống Ðể trừ sâu nhậy, dùng thân rễ khô tán bột rắc lên cây Lá tươi giã với ít muối đắp chữa

Trang 7

nhọt độc Các nhà Đông y khuyên người âm hư nội nhiệt, táo bón, nhức đầu không nên dung

Cách bào chế thông thường:

Theo Trung Y: Lấy rễ đã chế khô mài với rượu mà uống, hoặc mài với nước thuốc chứ không nên sắc,bay mất mùi thơm

Theo kinh nghiệm của các nhà Đông y Việt Nam thì: Rễ sau khi thu hái phải rửa sạch, ủ kín cho mềm,thái lát phơi râm hoặc sấy nhẹ lửa cho khô Khi dùng thì lấy thứ lát khô ngâm rượu uống hoặc xoa bóp,hoặc phối hợp với thuốc khác tán bột làm hoàn Cũng có thể dùng tươi giã nát, sao nóng bóp vào chỗđau nhức

Bài thuốc có TNK phối hợp:

1 Chữa thấp khớp, đau nhức xương:

a) TNK 20 phần, Hy thiêm 40 phần, Mộc qua 35 phần, Ngưu tất 5 phần: sắc uống ngày 1 thang

b) TNK, Dây chiều, Kê huyết đằng, Đan sâm, Thục Địa, Xích thược, Thổ phục linh, Độc hoạt, Khương hoạt, Tang ký sinh, Đỗ trọng, mỗi vị 12g, Đảng sâm 20g, Hoài sơn 16g, Ngưu tất 10g, Nhục quế 8g Sắc uống ngày 1 thang

2 Chữa đau bụng kinh: Thân rễ Thiên niên kiện, rễ bưởi bung, rễ bướm bạc, gỗ vang, rễ sim rừng, các

vị bằng nhau Sắc uống

3 Chữa dị ứng, mẫn ngứa: Rễ TNK, Sả, Gừng, mỗi vị 10g Sắc uống trong 1 ngày

Theo Viện Dược liệu, ở Việt Nam, thân rễ TNK đã từng được thu hái từ 200-300 tấn/năm để làm hươngliệu và làm thuốc từ sau khi đất nước thống nhất Do thu hái tràn lan nên nguồn tài nguyên này nhanhchóng bị cạn kiết Vì vậy ngày này để bảo tồn và phát triển bền vững nguồn dược liệu quí cần phải thuhái có tổ chức và nuôi trồng bổ sung theo tiêu chuẩn thực hành tốt thu hái và nuôi trồng cây thuốc theokhuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO)

Đặc biệt gần đây, trong năm 2005, có một đề tài luận văn Đại học ở Bộ môn Hóa Hữu cơ Trường ĐạiHọc Khoa Học Tư Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh cũng đã sử dụng phương phápchưng cất lôi cuốn hơi nước cổ điển có hỗ trợ của vi sóng đã chiết xuất được tinh dầu từ củ thân của câyTNK thu hái từ Vườn Quốc Gia Côn Đảo Bằng phân tích tinh dầu thu được trên GCMS, 27 cấu tử đãđược phát hiện trong đó Linalool chiếm hàm lượng cao nhất 29,67% Trong nghiên cứu này các đặcđiểm hóa lý của tinh dầu cũng đã được phân tích xác định Tuy nhiên đây là kết quả nghiên cứu thăm

dò bước đầu, chỉ mới sử dụng chủ yếu là phương pháp lôi cuốn hơi nước cổ điển và chỉ chú ý đến tinhdầu mà chưa khảo sát đển các thành phần cấu tử có dược lực rất tốt cho sức khỏe của con người rấtphong phú khác trong đó

Như vậy, chúng ta thấy rằng trên thế giới cũng như trong nước cho đến nay vẫn chỉ mới có một sốnghiên cứu cơ bản bước đầu về cây TNK Do do, rất cần thiết thực hiện một đề tài nghiên cứu vừa cơbản và ứng dụng nhằm có thể cho chúng ta một tổng quan đầy đủ về đặc điểm sinh học, thành phần hóahọc đồng thời chế biến thành những chế phẩm có chất lượng cao trong đó các cấu tử thành phần códược lực tốt cho con người sẽ được xác định Từ đó đề xuất kế họach khai thác và phát triển bền vữngnguồn nguyên liệu TNK tại Vườn Quốc gia Côn Đảo để phục vụ thiết thục hiệu quả cho sản xuất và đờisống một cách lâu dài

16.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài

Từ các cơ sở trên chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng, tiềm năng phát triển

và nghiên cứu đặc điểm sinh học, hóa học và chế biến một số chế phẩm để sử dụng trong y dược và thực phẩm chức năng từ cây Thiên Niên Kiện Homalonema aromatica », trong đó trước hết là

nghiên cứu các điều kiện sinh trưởng phát triển của chúng, ứng dụng kỹ thuật sinh học và hóa họctruyền thống cũng như hiện đại để phân tích chiết xuất các thành phần hóa học, tinh dầu và tính chấthóa lý của chúng Từ đó, nghiên cứu chế tạo các chế phẩm để sử dụng làm thuốc trị bịnh hoặc làm thựcphẩm chức năng cho người Riêng sản xuất rượu thiên niên kiện hoặc một số sản phẩm khác có thể gópphần thu hút khách du lịch trong và ngoài nước khi đến thăm Vũng Tàu Côn Đảo Song song tổ chứckhảo sát, sưu tầm và phát hiện các giống cây TNK hiện có, thu thập kinh nghiệm trồng và sử dụng và

Trang 8

nhu cầu sử dụng trong nhân gian và trong lĩnh vực Đông Y qua đó đề xuất quy họach và đầu tư pháttriển trồng theo nhu cầu tiêu thụ

Hiện nay, nghiên cứu về dược liệu TNK trong nước còn hạn chế Phần lớn TNK đựơc sử dụng theokinh nghiệm dân gian dưới dạng thuốc sắc, thuốc thang phố hợp, rượu xoa bóp … Chưa có một nghiêncứu hoàn chỉnh nào trong nước đi từ nguồn nguyên liệu như khảo sát về đặc điểm sinh học và điều kiệnsinh trưởng của cây TNK, để có thể tái đầu tư hay phát triển nguồn nguyên liệu khi đã được triển khaisản xuất lớn

Việc phân tích thành phần hóa học ngoài hợp chất sesquiterpen, tinh dầu như những nghiên cứu đãnêu trên, thì những thành phần hóa thực vật khác cũng cần đựơc khảo sát kỹ hơn, để có thể phát huy hếtvai trò quan trọng của dược liệu này trong lĩnh vực bào chế thuốc Từ đó, định hướng cho phần chiếtxuất các hoạt chất trong dược liệu được tối ưu hơn để có thể sản xuất các sản phẩm từ Thiên niên kiện

có tác dụng bồi bổ hay chữa bệnh

Việc nghiên cứu dòng sản phẩm từ TNK cần phải đạt chất lượng, an toàn và hiệu quả cũng là mộtvấn đề cần giải quyết, sản phẩm cần phải được chứng minh trên cơ sở khoa học về độ an toàn, về hiệuquả tác dụng và về chất lượng

Để định hướng cho dòng sản phẩm Rượu TNK, quy trình sản xuất cần phải được nghiên cứu cẩnthận, vừa đạt hiệu qủa y học vừa có hiệu quả kinh tế, đồng thời có thể ứng dụng triển khai sản xuất lớnnhất là có thể triển khai ngay tại Côn đảo để có dòng sản phẩm đặc trưng cho địa phương

Đề tài sẽ tiến hành giải quyết đồng thời nhiều vấn đề liên quan tới nguồn nguyên liệu, điều kiệnđưa vào sản suất, hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng, gồm:

- Đặc điểm sinh học và điều kiện sinh trưởng của cây TNK Mỗi loài cây đều tồn tại và phân bố theo

một phổ thích nghi riêng, bao gồm các yếu tố môi trường vô sinh và hữu sinh Và đối với cây Thiên niên kiện cũng vậy Vì vậy, khi hiểu rõ các mối quan hệ này chúng ta sẽ xác định được điều kiện cần thiết để duy trì sự phát triển của chúng Tương tự là vấn đề sản lượng và chất lượng của cây cũng quan

hệ chặt chẽ với môi trường mà chúng sống trong đó

- Xây dựng quy trình chiết xuất, phân tích thành phần hóa học, qua đó xây dựng quy trình sản xuất thử nghiệm rượu TNK và một số chế phẩm khá từ TNKc: Khi nghiên cứu một sản phẩm phục vụ cho sức

khoẻ con người, dù ở bất kỳ dạng sản phẩm nào, có thể là thực phẩm chức năng hay dược phẩm, thì vấn

đề quan trọng sản phẩm phải có chất lượng, an toàn và hiệu quả Sản phẩm chiết xuất phải có hiệu quảtrên các tác dụng mong muốn, ổn định và phải đạt chất lượng cao, chính vì thế kiểm định chất lượng là

cơ sở pháp lý là yêu cầu bắt buộc đối với việc đưa 1 sản phẩm ra thị trường

17 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan

1 Hien Phan Phuoc (2003) Mise au point et optimisation des méthodes d’extraction et d’analyse des

extraits de plantes vietnamiennes, Rapport pour le stage de Post-doctorant en Chimie Agro-Industrielle

à l’Institut National Polytechnique (ENCIACET-INPT), L’École National de Formation Agronomique

(ENFA) et l’Université de Paul Sabatier (UPS) France, Mai 2003 (Hiệu chuẩn và tối ưu hóa các

phương pháp chiết xuất và phân tích các dịch chiết từ cây cỏ Việt nam, Báo cáo khoa học chương trình

nghiên cứu Sau Tiến sĩ về Hóa Công Nông Nghiệp tại Trường Đại Học Quốc Gia Kỹ sư Hóa học- ViệnBách Khoa Quốc Gia Toulouse-ENCIACET/INPT, Đại học Nông nghiệp quốc gia và Đại học Paul

Sabtier Toulouse Cộng Hòa Pháp (2001-2003)

2 Phan Phước Hiền, Raymond Kraemer, Thierry Talou (2003): Nghiên cứu bước đầu chiết xuất các

hoạt chất từ đài hoa hoa cây Bụp Dấm (Hibiscus sabdariffa) của Việt nam, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật

Trang 9

Nông Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh số 3/2003, (tr 90-97).

3 Hien Phan Phuoc (2005) : Méthodes d’analyse des arômes du riz, Rapport de stage, Centre

International de Recherche et de Développement Agronomique de France 5/2005, Nhà xuất bản Nôngnghiệp TP HCM, 2010 (37 trang, 23 tài liệu tham khảo)

5 Hien Phan Phuoc (2005) : Méthode d’analyse et d’expérience Biochimique moderne (de produits

naturels au Vietnam) l’Institut National Polytechnique de Lorraine, École Nationale Superieure

d’Agronomie et des Industries Alimentaires (ENSAIA), Laboratoire Agronomoie et EnvironnementUMR INRA-INPL, 101 trang, 63 tài liệu tham khảo, Nhà xuất bản Nông nghiệp Chi nhánh TPHCM,2009

6 Federic GAY, Phan Phuoc Hien, Christian Mestres, M Languerre, J Ringuet (2005) : Nghiên

cứu phát triển các phương pháp kết hợp phân tích mùi thơm của gạo Tuyển Tập các công trình Hội

nghị Khoa học và Công nghệ Hóa hửu cơ toàn quốc lần thứ 3 Hà Nội 11-2005 (tr: 450-455)

7 Gay F., Mestres C., Hien P P., Laguerre M and Ringuet J (2006): Development of

semi-quantative methods to analyse rice aroma International Workshop on Biotechnology in Agriculture,

hosted by University of Agriculture and Forestry October 20th 2006 HCMC Viet nam (p 178-181)

8 Phan Phước Hiền, Mai Đình Trị, Trần Ngọc Anh (2009): Nghiên cứu thành phần hóa học và tính

kháng khuẩn của dịch chiết từ là cây Xuân Hoa Pseudranthemum paltiferum, Tạp chí Khoa học Kỹ

thuật Nông lâm nghiệp, số 2/2009 (tr.14-20)

9.Phan Phước Hiền (2010): Chất Thứ cấp thực vật- Nguồn gốc đặc điểm sinh hóa, Kỹ thuật chiết xuất

và sử dụng; Nhà xuất bản Nông nghiệp TP HCM 03/2010 (170 trang, 110 tài liệu tham khảo)

9 Gurdip Singh, I.P Kapoor, O.P Singh, G.H Rao, Y.R Prasad, P.A Leclecq, Naja Klinkby (2000): Flavour and Fragrance, 15, (278-280).

10 M Todorova, Pham Truong Thi Tho, I Ognyanov, B.M Lawence (1988): Flavour and

Fragrance, 3 (179-181).

11 Võ Văn Chi (1996): Tự Điển Cây Thuốc Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y học TP HCM (151-152).

12 10 Đỗ Tất Lợi (1999): Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội (497).

13 Vũ Ngọc Lộ (1996): Những cây tinh dầu Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội (150).

14 Lê Ngọc Thạch (2002): Tinh dầu, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM.

15 Viện Dược liệu (2003): Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam NXN Khoa học và Kỹ thuật,

t II (2004) 868

16 Phạm Hoàng Hộ (2003): Cây cỏ Việt Nam Nhà xuất bản Trẻ, q.III (2003) 374.

17 Trần văn Sung, Steffan, W Steglich, Klebet, Adam (1992): Sesquiterpenoids from the roots of

Homalomena aromatica- Phytochemistry, vol 31, No 10, (1992) pp 3515-3520

18 Yong-Mei Hu, Chuan Liu, Ka-Wing Cheng, Herman H.-Y Sung, Lan D Williams, Zhong-Lin Yang, Wen-Cai Ye (2008)- Sesquiterpenoids from Homalomena occulta affect osteoblast

proliferation,differentiation and mineralization in vitro - Phytochemistry 69 (2008) 2367–2373.

19 Yi-Fen Wang, Xian-You Wang, Guo-Fang Lai, Chun-Hua Lu, and Shi-De Luo (2007): Three

New Sesquiterpenoids from the Aerial Parts of Homalomena occulta - Chemistry & Biodiversity – vol.

4 (2007) 925

20 Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 7 tháng 5 năm 2007 “Hướng dẫn định mức xây

dựng và phân bố dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước”

21 Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB, ngày 26 tháng 2 năm 2007 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn “ Định mức lao động điều tra Quy hoạch rừng.”

Trang 10

22 Thông tư số 23/2007/TT-BTC, ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 127/2007/TT-BTC, ngày

31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài Chính “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc

hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”.

23 Quyết định số 104/2007/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa

– Vũng Tàu “Ban hành chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với

các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

24 Quyết định số 84/QĐ-BNN-TC, ngày 12 tháng 1 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn “Ban hành quy định một số định mức chi trả về tiền công, thù lao cho cán bộ kỹ thuật, lao

động khác tham gia các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ áp dụng cho các đơn vị được giao ngân sách sự nghiệp khoa học”

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ:

1 GAY Federic, Phan Phuoc Hien, Christian Mestres, M Languerre, J Ringuet (2005): Nghiên cứu

phát triển các phương pháp kết hợp phân tích mùi thơm của gạo Tuyển Tập các công trình Hội nghị

Khoa học và Công nghệ Hóa Hửu cơ Toàn Quốc lần thứ 3 Hà nội 11-2005 (tr 450-455)

2 Gay F., Hien P.P., Quoc N.T., Phung C.V (2007): Quantitative analysis of Genotype by

Environment interactions on aromatic quality of scented varieties grown in Vietnam CLRRI-IRRIInternational Conference “Better Rice, Better Environment, Better Life”, Cantho, 7 September 2007

3 Gay F., Mestres C., Hien P P., Laguerre M and Ringuet J (2006): Development of

semi-quantative methods to analyse rice aroma International Workshop on Biotechnology in Agriculture,

hosted by University of Agriculture and Forestry October 20th 2006 HCMC Viet nam (tr.178-181)

4 Hien Phan Phuoc (2003): Mise au point et optimisation des méthodes d’extraction et d’analyse des

extraits de plantes vietnamiennes (Hibiscus sabdariffa- Bụp Dấm, Jasminum sambac- hoa Lài), Rapport

pour le stage de post-doctorant en Chimie Agro-Industrielle à l’Institut National Polytechnique(ENCIACET-INPT), l’École Nationale de Formation Agronomique (ENFA) et l’Université de Paul

Sabatier (UPS) France, Mai 2003

5 Hien Phan Phuoc (2005).: Méthodes d’analyse des arômes du riz, Rapport de stage, Centre

International de Recherche et de Développement Agronomique de France 5/2005, Nhà xuất bản Nôngnghiệp TP HCM, 2010 (37 trang, 23 tài liệu tham khảo)

6 Hien Phan Phuoc (2005) Méthode d’analyse et d’exérience Biochimique moderne (de produits

naturels au Vietnam) l’Institut National Polytechnique de Lorraine, École Nationale Superieure

d’Agronomie et des Industries Alimentaires (ENSAIA), Laboratoire Agronomoie et EnvironnementUMR INRA-INPL, France 12/2005., Nhà xuất bản Nông nghiệp Chi nhánh TPHCM, 2009 (101 trang,

63 tài liệu tham khảo)

7.Phan Phước Hiền (2010): Chất Thứ cấp thực vật- Nguồn gốc đặc điểm sinh hóa, Kỹ thuật chiết xuất

và sử dụng; Nhà xuất bản Nông nghiệp TP HCM (170 trang, 110 tài liệu tham khảo)

8 Lê Tiến Dũng, Nguyễn Công Hào, Phan Phươc Hiền (2008) Phân lập hợp chất xanthone và

chalcone từ cây cỏ ban Hyperricum japonicum tại Việt Nam Tạp chí Khoa học và Công nghệ

(Journal of Science and Technology) Tập 46, số 4A, năm 2008 (tr.:27-32)

9 Lê Tiến Dũng, Nguyễn Công Hào, Phan Phươc Hiền (2008) Phân lập β-Sitosterol 3

β-O-D-Glucosid và Mangiferin từ tòan cây cỏ ban Hypernicum japonicum tại Việt Nam Tạp chí Khoa học

và Công nghệ (Journal of Science and Technology) Tập 46, số 4A, năm 2008 (tr.:33-38)

10 Lê Tiến Dũng, Phan Phươc Hiền, Nguyễn Công Hào (2008) Bisanthraquinon glycoside và

xanthon được cô lập từ cây cỏ ban Hypernicum japonicum tại Việt Nam Tạp chí Khoa học và Công

nghệ (Journal of Science and Technology) Tập 46, số 4A, năm 2008 (tr 39-43)

11 Phan Phước, Hiền, Mai Đình Trị, Trần Ngọc Anh (2009): Nghiên cứu thành phần hóa học và

tính kháng khuẩn của dịch chiết từ là cây Xuân Hoa Pseudranthemum paltiferum, Tạp chí Khoa học

Trang 11

Kỹ thuật Nông lâm nghiệp, số 2/2009 (tr.14-20).

18 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện của Đề tài và phương án thực hiện

18.1 Nội dung I: Khảo sát hiện trạng, điều kiện và khả năng phát triển cây TNK tại Vườn Quốc gia Côn Đảo.

a Mục tiêu :

- Định danh các loài TNK (Homalonena sp) phân bố tại Vườn Quốc gia Côn Đảo;

- Xác định các khu vực có phân bố tự nhiên cây Thiên niên kiện và trữ lượng của chúng tại VườnQuốc gia Côn Đảo

b Nội dung thực hiện

- Đặc điểm sinh thái, hình thái các loài TNK tại Vườn Quốc gia Côn Đảo;

- Thu thập mẫu (hình ảnh, lá, thân, rễ) để định danh các loài TNK

- Xây dựng bản đồ phân bố và đánh giá trữ lượng của chúng tại Vườn Quốc gia Côn Đảo

18.2 Nội dung II: Nghiên cứu chiết xuất, phân tích các thành phần hóa trong rễ cây TNK :

a Mục đích: Phân tích xác định thành phần hóa học có trong cây TNK

b Nội dung thực hiện :

- Xây dựng và thực hiện quy trình kỹ thuật chiết xuất, phân tích các thành phần hóa học trong rễcây TNK bằng các phương pháp khác nhau

- Xây dựng và thực hiện quy trình kỹ thuật phân tích định tính và định lượng các lọai dịch chiếtkhác nhau bằng các phương pháp hóa lý hiện đại nhác các thành phần hoá thực vật trong câyTNK ở Vườn Quốc gia Côn đảo

18.3 Nội dung III: Nghiên cứu quy trình sản xuất thử nghiệm rượu, chưng cất tinh dầu và một số chế phẩm từ cây TNK

a Mục đích : Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất thử nghiệm rượu, tinh dầu và một số chế

phẩm khác từ cây TNK để làm thuốc trị bịnh và sử dụng như thực phẩm chức năng cho ngườiphục vụ tiêu thụ tại chỗ và cho khách du lịch

b Nội dung thực hiện:

- Xây dựng và thực hiện quy trình kỹ thuật bào chế thử nghiệm một vài lọai rượu TNK khác nhau

để sử dụng như là thực phẩm chức năng phòng trị thấp khớp, tăng lực tráng dương

- Xây dựng và thực hiện quy trình bào chế các lọai cao tổng TNK bằng các phương pháp khácnhau

- Xây dựng và thực hiện quy trình chưng cất tinh dầu TNK

- Xây dựng và thực hiện quy trình sản xuất nước tăng lực từ căn hành TNK

Trang 12

18.4 Nội dung IV: Khảo sát và đánh giá hiệu lực tác dụng của rượu và các chế phẩm chế biến từ cây TNK bao gồm các chỉ tiêu sau :

a Mục đích :

- Phân tích và đánh giá chất lượng các sản phẩm do đề tài sản xuất ra so với tiêu chuấn đã có

- Xây dựng một số tiêu chuẩn cấp cơ sở về chất lượng và phương pháp thử đối vối các sảnphẩm chưa có tiêu chuấn

b Nội dung:

(i) Phân tích đánh gia chất lượng:

- Xác định độc tính cấp diễn và bán trường diễn của rượu TNK để xác định tính an toàn củachế phẩm;

- Khảo sát tác dụng chống đau khớp

- Khảo sát tác dụng kháng viêm

- Khảo sát tác dụng chống oxy hóa của sản phẩm;

- Khảo sát tác dụng tăng lực, tăng trọng, bồi bổ cơ thể của sản phẩm

- Khảo sát tác dụng tráng dương của sản phẩm

Kết quả kháo sát đánh giá được cơ quan chức năng chuyên môn chứng nhận

(ii) Xây dựng và thực hiện một số tiêu chuấn chất lượng và phương pháp thử cấp cơ sở: Rượu

TNK phối vi, nước tăng lực (đánh giá theo phương pháp đông y),…

Kết hợp đào tạo: Thông qua các nội dung nghiên cứu khoa học của các chưong trình trên hướng dẫn

luận văn hoặc đề tài tốt nghiệp cho 3-4 cán bộ khoa học của tỉnh Đại học và sau Đại học

Viết các báo cáo khoa học về kết qủa thực hiện của các nội dung I, II, III, IV và báo cáo khoa học sau

1 và 2 năm thực hiện đề tài

19 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

Cách tiếp cận:

- Điều tra, khảo sát thực tế để tìm hiểu về thực tế trồng và sử dụng cây TNK ở Côn Đảo từ việc đi khảosát thực tế trong nhân dân, tham khảo ý kiến các lảo nông tri điền, các nhà Đông Y dược học để thấy rõhơn thực trạng, những khó khăn thuận lợi và các điều kiện khả thi để phát triển trồng và sử dụng loàidược thảo quý này

- Từ đó tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới và khu vực, tiếp thu và

áp dụng các kỹ thuật hiện đại để chiết xuất phân tích, xác định thành phần hóa học tính chất hóa lý làm

cơ sở chế biến các chế phẩm chất lượng cao đáp ứng yếu cầu sử dụng trong Y dược, thực phẩm chứcnăng theo các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành Các sản phẩm sản xuất ra sẽ được kiểm tra chất lượngbằng các phương pháp phân tích hiện đại và khảo nghiệm lâm sàng trực tiếp trên các bệnh nhân tại cácbệnh viện Y hoc dân tộc và trên người sử dụng trong xã hội

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

- Phương pháp điều tra tình hình thực tế về trồng và sử dụng: Áp dụng các phương pháp thống kê thựcnghiệm, điều tra có sự tham gia nhiều thành phần… Lập biểu bảng điều tra và xử lý số liệu bằng cácphần mềm thống kê chuyên dụng

- Phương pháp nghiên cứu sinh học, hóa học: Áp dụng các phương pháp chiết xuất, trích ly, phân tich

từ tryền thống cho đế hiện đại từ phương pháplôi cuốn hơi nước truyền thống, các phương pháp ngânchiết tỉnh, động bằng các lọai dung môi khác nhau có hỗ trợ của vi song, khuây từ,… cho đến cácphương pháp hiện đại như PCR, sắc ký khi, sác ký lỏng, sắc ký điện di, sắc ký ghép khối phổ…

- Phân tích chính xác hàm lượng 2AP và các mùi thơm khác bằng phương pháp (GC, GCMS, EDS-GC, EDS-GCMS….)

SPME Các sản phẩn sản xuất ra đều được xác định thành phần và mức chất lượng bằng các phương pháp

Ngày đăng: 18/03/2019, 15:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w