Kinh tế, Phú Thọ, 20112018, GDP, cơ cấu kinh tế, GDPngười, cơ cấu GDP, vốn FDI, vốn nước ngoài, tổng thu ngân sách. Các giải pháp, chính sách của tỉnh Phú Thọ để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh trong thời gian tới.
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -KINH TẾ PHÁT TRIỂN NÂNG CAO
Đề tài 1: Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2011-2018.
Từ đó cho biết: Phú Thọ trong thời gian tới có nên đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh hay không? Và để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh cần có những giải pháp chính sách gì?
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Lớp: CH27PT-QLKT
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Địa điểm học: Trường Đại học Hùng Vương
NĂM 2019
DANH SÁCH NHÓM 3 LỚP QUẢN LÝ KINH TẾ- K27
1
Trang 2STT HỌ VÀ TÊN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
1 Nguyễn Khánh Linh Vẽ các sơ đồ, biểu đồ từ số liệu Phân
tích số liệu Hoàn thành tốt nhiệm vụ
2 Dương Hồng Nhung Phân công đề tài
Tổng hợp chỉnh sửa bài
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
3 Lê Tuyết Nhung Thực hiện ý 2 đề tài về mục tiêu phát
triển trong thời gian tới
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
4 Bùi Thị Oanh Vẽ các sơ đồ, biểu đồ từ số liệu Phân
tích số liệu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
5 Lê Thị Hoài Phương Vẽ các sơ đồ, biểu đồ từ số liệu Phân
tích số liệu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
6 Cao Thị Minh Phương Tổng hợp số liệu 2011, 2012
Lập bảng số liệu chi tiết theo các chỉ tiêu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
7 Nguyễn Mạnh Quang Thực hiện ý 2 đề tài về mục tiêu phát
triển trong thời gian tới
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
8 Đặng Thanh Quang Liên hệ tổng hợp số liệu năm 2011
Tổng hợp chỉnh sửa bài
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
9 Nguyễn Tường Thái Thực hiện ý 2 đề tài về mục tiêu phát
triển trong thời gian tới
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
10 Đặng Xuân Thắng Tổng hợp số liệu 2013-2018 Lập bảng
số liệu chi tiết theo các chỉ tiêu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
11 Bùi Công Tuấn Vũ Vẽ các sơ đồ, biểu đồ từ số liệu Phân
tích số liệu
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
MỤC LỤC
Trang 3STT NỘI DUNG TRANG SỐ
1 Danh mục bảng biểu, hình vẽ
2 Danh mục viết tắt
10 2 Phân tích các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ 5
11 III/ Các giải pháp, chính sách của tỉnh Phú Thọ để thực hiện
mục tiêu tăng trưởng nhanh trong thời gian tới 11
13 2 Dự kiến các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2019 12
14 3 Giải pháp, chính sách để thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Trang 41 Bảng 1: Các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai
Trang 6Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam, có vị trí trung tâm vùng
và là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Tỉnh Phú Thọ nằm trên trục hành langkinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc), phía Đông giáp tỉnh VĩnhPhúc, phía Tây tiếp giáp thành phố Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Bắcgiáp tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang Phú Thọ cách sân bay quốc tế Nội Bài 50km, cáchtrung tâm thành phố Hà Nội 80km, cách cảng Hải Phòng 170km, cách cửa khẩu quốc
tế Hà Khẩu (giữa Lào Cai - Việt Nam và Vân Nam - Trung Quốc) và cửa khẩu ThanhThủy – Lạng Sơn 200km và là nơi hợp lưu của ba con sông lớn: sông Hồng, sông Đà
và sông Lô Hiện nay tỉnh Phú Thọ đang nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội
Vị trí địa lý của tỉnh đã tạo cho Phú Thọ có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềmnăng to lớn để sản xuất kinh doanh, giao lưu, phát triển kinh tế với cả trong nước vàngoài nước
I/ Kiến thức tổng quan về tăng trưởng kinh tế
có một khả năng tích luỹ vốn cao, và mục tiêu phấn đấu của xã hội không phải là chomột sự công bằng trong đó ai cùng nghèo như ai Một xã hội lành mạnh phải dựa trên
cơ sở của một nền kinh tế vững chắc về vật chất Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vậtchất cần thiết cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cho sự thay đổi các mục tiêu
xã hội Vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem là một trong những vấn đề trọng yếu nhấttrong nghiên cứu kinh tế phát triển
2 Vai trò của phát triển kinh tế:
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo nhữngdấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội Trong đó, tăng trưởngkinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội
Trang 7Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượnghàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vậtchất để giảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩaquyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướngtới giàu có, thịnh vượng.
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội vàchất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệsuy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá… phát triển
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thấtnghiệp Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhânquan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanhthì thất nghiệp có xu hướng giảm
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng
cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội
Đối với các nước chậm và đang phát triển như nước ta nói chung và đối với mộttỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như Phú Thọ, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiệntiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển
Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia,nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá Thực tế chothấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội như mongmuốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tếquá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế “quá nóng”, gây ra lạm phát, hoặc tăngtrưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sựphân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từngthời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bềnvững Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổnđịnh trong thời giantương đối dài (ít nhất từ 20 – 30 năm) và giải quyết tốt vấn đề tiến
bộ xã hội gắn với bảo vệmôi trường sinh thái
3 Tính hai mặt của tăng trưởng kinh tế:
Tính hai mặt của tăng trưởng kinh tế được thể hiện dưới hai góc độ: số lượng vàchất lượng;
3.1 Mặt lượng của tăng trưởng
Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế là biểu hiện bên ngoài của sự tăng trưởng, nóthể hiện ở ngay trong khái niệm về tăng trưởng và được phản ánh thông qua các chỉ
2
Trang 8tiêu đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng thu nhập Đứng trên góc độ toàn nền kinh
tế, thu nhập thường được thể hiện dưới dạng giá trị: có thể là tổng giá trị thu nhập,hoặc có thể là thu nhập bình quân trên đầu người Các chỉ tiêu giá trị phản ánh tăngtrưởng theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm: tổng giá trị sản xuất (GO);tổng sản phẩm quốc nội (GDP); tổng thu nhập quốc dân (GNI); thu nhập quốc dân(NI); thu nhập được quyền chi (GDI)
3.2 Mặt chất lượng tăng trưởng
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chất lượng tăng trưởng là thuộc tính bên trong của quátrình tăng trưởng kinh tế (còn số lượng tăng trưởng là biểu hiện bên ngoài của sự tăngtrưởng), thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đạt được mặt số lượng của tăngtrưởng và khả năng duy trì nó trong dài hạn
Nếu theo nghĩa rộng, chất lượng tăng trưởng thể hiện năng lực sử dụng các yếu
tố đầu vào, tạo nên tính chất, sự vận động của các chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởnglan tỏa của nó đến các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội - môi trường Theo cáchtiếp cận nghiên cứu mô hình tăng trưởng, thì chất lượng tăng trưởng cần phải đặt ratheo nghĩa rộng, vì mục tiêu cuối cùng của tăng trưởng phải là sự lan toả tích cực của
nó đến các đối tượng hưởng lợi ích
3.3 Mối quan hệ giữa mặt số và chất lượng tăng trưởng
Số và chất lượng tăng trưởng là hai mặt của một vấn đề Tuy vậy, trong mỗi giaiđoạn phát triển khác nhau và tuỳ theo sự lựa chọn mô hình phát triển mà vị trí của mộttrong hai mặt này được đặt ra khác nhau
Trong số các chỉ tiêu nói trên, chỉ tiêu thường hay sử dụng nhất và phản ánhchính xác hơn cả là GDP và GDP trên đầu người GDP có ưu điểm hơn GO ở chỗ loạitrừ trong tính toán phần giá trị trung gian của hàng hoá và lại đáng tin cậy hơn các chỉtiêu khác vì nó phản ánh toàn bộ giá trị gia tăng hay giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định của một quốc gia Vì vậy,khi đánh giá tăng trưởng kinh tế, chúng ta thường sử dụng chỉ tiêu mức và tốc độ tăngGDP và GDP/đầu người
Trang 9- Nghĩa hẹp của chất lượng tăng trưởng: Chất lượng tăng trưởng là thuộc tínhbên trong của quá trình tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả đạt được mặt số lượng của tăng trưởng và khả năng duy trì nó trong dài hạn
- Nghĩa rộng của chất lượng tăng trưởng: Chất lượng tăng trưởng thể hiện nănglực sử dụng các yếu tố đầu vào, tạo nên tính chất, sự vận động của các chỉ tiêu tăng
trưởng và ảnh hưởng lan tỏa của nó đến các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội
-môi trường
II/ Thực trạng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011- 2018
1 Tổng hợp các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ 2011- 2018
Bảng 1: Các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011- 2018
2018
Năm 2017
Năm 2016
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011 1.Tổng sản
4
Trang 104.GDP bình
quân đầu người
40,8 triệu đồng
35,1 triệu đồng
33,2 triệu đồng
31,5 triệu đồng
26,9 triệu đồng
22,5 triệu đồng
38,71triệu đồng
34,38triệu đồng
7.Vốn đầu tư
trực tiếp nước
ngoài
5000 tỉ đồng
4000 tỉ đồng
2.978 tỉ đồng
2.781 tỉ đồng
805,7 tỉ đồng
821 tỉ đồng
2.275 tỉ đồng
1.200 tỉ đồng
8.Tổng thu
ngân sách
6.341 tỉ đồng
5.443 tỉ đồng
4.396 tỉ đồng
3.958 tỉ đồng
3.288 tỉ đồng
2.753 tỉ đồng
2.507 tỉ đồng
3.068 tỉ đồng
2 Phân tích các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ
2.1 Về quy mô và tốc độ tăng trưởng
- Quy mô:
Hình 1: So sánh tổng sản phẩm xã hội GDP tỉnh Phú Thọ từ 2011-2018
Đơn vị: Tỉ đồng
Trang 11Giai đoạn 2011-2018, quy mô kinh tế có sự tăng trưởng vượt bậc từ 24.260 tỉđồng năm 2011 lên đến 57.352 tỉ đồng năm 2018 Quy mô GDP đạt cao nhất trừ trướcđến nay ( 57.352 tỉ đồng ) cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của tỉnh Phú Thọ trong 8năm qua.
Năm 2016
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
8,34% 7,75% 8,12% 8,56% 5,63% 6,43% 13,44% 16,36%Thứ nhất, nền kinh tế đã có sự tăng trưởng khá Tốc độ tăng trưởng bình quângiai đoạn 2011-2018 đạt 9.33%/năm
Giai đoạn từ 2011-2014, trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức và kinh tế thế giới thường xuyên xuất hiện nhiều nhân tố bất lợi ảnhhưởng đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và các khu vực trong nước, cũng như ảnhhưởng trực tiếp đến nền kinh tế trong tỉnh Vì vậy có sự sụt giảm tăng trưởng giai đoạn2011-2014 Từ 16,36% năm 2011 xuống đều các năm và đến năm 2014 là 5.63%
Giai đoạn 2015-2018: Năm 2015 tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Thọ bắt đầu có sựphục hồi chứng minh nỗ lực và định hướng đúng đắn của Đảng bộ và chính quyềntỉnh Từ 5,63% năm 2014 lên 8,56% năm 2015, đà tăng trưởng vẫn tiếp tục được giữ
ổn định với mức tăng trưởng trung bình hàng năm trong giai đoạn đạt 8,19%
2.2 Về thu nhập bình quân đầu người
Bảng 3: Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) của Phú Thọ từ 2011- 2018
6
Trang 12Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2018
Năm 2017
Năm 2016
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011 GDP bình quân
đầu người
40,8 triệu đồng
35,1 triệu đồng
33,2 triệu đồng
31,5 triệu đồng
26,9 triệu đồng
22,5 triệu đồng
38,71triệu đồng
34,38triệu đồngTheo bảng trên ta có thể thấy GDP/người của tỉnh trong 8 năm qua từ 2011-
2018 nhìn chung tăng nhưng chưa đáng kể Trong đó từ năm 2012- 2013 còn có sự sụtgiảm đáng kể do năm 2013 là năm chạm đáy khó khăn chung của cả nền kinh tế.Khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu lên tới đỉnh điểm vào nửa cuốinăm 2012, đầu năm 2013 chính là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tếViệt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói chung Từ năm 2014- 2018 đã có sự tăngtrưởng khởi sắc trở lại và đặc biệt đến năm 2018 đã tăng trưởng mạnh mẽ hơn cả.GDP/người trung bình 8 năm qua của Phú Thọ là: 32,89 triệu đồng vẫn là mức thấp sovới cả nước vào năm 2018 là 58,5 triệu đồng Cho thấy mức thu nhập của người dânPhú Thọ so với mặt bằng chung cả nước còn ở mức trung bình
2.3 Về giá trị , tốc độ, nhận xét tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành
Bảng 4: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và cơ cấu GDP tỉnh Phú Thọ giai đoạn
Năm 2016
Năm 2015
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Trang 13Tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất:
- Nông, lâm, thủy sản
- Công nghiệp xây dựng
Cơ cấu GDP:
- Nông, lâm, thủy sản
- Công nghiệp xây dựng
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 10,42%/năm Tại
nhiều địa phương, việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu theo hướng những cây rau màu
có giá trị kinh tế cao đã đem lại thu nhập 80 - 90 triệu đồng/ha (cao gấp 2 - 3 lần trồng
lúa, ngô Hiện nay, Phú Thọ là tỉnh đứng thứ 2 trong 11 tỉnh vùng Đông Bắc Bộ về sản
xuất lương thực, nhờ đó vấn đề an ninh lương thực của tỉnh được đảm bảo và còn dành
được một phần để chăn nuôi
- Về giá trị công nghiệp xây dựng có sự tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăngtrưởng trung bình 17,92% / năm Đóng góp 1/3 cơ cấu GDP của tỉnh với mức cơ cấu
32,02%/năm
- Về giá trị dịch vụ: Thành phố Việt Trì của tỉnh Phú Thọ hiện nay được mệnhdanh là thanh phố về với cội nguồn, với Khu di tích lịch sử Đền Hùng, cùng rất nhiều
những đền chùa miếu đình gắn với lịch sử dựng nước của 18 đời vua Hùng Không
khó hiểu khi dịch vụ là ngành anh cả của cả tỉnh với mức đóng góp GDP trung bình
hàng năm đạt 12,8%/năm Đóng góp 32,49% giá trị GDP của tỉnh trung bình hàng
năm
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2018:
Sự thay đổi tỷ trọng giá trị các ngành qua các năm có thể chia làm 2 giai đoạnnhư sau:
+ Giai đoạn 2011-2012: cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ có sự phân bố tăng trưởng
tương đối đồng đều giữa 2 ngành: Nông, lâm, thủy sản- Công nghiệp xây dựng còn
dịch vụ trong giai đoạn này vẫn là ngành chủ lực của tỉnh với cơ cấu trung bình 2 năm
của 3 ngành lần lượt là: 13,67% – 12,81% –18,81%
8
Trang 14+ Giai đoạn 2013-2018: Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự bứt phá rõ rệt của ngành
“Công nghiệp xây dựng” với cơ cấu GDP trung bình các năm 2013-2018 là: 38.43%.Cùng với đó là ngành Dịch vụ cũng phát triển mạnh đóng góp cơ cấu GDP của tỉnhtrong giai đoạn này là : 37.06%5 Cuối cùng là nhóm ngành Nông, lâm, thủy sản :cũng có sự phát triển mạnh so với giai đoạn trước với trung bình 24.52%/năm
Từ phân tích trên có thể kết luận: Giai đoạn 2011-2018 đã chứng kiến sự thayđổi cơ cấu mạnh mẽ của tỉnh Phú Thọ, sự phát triển của nhóm ngành ”Công nghiệpxây dựng” từ đầu giai đoạn chỉ đóng góp hơn 10% tổng GPD đến cuối giai đoạn đã lêntới trên 40% và là đầu tàu kéo nền kinh tế của tỉnh Nhóm ngành Dịch vụ của tỉnhcũng có sự phát triển mạnh và là nhóm ngành đóng góp quan trọng thứ 2 thúc đẩy tỉnhnhà phát triển Và cuối cùng nhóm ngành Nông, lâm, thủy sản: đây là nhóm ngành có
tỷ trọng kinh tế không cao so với 2 ngành trên do sự vận động chung va tất yếu theohướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Tỉnh Phú Thọ, cũng có sự thay đổicông nghiệp hóa nông nghiệp với việc chú trọng vào các nhóm nông sản cho năng suất
và hiệu quả kinh tế cao hơn, nhưng việc phải nhường đất cho phát triển các khu côngnghiệp, cơ sở hạ tầng cho phát triển nhóm ngành dịch vụ khiến cho nhóm ngành Nông,lâm, thủy sản tuy vẫn phát triển nhưng đã tụt xuống vị trí thứ 3 trong cơ cấu phát triểnkinh tế của tỉnh
2.4 Vốn đầu tư nước ngoài, xuất nhập khẩu
Bảng 5: Tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài trên tổng vốn đầu tư của Phú Thọ giai
đoạn 2011-2018
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm